1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hành vi khách hàng nghiên cứu hành vi mua sản phẩm cà phê và xây dựng chiến lược marketing cá phê

41 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành Vi Khách Hàng Nghiên Cứu Hành Vi Mua Sản Phẩm Cà Phê Và Xây Dựng Chiến Lược Marketing
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh, Trần Văn Huy, Phạm Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Trân Châu
Trường học Cao Đẳng Thực Hành FPT Polytechnic Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.4 Quá trình thực hiện hành vi tiêu dùng sản phẩm (11)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU/KHẢO SÁT NGƯỜI TIÊU DÙNG THỰC TẾ (13)
    • 2.1 Kế hoạch mẫu (13)
    • 2.2 Phân tích kết quả khảo sát (13)
  • CHƯƠNG 3 THIẾT LẬP ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI TIÊU DÙNG MỤC TIÊU (27)
    • 3.1 Phân tích yếu tố nhân khẩu học (27)
    • 3.2 Phân tích yếu tố tâm lý học (28)
    • 3.3 Đề xuất sản phẩm mới (0)
  • CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC MARKETING 4.1. Thiết lập thông điệp muốn truyền tải tới đối tượng người tiêu dùng (30)
    • 4.2. Thiết lập kế hoạch Marketing truyền thông sử dụng người định hướng quan điểm và các hoạt động Marketing giúp tạo ra sự truyền miệng (0)
      • 4.2.1. Thiết lập kế hoạch Marketing truyền thông sử dụng người định hướng (0)
      • 4.2.2. Thiết lập kế hoạch Marketing giúp tạo ra sự truyền miệng (31)
        • 4.2.2.1. Quảng cáo (31)
        • 4.2.2.2. Bán lẻ (34)
        • 4.2.2.3. Dùng thử sản phẩm (36)
        • 4.2.2.4. Tạo dư luận (36)
    • 4.3. Thiết lập kế hoạch duy trì quan hệ với KH sau mua hàng. 1. Khách hàng không hài lòng (36)
      • 4.3.2. Khách hàng hài lòng (37)
  • Tài liệu tham khảo (38)
  • Phụ lục (38)

Nội dung

Tầm nhìn:Cá phê sẽ trở thành thương hiệu nổi tiếng, chất lượng hàng đầu mang đến những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.. ❖ Tên sản phẩm: Cà phê Đak Lak ❖ Cấu tạo/thành phần: cà phê được

Quá trình thực hiện hành vi tiêu dùng sản phẩm

Bước1: Xác định nhu cầu Tăng khả năng tập trung, thư giản, sở thích, tỉnh táo

Bước 2: Tìm kiếm thông tin

Trang mạng Facebook từ các group cà phê, Tìm kiếm thông tin qua bạn bè, Tìm kiếm trên Google,

Tìm kiếm các kênh YouTube Cà phê, Nguồn kí ức

Bước 3: Đánh giá và lựa chọn phương án

Dựa vào mùi hương của cà phê, dựa vào hương vị của cà phê, lựa chọn từ các thương hiệu uy tín

Từ việc tìm kiếm thông tin:

- Tìm kiếm thông tin trên mạng, Google, YouTube,

- Lời giới thiệu của người đã sử dụng, bạn bè, người thân… Địa điểm mua hàng: Tại cửa hàng, mua online

Bước 5: Quá trình sau mua

Hài lòng: tiếp tục sử dụng, giới thiệu cho bạn bè người thân, trở thành khách hàng trung thành

Không hài lòng: ngưng sử dụng, đánh giá không tốt về sản phẩm.

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU/KHẢO SÁT NGƯỜI TIÊU DÙNG THỰC TẾ

Kế hoạch mẫu

 Nghề nghiệp: Học sinh sinh viên, nhân viên văn phòng, lao động tự do,

 Insight: Sở thích hướng tới những loại cà phê xay bột, hương thơm cà phê đậm đà nhu cầu sửa dụng cà phê giúp trong công việc tỉnh táo hơn và giá thành rẻ chất lượng tốt.

Kích thước mẫu: 5 x 15 = khảo sát tối thiểu 75 người, nhóm khảo sát được 135 người.

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi ngẫu nhiên tiện lợi vì thời gian và ngân sách hạn chế nên nhóm chọn phương pháp này để tiện lợi và kinh tế hơn.

