Lêi më ®Çu PAGE 4 B¸o c¸c thùc tËp tèt nghiÖp NguyÔn Anh Dòng LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành chuyên đề này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân em, nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ và giúp đỡ của thầy[.]
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân
em, nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ và giúp đỡ của thầy cô giáo và ban giám đốcCông ty TNHH Bình thiên phú nơi em thực tập
Em xin bày tỏ lời cám ơn tới:
Các thầy cô Trường Đại học Thương mại, đặc biệt là các thầy cô khoa tạichức Trường Đại học Thương mại đã trang bị cho em những nền tảng kiến thứcvững chắc về kế toán nói chung và kế toán doanh nghiệp thương mại nói riêng
Cô giáo TS.Phạm Đức Hiếu đã tận tình hường dẫn và giúp đỡ cho emthực hiện và hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn và gửi đến cô giáo TS Phạm Đức Hiếu và cácthầy cô giáo khoa tại chức và ban giám đốc Công ty TNHH Dũng Thắng nhữnglời chúc tốt đẹp trong cuộc sống và công tác
Sinh viên
Nguyễn Anh D ũng
Trang 2M ỤC L ỤC
Trang Ch ương1: ……….05
1.Khái niêm………05
*Đánh giá vật liệu……… ……05
*Yêu cầu quản lý vật liệu……… 06
2 Nội dung công tác kế toán ……… 8,9,10,11,12 - Kế toán tổng hợp……… 13,14,15 3.Khái quát trình tự luân chuyển chứng từ……… 16
4 Khái quát công tác kế toán ……… 17
Chương 2: ………18
1 Sự hình thành………19
2 Tổ chức bộ máy quản lý………20
3 Tổ chức bộ máy kế toán………21
4 Tổ chức vận hành……… 21
-Sơ đồ hạch toán ……… 22
- Tổ chức lập báo cáo ……… 23
II Thức tế công tác ……….24-26 1 Công tác………27
2 Thủ tục ……… 28,29 *Hoá đơn……… 30,31 Phiếu nhập kho……… 32
*Hoá đơn……… 33
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường nước ta đã tạo ra một sức cạnh tranh gay gắt đặt cácdoanh nghiệp trước một số thuận lợi và khó khăn nhất định Nhiều doanh nghiệp
đã ra đời lớn mạnh nhưng cũng không ít doanh nghiệp đã bị phá sản, giải thể Đểtồn tại và phát triển được ngay từ đầu trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp sản xuất phải xác định rõ các yếu tố đầu vào sao cho kết quảđầu ra đạt kết quả cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm mẫu mã, kiểu dángđược khách hàng chấp nhận đảm bảo có lãi Để làm được điều đó các doanhnghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốnđến kâu sản xuất, tiêu thụ thu tiền đảm bảo thu nhập cho doanh nghiệp và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và thực hiện đầu tư tái sản xuất mở rộng.Muốn vậy doanh nghiệp phải thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhấttrong tất cả các công cụ quản lý
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như Công ty TNHH Dũng Thắngthì nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của công ty Dovậy việc hạch toán và quản lý toàn bộ chi phí nguyên vật liệu một cách chính xác,kịp thời, đầy đủ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Công ty bởi nó quyết địnhgiá thành sản phẩm, lợi nhuận, sự tồn tại và phát triển của Công ty Mặt kháctrong công tác kế toán NLVL tại Công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhưchưa lập kế hoạch cụ thể ở từng khâu, chưa lập bảng danh điểm vật liệu
Xuất phát từ lý những lý do trên đó cũng chính Là động lực để em đi sâu tìm
hiểu chọn chuyên đề “ Công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty vật liêụ và xây lắp công nghiệp” để nghiên cứu, nhằm thấy được những mặt mạnh,
mặt còn tồn tại trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty
Trang 4Từ đó rút ra những kinh nghiệm và đề xuất một số ý kiến mong muốn hoàn thiệnhơn nữa công tác kế toán vật liệu tại công ty.
