“ Nếu con người là tài nguyên quý nhất của một quốc gia thì CON NGƯỜI PHÙ HỢP mới là tài sản quý nhất của một doanh nghiệp” Đáp ứng nhu cầu nhân sự theo chiến lược phát triển trong từng
Trang 1HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
Trang 2Giới thiệu về công ty
Trang 4Môi trường ngoài của công ty
Kinh Đô
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị và hệ thống pháp luật
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường dân số
Môi trường tự nhiên
Môi trường khoa học công nghệ
Môi trường toàn cầu
Trang 5MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Tăng trưởng GDP của 6 tháng đầu
năm nay (5,18%) cao hơn của cùng
Trang 6càng được hoàn thiện.
Gỡ bỏ hoàn toàn thuế quan trong
khu vực ASEAN vào năm 2015.
Trang 8MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA VÀ XÃ HỘI
Du lịc
h
gia tăn g
=>
tăn g các
nh u cầu thự c
Qu an
sin
h t hự
c ph
ẩm
Trang 10Giáp với nhiều quốc
gia
Đường biển dài.
Khí hậu gió mùa.
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Trang 11 Quan tâm đến đầu tư, phát
triển công nghệ.
Tình trạng công nghệ còn
chưa phát triển đồng đều.
MÔI TRƯỜNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 12HỘI NHẬP
Trang 13ĐỐI THỦ
Trang 14Nhà máy đường Biên Hoà, Đường Juna, Đường Bonborn, nhà máy đường Phú Yên…
Nhóm bơ sữa:
Nhập trực tiếp và qua nhà phân phối hoặc đại
lý tại Việt nam.
Nhóm hương liệu:
Mua thông qua văn phòng đại diện hoặc nhà phân phối tại Việt Nam, một
số hãng như: Mane, IFF, Griffit, Cornell Bros
Bao bì:
Kinh Đô chủ yếu
sử dụng bao bì trong nước
Trang 15Môi trường vi mô
Đối thủ tiềm ẩn
Hội nhậ p
Công
ty trong nước
Từ các nước ASEAN
Hãng bánh kẹo từ Châu Âu
Trang 16Môi trường vi mô
Sản phẩm thay
thế
Sản phẩm từ thiên nhiên, tốt cho sức khỏe: Hoa quả sấy, snack rong biển, ngũ cốc,…
Trang 17KHÁCH HÀNG: 3 NHÓM
Thị trường thành th ị nơi
có thu nhập cao
Khu vực thị trường nông thôn nơi
có nhu cầu thu nhập vừa và thấp Khu vực thị trư ờng miền núi nơ
i
có thu nhập rất thấp
Trang 18MA TRẬN
EFE
Trang 19Cơ hội
• Thu nhập của người dân, đời sống ngày càng
nâng cao Gia tăng dân số
• Nhu cầu về thức ăn nhanh, bánh kẹo càng
• Kiểu hộ gia đình nhỏ ngày càng nhiều.
• Lãi suất có xu hướng giảm.
• Môi trường hội nhập toàn cầu.
• Nằm ở vị trí địa lý thuận lợi cho việc xuất
nhập khẩu nguyên liệu, hàng hóa.
• Công nghệ, khoa học kỹ thuật được chú trọng
đầu tư.
Thách thức
• Cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
• Tiêu thụ bánh kẹo theo tính thời vụ.
• Hiện tượng hàng giả ngày càng tăng.
• Ảnh hưởng từ thị trường thế giới.
• Thời tiết thay đổi theo mùa.
• Nguyên liệu đa phần nhập khẩu.
• Nhiều loại hình sản phẩm thay thế.
• Nhu cầu của người tiêu dùng ngày
càng đa dạng và khắt khe hơn.
Trang 20Yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan
trọng
Hệ số phân loại
Số điểm quan trọng
Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn. 0.12 3 0.36
Trang 21MA TRẬN HÌNH ẢNH
CẠNH TRANH
Trang 22Kinh Đô Bibica Hải Hà
Trang 23Môi trường trong của tập đoàn Kinh
Đô
Trang 24Cơ cấu bộ máy tổ chức
Trang 25Tổ quốc Việt Nam.
- Nhiều năm kinh
KINH ĐÔ.
- Thành công trong quyết định mua lại nhà máy kem Wall's từ
Unilever.