Bảng câu hỏi: Phụ lục

Hình thức khảo sát: Sử dụng Google form

Link: https://forms.gle/Yjysv32gyPvzb2xv5

Phân tích kết quả khảo sát

Dữ liệu dưới đây được lấy từ Bảng khảo sát dạng Google form Sau khi tiến hành khảo sát nhóm đã thu được 135 phiếu trả lời trong đó có 94 người là nam, 41 người là nữ.

Sàng lọc Tần số Phần trăm

Sàng lọc Tần số Phần trăm Đã sử dụng 117 86,7%

Nhận xét: Đa số đối tượng tham gia khảo sát biết đến sản phẩm bột cà phê (chiếm

117 phiếu), chỉ có một phần nhỏ không biết đến sản phẩm này (chiếm 18 phiếu).

Trải nghiệm SP mới Tần số Phần trăm

Nhận Xét: Số lượng người sẵn sàng trải nghiệm sản phẩm cà phê rang xay mới khá cao 99,3% (chiếm 134 phiếu), còn lại 0,7% không sẵn sàng trải nghiệm (chiếm 1 phiếu).

Câu 4: Độ tuổi Tần số Phần trăm

Nhận xét: Độ tuổi chủ yếu là từ 19-25 tuổi (chiếm 59 phiếu), độ tuổi từ 15-18 (chiếm 37 phiếu), tiếp theo là 26-34 (chiếm 16 phiếu) và cuối cùng là đối tượng từ 35-40 tuổi có 10 phiếu.

Thu nhập Tần số Phần trăm

Nhận xét: Vì số lượng người khảo sát chủ yếu là học sinh, sinh viên nên mức thu nhập dưới 3tr (17 phiếu) và từ 3-5tr (26 phiếu) chiếm phần trăm nhiều nhất, chưa có thu nhập (chiếm 16 phiếu), còn lại là mức thu nhập từ 5-10tr (chiếm 14 phiếu) và trên10tr (chiếm 10 phiếu)

Thương hiệu Tần số Phần trăm

Nhận xét: Thương hiệu được nhiều người ưa chuộng nhất là Trung Nguyên 77,8%

(chiếm 105 phiếu), tiếp theo là Vinacafe với 54,8% (chiếm 74 phiếu), Nescafe 54,8%(chiếm 74 phiếu) và cuối cùng là Café Hữu Khánh 20% (chiếm 27 phiếu).

Nhu cầu Tần số Phần trăm

Nhận xét: Nhu cầu sử dụng cà phê chủ yếu là vì sự tỉnh táo, tập trung (chiếm 113 phiếu), sở thích (chiếm 96 phiếu), giải khát (chiếm 66 phiếu) còn lại là giảm cân(chiếm 33 phiếu)

Nơi mua Tần số Phần trăm

Qua các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada…) 65 48,1%

Các trang MXH (Facebook, Instagram…) 34 25,2%

Nhận xét: Về sản phẩm bột cà phê người tiêu dùng mua chủ yếu là ở siêu thị (chiếm

117 phiếu), mua trên các sàn TMĐT (chiếm 65 phiếu) còn lại là các trang mạng xã hội(chiếm 34 phiếu).

Bao lâu sử dụng 1 lần Tần số Phần trăm

Nhận xét: Chủ yếu sử dụng cà phê 2-3 lần/ngày (chiếm 78 phiếu, 57,8%), 1 lần/ngày

(chiếm 28 phiếu), 4-5 lần/tuần (17 phiếu) và cuối cùng là 4-5 lần/tháng (chiếm 12 phiếu).

Yếu tố quan tâm khi mua Tần số Phần trăm

Nhận xét: Các yếu tố khiến người tiêu dùng chọn mua cà phê chủ yếu là hương vị, mùi hương (chiếm 116 phiếu), tiếp đến là chất lượng (chiếm 94 phiếu) và giá cả(chiếm 75 phiếu) cuối cùng là lợi ích (chiếm 67 phiếu).

Tìm kiếm thông tin Tần số Phần trăm

Siêu thị, tạp hóa,chợ 80 59,3%

Nhận xét: Người tiêu dùng thường tìm kiếm thông tin về sản phẩm qua người thân bạn bè (chiếm 100 phiếu), siêu thị, tạp hóa, chợ (chiếm 80 phiếu), quảng cáo, pr (chiếm 40 phiếu) và cuối cùng là tìm kiếm trên diễn đàn, hội nhóm trên MXH (chiếm

Sau khi mua Tần số Phần trăm

Tiếp tục mua sản phẩm 120 88,9%

Giới thiệu bạn bè 83 61,5% Đánh giá tốt về sản phẩm 86 63,7%

Nhận xét: Sau khi sử dụng sản phẩm nếu hài lòng người tiêu dùng sẽ tiếp tục mua sản phẩm (chiếm 120 phiếu), đánh giá tốt sản phẩm (chiếm 86 phiếu), tiếp theo là giới thiệu bạn bè (chiếm 83 phiếu) và cuối cùng truyền miệng tích cực (chiếm 78 phiếu).

