Slide 1 Giáo viên hướng dẫn THS Nguyễn Thị Huyền Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Thủy MSSV 11030173 Lớp DHKT7ALTTH Đề tài CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VỆT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẦN TAM ĐỀ[.]
Trang 1Giáo viên hướng dẫn : THS Nguyễn Thị Huyền Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Thủy
MSSV : 11030173
Lớp : DHKT7ALTTH
Đề tài:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VỆT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẦN TAM
Trang 2ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VỆT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẦN TAM
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần
đầu tư xây dựng Trần TamChương II: Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty Cổ phần Đầu tư
Xây dựng Trần TamChương III: Một số kiến nghị đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty CP ĐTXD Trần Tam
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỠ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu.
- Khái niệm
Nguyên vật liệu là những tài sản thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá trong các doanh nghiệp Nguyên vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ - dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng quản lý doanh nghiệp
+ Nguyên vật liệu thuộc TSLĐ, giá trị NVL thuộc vốn lưu động dự trữ và thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm
Trang 42 Nhiệm vụ của kế toán NVL
Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại NVL về giá trị và hiện vật; tính toán chính xác giá gốc (giá thực tế) của từng loại, từng thứ NVL nhập, xuất, tồn kho, đảm; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý NVL của doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
3 Phương pháp đánh giá NVL
Tính giá nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình nguyên vật liệu cũng như chi phí sản xuất kinh doanh
Việc ghi chép, đánh giá chính xác lượng NVL nhập, xuất và tồn về mặt giá trị trong kỳ sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản lý
có đầy đủ thông tin chính xác cho việc tính giá thành sản phẩm
cùng chi phí tiêu hao về NVL để đưa ra phương án xử lý kịp thời giúp sử dụng NVL một cách có hiệu quả nhất
Trang 53.1 Đánh giá nguyên vật liệu khi nhập kho
Nhập kho NVL do mua ngoài, NVL tự sản xuất, NVL thuê ngoài gia công chế biến…
3.2 Đánh giá NVL khi xuất kho.
Có 4 phương pháp:
Trang 61.1 Giới thiệu công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Trần Tam
- Địa chỉ: xã Quảng Châu - huyện Quảng Xương - tỉnh Thanh
- Giám đốc điều hành: Trần Văn Tam
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:
thông, thủy lợi;
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Trang 7PHÒNG
Vật tư – xe máy TP: Lê Văn Tiến
ĐỘI VẬT
TƯ - XE
MÁY
ĐỘI SẢN XUẤT SỐ
1
ĐỘI SẢN XUẤT SỐ
2
ĐỘI SẢN XUẤT SỐ
3
ĐỘI SẢN XUẤT SỐ
4
CHỦ TỊCH H Đ.T.V GIÁM ĐỐC CÔNG TY TRẦN VĂN TAM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÁC THÀNH VIÊN GÓP VỐN CÁC C B ĐIỀU HÀNH CHỦ CHỐT
Trang 8SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
K.TOÁN VỐN B
TIỀN – T LƯƠNG KẾ TOÁN NVL
– CCDC - TSCĐ KẾ TOÁN THUẾ THỦ QUỸ
Trang 91.2 Chính sách mà công ty áp dụng
- Hình thức kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” Các sổ kế toán mà công ty sử dụng chủ yếu là chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết các tài khoản, sổ cái tài khoản, sổ quỹ tiền mặt.
Kỳ tính thuế của công ty là năm dương lịch.
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ + Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Nhập trước xuất trước Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song
Trang 102 Kế toán NVL tại công ty CP ĐTXD Trần Tam
2.1 Kế toán nguyên vật liệu nhập tại công ty
2.1.1 Chứng từ kế toán nhập NVL công ty sư dụng.
- Hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền của người bán
- Các chứng từ liên quan đến chi phí thu mua
nguyên vật liệu.
- Phiếu nhập kho, phiếu chi tiền, ủy nhiệm chi, séc
chuyển khoản
1.2 Sổ sách kế toán sử dụng nhập NVL
Bao gồm: - Sổ cái tài khoản 152
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu
- Bảng kê chi tiết nhập nguyên vật liêu… 1.3 Nghiệp vụ phát sinh
Trang 11NV 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0008257, ngày 5/12/2011,
công ty mua 100 tấn xi măng Nghi Sơn PCB 30 giá mua
chưa VAT 10% 810.000đ/tấn của Công ty TNHH Chung
Thêm.