- Là Ủy viên Hội đồng Quản trị của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI )
Trang 26Ban Tổng Giám đốc Lãnh đạo phòng ban, Phân xưởng.Cán bộ, nhân
viên văn phòng, phát triển kinh doanh
Công nhân
Tạp vụ, Bảo vệ, tài xế, kho
0,3% 2,4%
35,9%
56,8%
4,5%
Cơ cấu lao động
Theo chức năng quản lí:
Trang 27Cơ cấu lao động theo trình độ
Trên đại họcĐại học
Cao đẳng, Trung cấp
Trang 28“ Nếu con người
là tài nguyên quý nhất của một quốc gia thì CON NGƯỜI PHÙ HỢP mới là tài sản quý nhất của một doanh
nghiệp”
Đáp ứng nhu cầu nhân sự theo chiến lược phát triển trong từng thời kỳ.
Trang 29Năm 2006, thành lập Trung tâm Đào tạo Kinh
Đô
• Tham mưu và tư vấn cho Hội đồng Quản trị,
Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban.
• Đào tạo và phát triển cán bộ.
• Giám sát, quản lý các hoạt động đào tạo, phát triển.
Trang 30Ban giám đốc
Phòng nhân sự Trưởng phòng, ban Trưởng phòng, ban Trưởng phòng, ban
Nội dung bản phân công công việc:
Nhiệm vụ, trách nhiệm cần thực hiện, thực hiện chúng như thế nào, phạm vi quyền hạn ra sao.
Hạn chế:
+ Nhiều vị trí chưa tiến hành phân tích công việc.
+ Nội dung còn nhiều chỗ thiếu hợp lí.
+ Chưa phổ biến rộng rãi đến cấp dưới
Công tác phân
công công việc
Trang 31Marketing Sản phẩm:
- Đa dạng, Tốc độ tăng trưởng sản phẩm hơn 20%/năm.
- 2012, tái cơ cấu sản phẩm: giảm từ 500-> 150 sản phẩm => mang lại hiệu quả tích cực.
Tái cấu trúc hệ thống thương hiệu:
Kinh Đô đại diện nhóm sản phẩm Thân tình ngày lễ.
COSY, AFC, Solite, Slide, Korento đại diện nhóm sản phẩm Món Nhẹ Ăn Vui.
Bánh mì tươi Kinh Đô đại diện nhóm sản phẩm Món ngon Kinh Đô.
Celano, Merino, Wel Yo, Wel Cream đại diện nhóm Sản phẩm từ Sữa.
Hệ thống thương hiệu được các Giám đốc Ngành hàng Chiến lược quản lý trực tiếp.
Trang 33Mạng lưới phân phối:
Rộng khắp cả nước, gồm 3 kênh chính:
Hệ thống đại lý, nhà phân phối: Hơn 30.000
kênh phân phối lạnh và gần 160.000 điểm bán lẻ,
hệ thống này tiêu thụ khoảng 85% doanh số của
công ty.
Hệ thống các siêu thị: tiêu thụ khoảng 10% doanh
số.
Hệ thống Kinh Đô Bakery: được xây dựng từ
năm 1999 đến nay phát triển hơn 30 cửa hàng tại
Hà Nội và tp Hồ Chí Minh
-Xuất khẩu sang thị trư ờng Mỹ, Pháp, Canada
, Nhật, Malaysia…và ph át triển rộng khắp trên
30
quốc gia.
- Năm 2013, nâng kim ngạch XK lên 4 triệu U
SD.
Trang 34Thị Phần:
Trang 35Giá cả:
Hợp lý.
Thực hiện chính sách giá cho
từng phân khúc thị trường.
Trang 36• Quảng cáo theo mùa
• Chương trình khuyến mãi.
• Đội ngũ tiếp thị đông đảo, năng động, nhiệt
Trang 37Từ ngày 06 đến ngày 19/09/2013, Kinh Đô phối đã
hợp với các tổ chức xã hội, từ
thiện trực tiếp đến thăm và
tặng quà cho các em học sinh
+ Dành 1,8 tỷ đồng cho hoạt động chăm lo Tết cho người nghèo
+Trao tặng 8.000 phần quà trị giá 750 triệu đồng cho trẻ em nghèo vui đón Tết Trung thu 2013
+ Trao tặng 2,5 tỷ đồng cho các tổ chức xã hội…
Trang 38Tạo cơ hội tham quan nhà máy và giao lưu với ban lãnh đạo cho các sinh viên ở
Trang 39Sự tín nhiệm của khách hàng:
- Cứ 100 người được hỏi đến Kinh Đô thì có khoảng 90 người biết KĐ.
