1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm

29 803 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 698,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế

Trường đại học Y hà Nội

Nguyễn Quang Trung

đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu ( Morus alba L ) trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy hóa trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn lipid

và đái tháo đường thực nghiệm

Chuyên ngành : Hóa sinh M$ số : 1.05.10

tóm tắt luận án tiến sỹ y học

Hà Nội - 2008

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, Quảng Ninh

Trường Đại học Y Hà Nội

Hướng dẫn khoa học:

PGS.Ts Phạm Thiện Ngọc

Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Gia Chấn

Phản biện 2: GS.TS Thái Hồng Quang

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Hà

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi 14 giờ 15 phút, ngày 20 tháng 01 năm 2009

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Y học Trung ương

- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 3

các nghiên cứu khoa học đ$ công bố

liên quan đến đề tài nghiên cứu

1 Lê Thị Thúy, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Quang Trung (2006)

"Chiết xuất và sơ bộ đánh giá tác dụng hạ glucose huyết của bột chiết lá dâu" Y học Việt Nam, 320, 3, 46- 51

2 Nguyễn Quang Trung, Phạm Thiện Ngọc (2006) “Nghiên cứu tác dụng hạn chế rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu ở chuột cống trắng” Tạp chí nghiên cứu Y học, 45, 1-7

3 Nguyễn Quang Trung, Phạm Thiện Ngọc (2007) “Nghiên cứu tác dụng hạn chế rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu ở chuột cống trắng gây rối loạn lipid và đái tháo đường” Tạp chí nghiên cứu Y học, 50, 107-115

Trang 4

đặt vấn đề

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính với sự tăng glucose máu do thiếu tương đối hoặc tuyệt đối insulin Hiện nay, ĐTĐ đang là một thách thức lớn cho sức khoẻ cộng đồng ở các nước đã và đang phát triển Số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn cầu ngày càng gia tăng trong những thập kỷ gần đây Theo điều tra của WHO, năm 1995 thế giới có khoảng 118 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, đến năm

2000 đã có 146 triệu người và dự đoán đến năm 2010 số người mắc căn bệnh này có thể lên đến 220 triệu người Tại Việt Nam, theo thống kê của một số bệnh viện lớn

ĐTĐ là một bệnh thường gặp, bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các bệnh nội tiết

Do tuổi thọ và tuổi bệnh kéo dài, tỷ lệ biến chứng của ĐTĐ ngày càng nhiều trong đó bệnh lý tim mạch là một trong những biến chứng hàng đầu gây tử vong và tàn phế Biến chứng tim mạch có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng ở bệnh nhân ĐTĐ biến chứng này có liên quan chặt chẽ với sự thay đổi về số lượng cũng như tỷ lệ các thành phần lipid máu và stress oxy hoá

Hiện nay, các thuốc điều trị ĐTĐ cũng tăng nhanh về số lượng và chủng loại, nhằm mục tiêu khống chế sự tăng nồng độ glucose máu, phòng ngừa và điều chỉnh rối loạn chuyển hoá lipid và hoạt động của các gốc tự do để có thể kiểm soát tốt mức glucose máu, ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng do bệnh lý tăng glucose máu gây

ra Cùng với sự phát triển của các thuốc có nguồn gốc tổng hợp như: insulin, biguanid, thiazolidindion thì các thuốc có nguồn gốc thảo dược cũng được quan tâm nghiên cứu Các chuyên gia của Tổ chức Y tế thế giới về ĐTĐ đã khuyến nghị nên phát triển

và sản xuất các thuốc điều trị ĐTĐ có nguồn gốc thảo dược, bởi nguồn dược liệu trong

tự nhiên rất phong phú, dễ sử dụng, giá thành rẻ, dễ chấp nhận trong cộng đồng đặc biệt là đối với các nước đang phát triển Trong hai thập kỷ qua các tác giả Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ và gần đây là Việt Nam đã nghiên cứu cho thấy lá dâu,

rễ dâu có tác dụng hạ glucose máu và chống oxy hóa Tác dụng hạn chế tăng lipid máu cũng đã được đề cập, nhưng chưa được quan tâm nghiên cứu

