Các dụng cụ chủ yếu sử dụng khi đo cơ thể người Bé y tÕ BÖnh viÖn §Ò c¬ng NCKH cÊp c¬ së ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ PIGNET VÀ CƠ CẤU BỆNH TẬT CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ THUỘC QUÂN ĐOÀN 1 VÀ BCHQS THANH HÓA 2023 Chñ ®Ò t[.]
Trang 1Bộ y tế Bệnh viện
Đề cơng NCKH cấp cơ sở
ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ PIGNET VÀ CƠ CẤU BỆNH TẬT CỦA MỘT SỐ
ĐƠN VỊ THUỘC QUÂN ĐOÀN 1 VÀ BCHQS THANH HểA - 2023
Chủ đề tài:
Trang 2
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Kết hợp Quân - Dân y trong chiến lược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và bộ đội là nét đặc thù và là truyền thống tốt đẹp của ngành y tế Việt nam Qua hơn 60 năm thực hiện chức năng, nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và lực lượng vũ trang, hoạt động kết hợp quân dân y luôn gắn liền với các nhiệm vụ chính trị quan trọng của Bệnh viện 71 Trung ương và trở thành truyền thống vẻ vang của Bệnh viện
Trong thực tiễn, hoạt động kết hợp quân dân y rất phong phú, đa dạng và phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu
Việc xác định cơ cấu bệnh tật, chỉ tiêu nhân trắc là công việc quan trọng và cần được tiền hành thường qui 10 năm 1 lần nhằm:
Làm cơ sở đánh giá hình thái, thể lực, cơ cấu bệnh tật của các đối tượng nghiên cứu trong quần thể Từ đó có hướng quan tâm và lập kế hoạch sát thực để cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực, chăm sóc sức khỏe cho bộ đội
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Đánh giá thể lực của Bộ đội qua chỉ số Pignet ở các đơn vị khám sức khỏe.
2 Tìm hiểu cơ cấu bệnh tật của Bộ đội ở một số đơn vị khám sức khỏe.
Trang 3II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
Bộ đội tại ngũ Sư 390, Lữ 368 và BCHQS tỉnh Thanh Hóa
2 Phương pháp nghiên cứu:
2.1 Điều tra cắt ngang thông qua các đợt khám sức khỏe cho các đơn vị bộ đội do Đoàn cán bộ BV71TƯ tiến hành trong tháng 3, 4, 5/2012
2.2 Phương tiện nghiên cứu:
2.2.1 Trang thiết bị y tế của đoàn khám sức khỏe (phụ lục 1)
2.2.2 Các dụng cụ chủ yếu sử dụng khi đo cơ thể người
Thước thẳng: Dụng cụ đo là thước nhân học Martin (Anthropomètre de Martin),
thước thẳng, dài 2m, chia chính xác đến từng 1mm
Trong trường hợp không có thước chuyên dùng, có thể khắc phục bằng cách
sử dụng bức tường hoặc cột thẳng đứng, dùng thước đánh dấu các mốc kích thước lên tường hoặc đính trực tiếp thước lên đó rồi dùng ê - ke để đo chiều cao
Thước dây: Thước dài từ 1,5m đến 2m, được chia chính xác đến từng 1mm (có
khi chia nhỏ 0,5mm) Thước được làm bằng vải sơn hoặc kim loại Thước bằng vải được dùng để đo các chu vi của cơ thể
2.3 Kỹ thuật đo các chỉ tiêu hình thái thường dùng
2.3.1 Chiều cao đứng:
Khi đo, thước phải vuông góc với mặt sàn, đối tượng đo phải đứng thẳng, duỗi hết các khớp sao cho hai gót chân, hai mông, hai vai và ụ chẩm nằm trên một mặt phẳng, chạm vào tường (4 chạm), mắt nhìn thẳng phía trước Điểm đo từ mặt phẳng của sàn đến điểm cao nhất của đỉnh đầu của người được kiểm tra
