TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TCSOFT Hà Nội 7/202[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TCSOFT 3
1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft 3
1.1.1 Số lượng lao động của Công ty 3
1.1.2 Tính chất lao động của Công ty 4
1.1.3 Phân loại lao động tại Công ty 5
1.2 Các hình thức trả lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft 6
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft 7
1.3.1 Quỹ tiền lương của Công ty 7
1.3.2 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHXH 8
1.3.3 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHYT 9
1.3.4 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHTN 9
1.3.5 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng KPCĐ 9
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft 10
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý lao động và tiền lương 10 1.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy quản lý lao động và tiền lương11
Trang 3Giám đốc 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TCSOFT 13
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft 13
2.1.1 Chứng từ sử dụng 13
2.1.2 Phương pháp tính lương 28
2.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 30
2.1.3 Quy trình kế toán tiền lương 30
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty 36
2.2.1 Nội dung và phương pháp xác định các khoản trích theo lương 36
2.2.2 Chứng từ sử dụng 38
2.2.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 43
2.2.4 Quy trình kế toán 43
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TCSOFT 53
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và phương hướng hoàn thiện tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft 53
3.1.1 Ưu điểm 53
Trang 43.2.1 Về phương pháp tính lương và trả lương 57
3.2.2 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 58
3.2.3 Về tài khoản sử dụng 61
3.2.5 Thiết lập mức lương cho Công ty 62
KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân loại lực lượng lao động của Công ty 5
Biểu số 2.1: Bảng chấm công - Phòng Kế toán 15
Biểu số 2.2: Phiếu báo làm thêm giờ số 01/8 16
Biểu số 2.3: Bảng tính lương làm thêm giờ - Phòng Kế toán 17
Biểu số 2.4: Bảng tính tiền ăn ca 18
Biểu số 2.5: Bảng thanh toán tiền lương 20
Biểu số 2.6: Bảng chấm công – Bán hàng 22
Biểu số 2.7: Phiếu báo làm thêm giờ số 02/8 23
Biểu số 2.8: Bảng tính lương làm thêm giờ - bộ phận Bán hàng 24
Biểu số 2.9: Bảng thanh toán tiền lương 26
Biểu số 2.10: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty 27
Biểu số 2.11: Sổ chi tiết TK334 32
Biểu số 2.12: Sổ tổng hợp chi tiết TK334 33
Biểu số 2.13: Sổ nhật ký chung 34
Biểu số 2.14: Sổ cái TK334 35
Biểu số 2.15: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 39
Biểu số 2.16: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 40
Biểu số 2.17: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 42
Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK3383 45
Biểu số 2.19: Sổ chi tiết TK3384 46
Biểu số 2.20: Sổ chi tiết TK3386 47
Biểu số 2.21: Sổ chi tiết TK3382 48
Biểu số 2.22: Sổ tổng hợp chi tiết TK338 49
Biểu số 2.23: Sổ nhật ký chung 51
Biểu số 2.24: Sổ cái TK338 52
Trang 7Biểu 3.1: Bảng chấm công làm thêm giờ 60
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 10
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường để đạtđược hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanhnghiệp phải có các biện pháp quản lý phù hợp với biến đổi của thị trườngcũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp mình Việc đảm bảo lợi ích cánhân của người lao động là động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích người laođộng đem hết khả năng của mình, nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong công việc.Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt tới mục tiêu trên là việc trảlương cho người lao động Tiền lương thực sự phát huy được tác dụng hợp lýnhất với tình hình thực tế của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đúng với sựcống hiến của người lao động, công bằng và hợp lý giữa những người laođộng trong doanh nghiệp Có như vậy tiền mới thực sự là đòn bẩy kinh tế kíchthích sản xuất phát triển Việc trả lương theo lao động là tất yếu khách quannhưng lựa chọn hình thức nào trả lương cho phù hợp với điều kiện, đặc điểmsản xuất của từng ngành, từng doanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh,cho người lao động luôn quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mìnhcũng như của toàn doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu về tiền lương và cáckhoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thươngmại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft, nhờ sự giúp đỡ của phòng Kếtoán và sự hướng dẫn của cô giáo TS Đặng Thị Thúy Hằng, em đã đi sâu tìm
hiểu đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì nội dung đề tài gồm các chương sau:
Trang 9Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft.