ở nước ta, cây dâu được trồng khá phổ biến, được sử dụng trong nuôi tằm Một số

bộ phận của cây dâu đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh Đây là loại thảo dược dễ tìm, giá thành rẻ, không độc, rất phù hợp với đời sống kinh tế và nhu cầu chữa bệnh của người dân Tuy vậy, cho tới thời điểm nghiên cứu được tiến hành, ở Việt Nam chưa có công bố về tác dụng dự phòng cũng như điều trị rối loạn lipid máu của lá dâu Bởi vậy đề tài: "Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus alba L.) trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy hóa trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn lipid và đái tháo đường thực nghiệm" được thực hiện nhằm mục tiêu:

Trang 5

2 Các mục tiêu của luận án

1 Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng được gây rối loạn lipid

2 Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng được gây rối loạn lipid và đái tháo đường

3 Tìm hiểu tác dụng của bột chiết lá dâu trên sự biến đổi mô bệnh học của động mạch chủ và tuyến tụy ở chuột cống trắng được gây rối loạn lipid và đái tháo

đường

Những đóng góp mới của luận án

1 Gây ĐTĐ typ 2 bằng chế độ ăn + STZ (đường tiêm) thành công ở chuột cống trắng

2 Bột chiết lá dâu liều 300mg/kg và 600mg/kg/ngày theo đường uống có tác dụng:

- Dự phòng và điều trị tăng lipid máu sau 30 ngày sử dụng, tác dụng rõ rệt hơn ở ngày thứ 60 trên chuột cống trắng có chế độ ăn giàu lipid

- Hạ glucose, hạn chế tăng lipid máu sau 30 ngày điều trị, tác dụng được duy trì ở ngày điều trị thứ 60 trên chuột cống trắng gây ĐTĐ typ 2

- Cải thiện tình trạng chống oxy hóa trong máu ở chuột cống trắng gây ĐTĐ typ 2

- Hạn chế tổn thương mô động mạch chủ ở chuột cống trắng gây rối loạn lipid máu và gây

ĐTĐ typ 2

Bố cục của luận án:

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 44 trang

1.1 Bệnh đái tháo đường và rối loạn chuyển hoá trong bệnh đái tháo đường

1.1.1 Bệnh đái tháo đường

Bệnh ĐTĐ theo định nghĩa là một bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin, khiếm khuyết trong các hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường là sự hủy hoại, sự rối loạn và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh và mạch máu Sự thiếu hụt insulin và tình trạng tăng glucose máu kéo dài đã gây ra các rối loạn chuyển hoá trong bệnhĐTĐ

Trang 6

1.1.2 Các rối loạn do sự thiếu hụt insulin

Thiếu insulin dẫn đến rối loạn chuyển hóa lan rộng nhiều cơ quan và các mô trong cơ thể

Đối với chuyển hóa glucid:

Insulin ức chế 2 enzym then chốt trong quá trình tân tạo glucose là Glucose 6 phosphatase và fructose 1,6 diphosphatase Vì vậy, thiếu hụt insulin sẽ làm tăng quá trình tân tạo glucose

Đối với chuyển hóa lipid:

Trong bệnh ĐTĐ thiếu insulin tuyệt đối hay tương đối đều dẫn đến rối loạn chuyển hóa lipid, đó là giảm tổng hợp, tăng phân hủy lipid, tăng điều động lipid từ các kho dự trữ

Đối với chuyển hóa protein:

Insulin là hormon có tác dụng kích thích tổng hợp và ức chế phân hủy protein Chuyển hóa protein ở các mô đặc hiệu và các dạng tế bào bị ảnh hưởng khác nhau ở bệnh ĐTĐ, phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt insulin, mức độ kiểm soát glucose máu và khả năng có sẵn các acid amin

1.1.3 Rối loạn chuyển hóa do tình trạng tăng glucose máu kéo dài

1.1.3.1 Hiện tượng glycosyl hoá, sự tạo thành các sản phẩm tận AGE

Hiện tượng glycosyl hóa protein, enzym là các phân tử protein, enzym trong máu hoặc trong các tổ chức gắn với phân tử glucose và các dẫn xuất của glucose Phản ứng kết hợp này không cần enzym mà phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu

* Glycosyl hóa protein:

ở bệnh nhân ĐTĐ, nồng độ glucose trong máu tăng, glucose sẽ glycosyl hoá protein trong phản ứng glycosyl hoá tạo thành fructosamin

* Glycosyl hóa hemoglobin trong hồng cầu

Nồng độ glucose trong máu tăng, hiện tượng glycosyl hóa hemoglobin bị glycosyl hóa gồm có: HbA1a, HbA1b, HbA1c cũng tăng