Trọng lượng Tần số Phần trăm

Nhận xét: Người tiêu dùng thường chọn bột cà phê có trọng lượng 500g (chiếm 107 phiếu), tiếp theo là 1kg (chiếm 43 phiếu), còn lại là 200g (chiếm 38 phiếu).

Số tiền chi để mua sản phẩm Tần số Phần trăm

Nhận xét: Người tiêu dùng sẵn sàng chi từ 120k-150k (chiếm 62 phiếu), tiếp theo là

100k-120k (chiếm 51 phiếu) và cuối cùng là 100k (chiếm 22 phiếu).

THIẾT LẬP ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI TIÊU DÙNG MỤC TIÊU

Phân tích yếu tố nhân khẩu học

- Thu nhập: Từ 18 đến 22 tuổi là độ tuổi của sinh viên , mức thu nhập chưa ổn định rơi vào khoảng từ 2.500.000đ đến 5.000.000đ Nhân viên văn phòng và các nghành nghề tự do khác có mức thu nhập từ 6.000.000đ trở lên.

- Nghề nghiệp: học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, nghề nghiệp tự do…

 Thói quen: Thường mua cà phê ở siêu thị, sàn thương mại điện tử và các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram…, tần suất sử dụng 2-3 lần/ ngày hoặc 1lần/ngày.

 Sở thích: Uống cà phê mỗi sáng để có được sự tỉnh táo tập trung cho ngày mới, thích hương vị và mùi hương của cà phê.

 Lối sống: Lối sống hiện đại, tận hưởng.

 Mong muốn: Mong muốn một sản phẩm chất lượng có hương vị và mùi hương thơm ngon, giá thành hợp lý.

Phân tích yếu tố tâm lý học

 Động cơ: Khách hàng muốn có sự tỉnh táo, tập trung cho một ngày dài

 Nhận thức: Nhận thức là một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thích thông tin đến để tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh Con người có thể có phản ứng khác nhau đối với cùng một tác nhân kích thích do nhận thức có sự chọn lọc, bóp méo có chọn lọc và ghi nhớ có chọn lọc.

 Niềm tin: là những nhận định chứa đựng những ý nghĩa cụ thể về sự vật hoặc hiện tượng mà mỗi con người có được Niềm tin gây ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động định vị hình ảnh sản phẩm/dịch vụ trong tâm trí khách hàng, nếu làm khách hàng mất niềm tin, doanh nghiệp sẽ mất đi rất nhiều thứ: công sức xây dựng niềm tin trước đó, sự giảm sút về doanh số, hình ảnh công ty bị ảnh hưởng…

 Quan điểm: là tập hợp những đánh giá, cảm xúc và khuynh hướng hành vi có tính nhất quán về những gì diễn ra trong cuộc sống của mỗi con người. Quan điểm tạo cho mỗi người một tâm thế liên quan đến tình cảm và tư duy về khách thể, những cảm giác: Nghiên cứu những yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng cà phê nguyên chất.

Khó khăn/Không hài lòng khi sử dụng sản phẩm

Nhu cầu cần được thỏa mãn của NTD

1 Mùi vị không thơm Thơm nguyên chất

2 Hương vị không đậm đà Hương vị đậm đà

3 Giá cả Giá cả phù hợp chất lượng

4 Lợi ích Tỉnh táo, giải khát, giảm cân

5 Chất lượng Chất lượng hạt cà phê cao

3.4 Đề xuất sản phẩm mới

 Đề xuất của khách hàng: Dựa vào kết quả khảo sát có thể thấy người tiêu dùng có thể bỏ ra từ 120-150k cho 500g cà phê với số tiền đó đòi hỏi bột cà phê phải là cà phê nguyên chất, có hương vị thơm ngon giúp người dùng tỉnh táo tập trung sau khi sử dụng.

