Khóa luận tốt nghiệp GVHD ThS Trần Quý Long BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN Đề tài KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP VÀ TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM BÌNH[.]
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC
Đề
tài : KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP VÀ TỔNG
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG THÀNH NAM
BÌNH PHƯỚC– NĂM 2022
1
Trang 2M c ụ l c ụ
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGÀNH KẾ TOÁN 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM 4
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM 4
1.1.1 Thông tin chung 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 4
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM 5
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
Chức năng và nhiệm vụ 5
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất -kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng Thành Nam 5
1.2.3 Đặc diểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm 5
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM 6
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020 7
1.4.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 7
1.4.2 Tình hình kết quả hoạt động SXKD của Công ty giai đoạn 2018- 2020 9
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM 11
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 11
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 11
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN 12
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 12
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 13
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 13
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 13
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 14
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 14
2.3.1 Tổng quan về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 14
2.3.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 14
2.3.1.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 15
2
Trang 32.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.3.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 21
2.3.5 Kế toán tổng hợp các CPSX 22
2.3.6 Xác định chi phí sản xuất dở dang 25
2.3.7 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 26
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG THÀNH NAM 27
3.1 Nhận xét những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán của Công ty TNHH xây dựng Thành Nam 27
3.1.1 Ưu điểm 27
3.1.2 Nhược điểm 28
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 30
3
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Quý Long
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
THÀNH NAM
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM
1.1.1. Thông tin chung
- Tên chính thức: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM
- Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Quyết
- Nhận thầu theo phương thức tự tìm kiếm, tự đấu thầu
kỹ thuật có liên quan
1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Công ty TNHH Xây dựng Thành Nam được thành lập vào tháng 11 năm 2009.Trong quá trình hoạt động công ty đã thi công nhiều công trình trên địa bàn toàn tỉnh BìnhPhước, từ đó góp phần vào việc giải quyết việc làm, đóng góp một phần ngân sách nhà nướcthông qua nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp
- Sự phát triển của Công ty là một quá trình phấn đấu kiên trì và bền bỉ trong việchọc hỏi nâng cao trình độ, rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm của Ban lãnh đạo và toànthể các thành viên nhằm thực hiện những sứ mệnh, mục tiêu và chính sách đã xác định.Những thành quả đat được là sự hợp lực của Công ty TNHH Xây dựng Thành Nam cộngvới sự nhiệt tình giúp đỡ từ nhiều phía, Công ty luôn đặt mục tiêu hoàn thiện mọi mặt, đảmbảo chất lượng hàng đầu trong ngành xây dựng, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng vềkhẳng định giá trị của mình trên thị trường
- Đơn vị đã thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động, trật tự an toàn xã hội vàphòng chống cháy nổ
- Trong thời gian qua đơn vị đã thi công công trình và bàn giao đúng tiến độ, đảmbảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật nhiều công trình được chủ đầu tư tín nhiệm
PAGE \* MERGEFORMAT 7
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Quý Long
- + Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- + Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- + Xây dựng nhà các loại
- Nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức và quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực vàphạm vi hoạt động, nâng cao chất lượng sản xuất sản phẩm
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, đảm bảo điều kiện kinh doanh theo quy định của Pháp luật khi kinh doanhngành nghề có điều kiện
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp BCTC trung thực, chính xác và đúng thờihạn theo quy định của Pháp luật về kế toán
- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củaPháp luật
- Bảo dảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của Pháp luật về laođộng
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm vầ chất lượng công trình, sản phẩm theo tiêuchuẩn kỹ thuật
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất -kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng Thành Nam
- Xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằmtạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Thông thường, công tác xây lắp do các đơn vịxây lắp nhận thầu tiến hành. Ngành sản xuất có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài. Do vậy, việc tổ chức quản lý hạch toán nhấtthiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
- Mục tiêu hoạt động
- Chế tạo sản phẩm đạt tiến độ, chất lượng, chính xác và thỏa mãn nhu cầu củakhác hàng. Trang bị thêm thiết bị mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất laođộng
- Phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, huy động nội lực,nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để xây dựng hệ thống quản lí chất lượng vững chắc
1.2.3. Đặc diểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm
PAGE \* MERGEFORMAT 7
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Quý Long
- Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty là quy trình sản xuất hỗn hợp vừa thicông bằng lao động thủ công vừa thi công bằng máy móc, đối với các công việc đơn giảnnhư dọn dẹp, giải phóng mặt bằng, tát nước, đào xúc đất… Công ty có thể sử dụng lao độngthuê ngoài. Giai đoạn thi công phần nền móng và phần thô thường do máy móc đảm nhiệm.Máy móc thiết bị thi công do Phòng kỹ thuật quản lý, được điều động theo yêu cầu của độithi công xây dựng, tiếp theo là giai đoạn xây dựng và hoàn thiện là giai đoạn chủ yếu là dolao động thực hiện bên cạnh sự hỗ trợ của máy móc như máy trộn bê tông, máy mài, máymơn… sau đó nghiệm thu và bàn giao sản phẩm xây lắp cho chủ đầu tư
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÀNH NAM
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban giám đốc:
Toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm
trước cơ quan chủ quản cấp trên về kết quả hoạt động SXKD
Có quyền điều hành mở rộng SXKD của công ty mình, điều phối việc chi tiêu tronghoạt động SXKD của công ty
- Phòng kế toán tài vụ:
+Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc về các vấn đề sau:
+Lập kế hoạch SXKD hàng năm của đơn vị, kế hoạch cấp vốn cho từng công trình.Thường xuyên báo cáo Giám đốc về nguồn tài chính của đơn vị
+Kiểm tra quản lý các thu chi tài chính đảm bảo đúng chế độ của Nhà nước quy định.+Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu, bàn giao.Hoàn thành tốt các côngtác hành chính, lao động tiền lương
Đội xe cơgiới, vận tải
Đội thi côngcông trình giaothông
Đội thi công
công trình dân
dụng
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Quý Long+Khảo sát công trường.