* Glycosyl hóa enzym

Glycosyl hoá enzym diphosphoglycerat mutase (DPGM) trong hồng cầu

Glycosyl hoá Cu-Zn Superoxid dismutase trong hồng cầu

1.1.3.2 Hiện tượng Gluco-oxy hoá (gluco-oxidation) và sự tạo thành gốc tự do

Trong quá trình glycosyl hoá phân tử glucose mở vòng tạo glucose dạng mở vòng (hydroxy aldehyd) Các hydroxy aldehyd này sẽ phản ứng với các nhóm amin tận của phân tử lysin hoặc valin trong phân tử protein tạo thành các phân tử protein glycosyl hoá, phản ứng không cần enzym (fructosamin và HbA1c)

Trang 7

1.1.3.3 Hoạt hóa enzym diacylglycerol kinase C

Tăng glucose máu làm tăng sự tạo thành các dẫn xuất của oxy hoạt động (ROS)

1.1.3.4 Tăng chuyển hoá glucose theo con đường Polyol

Khi glucose máu tăng, hexokinase bị bão hoà, lúc này enzym aldose reductase

được hoạt hoá và glucose trong tế bào được chuyển hoá theo con đường polyol tạo sorbitol

1.1.4 Rối loạn lipid máu trong bệnh đái tháo đường

1.1.4.1 Các thành phần lipid máu

Các lipid chính có mặt trong máu là acid béo tự do, triglycerid (TG), cholesterol toàn phần (TC) trong đó có cholesterol tự do (FC) và cholesterol este (CE), các phospholipid (PL)

1.1.4.2 Chuyển hóa lipoprotein

* Chylomicron: được tạo thành từ lipid thức ăn (chủ yếu là TG) trong tế bào niêm mạc ruột non

* VLDL: giàu TG, được tạo thành ở gan (90%) và một phần ở ruột non (10%), vào máu đến các mô ngoại vi, có vai trò vận chuyển TG nội sinh

* IDL: trở lại gan, gắn vào các receptor đặc hiệu (ApoB, E) ở màng tế bào và chịu tác dụng của lipase gan

* LDL: là chất vận chuyển chính cholesterol trong máu, chủ yếu dưới dạng CE,

đến các mô ngoại vi

* HDL: được tổng hợp tại gan (HDL mới sinh) hoặc từ sự thoái hóa của VLDL

và CM trong máu HDL có vai trò vận chuyển cholesterol từ các mô ngoại vi trở về gan, là yếu tố bảo vệ chống VXĐM

1.1.4.3 Rối loạn chuyển hóa lipoprotein

* Phân loại rối loạn chuyển hóa lipid

Tăng lipid máu có thể tiên phát do di truyền hoặc thứ phát sau các bệnh khác như béo phì, nghiện rượu, ĐTĐ, suy giáp trạng, hội chứng thận hư, suy thận mạn, sau dùng kéo dài một số thuốc

* Chế độ ăn và sự rối loạn chuyển hóa lipoprotein

Người ta thấy có mối tương quan thuận giữa mức tiêu thụ chất béo bão hòa với nồng độ cholesterol máu

1.1.4.4 Rối loạn lipid máu trong bệnh đái tháo đường

Hiện tượng tăng lipid máu trong bệnh ĐTĐ thường được coi là biến chứng của bệnh, tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy sự song hành của bệnh ĐTĐ và tăng lipid máu

Trang 8

* ở bệnh nhân ĐTĐ phụ thuộc insulin

Tăng acid béo trong máu do tăng phân huỷ lipid ở mô mỡ Tăng triglycerid trong máu là dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1, nguyên nhân do giảm hoạt tính của enzym lipoprotein lipase

* ở bệnh nhân ĐTĐ không phụ thuộc insulin

Nồng độ cholesterol và LDL-C thường cao rõ rệt, nhưng bất thường chính là tăng triglycerid máu và HDL-C giảm Tăng triglycerid máu do tăng bài tiết VLDL và sự giảm hoạt độ của enzym lipoprotein lipase-enzym thuỷ phân TG trong các lipoprotein lưu hành trong máu

1.1.5 Sự thay đổi trạng thái chống oxy hoá máu ở bệnh đái tháo đường

1.1.5.1 Gốc tự do và các dạng oxy hoạt động trong cơ thể

Các dạng oxy hoạt động (reactive oxygen species-ROS) là những gốc tự do, những ion hoạt động có chứa nguyên tử oxy hoặc những phân tử chứa nguyên tử oxy,

có khả năng sinh ra gốc tự do hoặc được hoạt hóa bởi các gốc tự do Những dạng oxy hoạt

