Nghiên cứu điều trị nội nha và đánh giá kết quả đối chứng hệ thống hình thái ống tuỷ nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn
Trang 1Trường đại học y hμ nội Trịnh Thị thái hμ
Nghiên cứu điều trị nội nha vμ đánh giá kết quả đối chứng hệ thống hình thái ống tuỷ nhóm răng cửa
hμm dưới vĩnh viễn
Chuyên ngành: Nha khoa Mã số: 62.72.28.01
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hà nội –năm 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường đại học Y Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Quang Trung
Phản biện 1:PGS.TS.Đỗ Duy Tính
Phản biện 2: PGS.TS.Trịnh Đình Hải
Phản biện 3: TS Lê Văn Sơn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội Đồng chấm luận án cấp Nhà nước Họp tại
Vào hồi 9 giờ, ngày 11 tháng 3 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện thông tin Y học Trung ương
Trang 3Đặt vấn đề
Để điều trị tuỷ răng thành công các bác sĩ răng hàm mặt phải
tuân thủ tốt các kỹ năng sau: chuẩn bị ống tuỷ và hàn kín hệ thống
ống tuỷ Chuẩn bị ống tuỷ đòi hỏi phải biết rõ về đặc điểm hình thái
đa dạng của hệ thống ống tuỷ ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu
về cấu trúc giải phẫu và hình thái hệ thống ống tuỷ nhưng chưa có
một nghiên cứu nào ở Việt Nam về đặc điểm hình thái hệ thống ống
tuỷ răng cửa hàm dưới vĩnh viễn
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng răng cửa hàm
dưới vĩnh viễn có từ 11,5 % - 41 % có hai ống tuỷ Răng cửa hàm
dưới vĩnh viễn của người Việt Nam có hai ống tuỷ hay không? nếu có
hai ống tuỷ thì tỷ lệ là bao nhiêu và làm thế nào để phát hiện được
ống tuỷ thứ hai trên lâm sàng?
Để giúp cho các bác sĩ răng hàm mặt nắm rõ hơn về cấu trúc
và hình thái hệ thống ống tuỷ và nâng cao chất lượng điều trị tuỷ
nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn Chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên
cứu điều trị nội nha và đánh giá kết quả đối chứng hệ thống hình
thái ống tuỷ nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn” với các mục tiêu
sau:
1 Xác định cấu trúc giải phẫu và hình thái hệ thống ống tuỷ của
nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn người Việt nam bằng phương
pháp khử khoáng - cắt lát ngang
2 Đánh giá kết quả điều trị tuỷ nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn
sau một năm và phân tích các yếu tố liên quan đến các kết quả
điều trị này
3 Nhận xét hình thái ống tuỷ những răng được điều trị tuỷ
Những đóng góp mới của luận án
1 Bước đầu đưa ra cấu trúc và hình thái giải phẫu hệ thống ống tuỷ nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn, giúp cho các nha sỹ hiểu sâu hơn về hình thái bình thường và không bình thường của hệ thống ống tuỷ nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn
2 Xác định tỷ lệ hai ống tuỷ ở nhóm răng của hàm dưới vĩnh viễn
3 Khẳng định lợi ích của phương pháp chụp X quang tách tia
để phát hiện ống tuỷ thứ hai ở nhóm răng của hàm dưới vĩnh viễn
4 Xác định dụng cụ cần thiết để tạo hình đoạn cuối ống tuỷ ở nhóm răng của hàm dưới vĩnh viễn
5 Khẳng định lợi ích của phương pháp hàn nhiệt dọc trong điều trị tuỷ nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn
Bố cục của luận án
Luận án gồm 116 trang gồm 4 chương được bố cục như sau:
Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu: 2 trang
Chương 1: Tổng quan: 39 trang
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 22 trang Chương 3: Kết quae nghiên cứu: 34 trang
Chương 4: Bàn luận: 16 trang
Kết luận: 3 trang
Luận án có 44 bảng, 24 biểu đồ, 48 hình, 124 tài liệu tham khảo
Trang 4Chương 1
Tổng quan
1.1 Một số đặc điểm chung về giải phẫu răng:
Các phần của răng: mỗi răng có phần thân răng và chân răng
Giữa chân răng và thân răng là đường cổ răng (đường nối men-xê
măng)
Cấu tạo của răng: gồm men răng, ngà răng, tuỷ răng
1.2 Đặc điểm giải phẫu răng cửa hàm dưới vĩnh viễn:
Giải phẫu ngoài:
Răng giữa hàm dưới hẹp theo chiều gần xa và hẹp nhất trong
nhóm răng cửa, là răng duy nhất có thân răng đối xứng hai bên
Giải phẫu trong răng cửa hàm dưới vĩnh viễn:
Mặt cắt môi-lưỡi: ống tuỷ thuôn nhỏ về phía lỗ chóp răng
Mặt cắt gần xa: Nhìn từ bình diện ngoài khoang tuỷ trên cắt
gần xa rất hẹp
Mặt cắt ngang qua chân răng: Kích thước gần xa của chân
răng qua cổ răng rất nhỏ trong khi kích thước môi-lưỡi lại rất lớn Cắt
ngang giữa chân răng: phần lớn thiết diện OT hình ovan [35]
1.3 Một số nghiên cứu về cấu trúc giải phẫu và hình thái hệ
thống OT RCHD:
1.3.1 Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp chụp X quang răng có hai loại:
Chụp trên cơ thể sống (in vivo): chụp một phim chụp thẳng và một
phim chụp trượt bóng Chụp X quang răng ngoài cơ thể phải chụp 2
phim: một phim theo hướng gần xa và một phim theo hướng môi lưỡi
Phương pháp cắt ngang chân răng bằng mũi khoan hay đĩa cắt: Mỗi lát cắt dày khoảng 0,5mm, phương pháp này xác định được kích thước và chu vi ống tuỷ
Phương pháp khử khoáng - làm trong và cắt lát ngang:
Đây là phương pháp xác định số lượng, kích thước, chu vi và diện tích ống tuỷ chính xác nhất Qua đo dựng lại được hình thái hệ thống ống tuỷ tương đối chính xác
Phương pháp khử khoáng - làm trong và bơm mực:
Có thể quan sát hình thái ống tuỷ theo ba chiều không gian, tuy nhiên hình ảnh ống tuỷ có rõ ràng hay không phụ thuộc vào các quy trình khử nước và bơm mực
1.3.2 Một số nghiên cứu về cấu trúc giải phẫu và hình thái hệ thống OT RCHD:
Bảng 1.2 Một số kết quả nghiên cứu về kích thước và diện tích
OT RCHDVV ở vị trí cách chóp 3 mm
Tác giả Kích thước
(mm) Gần- xa Môi - lưỡi