2.3.2 Cân nặng:
Dùng cân kiểm tra sức khoẻ, cân chính xác đến 0,1kg Khi dùng cân bàn, cần cho đối tượng ngồi trên ghế đặt trước bàn cân, sau đó đặt 2 bàn chân lên bàn cân rồi mới đứng hẳn lên Cân nặng của cơ thể là tổng trọng lượng của các thành phần vật chất cấu tạo nên nó Cân nặng của cơ thể còn là một số đo được dùng để kết hợp với nhiều số đo khác để tính ra nhiều chỉ số hình thái có ý nghĩa
2.3.3 Vòng ngực trung bình:
Là chu vi lồng ngực được đo ở trạng thái bình thường, thước đo đi ngang qua 2 núm vú với nam, đi ngang qua ngấn trên tuyến vú đối với nữ Để kết quả chính xác, có độ tin cậy hơn ta đo chu vi lồng ngực khi hít vào hết sức và thở ra
Trang 4v: Vòng ngực trung bình (cm)
P: Cân nặng (kg)
Kết quả được đánh giá như sau:
3 Phương pháp so sánh thống kê:
Đây là phương pháp đánh giá các số liệu thu được trực tiếp bằng cách so sánh thông số thu được với các thông số thống kê – trung bình cộng và độ lệch chuẩn
từ toán học thống kê
- Giá trị trung bình: Được tính theo công thức sau :
Trong đó: : Giá trị trung bình x
xi: Giá trị của từng cá thể n: Tổng số cá thể
- Độ lệch chuẩn: () được tính bằng công thức:
- Hệ số biến thiên (V%) được tính theo công thức: ( Với n < 30 )
Trong đó: x: Độ lệch chuẩn
: Giá trị trung bình của mẫu
- Sai số tương đối () được tính bằng công thức:
Trong đó: t05: Giá trị giới hạn chỉ số t - student ứng với xác suất P = 0,05
: Độ lệch chuẩn : Giá trị trung bình của mẫu n: Tổng số cá thế
Trang 5III DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Số lượng chung
F390
Lữ 368
BCHQS tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2: Thể lực bộ đội được khảo sát
Chiều cao
Cân nặng
Vòng ngực
Pignet
Bảng 3: Giá trị cân nặng theo nhóm tuổi
20-24
25-29
30-39
40-49
50-59
Bảng 4: Giá trị chiều cao theo nhóm tuổi
20-24
25-29
30-39
40-49
50-59
Trang 6Bảng 5: Giá trị vòng ngực trung bình theo nhóm tuổi
20-24
25-29
30-39
40-49
50-59
Bảng 6: Giá trị chỉ số Pignet theo nhóm tuổi
20-24
25-29
30-39
40-49
50-59
Bảng 7: Đánh giá sức khỏe qua chỉ số Pignet
390
368
BCHQS
Bảng 8: Cơ cấu bệnh tật chung
Đơn vị Hô hấp Tim
mạch Tiêu hóa Nội tiết Thần kinh Da liễu Khác
390
368
BCH
Cộng
Trang 7IV BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN:
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Ngọc Khái
So sánh một số giá trị nhân trắc giữa người cao tuổi bình thường với nhóm
có bệnh tại nông thôn Thái Bình
Tạp chí Y dược học quân sự Vol 30, N02/2005 Tr 42
2 Dương Văn Thấm, Nguyễn Văn Cam, Nguyễn Đức Công
Đánh giá tình hình sức khỏe tân binh ở một số đơn vị Quân khu 9 năm 2001
Tạp chí Y dược học quân sự số 1/2002 Tr 11.
3 Trần Sinh Vương
Kết quả bước đầu một số chỉ tiêu nhân chắc cơ bản và tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành Quận Đống Đa
Y học Việt nam tháng 12 Số 1/2011 Tr 65.
4 Lê Gia Vinh, Hoàng Văn Lương, Nguyễn Duy Bắc
So sánh hình thái thể lực của sinh viên mới nhập trường năm
1991 và 2002, thử đề xuát tiêu chuẩn về mặt thể lực cho tuyển sinh đại học
Tạp chí Y-dực học quân sự số 1/2004 Tr22.