Bố cục của chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận báo cáo gồm 3 phầnchính sau :
- Phần I: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
- Phần II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán
- Phần III: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tạICông ty
Trong thời gian thực tập vừa qua tại Công ty TNHH Dũng Thắng mặc dùđược sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên của Công ty, đặc biệt là cán
bộ nhân viên kế toán cùng sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, cùng với
sự cố gắng của bản thân song chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót do vậy
em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía cán bộ công nhân viên Công ty, cácThầy cô giáo và bạn đọc
Trang 5PHẦN I : LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
1 Khái niệm, đặc điểm, Vai trò của nguyên liệu - vật liệu trong sản xuất kinh doanh
* Khái niệm vật liệu:
Vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá Là mộttrong ba yếu tố của quá trình sản xuất tư liệu lao động, đối tượng lao động và sứclao động Vật liệu thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp
* Vai trò của vật liệu:
Vật liệu là một trong ba yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất Trongcác doanh nghiệp sản xuất chế biến, chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chính vì vậy phải tổ chức tốtcông tác kế toán vật liệu là điều kiện cần thiết không thể thiếu được Để quản lýtốt vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sảnxuất và gía thành sản phẩm
*Phân loại vật liệu :
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều thứ,với công dụng trong quá trình sản xuất, tính năng lý, hoá học khác nhau Để cóthể quản lý và hạch toán chính xác vật liệu thì phải tiến hành phân loại chúng.Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật liệu trong doanh nghiệp người tachia thành :
- Vật liệu chính: (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối tượng laođộng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm Có những loại sản phẩm củacông, nông, lâm, ngư nghiệp nhưng là vật liệu chính của các ngành khác nhau
- Vật liệu phụ : Chỉ có tác dụng phụ trong sản xuất chế tạo sản phẩm, tăngchất lượng vật liệu chính và phục vụ công tác quản lý, phục vụ sản xuất chungnhu cầu công nghệ bao gói sản phẩm
Trang 6- Nhiên liệu : Bao gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí
- Phụ tùng thay thế : Bao gồm các loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thếsữa chữa máy móc thiết bị hoặc phương tiện vận chuyển
- Thiết bị xây dựng cơ bản : Bao gồm các loại thiết bị, phương tiện lắp đặtvào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp
- Vật liệu khác : Bao gồm những loại không xếp vào những loại trên
* Đánh giá vật liệu:
a Giá thực tế của vật liệu nhập kho.
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu được xác định theocác phương pháp khác nhau:
- Giá thực tế vật liệu mua ngoài được xác định bằng giá mua ghi trên hoáđơn (không bao gồm Thuế TGTG đầu vào đối với DN nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ hoặc bao gồm cả thuế GTGT đối với DN nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp) cộng với thuế Nhập khẩu (nếu có) cộng với chi phí vận chuyểnbốc dỡ, bảo quản trừ đi chiết khấu, giảm giá (nếu có)
- Vật liệu tự gia công chế biến giá thực tế nhập bằng giá thực tế vật liệuxuất gia công chế biến cộng với chi phí gia công chế biến
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế nhập bằng giá thực tếvật liệu xuất thuê gia công chế biến cộng với chi phí thuê gia công chế biến cộngchi phí vận chuyển vật liệu đi và về
- Do đơn vị khác góp vốn liên doanh giá thực tế nhập bằng giá thực tế vậtliệu do hội đồng liên doanh đánh giá
- Vật liệu được biếu tặng giá thực tế nhập bằng giá thực tế vật liệu cùngloại trên thị trường
- Vật liệu là phế liệu thu hồi giá thực tế nhập vật liệu là giá có thể sử dụngđược, tiêu thụ được hoặc là giá ước tính
Trang 7b.Giá thực tế vật liệu xuất kho:
Đơn vị chỉ được lựa chọn áp dụng một trong 6 phương pháp đánh giá vậtliệu xuất kho sau ( tuỳ điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp vận dụng cho phù hợp)
- Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ
- Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Giá thực tế đích danh
- Giá nhập trước xuất trước
- Giá nhập sau xuất trước
- Phương pháp hệ số giá (áp dụng trường hợp mua vật liệu)
Để có thể vươn lên giữ được vị trí cao trong điều kiện nền kinh tế thị trườngthì một trong những giải pháp tối ưu là công tác quản lý đầu vào (nguyên liệu, vậtliệu) và đầu ra (sản phẩm bán trên thị trường) của doanh nghiệp Hai vấn đề này
có liên quan chặt chẽ với nhau, do đó cả số lượng và chất lượng sản phấm đều bịchi phối bởi số vật liệu tạo ra nó
Vật liệu đưa vào có đúng quy cách, phẩm chất và số lượng thì sản phẩm tạo ramới đạt được những yêu cầu đặt ra Bên cạnh đó là việc quản lý chặt chẽ khâuthu mua, bảo quản, dự trữ tránh lãng phí vật liệu trong quá trính hình thành nênsản phẩm mới Điều này tác động các chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp: sảnlượng sản xuất, chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận
Để thực hiện tốt chức năng của kế toán vật liệu, xuất phát từ yêu cầu quản
lý vật liệu, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện đúng cácnhiệm vụ sau :
*Yêu cầu quản lý vật liệu
Xuất phát từ vai trò quan trọng của vật liệu nên việc quản lý vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất là nhân tố khách quan nhưng lại rất quan trọng đối vớihiệu quả của hoạt động sản xuất kịnh doanh
Trang 8Tuy nhiên trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi phương pháp này cũngkhác nhau.
Cùng với sự phát triển chung của xã hội, hoạt động sản xuất - kinh doanhcủa doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển không ngừng về quy môchất lượng trên cơ sở thoả mãn nhu cầu vật chất Theo đó các phương pháp quản
lý, cơ chế quản lý và cách thức hạch toán cũng hoàn thiện cho phù hợp Quản lývật liệu công cụ, dụng cụ phải được theo dõi chặt chẽ từ khâu thu mua bảo quảnđến khâu sử dụng
- Khâu thu mua: Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến động
do các doanh nghiệp phải thường xuyên cung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịp thờicho sản xuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanhnghiệp Trong khâu thu mua phải quản lý về khối lượng, quy cách, chủng loại,giá mua và chi phí thu mua
- Khâu dự trữ : Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối
đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bìnhthường, không quá nhiếu gây ứ đọng vốn, không quá ít làm gián đoạn sản xuất
- Khâu bảo quản: Phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện chế độ quản lýđối với từng loại vật liệu
- Khâu sử dụng: Điều đặc biệt quan trọng là phải sử dụng tiết kiệm, hợp lýtrên cơ sở các định mức và dự toán chi phí Phải tổ chức tốt việc ghi chép, phảnánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh, có ý nghĩatrong việc hạ thấp giá thành sản phẩm
2 Nội dung công tác kế toán vật liệu
+ Kế toán chi tiết vật liệu:
a.Chứng từ sử dụng:
Trang 9Trong các doanh sản xuất, để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp Kếtoán chi tiết vật liệu phải dược thực hiện theo từng kho , từng loại thứ vật liệu vàphải được tiến hành ở kho và ở phòng trên cùng cơ sở chứng từ:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cước phí vận chuyển (Mẫu 03-BH)
b Sổ kế toán chi tiết:
Tuỳ thuộc phương pháp hạch toán chi tiết được áp dụng trong các doanhnghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết như sau :
- Sổ kho hoặc thẻ kho
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
cụ dụng cụ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết
c Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu:
- Phương pháp thẻ song song:
+ Theo phương pháp này ở kho việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn
do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và ghi theo chi tiêu số lượng Khi nhận chứng