Diện tích OT (mm²)
Mauger
Trang 5Theo Mauger kiến thức về cấu trúc giải phẫu hệ thống OT ở
1/3 cuối vô cùng quan trọng, giúp các nhà lâm sàng chuẩn bị và hàn
tốt hệ thống OT
1.3.3 Phân loại hình thái hệ thống ống tuỷ theo Vertucci:
Năm 1974 Vertucci đã đưa ra phân loại về hình thái hệ thống
ống tuỷ Từ đó có rất nhiều nhà nghiên cứu dựa vào phân loại này để
nghiên cứu hình thái hệ thống OT
Loại I: Một ống tuỷ đi từ buồng tuỷ đến chóp răng, có một lỗ
chóp răng
Loại II: Hai ống tuỷ tách nhau từ buồng tuỷ, nhưng sau chập
lại thành một, có một lỗ chóp răng
Loại III: Một ống tuỷ đi từ buồng tuỷ, sau tách thành hai, cuối
cùng chập lại thành một ống tuỷ, có một lỗ chóp răng
Loại IV: Hai ống tuỷ riêng biệt đi từ buồng tuỷ, có hai lỗ
chóp răng
Loại V: Một ống tuỷ đi từ buồng tuỷ, sau tách thành hai ống
tuỷ riêng biệt với hai lỗ chóp răng
Bảng 1.4 Nghiên cứu về hình thái hệ thống OT RCHDVV theo
Vertucci
(%)
Loại II (%)
Loại III (%)
Loại
IV %)
Loại V (%)
Ashofteh 73 3,5 15 0,5 8
Al-Qudah 73,8 10,9 6,7 5,1 3,6
1.4 Những nguyên nhân gây bệnh lý tuỷ ở RCHDVV:
- Do vi khuẩn
- Do chấn thương mạn tính
- Do nguyên nhân cơ học
Theo Midori ở RCHD nguyên nhân chủ yếu phải điều trị tuỷ do chấn thương, sang chấn khớp cắn [97]
1.5 Phân loại bệnh lý tuỷ:
- Phân loại bệnh lý tuỷ của Seltzer và Bender (1963) [96]
- Phân loại theo triệu chứng: Theo Nguyễn Dương Hồng dựa vào triệu chứng lâm sàng giúp chúng ta phân loại để điều trị bảo tồn hay lấy tuỷ răng
1.5.3 Các biến chứng của bệnh lý tuỷ :
Viêm quanh cuống bán cấp, viêm quanh cuống cấp tính, viêm quanh cuống mãn tính
1.5.4 Các bệnh lý tuỷ vùng cửa hàm dưới:
ở răng cửa hàm dưới thường hay gặp tuỷ hoại tử, biến chứng của tuỷ hoại tử Theo Midori 63,6 % răng cửa hàm dưới có tổn thương vùng cuống trước điều trị [97] Boucher cho rằng sau điều trị tuỷ tỷ lệ
có tổn thương vùng cuống ở nhóm răng cửa hàm dưới nhiều nhất so với các răng khác [27], điều này có thể giải thích vì sự phức tạp giải phẫu hệ thống ống tủy của chúng, đó là sự có mặt của ống tuỷ thứ hai[118]
1.6 Các phương pháp điều trị tuỷ:
Điều trị bảo tồn và lấy tuỷ (lấy tuỷ một phần hoặc lấy tuỷ toàn bộ) Vì những nguyên nhân gây bệnh lý tuỷ và đặc điểm bệnh lý
Trang 6tuỷ ở răng cửa hàm dưới khác so với các răng khác nên phương pháp
lấy tuỷ toàn bộ là phương pháp điều trị cơ bản, triệt để
1.7 Các phương pháp chuẩn bị ống tuỷ:
- Đảm bảo vô trùng trong điều trị tuỷ, làm sạch hệ thống OT,
tạo hình tốt hệ thống ống tủy Muốn làm tốt các bước trên phải xác
định chiều dài làm việc: X quang, côn giấy, xúc giác, máy đo chiều
dài OT
1.8 Các phương pháp hàn ống tuỷ:
- Vật liệu hàn tủy: dạng bột dẻo, dạng bán cứng, dạng cứng
- Các kỹ thuật hàn tuỷ: kỹ thuật côn đơn, kỹ thuật côn
