1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tiếng việt lớp 5 giữa kỳ 1 22 23

5 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tiếng việt lớp 5 giữa kỳ 1 22 23
Trường học Trường Tiểu Học Quảng Tâm
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kiểm tra định kỳ
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TP THANH HÓA KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I LỚP 5 TRƯỜNG TH QUẢNG TÂM Năm học 2022 2023 Họ và tên học sinh Lớp Môn TIẾNG VIỆT ( Tờ số 1 ) A KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) I Kiểm tra đọc hiểu kết[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP THANH HÓA KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I - LỚP 5

TRƯỜNG TH QUẢNG TÂM Năm học 2022 - 2023

Họ và tên học sinh : Lớp .

Môn : TIẾNG VIỆT ( Tờ số 1 )

I Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) - Thời gian : 35 phút

Đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

Bàn tay thân ái

Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh

và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông Rạng sáng thì ông lão qua đời Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết Cô y

tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

- Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

Cô y tá sửng sốt:

- Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

- Không, ông ấy không phải là ba tôi

– Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại

– Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả

- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh

ấy trùng tên Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại

(Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi số 1, 2, 3, 4, 6 và 7

dưới đây :

Câu 1 (0,5 điểm) Cô y tá đưa anh thanh niên đến gặp ai ?

a Một cụ già bị bệnh nặng

b Một bác sĩ

c Một người bạn của cô

d Các nhân viên y tế

Câu 2 (0,5 điểm)  Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều gì ?

a Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết

b Bệnh của ông rất nặng

c Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện

Họ tên người coi kiểm tra

1.

Trang 2

d Gương mặt ông già nua và nhăn nheo.

Câu 3.(1 điểm) Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:

a Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy

b Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy

c Anh nhầm tưởng đấy là cha mình

d Anh muốn thực hiện để làm nghề y

Câu 4 (1 điểm) Câu chuyện trong bài văn muốn nói em điều gì ?

a Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người

b Cần phải biết nghe lời nhân viên y tế

c Cần phải biết an ủi động viên người bị bệnh

d Cần phải biết yêu thương người già

Câu 5 (1 điểm) Viết 1 hoặc 2 câu nói suy nghĩ của em khi đọc câu chuyện trên.

………

………

Câu 6 (0,5 điểm) Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ “mệt mỏi”

a mệt nhọc b khỏe khoắn c thanh thản d mãn nguyện

Câu 7 (1 điểm) Những từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a Hoa thơm cỏ ngọt / Cô ấy có giọng hát rất ngọt.

b Tôi chạy ra sân đá bóng./Dân làng khẩn trương chạy lũ

c Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước.

d Nước mưa ngập cả cánh đồng./ Nước ta thuộc khu vực Đông Nam Á.

Câu 8 (0,5 điểm) Tìm từ đồng nghĩa với từ “thân ái”

………

Câu 9 (1 điểm) Đặt câu với từ “mặt” :

a Mang nghĩa gốc : ………

b Mang nghĩa chuyển : ………

II Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm ) - Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút

- Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh theo đúng các yêu

cầu chuyên môn quy định hiện hành Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng qua các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học trong sách Tiếng Việt 5 - tập 1: 2 điểm

- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc: 1 điểm

I Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức TV:

II Đọc thành tiếng:

TỔNG ĐIỂM ĐỌC

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN TP THANH HÓA KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I - LỚP 5

TRƯỜNG TH QUẢNG TÂM Năm học 2022 - 2023 Họ và tên học sinh : Lớp .

Môn : TIẾNG VIỆT ( Tờ số 2 )

- Điểm Chính tả:……… …… …

- Điểm Tập làm văn:……… ….…

-Tổng điểm viết: ……….……… ……… …….

-Nhận xét: ……… ……….……… ………

……….…………

Điểm Tiếng Việt ( TBC đọc và viết ) Bằng số: ……….……

Bằng chữ: ……….……

……… …………

B/ KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm) I CHÍNH TẢ : ( 2 điểm - Thời gian: 20 phút ) Nghe - viết bài Dòng kinh quê hương – Trang 65 – Tiếng Việt lớp 5 - Tập 1        

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

Họ tên người coi kiểm tra

1.

Trang 4

Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em nhiều năm qua.

Bài làm

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

       

ỦY BAN NHÂN DÂN TP THANH HÓA

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG TÂM

ĐÁP ÁN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 5 GIỮA KỲ I

NĂM HỌC 2022 - 2023

Trang 5

A KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)

I Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt : (7 điểm)

Câu 1 ( 0,5 điểm ): Khoanh vào a

Câu 2( 0,5 điểm ) : Khoanh vào c

Câu 3( 1 điểm ): Khoanh vào b

Câu 4. ( 1 điểm)Khoanh vào a

Câu 5 ( 1 điểm) :

- HS nêu được cảm nghĩ chân thực về câu chuyện (0,5 điểm)

- HS biết liên hệ : (0,5 điểm)

( HS có câu trả lời khác nhưng có ý đúng vẫn được điểm )

Câu 6 (0,5 điểm) Khoanh vào b.

Câu 7 ( 1 điểm) Khoanh vào d.

Câu 8 ( 0,5 điểm): thân thiết, thân thương, thân mến,…

Câu 9 ( 1 điểm): ( mỗi ý đúng 0,5 điểm ) a, VD : Buổi sáng em thường rửa mặt.

Mặt em bé ửng hồng

b, VD : Mặt trời đỏ ối

Mặt bàn của em được làm bằng gỗ

II Kiểm tra đọc thành tiếng : (3 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Phần kiểm tra viết: 10 điểm.

I Chính tả: 2 điểm

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng

quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm.

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

II Tập làm văn : 8 điểm

1 Mở bài (1 điểm)

2 Thân bài (4 điểm)

- Nội dung (1,5 điểm)

- Kĩ năng (1,5 điểm)

- Cảm xúc (1 điểm)

3 Kết bài (1 điểm)

4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

5 Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

6 Sáng tạo : (1 điểm)

Ngày đăng: 17/03/2023, 23:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w