Do nhận thức và trình độ còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót Vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của bangiám đốc Công ty, các anh chị trong Phòng Kế toán và các thầy cô giáo đểChuyên đề của em được hoàn thiện hơn, giúp em nâng cao kiến thức chomình cũng như phục vụ công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TCSOFT
1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
1.1.1 Số lượng lao động của Công ty
Đội ngũ CBCNV của Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Côngnghệ Phần mềm Tcsoft không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện cả
về số lượng lẫn chất lượng qua các năm Trong năm 2001, khi Công ty chínhthức được thành lập, tổng số CBCNV là 10 người thì tính đến hết năm 2021thì tổng số CBCNV trong Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Côngnghệ Phần mềm Tcsoft là 132 người được làm việc trong môi trường ổn định.Trong đó:
- Ban giám đốc có 02 người Gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc là Phógiám đốc Kinh Doanh
- Phòng Marketing có 30 người Trong đó:
+ Nhân viên thị trường, thiết kế, quảng cáo có 25 người
+ Cán bộ nhân viên Marketing có 05 người
- Phòng Kế toán có 5 người
- Phòng Hành chính có 18 người
+ Cán bộ nhân viên hành chính có 9 người
+ Tổ bảo vệ văn phòng có 4 người
+ Tổ bảo vệ cửa hàng có 5 người
- Phòng Kinh doanh có 50 người Trong đó:
+ Các cửa hàng bán lẻ trực thuộc có 45 người
Trang 11+ Cán bộ nhân viên kinh doanh có 05 người
- Phòng Kỹ thuật có 27 người
+ Cán bộ nhân viên kỹ thuật có 17 người
+ Tổ sửa chữa thiết bị có 10 người
1.1.2 Tính chất lao động của Công ty
Do tính chất hoạt động kinh doanh của Công ty là thương mại chuyênbán buôn, bán lẻ thiết bị và linh kiện máy văn phòng nên đa số lao động trongCông ty đều là nam, trừ một số nhân viên như kế toán, hành chính là nữ
Việc quản lý nguồn lao động về mặt chất lượng luôn được Công ty đặcbiệt chú trọng do đặc điểm của ngành nghề luôn đòi hỏi phải có nguồn laođộng có trình độ chuyên môn cao Nguồn lao động có chất lượng thườngđược tuyển mộ từ các trường đại học Chất lượng và số lượng lao động luônphải đảm bảo hài hoà với đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh Do vậy việcphân bổ nguồn lao động cho các lĩnh vực một cách hợp lý là một việc hết sứcquan trọng
Về năng lực chuyên môn, từng cán bộ nhân viên đều có sự hiểu biết, cónăng lực, trình độ tổ chức, điều hành công việc, có kỹ năng và sự nhạy cảm,sáng tạo trong xử lý nghiệp vụ, đặc biệt là năng lực xử lí các nghiệp vụ kinh
tế tài chính trong một nền kinh tế năng động và hội nhập Còn về phẩm chất
và đạo đức nghề nghiệp thì đều trung thực, khách quan và bản lĩnh nghềnghiệp, thuộc lĩnh vực công tác Công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán
bộ nhân viên được đào tạo có hệ thống và có kinh nghiệm trong hoạt động
Trang 12chính quy trong các trường đại học có trình độ chuyên môn cao và có nhiềukinh nghiệm về các lĩnh vực Kế toán, Kỹ thuật, Kinh doanh,
1.1.3 Phân loại lao động tại Công ty
Nhìn vào số liệu trên bảng 1.1 thì thấy Công ty phân loại lao động theo
ba tiêu thức: theo trình độ, theo giới tính và theo độ tuổi
Bảng 1.1: Phân loại lực lượng lao động của Công ty
ĐVT: Người
Chỉ tiêu
Số lượng TT %
Số
Số lượng TT %
Qua bảng 1.1 trên có thể nhận thấy số lao động có trình độ Đại học và
độ tuổi từ 25 ± 35 của Công ty biến động theo chiều hướng tăng lên còn laođộng có trình độ CĐ và THCN, độ tuổi 45 tuổi +, 35 ± 45 tuổi biến động theochiều hướng giảm Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình của nền kinh tếhiện nay, khi càng ngày hoạt động kinh doanh cần áp dụng công nghệ vào và
Trang 13do đó cần những lao động trẻ tuổi có trình độ cao để nắm bắt được xu hướngmới Còn số lao động theo giới tính thì ít biện động trong giai đoạn 2019-
2021 Phân tích cụ thể như sau:
- Lực lượng lao động có trình độ Đại học năm 2019 là 70 người, năm
2020 tăng lên 23 người tương ứng với tốc độ tăng là 32,86% so với năm
2019, năm 2021 tăng lên 7 người tương ứng với tốc độ tăng là 7,53% so vớinăm 2020
- Lực lượng lao động có độ tuổi 25 ± 35 tuổi năm 2019 là 52 người,năm 2020 tăng thêm 7 người tương đương với tốc độ tăng là 13,46% so vớinăm 2019, năm 2021 tăng mạnh 12 người tương đương với tốc độ tăng là23,34% so với năm 2020 Trái với lực lượng lao động có độ tuổi trên thì laođộng có độ tuổi 35 ± 45 tuổi có xu hướng tăng giảm rõ ràng, năm 2019 là 47người, năm 2020 tăng thêm 7 người tương ứng với tốc độ tăng là 14,89% sovới năm 2019, đến năm 2021 thì giảm 6 người tương ứng với tốc độ giảm11,12% so với năm 2020
1.2 Các hình thức trả lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽgiữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của Công ty và CBCNV, đồng thờivới mong muốn có hình thức trả lương đúng đắn để làm đòn bẩy kinh tế,khuyến khích CBCNV chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công,giờ công và năng suất lao động
Trang 14Cáckhoảnphụ cấp26
Trong đó:
Lương thời gian = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp
Các khoản phụ cấp gồm có: phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp ăn trưa.Phụ cấp trách nhiệm = Lương tối thiểu x Hệ số trách nhiệm
Trong đó:
+ Phụ cấp trách nhiệm gồm ba mức lần lượt: 0,1; 0,2; 0,3 so với mức lương tốithiểu lần lượt so với cấp bậc quản lý là phó trưởng phòng, trưởng phòng vàGiám đốc
+ Phụ cấp ăn trưa của Công ty cho mỗi công nhân viên là 20.000đ/1ngày
- Tất cả các trường hợp người lao động tại Công ty thì được hưởng lương cơbản, mức lương cơ bản này được thỏa thuận giữa hai bên và tùy thuộc vàotừng vị trí công việc đảm nhận và được quy định cụ thể như sau:
+ Trưởng phòng của các phòng là 6.000.000đ/1tháng/1người
+ Các nhân viên trong phòng tùy thuộc vào khối lượng công việc đảm nhận là3.500.000đ/1tháng/1người - 4.500.000đ/1tháng/1người
+ 4.000.000đ/tháng cho nhân viên quản lý bán hàng
+ 2.500.000đ/tháng cho nhân viên bán hàng
- Phụ cấp trách nhiệm áp dụng cho quản lý các ca bán hàng là500.000đ/tháng
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
1.3.1 Quỹ tiền lương của Công ty
Quỹ tiền lương được hình thành từ doanh thu của hoạt động kinh doanh
Vì vậy, quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải nằm trong mối quan hệ với việc
Trang 15thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm hợp
lý quỹ tiền lương, vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạchkinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Quỹ tiền lương của Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Côngnghệ Phần mềm Tcsoft bao gồm những khoản chi như sau:
- Tiền lương chính tính theo thời gian và phụ cấp các loại
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng làm việc donguyên nhân khách quan như mưa, bão lũ, thiếu hàng hóa, trong thời gianđược điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉphép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp đi làm đêm, làm thêm giờ, ngày
- Các khoản tiền lương có tính chất không thường xuyên
1.3.2 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHXH
- Thực hiện theo quy định của Luật BHXH – Luật số 58/2014/QH13,Nghị định 115/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2021 có hiệu lực của Chính phủhướng dẫn một số điều của của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, từ ngày01/06/2021 Công ty áp dụng mức trích lập BHXH theo tỷ lệ mới Cụ thể tỷ lệtrích BHXH đang được áp dụng tại Công ty là 25,5% mức lương cơ bản,trong đó Công ty chịu 17,5% (tính vào chi phí kinh doanh), người lao độngđóng 8% (trừ vào lương nhân viên)
- BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củaCBCNV khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
Trang 16của Nhà nước.
- Tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềmTcsoft, khi có phát sinh liên quan đến BHXH, kế toán thanh toán căn cứ vàomức lương ngày của nhân viên đó, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ), tỷ lệtrợ cấp BHXH để tiến hành chi trả BHXH cho nhân viên bị ốm đau, thai sản,
…Cuối quý, lập danh sách nhân viên nghỉ hưởng BHXH trình lên cơ quanquản lý quỹ BHXH để quyết toán
- Tỷ lệ hưởng BHXH được quy định tại Công ty như sau:
+ Trường hợp ốm đau được hưởng 75% lương
+ Trường hợp tai nạn lao động, thai sản được hưởng 100% lương
1.3.3 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHYT
Là quỹ được hình thành từ việc trích lập 4,5% tổng lương cơ bản củacán bộ công nhân viên Công ty Quỹ này được nộp toàn bộ cho cơ quan bảohiểm (dưới hình thức mua thẻ BHYT cho nhân viên trong Công ty) và trợ cấpcho người lao động thông qua mạng lưới y tế Khi phát sinh chi phí khámchữa bệnh cho từng nhân viên Công ty, cơ quan Bảo hiểm sẽ thanh toán chiphí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định
1.3.4 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng BHTN
Là quỹ được hình thành từ việc trích lập 2% trên tổng lương cơ bản củacán bộ công nhân viên trong Công ty Quỹ này được lập cho cơ quan bảohiểm để chi trả cho người lao động trong thời gian thất nghiệp Tại Công ty,quỹ này được sử dụng để trợ cấp nâng cao trình độ chuyên môn và trợ cấpthất nghiệp cho cán bộ nhân viên trong Công ty
1.3.5 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng KPCĐ
Quỹ KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của đơn vị hàng tháng theo một tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng nhằm tạo ra nguồn
Trang 17kinh phí cho hoạt động công đoàn của Công ty TNHH Thương mại và Pháttriển Công nghệ Phần mềm Tcsoft Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn củaCông ty được áp dụng theo chế độ tài chính hiện hành là 2% tiền lương thực
tế phải trả của công nhân viên trong tháng Trong đó, Công ty được phép giữlại tại đơn vị để chi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở nhằm chăm lo, thămhỏi, bảo vệ quyền lợi của người lao động
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý lao động và tiền lương
Sử dụng quỹ lương trong Công ty ngày càng hợp lý và phù hợp vớiviệc quản lý lao động để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch kinh doanhđặt ra Vừa kích thích được người lao động làm việc hăng say hết mình nhưngcũng vừa đảm bảo được quỹ lương luôn ổn định Chấp hành một cách nghiêmchỉnh các chính sách, chế độ quản lý lao động và tiền lương theo chỉ tiêuđược duyệt và của Luật lao động đã ban hành cho nên Công ty đã xây dựngmột bộ máy quản lý lao động và tiền lương theo sơ đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý lao động và tiền lương tại Công ty
P.Kế toán P.Hành P.Kinh P.Kỹ thuậtP.Marketing
Giám đốc
Trang 181.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy quản lý lao động và tiền lương
Giám đốc
- Dựa vào tiến độ làm việc của các bộ phận trong Công ty nói chung và nhiệm
vụ, chức năng của các bộ phận nói riêng để xây dựng kế hoạch tiền lương và
kế hoạch tuyển dụng lao động Thực hiện ký hợp đồng lao động với người laođộng, quy định thời gian và chế độ làm việc tại Công ty
- Xây dựng mối quan hệ giữa quản lý lao động và quản lý tiền lương Từkhâu, lập dự toán chấp hành dự toán và quyết toán Thực hiện tốt các mốiquan hệ này sẽ phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng lao động và quỹ lương củaCông ty từng thời kỳ
Phòng Kế toán
- Trả lương theo tính chất lao động và trình độ lao động, chấp hành dự toán,quyết toán tiền lương Không được chi vượt quá tổng quỹ lương đã đượcduyệt Không được tự động điều chỉnh chỉ tiêu hạn mức về tiền lương
- Nắm vững và thực hiện một cách đầy đủ các quy định về quản lý lương củacác bộ phận nhân viên trong đơn vị nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự say mêtrong công việc trong mỗi cán bộ công nhân viên
- Thực hiện đầy đủ thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp đối với đơn vị về các khoản đóng góp BHXH, BHYT,BHTN áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị gồm phần đóng gópcủa cơ quan và của người lao động
- Vận dụng các hình thức thanh toán tiền lương linh hoạt, hợp lý để đảm bảothanh toán kịp thời và đem lại hiệu quả công việc cao Tránh tình trạng viphạm chế độ, chính sách về công tác tiền lương và các khoản trích theolương
Trang 19- Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc, chế độquản lý lao động, tiền lương ở các mặt như tuyển dụng đề bạt, thuyên chuyểnnhằm giảm nhẹ bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động.