- Năm 2008, Kinh Đô được bình chọn thương hiệu nổi tiếng Việt
Nam.
- 2008, 2010, 2012 được bình chọn là Thương hiệu Quốc gia.
- Năm 2013, Kinh Đô kỷ niệm 20 năm thành lập Kinh Đô và đón nhận
Huân chương Lao động hạng II.
Trách nhiệm xã hội
- Đối với người tiêu dùng, Kinh Đô luôn tâm niệm “Sản phẩm
Kinh Đô làm ra nếu không an tâm về chất lượng thì nhất định không bán cho người tiêu dùng.”
- Trách nhiệm môi trường: Sản xuất xanh sạch, thân thiện với môi trường
Trang 40Cung ứng nguyên vật
liệu
- Hoạt động thu mua nguyên vật liệu
của Kinh Đô được thực hiện bởi
phòng Cung ứng vật tư phối hợp
với bộ phận kế hoạch sản xuất
và bộ phận kho.
- Nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt nhất, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Hoạt động quản lý dự trữ tồn kho
được tính toán trên cơ sở mô hình tồn kho tối ưu.
Trang 41• Năm 1994 là cột mốc cho sự trưởng thành của công ty khi
quyết định tăng vốn lên 14 tỷ, nhập dây chuyền bánh Snack với công nghệ Nhật Bản trị giá 750.000USD.
• Năm 1996 công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới
đồng thời đầu tư dây chuyền sản xuất bánh Cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD
• Năm 1997 và 1998, đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất
bánh mì, bánh bông lan công nghiệp trị giá trên 1,2 triệu USD Cuối năm 1998 dây chuyền sản xuất kẹo chocola được đưa
vào sử dụng với tổng đầu tư 800.000USD, cho ra các sản
phẩm được người tiêu dùng ưu chuộng và có thể cạnh tranh với hàng ngoại nhập.
• Năm 2000 Kinh Đô đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mặn
Cracker từ Châu Âu trị giá trên 2 triệu USD.
• Năm 2004, dây chuyền sản xuất bánh mì của Pháp trị giá 1
triệu USD được đưa vào sử dụng Tiếp đó năm 2005 dây
chuyền sản xuất bánh bông lan của Ý được đưa vào sử dụng.
Trình độ công nghệ
Trang 42Quản lý chất lượng toàn diện TQM (Total Quality Management)
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện bởi
Bộ phận Quản lí kiểm soát đảm bảo chất lượng (Q&A) và
bộ phận Nghiên cứu và phát triển (R&D).
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 43Hoạt động nghiên cứu và phát triển đa dạng bao gồm:
• Nghiên cứu sản phẩm mới, từ khâu sơ chế nguyên vật liệu, chế biến, định hình đến khâu đóng gói, bảo quản sản phẩm,…
• Nghiên cứu việc sản xuất sản phẩm trên các dây chuyền Kinh Đô mới đầu tư hoặc dự kiến đầu tư.
• Nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu mới vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Nghiên cứu và phát triển
Trang 44Một số kết quả đạt được
Trang 45- Giải pháp ERP.
- KPI (Key Performance Indicator)
Công cụ đo lường/đánh giá hiệu quả.
Công cụ S&OP (Sales and Operation Planning - Hoạch định phối hợp sản xuất và bán hàng).