từ nhập - xuất vật liệu - công cụ dụng cụ, kế toán phải kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của chứng từ, sau đó ghi số thực nhập thực xuất vào chứng từ và thẻ kho,
Trang 10cuối ngày tính ra số tồn kho, ghi vào thẻ kho gửi hoặc kế toán đến nhận chứng từ
đã được phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ do phòng kế toánchuyển cho thủ kho và thủ kho chuyển lại cho phòng kế toán
+ Tại phòng kế toán:
Kế toán sử dụng sổ (Thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hìnhnhập xuất - tồn kho theo chi tiết số lượng và giá trị Cơ sở để ghi vào sổ kế toánchi tiết là các chứng từ nhập - xuất do thủ kho chuyển đến sau khi được kiểm tra
và hoàn chỉnh chứng từ
Cuối tháng kế toán cộng sổ kế toán chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếuvới thẻ kho Ngoài ra để có cơ sở số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phảitổng hợp số liệu chi tiết vào các bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn kho theo từngnhóm từng loại
Trình tự luận chuyển theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 11- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ ở kho : Sử dụng thẻ kho để hạch toán và việc ghi chép của thủ kho cũng được thực hiện như phương pháp thẻ song song
+ ở phòng kế toán:
Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất -tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng kho và dùng trong cả năm Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng căn cứ
để ghi vào sổ này là các bảng kê nhập, xuất kho theo từng thứ vật liệu - công cụ dụng cụ
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và với số liệu kế toán tổng hợp
Trình tự luân chuyển theo phương pháp thẻ song song được thể hiện
(1) (1)
(4)
(2) (2)
(3)
- Phương pháp sổ số dư :
+ ở kho : ở kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ, cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính được trên thẻ kho (Chỉ ghi về chỉ tiêu số lượng vào sổ số dư)
+ ở phòng kế toán :
Thẻ kho
Bảng kê xuất Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 12Kế toán mở sổ số dư theo từng kho dùng cho cả năm để ghi số tồn kho vàocuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng
kê xuất Từ các bảng kê nhâp - xuất lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất và lậpbảng tổng hợp nhập - xuất - tồn theo từng nhóm, từng loại bằng chi tiêu giá trị
Trình tự ghi sổ theo phương pháp sổ số dư được thể hiện theo sơ đồ sau
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Bảng kê xuấtBảng kê nhập
Trang 13Phương pháp kế toán chi tiết đảm bảo phù hợp số liệu ghi trên sổ kho và
sổ kế toán, đồng thời tránh được những ghi chép trùng lắp tiết kiệm lao độngtrong hạch toán
Trang 14Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu được khái quát qua sơ đồ sau:
TK: 111,112,331… TK: 152 TK: 621,622, 627…
VL mua ngoài Xuất VL dùng
nhập kho cho SXKD
TK: 151 TK: 331
Nhập kho VL Chiết khấu, giảm giá
đi đường kỳ trước hàng mua
TK: 338 TK: 1381, 334…
VL thừa phát hiện VL thiếu phát hiện
khi kiểm kê khi kiểm kê
TK: 333 TK: 128, 222…
Thuế nhập khẩu…tính vào Xuất VL góp vốn
giá trị VL nhập kho liên doanh
TK: 411 TK: 338…
Nhận cấp, góp vốn Xuất trả nợ vay
liên doanh bằng VL đơn vịkhác
TK: 154 TK: 154
VL thuê ngoài gia công Xuất kho thuê ngoài
chế biến nhập kho gia công chế biến
Trang 15b Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Tài khoản sử dụng:
TK 611 - Mua hàng
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu được khái quát qua sơ đồ sau:
TK: 151, 152, 153 TK: 611 TK: 152, 153
Kết chuyển trị giá VL Kết chuyển trị giá VL
tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
TK: 111, 112 TK: 621, 627…
Mua VL nhập kho Giá trị VL xuất kho
trong kỳ
TK: 331, 311… TK: 331
Mua VL nhập kho chưa trả Chiết khấu mua hàng
tiền hoặc trả bằng tiền vay… giảm giá hàng mua
TK: 333 TK: 138
Thuế nhập khẩu phải nộp Vật liệu thiếu phát
tính vào giá trị VL hiện khi kiểm kê
Trang 163 Khái quát trình tự luân chuyển chứng từ và sổ kế toán vật liệu theo từng hình thức kế toán.