Nhân viên trong phòng:
- Quản lý được thời gian của người lao động khi làm việc;
- Nắm chắc tình hình lao động tại đơn vị:
+ Số lao động chính thức;
+ Số lao động hợp đồng của Công ty trên các mặt số lượng như họ tên từngngười, số tiền phải trả cho từng người,
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM TCSOFT
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
- Phiếu báo làm thêm giờ: Theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ để
có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trongđơn vị
- Bảng thanh toán tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn
cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiềnlương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người laođộng làm việc trong đơn vị đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiềnlương
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Dùng để thanh toán tiền công làm thêmngoài giờ cho người lao động trong đơn vị
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: Dùng để tập hợp và phân bổ tiền côngthực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng chocác đối tượng sử dụng lao động
Trang 21Ngoài ra còn có các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoảnkhấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trựctiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
Để phản ánh một cách đầy đủ và trung thực nhất thực trạng kế toántổng hợp và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại vàPhát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft trong phạm vi chuyên đề thực tậpchuyên ngành, em xin trình bày số liệu tiền lương và các khoản trích theolương ở bộ phận bán hàng thuộc phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán vớihình thức trả lương theo thời gian Vì đây là phòng và bộ phận tiêu biểu chohình thức trả lương theo thời gian tại Công ty còn các phòng khác cũng tínhtương tự như cách tính lương của Phòng Kế toán Số liệu được lấy trongtháng 8 năm 2021
Hàng ngày, trưởng Phòng Kế toán có trách nhiệm chấm công đi làm
hàng ngày cho cán bộ công nhân viên trên Bảng chấm công (Biểu số 2.1).
Ngoài ra, do cả Phòng Kế toán phát sinh cán bộ công nhân viên làm thêm giờ
do khối lượng công việc nên trưởng Phòng Kế toán có trách nhiệm theo dõi
trên phiếu báo làm thêm giờ (Biểu số 2.2) Đến cuối tháng tổng hợp lại số
ngày công, số ngày làm thêm giờ của cán bộ công nhân viên Sau đó, yêu cầucán bộ công nhân viên ký xác nhận và chuyển Bảng chấm công, phiếu làmthêm giờ làm căn cứ tính lương
Sau đây là mẫu chứng từ: Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ,…được áp dụng trong hạch toán tiền lương tại công ty
Trang 22Biểu số 2.1: Bảng chấm công - Phòng Kế toán
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Ký nhận
Trang 23Biểu số 2.2: Phiếu báo làm thêm giờ số 01/8
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Bộ phận: Phòng Kế toán
PHIẾU BÁO LÀM THÊM GIỜ
Ngày 15 tháng 8 năm 2021
Số: 01/8Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềmTcsoft
Địa chỉ: Tòa Nhà 96A Định Công, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Họ và tên: Nguyễn Duy Mạnh
Bộ phận: Phòng Kế toán
Ngày làm thêm: Ngày 15 tháng 8 năm 2021
Lý do làm thêm: Hoàn thiện báo cáo thuế quý 2 năm 2021
Số công: 01 (công)
Người theo dõi Phụ trách bộ phận Giám đốc
Trang 24Căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ số 01/8 ngày 15 tháng 8 năm 2021.Đến cuối tháng, Phòng Kế toán mà cụ thể là kế toán tổng hợp tính ra số tiềnlương làm thêm giờ của ông Nguyễn Duy Mạnh và được thể hiện ở bảng tính
lương làm thêm giờ (Biểu số 2.3).