+Thiết kế bản vẽ, tư vấn đấu thầu, giám sát kĩ thuật… của một dự án, công trình
+Lập dự toán khối lượng, dự toán tổng thể và chi tiết cho các dự án, công trình
+Cán bộ kỹ thuật làm nhiệm vụ của 1 kế toán tại công trình được phân công
- Đội thi công công trình dân dụng:
+Tiến hành thi công các dự án tại công trường bao gồm các loại nhà ở, nhà và côngtrình công cộng
+Đảm bảo chất lượng, an toàn cũng như hoàn thành công trình theo đúng
tiến độ
- Đội xe cơ giới, vận tải:
+Quản lý, sử dụng các chủng loại xe hoạt động tại công trình phục vụ cho công tácxây dựng của từng công trình
+Lập kế hoạch dự trù sửa chữa xe, thanh quyết toán chi phí hàng tháng
+Kiểm tra, theo dõi về mặt kỹ thuật xe thường xuyên và đúng định kỳ theo
quy định
- Đội thi công, công trình giao thông, thủy lợi:
+Tiến hành thi công các dự án tại công trường bao gồm dự án về giao thông, thủy lợi.+Đảm bảo an toàn, chất lượng cũng như hoàn thành công trình theo đúng tiến độ
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020
Trang 8Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH xây dựng Thành Nam giai đoạn 2018 – 2020
ĐVT: Đồng
I- Tiền và các khoản tương đương tiền 2.353.471.332 28,09 2.090.007.794 24,82 12.482.018.940 27,37 (263.463.538) -11,19 10.392.011.146 497,22
8
Trang 9Về tài sản: Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy rằng tài sản của Công ty trong 3 năm2018-2020 có xu hướng tăng lên, tăng đột biến trong năm 2020. Tổng tài sản trongnăm 2019 so với năm 2018 đã tăng 44,3 triệu đồng, tương ứng tăng 0,53% và trongnăm 2020 so với năm 2019 tăng lên 37.183 triệu đồng, tương ứng tăng 441,49%.
Tài sản trong 2 năm 2018-2019 có tăng nhưng không đáng kể, Tăng đột biến trongnăm 2020. Nguyên nhân dẫn đến TSNH tăng đột biến trong năm 2020 chủ yếu là dotrong năm 2020, công ty giành được nhiều hợp đồng xây dựng, khoản mục hàng tồnkho tăng lên, cụ thể hàng tồn kho tăng 17.829 triệu đồng tương ứng tăng 1.194,42%
so với năm 2019, các khoản phải thu cũng tăng lên đến 2.499,01%.