động quan trọng trong sinh học bao gồm:

• Oxy đơn bội (1O2)

Oxy đơn bội là một dạng oxy có năng lượng cao, được tạo thành khi O2 được cung cấp năng lượng Oxy đơn bội không phải gốc tự do nhưng có khả năng oxy hóa cực kỳ mạnh mẽ

• Gốc hydroxyl (•OH)

Gốc •OH là trạng thái khử điện tử của oxy Gốc hydroxyl là gốc tự do mạnh nhất, có khả năng phản ứng với rất nhiều thành phần của tế bào

• Các hydroperoxid hữu cơ (ROOH)

ROOH được tạo thành từ phản ứng của các gốc tự do với các phân tử sinh học như lipid, ADN

Trang 9

ROO• + RH → ROOH + R•

• Acid hypocloric (HOCl)

HOCl được tạo thành bởi phản ứng giữa H2O2 và ion Cl-, đóng vai trò quan trọng trong quá trình bùng nổ hô hấp của bạch cầu:

H2O2 + Cl- → HOCl + OH- HOCl là một chất oxy hóa mạnh có khả năng làm bất hoạt enzym α1 - antiproteinase, elastase ở các chất lỏng sinh học trong cơ thể của người

• Gốc nitric oxid (•NO)

1.1.5.2 Sự tăng sản sinh các gốc tự do và các dạng oxy hoạt động trong bệnh ĐTĐ

- Quá trình tự gluco-oxy hóa (glucose auto oxidation)

Glucose có thể tự oxy hóa và tiếp sau đó sản phẩm oxy hóa phản ứng với protein Quá trình oxy hóa glucose được xúc tác bởi một lượng nhỏ ion sắt và đồng, tạo

ra các gốc tự do

- Quá trình glycosyl hóa không cần enzym

Protein trong huyết thanh có thể gắn với glucose trong phản ứng glycosyl hóa tạo ra AGE đồng thời sản sinh ra các gốc tự do Hiện tượng glycosyl hóa xảy ra chủ yếu ở các mô mà ở đó sự hấp thu glucose không phụ thuộc insulin như mạch máu, võng mạc, thận và thận kinh

- Tăng tạo thành phần superoxid ở ty thể

Việc tăng quá mức sự tạo thành O trong chuỗi hô hấp tế bào được coi là sự •2kiện đầu tiên và then chốt trong quá trình hoạt hóa các con đường dẫn đến bệnh sinh các biến chứng của bệnh ĐTĐ

- Hoạt hóa enzym NAD(P)H oxidase nội mạch

Enzym này được hoạt hóa bởi sự tăng tỉ lệ NADH/NAD+ ở bệnh ĐTĐ tỉ lệ NADH/NAD+ tăng do tăng chuyển hóa theo con đường polyol, enzym này được hoạt hóa làm tăng nồng độ superoxid trong thành mạch Hoạt tính của PKC tăng do nồng độ glucose và acid béo trong ĐTĐ có thể kích thích tổng hợp mới NAD(P)H oxidase, làm tăng hơn nữa sự tạo thành superoxid trong tế bào nội mạc mạch máu

1.1.5.3 Sự giảm khả năng chống oxy hóa trong bệnh đái tháo đường

- Tăng chuyển hóa glucose theo con đường polyol

Trang 10

Bệnh đái tháo đường làm tăng hoạt độ của enzym aldose reductace (AR), tăng chuyển hóa glucose theo con đường polyol dẫn đến mất cân bằng về oxy hóa khử (do giảm tỷ lệ NADPH/NADP+, tăng tỉ lệ NADH/NAD+ và giảm nồng độ GSH)

- Giảm chuyển hóa glucose theo con đường pentose - phosphat

Trong bệnh ĐTĐ con đường pentose phosphat, nguồn gốc quan trọng của NADPH nội bào Sự giảm nồng độ NADPH làm mất cân bằng oxy hóa khử nội bào

- Quá trình nitrat hóa tyrosin

Superoxid phản ứng với nitric oxid với tốc độ cao tạo ra peroxynitrit, chất có hoạt tính sinh học rất mạnh có tác dụng làm giảm hoạt độ của Mn SOD một enzym quan trọng trong quá trình chống oxy hóa