Biểu số 2.3: Bảng tính lương làm thêm giờ - Phòng Kế toán
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Trang 25Đến cuối tháng, kế toán tổng hợp căn cứ vào số ngày công đi làm thực
tế của cán bộ công nhân viên trong Phòng Kế toán để tính ra số tiền ăn trưađược hỗ trợ cho từng cán bộ công nhân viên Được thể hiện ở bảng tính tiền
ăn ca (Biểu số 2.4).
Biểu số 2.4: Bảng tính tiền ăn ca
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Trang 26Trên cơ sở là chứng từ như "Bảng chấm công",…kết quả tính lươngcho từng người lao động được hoàn thành Căn cứ vào đây, kế toán tổng hợp
lập bảng thanh toán lương (Biểu số 2.5) cho Phòng Kế toán trong đó ghi rõ
từng khoản tiền lương (lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, cáckhoản khấu trừ và số tiền lương mà người lao động được hưởng Mỗi ngườilao động ghi trên một dòng (có ghi kèm cả cấp bậc lương)
Tiền lương phải được trả tận tay cho người lao động hoặc người đạidiện là các trưởng lĩnh thay phòng mình Thủ quỹ phát lương và người nhậnphải ký vào bảng thanh toán tiền lương của phòng ban hoặc bộ phận củamình
Trang 27Biểu số 2.5: Bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Lương thời
Các khoản giảm trừ Tổng số được lĩnh
Số công Số tiền BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1% giảm trừ Tổng số Số tiền KN
Trang 28Hàng ngày, trưởng bộ phận bán hàng có trách nhiệm chấm công đi làm
hàng ngày cho nhân viên trên Bảng chấm công (Biểu số 2.6) Ngoài ra, bộ
phận bán hàng phát sinh nhân viên làm thêm giờ do khối lượng công việc nêntrưởng bộ phận bán hàng có trách nhiệm theo dõi trên phiếu báo làm thêm giờ
(Biểu số 2.7) Đến cuối tháng tổng hợp lại số ngày công, số ngày làm thêm
giờ của nhân viên Sau đó, yêu cầu nhân viên ký xác nhận và chuyển Bảngchấm công, phiếu làm thêm giờ làm căn cứ tính lương
Sau đây là mẫu chứng từ: Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ,…được áp dụng trong hạch toán tiền lương tại công ty
Trang 29Ký nhận
Trang 30Biểu số 2.7: Phiếu báo làm thêm giờ số 02/8
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Bộ phận: Bán hàng
PHIẾU BÁO LÀM THÊM GIỜ
Ngày 31 tháng 8 năm 2021
Số: 02/8Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềmTcsoft
Địa chỉ: Tòa Nhà 96A Định Công, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Trang 31Căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ số 02/8 Đến cuối tháng, Phòng Kếtoán mà cụ thể là kế toán tổng hợp tính ra số tiền lương làm thêm giờ của bà
Vũ Thúy Hằng và được thể hiện ở bảng tính lương làm thêm giờ (Biểu số
2.8).
Biểu số 2.8: Bảng tính lương làm thêm giờ - bộ phận Bán hàng
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
Trang 32Trên cơ sở là chứng từ như "Bảng chấm công",…kết quả tính lươngcho từng người lao động được hoàn thành Căn cứ vào đây, kế toán tổng hợp
lập bảng thanh toán lương (Biểu số 2.9) cho bộ phận bán hàng trong đó ghi rõ
từng khoản tiền lương (lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, cáckhoản khấu trừ và số tiền lương mà người lao động được hưởng Mỗi ngườilao động ghi trên một dòng (có ghi kèm cả cấp bậc lương)
Tiền lương phải được trả tận tay cho người lao động hoặc người đạidiện là các trưởng lĩnh thay phòng mình Thủ quỹ phát lương và người nhậnphải ký vào bảng thanh toán tiền lương của phòng ban hoặc bộ phận củamình
Trang 33Biểu số 2.9: Bảng thanh toán tiền lương
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
TƯ
Các khoản giảm trừ Tổng số được
lĩnh Số
công Số tiền
BHXH 8%
BHYT 1.5%
BHTN 1%
Tổng số giảm trừ
Trang 34Cuối tháng, trên cơ sở các bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban và bộ phận bán hàng, kế toán tổng hợp lậpbảng thanh toán tiền lương cho toàn công ty (Biểu số 2.10).