Về nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty trong 2 năm 2018-2019 biến động khôngđáng kể, cũng giống như tài sản, nguồn vốn cũng tăng đột biến trong năm 2020.Nguồn vốn của công ty gồm có nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Trong đó, Nợ phải trảchiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn trong năm 2020 chiếm 89,58%trong tổng nguồn vốn. Sự tăng lên đột biến nguồn vốn này là do nợ phải trả của Công
ty tăng lên. Năm 2020, nợ phải trả của công ty là 40.853 triệu đồng, tăng 37.402 triệuđồng tương ứng tăng 1.084%. Điều này là do Công ty có nhu cầu sử dụng vốn vayngắn hạn và dài hạn từ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn
1.4.2. Tình hình kết quả hoạt động SXKD của Công ty giai đoạn 2018- 2020
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu và là nhân tố quyết định sự sống
còn của các doanh nghiệp, hơn thế nữa nó là cơ sở để các nhà đầu tư, chủ nợ đưa raquyết định quan trọng. Bên cạnh đó, nó còn phản ánh khả năng, trình độ quản lýcũng như hiệu quả kinh doanh của công ty. Vì vậy mà trong những năm g tiết kiệmchi phí để tăng lợi nhuận
Bảng 2: Tình hình SXKD của Công ty giai đoạn 2018–2020
8 Chi phí quản lý kinh doanh 521,234,663 738,562,230
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Qua bảng trên ta thấy, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần đềuqua các năm. Năm 2019, lợi nhuận gộp tăng gần 224 triệu tương ứng tăng 43% sovới năm 2018. Năm 2020, lợi nhuận gộp đã tăng hơn 528 triệu tương ứng tăng70,93% so với năm 2019. Lợi nhuận gộp tăng đều là do sự ảnh hưởng của giá vốn
9
Trang 10hàng bán và doanh thu thuần. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ củacông ty biến động tăng giảm không đều qua 3 năm. Năm 2019, doanh thu thuần tăng5.698 triệu đồng hay tăng 40,17% so với năm 2018, nhưng năm 2020 doanh thuthuần lại giảm 4.984 triệu đồng tương ứng giảm 25,07% . Tuy nhiên, do kiểm soáttốt giá vốn của doanh nghiệp và quản lý tốt chi phí kinh doanh duy trì qua các nămnên tuy doanh thu DN có giảm nhưng Lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn tăng đều cácnăm .
10
Trang 11CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG THÀNH NAM
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH xây dựng Thành Nam
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc công ty về tất cả hoạt động của phòng do mình phụ trách. Tổ chức, kiểm tra côngtác kế toán ở đơn vị do mình phụ trách. Tham mưu cho Ban Giám đốc về chế độ kế toán vànhững thay đổi của chế độ qua từng thời kì trong hoạt động kinh doanh. Kí duyệt các báocáo, các chứng từ kế toán. Lập đầy đủ và giữ đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán củacông ty theo chế độ hiện hành. Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trướckhi trình lãnh đạo. Tham mưu cho Ban Giám đốc về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở kýkết các hợp đồng với đối tác. Giữ bí mật về số liệu kế toán - tài chính và bí mật kinh doanhcủa công ty. Thực hiện một số chức năng khác khi được Giám đốc giao
- Kế toán vật tư, TSCĐ: theo dõi tình hình nhập xuất tồn của các loại nguyên vậtliệu trong kỳ. Lập và lưu trữ các phiếu xuất kho, nhập kho. Ghi chép, phản ánh kịp thời,chính xác số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ trongcông ty
11
Thủ quỹ
Kế toánLươngCông nợ
Kế toánthanhtoán
Kế toán vật
tư
TSCĐ
Kế toántrưởng
Trang 12- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ với người bán, cáckhoản phải thu khách hàng… Kiểm tra, đối chiếu sổ sách với các đơn vị, tiến hành nhập sốliệu phát sinh hàng tháng về công nợ khách hàng, nhà cung cấp. Đồng thời thu chi tiền mặttrên cơ sở hợp lí, hợp lệ đã được phê duyệt và thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng,theo dõi tiền vay, trả nợ ngân hàng.
Kế toán lương, công nợ: Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượngsản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động; tính chính xác số tiềnBHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động; trả lương kịp thờicho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòngquản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương kỳ sau; lập báo cáo về lao động, tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán; phản ánh và ghi chép đầy
đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từngkhoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếmdụng vốn lẫn nhau; tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loạicho quản lý để có biện pháp xử lý (nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề )
- Thủ quỹ: Thu, chi tiền mặt tại quỹ, đối chiếu, báo cáo quỹ với kế toán để đảmbảo tính chính xác; tập hợp nhu cầu thu chi hằng ngày; lập phiếu thu chi tiền mặt, theo dõithực chi với sổ sách, báo cáo thu chi hằng ngày; kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từgốc thu - chi theo đúng quy định trước khi trình Giám đốc phê duyệt
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
2.2.1. Các chính sách kế toán chung
- Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán daonh nghiệp theo Thông tư số:200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 với niên độ kế toán của công ty áp dụng để lập báo cáotài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. Báo cáo tài chínhgồm:
Bảng cân đối kế toán
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty
là đồng Việt Nam (VNĐ)
12
Trang 13- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên.
- Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Giá gốc
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng
- Tính giá thành thành phẩm: Phương pháp giản đơn
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT đầu ra, Hợp đồng kinh tế
- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản bàn giao tài sản cố định,Phiếu kế toán tính chi phí khấu hao
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
+ Tài khoản Loại 1: 111, 112, 113, 128, 131, 133, 136, 138, 139, 141, 142,
144, 151, 152, 153, 155, 156, 157, 158, 159+ Tài khoản Loại 2: 211, 212, 213, 214, 217, 242, 243, 244
+ Tài khoản Loại 3: 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 341, 342,
343, 344, 347+ Tài khoản Loại 4: 411, 413, 421, 451
+ Tài khoản Loại 5: 511, 515
+ Tài khoản Loại 6: 621, 622, 627, 632, 635
+ Tài khoản Loại 7: 711
+ Tài khoản Loại 8: 811, 821
+ Tài khoản Loại 9: 911
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công tác kế toán tại công ty được thực hiện và xử lí trên phần mềm kế toán đã được thiết kế
13
Trang 14-
-theo yêu cầu quản lí của bộ phận kế toán công ty. Đặc điểm về áp dụng máy tính trong công tác
kế toán tại công ty:
Do yêu cầu quản lí của bộ phận kế toán nên số liệu kế toán được lưu trên máytính và hàng tháng, hàng quý được in ra các sổ, báo cáo, các chứng từ cần thiết theo yêu cầu
và quy định
Hằng ngày, kế toán cập nhật số liệu phát sinh và hạch toán vào máy tính. Kếtoán trưởng là người kiêm tra số liệu tổng hợp trước khi nộp cho cấp trên
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán:
“Kế toán Misa” theo hình thức “Nhật ký chung”
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Sổ nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự thời gian, sổ này vừa dùng để đăng ký nghiệp vụ kinh tế, quản lý chứng từ ghi
sổ đối chiếu kiểm tra số liệu với bảng cân đối số phát sinh và căn cứ để ghi sổ này là các chứng
từ sau khi đã kiểm tra
Sổ chi tiết bao gồm: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ công nợ thanh toán vớingười bán, sổ công nợ thanh toán với khách hàng, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết tài sản
cố định
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DNN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02:DNN
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09:DNN
Sổ cái
Phần mềm kế toán
Misa
Sổ kế toán
Trang 152.3.1.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, mỗi hạng mục công trình đều có dựtoán thiết kế thi công riêng. Để đáp ứng nhu cầu của công tác kế toán chi phí sản xuất, đốitượng tập hợp chi phí của công ty được xác định là từng công trình, hạng mục công trình
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp khi tập hợp chi phí sản xuất. Tất
cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến công trình nào thì hạch toán ghi chép ban đầu và chophép phân bổ trực tiếp các chi phí vào công trình đó. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chứcviệc ghi chép ban đầu theo từng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu từ các chứng
từ gốc theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc cácchi tiết theo đúng đối tượng. Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí sảnxuất theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao
2.3.1.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành: Được xác định là các công trình, HMCT hoàn thànhbàn giao hoặc khối lượng hoàn thành theo giai đoạn xây lắp hoặc theo điểm dừng kĩ thuậthợp lý. Ngoài ra công ty còn tính giá thành cho những lao vụ mà công ty cung cấp cho cáccông trình thi công hoặc cung cấp cho bên ngoài như: hoạt động kinh doanh vật tư, cung cấpdịch vụ
Phương pháp tính giá thành: Sau khi tính toán, xác định được số liệu tổng hợp
về CPSX, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang ta có thể xác định được giá thànhkhối lượng hoàn thành cho từng công trình, HMCT. Áp dụng phương pháp tính giá thànhgiản đơn cho từng đối tượng cần tính giá thành theo công thức sau:
15
Trang 162.3.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- NVLTT của công ty bao gồm: đá 1x2, bê tông, bình chữa cháy, chống sét, cátvàng, đá granite, đất cấp phối, gạch, gạch lát, gỗ, kính trắng, ngói lợp, sắt, sika, sơn, théphộp, thí nghiệm vật liệu, tôn, sản xuất phần tre, vật liệu điện, vật liệu xây dựng, thiết bị nhà
vệ sinh, xi măng, dầu
Chứng từ sử dụng
- Phiếu yêu cầu vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng,hóa đơn mua hàng, hợp đồng kinh tế, ủy nhiệm chi, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng…
Tài khoản sử dụng
- Để tập hợp chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí Nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp – chi tiết cho từng công trình
- Tại công ty TNHH xây dựng Thành Nam, tài khoản 621 chỉ chi tiết theo từngloại hình sản phẩm, dịch vụ chứ không chi tiết theo từng công dụng kinh tế. Vì vậy tất cả cácchi phí liên quan đến công trình xây dựng như chi phí NVLTT đều được tập hợp vào tàikhoản 621 – Chi phí cho từng công trình xây dựng
Hệ thống sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết tài khoản 621- chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, sổnhật ký chung
Quy trình luân chuyển chứng từ
- Tại các công trình do công ty quản lý tập trung, NVLTT phục vụ cho thi công docông ty xuất kho hoặc mua chuyển thẳng tới công trình xuất dùng trực tiếp không qua kho
16
CPSX thực tế của
tế của khối CPSX trực tiếp của khối
lượng khối lượng xâylượng xây lắp phát sinh trong xây lắp dở dang