gutta-percha định hình, kỹ thuật lèn ngang, kỹ thuật phối hợp lèn ngang,
lèn dọc, kỹ thuật hàn từng đoạn gutta-percha
1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công điều trị tuỷ:
Tình trạng tổn thương tuỷ trước điều trị, tình trạng tổn thương
vùng cuống răng trước điều trị
Chương 2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1.đối tượng nghiên cứu:
2.1.1.Nghiên cứu cấu trúc giải phẫu và hình thái hệ thống ống tuỷ nhóm răng cửa hàm dưới:
Các răng cửa hàm dưới vĩnh viễn đã nhổ do viêm quanh răng hoặc do sang chấn từ các phòng khám răng hàm mặt ở Hà Nội Không phân biệt giới tính và tuổi của bệnh nhân Răng không bị tổn thương tổ chức cứng và đã đóng kín cuống
2.1.2 Nghiên cứu lâm sàng:
Các bệnh nhân đều có địa chỉ tại Hà Nội, không phân biệt giới tính, bệnh nhân có tuổi từ 10 trở lên, các răng cửa hàm dưới vĩnh viễn có bệnh lý tuỷ và bệnh lý vùng cuống như sau: viêm tuỷ cấp, tuỷ hoại tử, viêm quanh cuống cấp tính, viêm quanh cuống mãn tính
- Tiêu chuẩn loại trừ: Những răng sau khi điều trị tuỷ phải
làm phẫu thuật cắt cuống, răng chưa đóng kín cuống
2.1.3 Cỡ mẫu nghiên cứu: Cỡ mẫu cho cả hai đối tượng nghiên cứu
được tính theo công thức (đây là công thức tính tỷ lệ răng cửa hàm dưới có hai OT):
Với: Z=1,96 , α = 0,05, ε = 0,4, p = tỷ lệ răng cửa hàm dưới
có >1 ống tuỷ Chúng tôi chọn p= 0,3 dựa vào nghiên cứu của Vertucci (1974)
Cỡ mẫu tính được là 60
2
2 2
2
1 2 / )
(
) 1 ( 2 /
ε
α ε
α
p
p Z
p
P p Z
Trang 7Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cấu trúc giải phẫu và hình
thái hệ thống ống tuỷ 60 răng cửa hàm dưới vĩnh viễn và điều trị tuỷ
60 răng cửa hàm dưới vĩnh viễn, trên thực tế chúng tôi tiến hành
nghiên cứu điều trị tuỷ 64 răng cửa hàm dưới vĩnh viễn
2.1.4 Địa điểm tiến hành: Bộ môn Răng hàm mặt Trường Đại học
Y Hà nội, khoa Răng hàm mặt bệnh viện Đống Đa
2.1.5 Thời gian tiến hành: từ 11/2005 đến 11/2007
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1.Nghiên cứu cấu trúc giải phẫu và hình thái hệ thống ống tuỷ
nhóm răng cửa hàm dưới vĩnh viễn:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả
Bước 1: Sau khi nhổ các răng được ngâm trong dung dịch
NaCLO 5.25% 30 phút
Bước 2: Dùng máy lấy cao răng siêu âm làm sạch cao răng và
các tổ chức bám xung quanh
Bước 3: Tiến hành khử canxi mô răng, cắt lát mỏng và nhuộm màu
- Đánh giá kết quả: Xử dụng chương trình phần mềm KS.400
hãng Carl Zeiss để: xác định số lượng OT, số lượng lỗ chóp răng, mặt
cắt ngang OT, kích thước gần-xa, trong-ngoài, diện tích OT, chu vi
OT, dựng lại hình thái giải phẫu OT và phân loại theo Vertucci
2.2.2.Nghiên cứu lâm sàng:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu là can thiệp lâm sàng, tiến
cứu theo dõi dọc
Mỗi bệnh nhân được thu thập thông tin theo mẫu bệnh án