Trang 12HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng
Mẫu số: 01 GTKT- 3LL
TT/2009B
0008257
Ngày 25 tháng 12 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Chung Thêm
Địa chỉ: Quảng Thọ - Quảng Xương – Thanh Hóa
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Lê Văn Minh
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Trần Tam
Địa chỉ: Quảng Châu – Quảng Xương – Thanh Hóa
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 8.100.000
Tổng cộng tiền thanh toán 89.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi chín triệu, một trăm nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký )
Trang 13Số: 06
- Họ tên người giao hàng: Lê Văn Minh
- Theo HĐ số 0008257 ngày 25 tháng 12 năm 2011
- Nhập tại kho: Nguyên vật liệu ( kho số 2)
TT cách, phẩm chất vật tư Tên, nhãn hiệu, quy
Trang 142 Kế toán NVL xuất tại công ty
2.1 Chứng từ kế toán xuất NVL công ty sử dụng Bao gồm: - Đơn đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
Trang 15NV2: Trong tháng, ngày 28/12/2011 kế toán xuất kho
xi măng PC 30 cho công trình Trường mầm non xã Quảng Thọ, Số lượng :150 tấn, đơn giá
810.000đ/tấn, được phản ánh như sau:
Trang 16Công ty CPĐTXD Trần Tam BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT KHO NVL
Ghi Có TK 152 Số 03-BK
Tháng 12/2011
Chứng từ Diễn giải Số tiền Nợ các TK đối ứng
28/12 PX1 Xuất xi măng cho trường mần non xã Quảng Thọ 121.500.000 121.500.000
28/12 PX2 Xuăt xăng dùng cho bộ phận quản lý 7.270.000 7.270.000
Trang 17C.ty CPĐTXD Trần Tam
Quảng Châu – Quảng Xương
PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ_BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Ngày 28 tháng 12 năm 2011 Số: 012
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Nam
Lý do xuất: Xuất cho công trình trường Mầm non xã Quảng Thọ
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu ( kho số 2)
TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư
Trang 18Công ty CP Đầu tư xây dựng Trần Tam Mẫu số: S12-DN
Quảng Châu- Quảng Xương ( Ban hành theo QĐ số: 186-TC/CĐKT
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đá ký)
Trang 19Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Trần Tam Mẫu số: S02a- DN
Quảng Châu- Quảng Xương (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2002 của Bộ Trưởng BTC)
Nợ Có
Trang 20Công ty CP Đầu tư Xây dựng Trần Tam Mẫu số: S02c1_DN
Quảng Châu - Quảng Xương (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2002 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2011 Tên tài khoản: Nguyên Vật Liệu
Trang 21CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CP ĐTXD TRẦN TAM
Xây dựng Trần Tam đựơc sự giứp đỡ của giám
đôc, cùng các anh chị trong phòng kế toán của
công ty Em đã học hỏi đươc nhiều kình nghiệm
thực tế, áp dụng kiến thức về nghiệp vụ kế toán
mà em đã được học trên trường, và hoàn thiện
bài chuyên đề của mình Sau đây em xin cố một
số đóng góp ý kiến vào việc kế toán tại công ty
như sau.
Trang 22M t s t n t i ộ ố ồ ạ
kho.
Trang 23Ý kiến thứ nhất:
- Khâu thu mua vật liệu: Công ty nên tổ chức một bộ phận chuyên về nhiệm
vụ thu mua vật liệu, bộ phận này chịu trách nhiệm đi mua vật liệu về phục
vụ sản xuất và tìm kiếm các nhà cung cấp vật liệu và giá rẻ nhưng có chất lượng tốt trên thị trường để công ty ký hợp đồng cung ứng vật tư Nếu có bộ phận này thì tình hình cung cấp vật liệu bảo đảm được tính kịp thời với giá
cả hợp lý.
Ý kiến thứ hai:
- Thủ tục nhập kho và xuất kho vật liệu: để chất lượng công trình luôn được đảm bảo thì vật liệu sử dụng cũng phải đảm bảo về chất lượng Muốn vậy công ty nên tổ chức một bộ phận có chức năng kiểm tra vật liệu mua về nhập kho và vật liệu xuất kho Khi đó vật liệu sẽ được kiểm tra chặt chẽ về chủng loại, quy cách, số lượng cũng như chất lượng trước khi nhập, xuất kho Khi lập phiếu nhập kho phải ghi đầy đủ họ tên người nhập, bỏ việc ghi thuế GTGT trên phiếu ghi giá chưa thuế từng loại vật liệu để khi nhập số liệu không bị nhầm lẫn.
Trang 24Ý ki n th 3: ế ứ
- K toán chi ti t v t li u: T i phòng k toán, k toán ế ế ậ ệ ạ ế ế
nên l p s chi ti t v t li u u đ c m theo t ng tháng và ậ ổ ế ậ ệ ượ ở ừ cho t ng công trình B ng t ng h p nh p - xu t - t n ừ ả ổ ợ ậ ấ ồ
cũng m theo t ng tháng nh ng ghi chép cho t t c các ở ừ ư ấ ả công trình Khi đó v t li u s đ c theo dõi m t cách chi ậ ệ ẽ ượ ộ
ti t d dàng phát hi n nh ng sai sót khi ti n hành đ i ế ễ ệ ữ ế ố chi u s li u gi a kho và phòng k toán ế ố ệ ữ ế
Ý ki n th 4: ế ứ
- V k toán t ng h p v t li u: Đ i v i TK 152 ( TK ề ế ổ ợ ậ ệ ố ớ
1521) k toán nên h ch toán chi ti t và m riêng cho các ế ạ ế ở công trình riêng bi t mà không nên theo dõi chung vào ệ
m t TK Công ty nên s d ng ph n m m k toán, khi đó ộ ử ụ ầ ề ế
vi c theo dõi, ki m tra phát hi n sai sót s đ c phát ệ ể ệ ẽ ượ
hi n nhanh h n, thu n l i công vi c c a k toán cho k ệ ơ ậ ợ ệ ủ ế ế toán cũng nh chi n l c phát tri n lâu dài c a công ty ư ế ượ ể ủ