Trang 47Tình hình tài chính:
Trang 51Tổng hợp các điểm mạnh và yếu trong nội bộ Công ty:
1 Bộ máy tổ chức rõ ràng, bộ máy trực tuyến
theo chiều dọc, dễ kiểm soát
2 Ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, đội
ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao
3 Chính sách nhân sự phù hợp với mục tiêu
của công ty, thu hút nhân tài
4 Sử dụng chính sách động viên hiệu quả,
lãnh đạo theo phong cách dân chủ tạo điều kiện để
đội ngũ công nhân viên phát huy năng lực
5 Chú trọng vào đào tạo và phát triển nhân
lực
6 Điều kiện lao động thuận lợi, an toàn
7 Có công tác phân tích công việc ở các
phòng ban để xác định, nhiệm vụ, trách nhiệm,
10 Sản phẩm đa dạng, đảm bảo chất lượng về
dinh dưỡng và an toàn vệ thực phẩm đáp ứng tốt
nhu cầu thị trường
1 Trình độ công nhân vẫn còn thấp (dưới trung cấp chiếm 73,3%) và có sự chênh lệch
2 Chưa có những chính sách hiệu quả liên qua tới lao động phổ thông
3 Công tác phân tích công việc chưa được thực hiện đồng bộ ở tất cả các phòng ban; thông tin chưa được phổ biến rộng rãi đến người quản lý
và người trực tiếp thực hiện
4 Mẫu mã, kiểu dáng chưa có điểm nổi trội
so với sản phẩm nước ngoài, ít đổi mới và cải tiến
5 Chi phí dành cho bán hàng cao (chiếm 23% doanh thu năm 2012)
6 Tốc độ phát triển của các phân khúc sản phẩm chưa đồng đều
Trang 52Điểm mạnh Điểm yếu
11 Hệ thống phân phối đa dạng và rộng toàn
quốc và đẩy mạnh xuất khẩu ra nước ngoài
12 Dẫn đầu về thị phần bánh kẹo trên cả
nước
13 Hoạt động quảng cáo, tiếp thị, quan hệ
công chúng được thực hiện hiệu quả
14 Phát triển gắn kết với trách nhiệm xã hội
15 Hệ thống thông tin phát triển theo hướng
hiện đại và tinh gọn
16 Tiềm lực tài chính mạnh, đang thời kỳ tái
cấu trúc vốn bước đầu mang lại kết quả khả quan
17 Nguồn nguyên liệu ổn định, nguồn gốc rõ
ràng, được kiểm soát chặt chẽ
18 Công nghệ sản xuất hiện đại
19 Những cán bộ chủ chốt của bộ phận R&D
có năng lực cao, gắn bó lâu dài với công ty
20 Bộ phận R&D luôn tiên phong trong phát
triển sản phẩm mới, tạo thói quen mới cho người
tiêu dùng
21 Quy trình sản xuất được kiểm soát chặt
chẽ
22 Chính sách giá phù hợp với nhiều phân
khúc tiêu dùng, giá cạnh tranh tốt
23 Hoạt động quản lý chất lượng được thực
hiện nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng tốt
11 Chưa quy hoạch thương hiệu cho từng ngành
12 Một số máy móc chưa sử dụng hết công suất
13 Hệ thống quản lý thông tin chỉ đáp ứng được 70% các công việc trong quy trình sản xuất
14 Thiếu dữ liệu kinh doanh, thông tin tiếp thị phục vụ cho công tác lập kế hoạch, đánh giá đo lường
15 Chưa có sự phối hợp hai chiều hiệu quả giữa bộ phận bán hàng và bộ phận Marketing
16 Chưa nghiên cứu thẩm định giá kỹ lưỡng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường
17 Ảnh hưởng rủi ro từ hoạt động tài chính đền hoạt động kinh doanh tài chính
Trang 534 0.36
2 Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước
0.07
4 0.28
3 Ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, đội ngũ cán bộ công
nhân viên có chuyên môn cao
0.09
3 0.27
4 Nguồn lực tài chính mạnh
0.09
4 0.36
5 Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại
0.07
4 0.28
6 Sản phẩm đa dạng, đảm bảo chất lượng về dinh dưỡng và
an toàn vệ thực phẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
0.08
4 0.32
7 Đảm bảo công tác quản lý chất lượng Quy trình sản xuất
được kiểm soát chặt chẽ
0.08
4 0.32
8 Xây dựng chuỗi cung ứng tốt, tạo điều kiện cho công ty phát
triển ổn định và giá thành cạnh tranh
0.06
4 0.24
Trang 549 Hiệu quả của hoạt động Marketing.
0.07
10 Bộ phận R&D luôn tiên phong trong phát triển sản
phẩm mới, tạo thói quen mới cho người tiêu dùng.
0.06
12 Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Chính
sách nhân sự hợp lý, thu hút nhiều nhân tài
0.05
13 Chưa quy hoạch thương hiệu cho từng ngành.
0.04
14 Nghiệp vụ quản lí nhân sự chưa chuyên nghiệp, trình
độ công nhân viên còn chênh lệch.
0.05
15 Chính sách giá phù hợp với nhiều phân khúc tiêu dùng,
giá cạnh tranh tốt
0.05
Tổng
Trang 55Kết Hợp
Trang 56Ma trận SWOT:
CƠ HỘI CHỦ YẾU (O)
O1: Kinh tế trong nước phát triển ổn định.