thống nhất, được khám lâm sàng và chụp hai phim: một phim chụp
thẳng và một phim chụp trượt bóng để xác định OT thứ hai
Đánh giá mức độ tổn thương: viêm tuỷ cấp, tuỷ hoại tử, viêm quanh cuống cấp tính, viêm quanh cuống mạn tính
Phương pháp điều trị: một lần đối với các răng với bệnh lý viêm tuỷ cấp, nhiều lần đối với các bệnh lý còn lại, sử dụng phương pháp tạo hình bước xuống với dụng cụ cầm tay
Đánh giá kết quả sau một tuần [87]: Tốt: không đau, lợi
không sưng, ăn nhai tốt Trung bình: có thể đau nhẹ khi nhai hoặc gõ răng, lợi không sưng Kém: đau tự nhiên, đau tăng khi ăn nhai, ngách lợi sưng đỏ, ấn đau Xác định số lượng ống tuỷ được hàn trên phim
XQ chụp chếch và phân loại theo Vertucci
- Kết quả điều trị sau 1 năm: dựa theo tiêu chí đánh giá kết quả điều trị nội nha dựa theo hướng dẫn chất lượng điều trị của Hiệp hội Châu âu [36]:
Điều trị thành công được xác định khi có những đặc điểm
sau: không đau, không sưng và không có triệu chứng gì khác, không mất đi chức năng, và hình ảnh X quang của vùng quanh cuống bình thường
Kết quả điều trị được coi là nghi ngờ khi trên X quang bộc lộ
tổn thương, giống như trước hoặc giảm bớt, thu nhỏ, không có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào trên lâm sàng
Điều trị được coi là thất bại khi có các dấu hiệu sau: 1 Xuất
hiện tổn thương sau điều trị tuỷ hoặc tăng kích thước so với tổn thương ban đầu, 2 Đau tự nhiên và đau tăng khi ăn nhai, lợi sưng ấn
đau, 3 Có những dấu hiệu nội tiêu
ắ Xử lý số liệu: theo phần mềm Epi-Info 6.0 và phần mềm
thống kê SPSS 11.0 của Tổ chức Y tế thế giới
Trang 8Ch−¬ng 3
KÕt qu¶ nghiªn cøu
3.1 KÕt qu¶ nghiªn cøu cÊu tróc gi¶i phÉu vµ h×nh th¸i hÖ thèng
èng tuû R¨ng cöa hµm d−íi:
B¶ng 3.5 Ph©n lo¹i sè l−îng èng tuû theo nhãm r¨ng qua 3 vÞ trÝ
c¾t
Nhãm
1/3 trªn
OT
28 (93,3%)
2 (6,7%)
30 (100%) 1/3 gi÷a
OT
25 (83,3%)
5 (17,7%)
30 (100%)
Nhãm r¨ng
cöa gi÷a
1/3 cuèi
OT
28 (93,3%)
2 (6,7%)
30 (100%) 1/3 trªn
OT
28 (93,3%)
2 (6,7%)
30 (100%) 1/3 gi÷a
OT
26 (86,7%)
4 (13,3%)
30 (100%)
Nhãm r¨ng
cöa bªn
1/3 cuèi
OT
27 (90%)
3 (10%)
30 (100%)
NhËn xÐt: Sè l−îng r¨ng cã hai OT ë nhãm r¨ng cöa gi÷a vµ cöa bªn
t−¬ng ®−¬ng nh− nhau
B¶ng 3.6 Ph©n lo¹i sè l−îng èng tuû chung qua 3 vÞ trÝ c¾t
1/3 trªn OT 56
(93,3%)
4 (6,7%)
60 (100%)
1/3 gi÷a OT 51
(85%)
9 (15%)
60 (100%)
1/3 cuèi OT 55
(91,7%)
5 (8,3%)
60 (100%)
NhËn xÐt: ë 1/3 gi÷a sè l−îng r¨ng cã hai èng tuû t¨ng lªn
B¶ng 3.7 Ph©n lo¹i h×nh th¸i èng tuû theo Vertucci
Sè r¨ng (N=60) Ph©n lo¹i
n %
NhËn xÐt: Lo¹i I chiÕm nhiÒu nhÊt víi tû lÖ lµ 80%
B¶ng 3.8 Ph©n lo¹i theo sè l−îng lç chãp r¨ng
Sè r¨ng (N=60)
Sè lç chãp
n %
NhËn xÐt: Sè l−îng r¨ng cã mét lç chãp r¨ng chiÕm chñ yÕu1,7% Cã
8,3% r¨ng cã hai lç chãp riªng biÖt
Trang 9B¶ng 3.9 Ph©n lo¹i h×nh d¹ng mÆt c¾t ngang èng tuû qua 3 vÞ trÝ