- Giảm nồng độ GSH

GSH là chất chống oxy hóa quan trọng bậc nhất của tế bào Trong bệnh ĐTĐ, ở tất cả các tế bào mà sự thu nhận glucose không phụ thuộc insulin, nồng độ GSH giảm

do thiếu hụt NADPH, cơ chất cần thiết để tái tạo GSH

- Giảm hoạt độ enzym SOD hậu quả của quá trình glycosyl hóa

Cu-Zn SOD là enzym chống oxy hóa có nhiều trong các mô, có tác dụng dập tắt gốc tự do superoxid, ngăn cản tác dụng độc hại của các gốc tự do cũng như oxy hoạt

động Mức độ glycosyl hóa Cu-Zn SOD tăng ở bệnh nhân ĐTĐ

1.1.5.4 Hậu quả của sự mất cân bằng gốc tự do và khả năng chống oxy hóa ở bệnh ĐTĐ

Gốc tự do có thể làm biến đổi cấu trúc ADN và gây hậu quả độc đối với tế bào dẫn đến rối loạn quá trình tăng sinh và tái tạo của tế bào nội mạc Oxy hóa các lipid màng tế bào làm thay đổi đặc tính chức năng, tính kháng nguyên và thay đổi sự biểu lộ của các thụ thể

Gốc tự do gây hủy họai ty thể và làm tổn thương những kho dự trữ calci trong tế bào Anion superoxid (O ) tăng không những làm bất hoạt 2• •NO mà còn gây co mạch Tác dụng co mạch này lại hình thành H2O2 (hydrogen peroxid) và •OH (gốc hydroxyl), kích thích sản xuất các prostanoid của nội mạch Các gốc tự do gây rối loạn sự cân bằng giữa quá trình đông máu và sự phân hủy fibrin của lớp nội mạc và làm tăng sự tạo

ra các yếu tố tăng trưởng chuyển dạng β (TGF-β) Hậu quả của sự rối loạn thăng bằng này là rối loạn chức năng thành mạch, tạo điều kiện tổn thương lớp tế bào nội mạc, tạo mảng xơ vữa, gây ra bệnh lý mạch máu

1.2 Các mô hình gây đái tháo đường ở động vật thực nghiệm

1.2.1 Mô hình thực nghiệm mô phỏng đái tháo đường typ 1

Để gây mô hình ĐTĐ týp 1 ở động vật thực nghiệm, người ta sử dụng các chất gây phá huỷ tế bào β tuyến tụy Hai thuốc thường được sử dụng là alloxan và streptozotocin (STZ)

1.2.2 Mô hình thực nghiệm mô phỏng đái tháo đường typ 2

Trang 11

Hiện nay, qua chọn lọc và lai tạo đã xuất hiện nhiều động vật ĐTĐ týp 2 do gen như chuột cống Gotokakizaki (GK), chuột cống ZDF (Zucker Diabetic Fatty), chuột nhắt KK-Ay, chuột nhắt Db/Db Ngoài các chủng động vật ĐTĐ trên, gần đây người ta còn dùng STZ để gây ĐTĐ týp 2: tiêm STZ cho chuột mới sinh, tiêm STZ kết hợp với nicotinamid cho chuột, tiêm STZ cho chuột ăn chế độ giàu lipid

1.2.3 Streptozotocin với các mô hình gây đái tháo đường ở động vật thực nghiệm

STZ có tên hóa học là 2deoxy-2(3methyl-3nitrosoureido)-D-glucopyranose), được phân lập lần đầu tiên năm 1960 từ Streptomyces achromogenes Phương pháp dùng STZ nhiều liều thấp dường như có cơ chế bệnh sinh giống ĐTĐ týp 1 ở người

Trong những năm gần đây, STZ còn được các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam sử dụng gây ĐTĐ typ 2 STZ tiêm cho chuột mới sinh gây ĐTĐ không phụ thuộc insulin Năm 2000, Reed M.J và cộng sự đã tạo ra mô hình động vật ĐTĐ typ 2 ở chuột cống bằng cách tiêm STZ cho chuột đuợc nuôi dưỡng bằng chế độ ăn giàu chất béo 1.3 Thuốc đông y điều trị bệnh đái tháo đường