O2: Thu nhập trong nước có xu hướng này càng tăng.
O3: Tiềm năng thị trường bánh kẹo lớn
O4: Lực lượng lao động trẻ, dồi dào
O5: Xu hướng người dân có sở thích đi du lịch ngày càng tăng.
O6: Nhu cầu thức ăn nhanh, bánh kẹo của người dân ngày càng
tăng.
O7: Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa.
O8: Cộng đồng kinh tế ASEAN( AEC) đi vào hoạt động 2015.
Trang 57NGUY CƠ CHỦ YẾU (T)
T1: Chịu sự cạnh tranh trong nước và ngoài nước.
T7: Các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn ngày càng cao.
T8: Sự di chuyển nguồn nhân lực cao cấp sang các công ty nước ngoài.
T9: Trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, tuổi thọ công nghệ ngày càng ngắn, tuổi thọ sản phẩm bị rút ngắn.
Trang 58ĐIỂM MẠNH (S)
S1: Dẫn đầu ngành bánh kẹo trong nước.
S2: Máy móc thiết bị hiện đại (Kinh Đô sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất Việt Nam)
S3: Sở hữu lượng lớn khách hàng trung thành.
Trang 59ĐIỂM YẾU (W)
W1: Chưa khai thác triệt để hiệu quá máy móc thiết bị
W2: Bộ máy tổ chức còn rườm rà, thiếu linh hoạt.
W3: Phân khúc thị trường chưa đều cho các dòng sản phẩm.
W4: Chưa đứng vững trên thị trường nước ngoài
W5: Hoạt động kinh doanh còn mang tính mùa vụ.
W6: Phong cách quản lý kiểu gia đình vẫn còn tốn tại.
W7: Quản lý nguyên vật liệu tồn kho chưa hiệu quả
W8: Hoạt động Marketing hiệu quả chưa cao.
W9: Chưa chủ động được nguồn nguyên vật liệu( nhập khẩu hầu hết lượng bột mì thế giới)
Trang 60CHIẾN LƯỢC SO:
S1+S2+S6+S7+O2+O3+O7: Chiến lược thâm nhập thị
trường.
S3+S4+S8+O5+O7+O8: Chiến lược mở rộng kênh phân
phối.
S2+S7+O1+O2: Chiến lược phát triển công nghệ mới.
S5+O4: Chiến lược phát triển năng lực quản lý và chất
lượng nguồn nhân lực.
CHIẾN LƯỢC ST:
T1+T2+T5+T6+S2+S4+S7: Chiến lược khác biệt hóa sản phẩmT3+T7+S3+S7: Phát triển đa dạng hóa dòng sản phẩm, kác biệt hóa sản phẩm Xây dựng nhiều chương trình khuyến mãi
T8+S5+S7: Chiến lược tăng lương, phúc lợi, bảo hiểm xã hội cho nhân viên Tạo sân chơi hoạt động ngoại khóa cho nhân viên
CHIẾN LƯỢC WO:
W1+W7+O1+O2+O3: Chiến lược nâng cao năng lực sản
W7+W9+O5+O7+O8: Chiến lược mở rộng nhà cung cấp,
mở rộng thị trường nước ngoài
W2+W4+W6+O7+O8: Chiến lược liên doanh liên kết
CHIẾN LƯỢC WT:
W1+W4 + T1 +T5+ T6+ T9: Phát triển thêm các dòng sản phẩm mới, mở rộng thị trường nước ngoài
W6 + W7 +W9+ T2 + T7 : Tăng cường quản lí về chất lượng các dòng sản phẩm và nguyên vật liệu đầu vào chặt chẽ
W2+W6 +T8: Chiến lược tăng cường vấn đề an sinh xã hội cho nhân viên, chính sách thu hút nguồn nhân lực
W3+W5+W8+T1+T2+T3+T5: Chiến lược khác biệt hóa dòng sản phẩm Đẩy mạnh hoạt động Marketing
Trang 61VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC BÊN TRONG
Sức mạnh tài chính(FS)
• Doanh lợi đầu tư cao
• Đòn cân nợ
• Khả năng thanh toán cao
• Rủi ro trong kinh doanh
• Vốn luân chuyển
• Lưu thông tiền mặt
• Lượng hàng tồn kho
4 3 4 1 3 3 3