cña c¶ hai nhãm r¨ng
1/3 trªn OT 10
(15,6%)
52 (81,3%)
2 (3,1%)
1/3 gi÷a OT 9
(13%)
50 (72,5%)
10 (14,5%)
1/3 cuèi OT 15
(23,1%)
44 (67,7%)
6 (9,2%)
NhËn xÐt: Sè l−îng r¨ng cã OT h×nh ovan chiÕm chñ yÕu
B¶ng 3.15 KÝch th−íc gÇn- xa èng tuû qua 3 vÞ trÝ c¾t theo nhãm
r¨ng (mm)
Nhãm
r¨ng
VÞ trÝ c¾t
1/3 trªn 64 0.504 ± 0.104 0.34 ÷ 0.80
1/3 gi÷a 69 0.456 ± 0.165 0.24 ÷ 0.96
R¨ng cöa
gi÷a
1/3 cuèi 65 0.269 ± 0.042 0.18 ÷ 0.35
1/3 trªn 64 0.541 ± 0.128 0.34 ÷ 0.85
1/3 gi÷a 69 0.410 ± 0.107 0.23 ÷ 0.62
R¨ng cöa
bªn
1/3 cuèi 65 0.257 ± 0.361 0.18 ÷ 0.34
NhËn xÐt: KÝch th−íc gÇn –xa trung b×nh ë 1/3 cuèi cña nhãm r¨ng
cöa gi÷a lµ 0.269 vµ cña nhãm r¨ng cöa bªn lµ 0.257 Dông cô t¹o
h×nh tèi thiÓu ë 1/3 cuèi OT cã sè 30
3.2 KÕt qu¶ nghiªn cøu trªn l©m sµng:
3.2.1 §Æc ®iÓm mÉu nghiªn cøu:
B¶ng 3.30 Sè l−îng èng tuû trªn phim X quang tr−íc ®iÒu trÞ
Nhãm R
Chôp th¼ng tr−íc hµn
63 (98,4%)
1 (1,6%)
64 (100%) Chôp tr−ît
bãng tr−íc hµn
56 (87,5%)
8 (12,5%)
64 (100%)
NhËn xÐt:
HÇu hÕt c¸c phim chôp th¼ng tr−íc ®iÒu trÞ chØ cã mét OT(63/64)
Trªn phim XQ chôp t¸ch tia sè l−îng r¨ng cã hai OT t¨ng lªn
Sè l−îng r¨ng cã hai OT trªn phim chôp th¼ng vµ phim chôp tr−ît bãng kh¸c nhau ý nghÜa thèng kª víi p = 0,008
B¶ng 3.32 Ph©n bè r¨ng theo èng tuû trªn phim X quang chôp
tr−ît bãng tr−íc vµ sau hµn
Nhãm r¨ng
X quang
R¨ng mét
OT
R¨ng hai
Chôp tr−ît bãng tr−íc
hµn
56 (87,5%)
8 (12,5%)
64 (100%) Chôp tr−ît bãng sau
hµn
52 (81,2%)
12 (18,6%)
64 (100%)
NhËn xÐt: Trªn phim XQ tr−íc vµ sau hµn sè l−îng r¨ng hai OT kh¸c
nhau Trªn phim XQ sè l−îng r¨ng hai OT sau hµn cao h¬n tr−íc hµn
Trang 10Bảng 3.33 Phân loại ống tuỷ theo Vertucci dựa vào phim X quang
chụp tr−ợt bóng sau hàn
ống tuỷ Phân loại
n %
Nhận xét: Có đủ 5 loại của Vertucci Trên phim XQ loại I chiếm tỷ lệ
cao nhất 81,3% Loại II, loại V chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,1%
3.2.3 Kết quả điều trị sau một năm
Bảng 3.36 Kết quả điều trị sau một năm
Răng Kết quả
n %
Nhận xét: Kết quả sau một năm với tỷ lệ thành công cao nhất chiếm
90,6% Điều trị coi nh− thất bại chiếm tỷ lệ 6,25%
Bảng 3.41 Kết quả điều trị sau một năm theo Vertucci
Phân loại
Loại III
Loại
Thành công 47
(90,4%)
3 (100%)
4 (80%)
2 (100%)
2 (100%) Nghi ngờ 1
(1,9%)
0 (0%)
1 (20%)
0 (0%)
0 (0%) Thất bại 4
(7,7%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%) Tổng số 52
(100%)
3 (100%)
5 (100%)
2 (100%)
2 (100%)
Nhận xét: Tỷ lệ thành công thấp nhất là ở loại III là 80%
3.3 Nhận xét hình thái ống tuỷ những răng đ−ợc điều trị tuỷ Bảng 3.42 Hình thái hệ thống ống tuỷ răng RCHD theo Vertucci
của hai nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu
(80%)
52 (81,3%)
(3,3%)
3 (4,7%)
(8,3%)
5 (7,8%)
(3,3%)
2 (3,1%)
(5%)
2 (3,1%)
(100%)
64 (100%)