 Đề xuất sản phẩm mới: Để đáp ứng mong muốn và giải quyết nhu cầu của khách hàng thì chúng tôi cho ra mắt sản phẩm bột cà phê nguyên chất tên là

 Mô tả sản phẩm: cà phê được làm từ 100% hạt cà phê thật, không bị trộn lẫn với các tạp chất, phụ gia như đậu nành rang, bắp rang, cơm cháy rang hay các hương liệu, phẩm màu nào khác, đảm bảo độ sạch và tinh khiết, không chỉ thơm ngon đúng vị mà còn có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe.

 Lợi ích của sản phẩm: Giúp giảm mệt mỏi và tăng năng lượng Đốt cháy mỡ thừa Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư Cà phê có chứa một số chất dinh dưỡng thiết yếu cần thiết cho cơ thể và có hàm lượng chất chống oxy hóa cao.

Đề xuất sản phẩm mới

 Slogan: Cà phê thức tỉnh đam mê.

 Ý nghĩa slogan: Ý trên là nhắn nhủ đến khách hàng rằng hãy nạp 1 ly cà phê tràn đầy năng lượng trước đi làm và những buổi làm deadline phải chạy đến khuya cũng cần năng lượng thức tỉnh hãy làm ngay 1 ly cà phê không buồn ngủ Cà phê giúp tập trung tỉnh táo làm việc hiệu quả để thực hiện những đam mê mà mình đang theo đuổi.

4.2 Thiết lập kế hoạch Marketing truyền thông sửa dụng người định hướng quan điểm và các hoạt động Marketing giúp tạo ra sự truyền miệng

4.2.1 Thiết lập kế hoạch truyền thông sửa dụng người định hướng quan điểm

- Lựa chọn KOL: NorinPham (Phạm Thoại) một người nổi tiếng trên titok với lượt Follow 2M7 và chuyên live bán hàng

- Lý do lựa chọn KOL: Vì muốn làm tăng độ nhận diện thương hiệu được nhiều người biết đến và quảng cáo cho sản phẩm.

Chiến dịch sử dụng KOL:

-14/8: Live và quảng bá sản phẩm của thương hiệu và nói rõ về nguồn gốc của sản phẩm và giá cả của sản phẩm

-16/8: Live để đánh giá sản phẩm sau khi sửa dụng của từng loại sản phẩm và quảng cáo sản phẩm lại lần nửa.

Tổng kết 2 ngày live sửa dụng KOL quảng bán và đánh giá sản phẩm chi phí4.000.000đ

CHIẾN LƯỢC MARKETING 4.1 Thiết lập thông điệp muốn truyền tải tới đối tượng người tiêu dùng

Thiết lập kế hoạch duy trì quan hệ với KH sau mua hàng 1 Khách hàng không hài lòng

4.3.1 Khách hàng không hài lòng Đối với khách hàng không hài lòng, bất mãn về (sản phẩm, chất lượng, giá cả, thái độ nhân viên)

+ Giải quyết vấn đề sản phẩm: Tìm hiểu rõ lý do khiến khách hàng bất mãn về sản phẩm (chất lượng, mùi vị, hương vị ) nếu như trong quá trình sản xuất có lỗi gây ảnh hưởng đến chất lượng và quá trình trải nghiệm cũng như sử dụng của khách hàng công ty sẽ xin lỗi về vấn đề đã làm khách hàng bất mãn, thu hồi các sản phẩm cùng lô ngoài thị trường

+ Giải quyết vấn đề nhân viên: về thái độ phục tìm hiểu rõ vấn đề phục vụ ở đâu do công ty hay do nhân viên, khắc phục lỗi bằng cách cải thiện thái độ phục vụ, tranding cho nhân viên từ phong cách đến thái dộ để hoàn thiện nhất có thể.

Kết luận: Khách hàng phàn nàn chỉ ra những điểm xấu cũng có lợi cho công ty, để công ty có thể khắc phục những thiếu sót của mình và hoàn thiện hơn đưa sản phẩm và dịch vụ tốt nhất để phục vụ khách hàng.

4.3.2 Khách hàng hài lòng Đối với nhóm khách hàng hài lòng thì sẽ tiếp tục phát triển, phát triển tạo những sản phẩm mới để khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn Luôn có đội ngũ chăm sóc khách hàng để giải đáp thắc mắc hoặc nhận những lời góp ý của khách hàng, luôn luôn lắng nghe và sửa lỗi.

Ngày đăng: 18/03/2023, 06:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w