Biểu số 2.10: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty
Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
Trang 352.1.2 Phương pháp tính lương
Ví dụ 1: Tính lương cho Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft tháng 8 năm 2021 như sau:
Cuối tháng, Phòng Kế toán hoàn thiện bảng chấm công và kèm theocác chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép, giấy nghỉ ốm, phiếu báo làmthêm giờ,…để tiến hành tính tiền lương cho từng nhân viên trong Phòng Kếtoán
Tính lương Tháng 8 năm 2021, cho ông Nguyễn Duy Mạnh, chức vụ là
kế toán trưởng có các số liệu cụ thể như sau:
Trong tháng, ông Nguyễn Duy Mạnh đi làm thêm vào 01 ngày15/8/2021 (Chủ nhật) với lý do hoàn thiện báo cáo thuế quý 2 năm 2021 chonên có phiếu báo làm thêm giờ
Trong tháng, ông Nguyễn Duy Mạnh đi làm 23 ngày nên được hỗ trợtiền ăn trưa là 20.000đ/ngày
Lương cơ bản của ông Nguyễn Duy Mạnh được hưởng với chức danhtrưởng Phòng Kế toán: 6.000.000đ
Ngày công quy định: 26 ngày/1tháng
Thời gian làm việc thực tế: 22 ngày/1tháng
Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,2
Tiền ăn trưa: 20.000đ/ngày
Vậy, kế toán tính lương cho ông Nguyễn Duy Mạnh như sau:
Trang 36Ví dụ 2: Tính lương cho bộ phận bán hàng trong Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft Tháng 8 năm
2021 như sau:
Cuối tháng, trưởng bộ phận bán hàng của Công ty ở hai ca hoàn thiệnbảng chấm công và kèm theo các chứng từ liên quan như giấy xin nghỉ phép,giấy nghỉ ốm,…để tiến hành tính tiền lương cho nhân viên bán hàng trong bộphận bán hàng
Tính lương Tháng 8 năm 2021, cho bà Vũ Thúy Hằng, chức vụ làtrưởng bộ phận bán hàng ca sáng có các số liệu cụ thể như sau:
Trong tháng, bà Vũ Thúy Hằng đi làm thêm vào 04 ngày Chủ nhậttrong tháng cho nên có phiếu báo làm thêm giờ
Mức lương cơ bản: 4.000.000đ
Ngày công quy định: 26 ngày/1tháng
Thời gian làm việc thực tế: 26 ngày/1tháng
Trang 372.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Để hạch toán tiền lương, kế toán tiền lương Công ty TNHH Thươngmại và Phát triển Công nghệ Phần mềm Tcsoft sử dụng TK 334 - Phải trảngười lao động Tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợcấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác có liên quanđến thu nhập của người lao động
Kết cấu của TK 334 – Phải trả người lao động:
TK 334 được chi tiết như sau:
+ TK 334.1: Phải trả công nhân viên
+ TK 334.8: Phải trả người lao động khác
Tiền lương phải trả bộ phận bán hàng và bộ phận QLDN:
2.1.3 Quy trình kế toán tiền lương
2.1.3.1 Quy trình ghi sổ chi tiết
Sau khi kế toán trưởng kiểm tra và ký xác nhận, sau đó trình lên Giám
Trang 38diện là các trưởng lĩnh thay phòng mình Thủ quỹ phát lương và người nhậnphải ký vào bảng thanh toán tiền lương của phòng ban hoặc bộ phận củamình.
Và từ đó kế toán vào sổ chi tiết TK334 cho từng đối tượng ở công tynhư Phòng Kế toán, bộ phận bán hàng,…
Trở lại với ví dụ 1, 2 căn cứ vào “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
kế toán tiền hành ghi sổ chi tiết TK334 lần lượt cho Phòng Kế toán và bộphận bán hàng