Trong y văn y học cổ truyền bệnh ĐTĐ được gọi dưới danh từ "chứng tiêu khát" Chứng tiêu khát được mô tả với ba triệu chứng chủ yếu là: ăn nhiều, uống nhiều và tiểu nhiều 1.3.1 Những thuốc đ\ và đang được nghiên cứu thực nghiệm

1.3.2 Những thuốc đ\ được thử nghiệm lâm sàng

Trong 59 loài cây thuốc đã được tổng kết, có 31 loài có hoạt chất hạ glucose máu hoặc có tác dụng trị bệnh tiểu đường Các hoạt chất này được phân chia thành nhiều nhóm hóa học như: Polysaccharid, Terpen, Sterol, Acid béo

1.4 Cây dâu (Morus alba L.) và tác dụng sinh học

Cây dâu còn gọi là Mạy môn (Thổ), Dâu cang (Mèo), Tầm tang Tên khoa học là Morus alba L, thuộc họ Moraceae

1.4.1 Cây dâu

Các bộ phận của cây dâu thường được dùng:

- Lá dâu (Folium Mori): Tang diệp, lá bánh tẻ thường dùng để nuôi tằm, loại bỏ lá vàng, tạp chất, phơi hay sấy khô ở nhiệt độ thấp

- Cành (Ramulus Mori): Tang chi, thu hái quanh năm chọn cành non có đường kính

từ 0,5-1,5 cm, bỏ hết lá, chặt ngắn khoảng 1cm thái mỏng phơi khô

- Vỏ rễ cây dâu (Cortex Mori radicis): tang bạch bì, chọn lấy rễ ngầm dưới đất cạo bỏ hết lớp vỏ ngoài màng vàng nâu, lấy phần trong mầu trắng ngà, chặt thành từng

đoạn rửa sạch, phơi hay sấy khô

- Quả dâu (Fructus Mori): Tang thầm, thu hái khi quả chín

- Cây mọc ký sinh trên cây dâu (Ramulus Loranthi): Tang ký sinh, thu hái quanh năm, không được lẫn với các loại tầm gửi trên cây khác Có tên khoa học là Loranthus parsiticus (L) Merr, thuộc họ Tầm gửi Loranthaceae

Trang 12

- Tổ bọ ngựa trên cây dâu (O otheca Mantidis): Tang phiêu tiêu, thường dùng tổ trứng chưa nở

- Sâu dâu (Bombyx Mori): là sâu nằm trong thân cây dâu, dài 3-7cm có màu trắng sữa Vốn là ấu trùng của một loại xén tóc

1.4.2 Lá dâu và tác dụng sinh học

Thành phần hoá học của lá dâu gồm có:

∗ Thành phần bay hơi (tinh dầu) chiếm 0.0035%, bao gồm các phân đoạn trung tính (32%), acid (26%), phenol (28%), carbonyl (11%) và các base

∗ Thành phần không bay hơi gồm nhiều hợp chất thuộc nhiều nhóm hóa học khác nhau như các acid amin, carbohydrat, flavonoid, coumarin, vitamin và một số thành phần khác

Các acid amin: phenylalanin, leucin, valin, tyrosin, prolin, alanin, acid glutamic, glycin, serin, arginin, acid aspatic, cystin, threonin, sarcosin, acid 5-hydroxypipecolic Các alkaloid: 1-deoxynojirimycin (DNJ), N-methyl-1-DNJ, 2-O-α-D-galactopyranosyl-1-DNJ, 2-O-α-D-glucopyranosyl-1-DNJ, 3-O-α-D-glucopyranosyl-1-DNJ, 4-O-β-D-glucopyranosyl-1-DNJ, 6-O-β-D-glucopyranosyl-1-DNJ, calystegine B1, calystegine B2, fagomine, 4-O-β-D-glucopyranosyl-fagomine, 3-epi-fagomine, 1,4-dideoxy-1,4imino-D-arabinitol, 1,4-dideoxy-1,4-imino-(2-O-β-D-glucopyranosyl)-D-arabinitol, 1,4-dideoxy-1,4-imino-D-ribitol

Các flavonoid: rutin, quercetin, moracetin (quercetin-3-triglucosid), quercitin (quercetin-3-rhamnosid), isoquercitin (quercetin-3-glucosid), astragalin, scopolin, skimmin, roseoside II và benzyl D-glucopyranosid

1.4.3 Một số nghiên cứu về tác dụng hạ glucose, hạn chế rối loạn lipid và trạng thái chống oxy hóa trong máu của lá dâu trên thế giới và Việt Nam

Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu của các tác giả Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan và gần đây là Việt Nam công bố về tác dụng của lá dâu,

rễ dâu Lá dâu được biết đến với tác dụng hạ glucose máu do chứa một hàm lượng alkaloid rất cao, các alkaloid có nhóm chức đường như: 1-deoxynojirimycin (DNJ), 1,4-dideoxy-1,4imino-D-arabinitol, 1,4-dideoxy-1,4-imino-D-ribitol có khả năng ức chế alpha glucosidase-enzym phân huỷ các disaccharide Lá dâu chiết xuất bằng butanol cho 9 thành phần: prenylflavanes (1, 2), glycoside (3), isoquercitrin (4), Các chất 1, 2, 3 có tác dụng chống oxy hóa LDL-C ở người, isoquercitin là chất có tác dụng hạn chế sự oxy hóa LDL-C bởi CuSO4 và các gốc tự do khác Nghiên cứu tìm hiểu các tác dụng in vitro của chất chiết xuất từ lá dâu khô bằng methanol 85% cho thấy: Mulberrosida F (moracin M-6, 3-di-0-β-D-glucopyranoside) có tác dụng ức chế hoạt

Trang 13

động của superoxide, do vậy có tác dụng chống lại sự tự oxy hóa Nghiên cứu trên

động vật thực nghiệm lá dâu còn được biết đến với tác dụng hạn chế VXĐM ở chuột cống trắng có chế độ ăn giàu chất béo thông qua tác dụng làm tăng sức đề kháng của LDL trước các tác nhân oxy hoá Tác dụng chống oxy hoá, chống VXĐM được quy cho Q3MG-thành phần chủ yếu của flavonol glucoside có trong lá dâu

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Chất liệu và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Lá dâu (Morus alba L)

2.1.2 Động vật thực nghiệm

Chuột cống trắng, chủng Ratus norvegicus, 2 tháng tuổi, cân nặng 120 à 20gam Số lượng chuột trong nghiên cứu là 140 con được chia ngẫu nhiờn thành 8 nhúm

- Kit xác định hoạt độ SOD, GPx, định lượng TAS, thuốc thử chuẩn, kiểm tra SOD, GPx, TAS của hãng Randox (Anh) Cholesterol tinh khiết của hãng Meck Streptozotocin của hãng Upjohn (Mỹ)

2.1.4 Trang thiết bị

Máy phân tích hóa sinh tự động Olympus AU- 400 (Nhật Bản), máy định lượng glucose máu ACCU-CHEK Advantage của hãng Roche Diagnostics (Đức), máy ly tâm Hettich-EBA 30 (Đức), máy ly tâm Hettich-EBA 21 (Đức), máy hút chân không Christ (CHDC Đức), Pipet tự động các loại dung tích của hãng Ependoff (Anh) Các dụng cụ thủy tinh do các hãng của Thụy Điển sản xuất

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Quy trình chiết xuất bột lá dâu

2.2.2 Gây rối loạn lipid máu ở chuột cống trắng bằng chế độ ăn giàu chất béo

Nhóm chứng (n = 21), được ăn với chế độ bình thường (12% calo khẩu phần là lipid), theo bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam

Nhóm I (n = 21), được ăn với chế độ giàu lipid (40% calo khẩu phần ăn là lipid), theo bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt Nam

Trang 14

2.2.3 Đánh giá tác dụng dự phòng của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn lipid máu

Cùng với chế độ ăn giàu lipid chuột được dự phòng bằng BCLD:

Nhóm II (n=14) hàng ngày 30 phút trước khi ăn chế độ ăn giàu lipid chuột được uống bột chiết lá dâu với liều 300mg/kg/ngày

Nhóm III (n=14) hàng ngày 30 phút trước khi ăn chế độ ăn giàu lipid chuột được uống BCLD liều 600mg/kg/ngày

2.2.4 Đánh giá tác dụng điều trị của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn lipid máu

Nhóm IV (n=14) Chuột được ăn chế độ giàu lipid máu trong suốt quá trình thí nghiệm Từ ngày thứ 31, hàng ngày trước khi ăn 30 phút chuột được uống BCLD liều 300mg/kg/ngày

Nhóm V (n=14) Chuột được ăn chế độ giàu lipid máu suốt trong quá trình thí nghiệm Từ ngày thứ 31, hàng ngày trước khi ăn 30 phút chuột được uống BCLD liều 600mg/kg/ngày

2.2.5 Đánh giá tác dụng điều trị của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây đái tháo đường typ 2

Cả ba nhóm VI, VII, VIII các chuột đều được ăn chế độ ăn giàu lipid trong suốt quá trình thí nghiệm Ngày thứ 31, các chuột được gây ĐTĐ bằng cách tiêm màng bụng STZ với liều 50mg/kg (một liều duy nhất) Sau 48-72 giờ lấy máu đuôi chuột

định lương nồng độ glucose, nồng độ glucose ≥ 11mmol/L được xem là chuột ĐTĐ Sau gây ĐTĐ hàng ngày trước khi ăn 30 phút các nhóm chuột được uống:

Nhóm VI (n=14) được uống dung dịch NaCl 9‰

Nhóm VII (n=14) được uống BCLD 300mg/kg /ngày

Nhóm VIII (n=14) được uống BCLD 600mg/kg/ngày

Sau 30, 60 ngày và 90 ngày các nhóm chuột 1-8 và nhóm chứng, mỗi nhóm 7 chuột được lấy máu (bằng cách giết chuột) phân tích các chỉ số: nồng độ GLU, TG, TC LDL-C, HDL-C và khả năng chống oxy hoá toàn phần (TAS,) trong huyết tương, hoạt

độ SOD trong hồng cầu, GPx, trong máu toàn phần ở thời điểm cuối của nghiên cứu mỗi nhóm 3 chuột được phẫu tích lấy mô động mạch chủ, tuyến tụy giử giải phẫu bệnh 2.4 Các kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu

- Định lượng glucose huyết tương (phương pháp glucose Oxidase)

- Định lượng TG, TC, HDl-C, LDL-C (phương pháp đo màu enzym)

- Xác định hàm lượng TAS huyết tương và hoạt độ các enzym chống oxy hóa trong máu dựa trên phương pháp: Curker Ca M.C and fitz gerald (1999)

- Xét nghiệm mô bệnh học: Kỹ thuật vi thể được thực hiện tại Bộ môn Giải phẫu bệnh Trường ĐHY Hà Nội Cử nhân Nguyễn Trọng Chăm tiến hành, PGS.TS Trần Văn Hợp đánh giá kết quả vi thể

2.5 Xử lý số liệu

Ngày đăng: 06/04/2014, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.  ả nh hưởng của chế độ ăn giàu chất béo trên các chỉ số lipid - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.2. ả nh hưởng của chế độ ăn giàu chất béo trên các chỉ số lipid (Trang 16)
Bảng 3.1. Cân nặng nhóm chuột có chế độ ăn giàu lipid - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.1. Cân nặng nhóm chuột có chế độ ăn giàu lipid (Trang 16)
Bảng 3.3. Trạng thái chống oxy hoá máu ở chuột có chế độ ăn giàu  lipid - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.3. Trạng thái chống oxy hoá máu ở chuột có chế độ ăn giàu lipid (Trang 17)
Bảng 3.4. Tác dụng dự phòng của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.4. Tác dụng dự phòng của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid (Trang 17)
Bảng 3.6. Tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.6. Tác dụng điều trị rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu trên các chỉ số lipid (Trang 19)
Bảng 3.7. Kết quả điều trị rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu trên hoạt độ SOD, - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.7. Kết quả điều trị rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu trên hoạt độ SOD, (Trang 20)
Bảng 3.9. Kết quả điều trị của BCLD trên các chỉ số lipid huyết t−ơng - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.9. Kết quả điều trị của BCLD trên các chỉ số lipid huyết t−ơng (Trang 21)
Bảng 3.10. Kết quả điều trị của bột chiết lá dâu trên hoạt độ SOD, GPx máu, nồng độ - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
Bảng 3.10. Kết quả điều trị của bột chiết lá dâu trên hoạt độ SOD, GPx máu, nồng độ (Trang 22)
3.5.1. Hình thái mô bệnh học động mạch chủ ở các nhóm chuột gây đái tháo đường  typ 2 điều trị và không điều trị bột chiết lá dâu - Đánh giá tác dụng của bột chiết lá dâu (Morus Alba L.) trên các chỉ số Lipid và trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây rối loạn Lipid và đái tháo đường thực nghiệm
3.5.1. Hình thái mô bệnh học động mạch chủ ở các nhóm chuột gây đái tháo đường typ 2 điều trị và không điều trị bột chiết lá dâu (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w