Sổ cái tài khoản 152 Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 174 Khái quát công tác kế toán vật liệu tại Công ty TNHH Dũng Thắng
Kế toán vật liệu tại Công ty TNHH Dũng Thắng là một phần hành kế toánrất quan trọng vì đặc điểm của Công ty là sản xuất kinh doanh thì tỷ lệ nguyênvật liệu chiếm tỷ trong trong giá thành từ 65 % đến 70% Công tác kế toánnguyên vật liệu trong Công ty bao gồm kế toán đội xây dựng chịu trách nhiệmnhập xuất NVL tại công trường, kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty chịutrách nhiệm nhập, xuất và theo dõi NVL toàn Công ty, đối chiếu với thủ kho, lậpbảng kê nhập, bảng kê xuất NVL, cung cấp cho kế toán tổng hợp kế toán tổnghợp lên giá thành sản phẩm, công trình
Nhận thức được tầm đặc biệt quan trọng của vật liệu trong các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định cho sản xuất, chính vì vậy việc quản lý
và hạch toán vật liệu là vấn đề cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuấtkinh doanh Công tác hạch toán kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuấtcòn một số vấn đề cần giải quyết cho gọn nhẹ đảm bảo phù hợp và chính xác là lý
do thôi thúc em chọn chuyên đề: "Công tác kế toán nguyên liệu - vật liệu, tạiCông ty TNHH Dũng Thắng”
Trang 18Chương II:
Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán nguyên vật liệu :
1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dũng Thắng
Công ty TNHH Dũng Thắng được thành lập theo giấy phép số 1356TC/UBTH ngày 02/10/1999 do chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hoá ký Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 2602000069 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh ThanhHoá cấp ngày 4/10/2000 Nhiệm vụ của công ty là thi công xây dựng các côngtrình công nghiệp và dân dụng trong tỉnh và ngoài tỉnh Kể từ khi công ty đượcthành lập cho đến nay, Công ty TNHH Dũng Thắng đã thi công rất nhiều côngtrình trong địa bàn tỉnh Thanh Hoá và các tỉnh Hoà Bình, Ninh Bình Hầu hết cáccông trình do công ty đều đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng tiến độ quyđịnh của chủ đầu tư
Trong quá trình hoạt động, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước,Công ty cũng đã tự vươn lên thích nghi với cơ chế mới Công ty đã mạnh dạn đổimới đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh mởrộng liên doanh, liên kết với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Công ty đãxoá bỏ được thế sản xuất độc canh bó hẹp trước đây trong lĩnh vực xây dựng,từng bước vươn lên trở thành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa ngành
Từ đó đã làm cho sức sản xuất của công ty có tốc độ tăng trưởng cao trong nhữngnăm gần đây, cả về doanh thu thực hiện, nộp ngân sách Nhà nước và lợi nhuậndoanh nghiệp, thu nhập của người lao động được cải thiện, nguồn vốn kinh doanhcủa công ty tăng nhiều lần so với những năm trước Với sự năng động của tập thểcán bộ công nhân viên công ty và sự chỉ đạo trực tiếp của các lãnh đạo công ty,trong những năm gần đây công ty không ngừng tăng trưởng và phát triển với nhịp
độ năm sau tăng hơn năm trước Sự phát triển đó là hợp với xu hướng đang pháttriển của ngành xây dựng Việt Nam hiện nay
Trang 192.Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của đơn vị:
- Với sức mạnh đoàn kết có kiến thức chuyên môn cao và sự hiểu biết củacán bộ công nhân viên, Công ty TNHH Dũng Thắng là một doanh nghiệp tưnhân, cho nên Công ty tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc thù phục vụ sảnxuất kinh doanh của mình Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, bộ phận quản lýsắp xếp phù hợp theo cơ cấu phòng ban, các phân xưởng được sử dụng và bố trítheo đúng trình độ khả năng của từng người Đó chính là cơ sở để đẩy mạnh pháttriển hoạt động phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty
Cán bộ công nhân viên của Công ty hiện có 63 người.,trong đó:
Số nhân lực có trình độ đạI học trở lên: 05 người
Số nhân lực tốt nghiệp khốI kinh tế và QTKD 03 người , trong đó tứ đạI họcThương mại 0 người
Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 203 Tổ chức công tác kế toán của Công ty có ảnh hưởng đến kế toán nguyên vật liệu:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, Công ty đã
áp dụng hình thức kế toán vào “Bảng kê 2 vế “ với phương pháp này kế toán đãvận dụng được nguyên tắc ghi chép của hình thức “Nhật ký chứng từ” là việc kếhợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp
số liệu lập báo cáo cuối tháng
Với cơ chế hiện nay công ty đã áp dụng hình thức “bảng kê 2 vế “ là rấtphù hợp, vì:
+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo bên có củacác tài khoản, kế hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng nợ
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sịnh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Kế toán trưởng
Kế toán NVL, Thành phẩm, Tiền lương - BHXH
Kế toán
Tiền mặt , TGNH Kế toán
Tổng hợp & tính giá thành thanh toán công nợ
lương
Trang 21+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quy trình ghi chép.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ hình thức hạch toán:
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản: Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kếtoán Ban hành theo QĐ 144 ngày 21 tháng12 năm 2001 của Bộ Tài Chính Cósửa đổi bổ sung theo thông tư số 10, thông tư số 100 về Thuế GTGT, thông tư số
89 về chuẩn mực kế toán Việt Nam Kế toán nguyên vật liệu sử dụng các tàikhoản sau:
B.cáo quỹ, kho
Bảng phân bổ
Chứng từ gốc
Thẻ, sổ chi tiết
Bảng kê ghi NợBảng kê ghi Có
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính
Trang 22- Tài khoản 152: Nguyên vật liệu:
chi tiết theo từng loại nhóm, thứ vật tư tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp
- Tài khoản 331: Phải trả người bán:
- Tài khoản 111: Tiền mặt:
- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đường:
.Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK112, 141,
128, 222, 411, 627, 621, 641, 642
d Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán:
+ Tổ chức lập báo cáo kế toán :
Trước khi lập báo cáo kế toán phải tiến hành kết chuyển các khoản có liênquan giữa các tài khoản phù hợp với quy định; kiểm kê tài sản và tiến hành điềuchỉnh số liệu trong sổ kế toán theo kiểm kê, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán
có liên quan; khoá sổ các tài khoản tổng hợp chi tiết để xác định số dư cuối kỳlập báo cáo; căn cứ vào báo cáo kế toán kỳ trước
- Phân tích báo cáo kế toán:
Báo cáo kế toán là kết quả công tác kế toán trong một kỳ kế toán, nó cungcấp số liệu, cung cấp thông tin một cách toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốncũng như tình hình SXKD và kết quả hoạt động SXKD của Doanh nghiệp trong
kỳ kế toán Từ đó dẫn tới việc phân tích báo cáo kế toán không những cung cấpthông tin quan trọng cho doanh nghiệp mà còn cho nhiều đối tượng khác ở bênngoài có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động SXKD của Doanhnghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước Phân tích báo cáo kếtoán để cung cấp chính xác thông tin về tài sản, tình hình sữ dụng nguồn vốn,tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, phân tíchbáo táo kế toán để cung cấp cho nhà quản lý lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát
Trang 23hoạt động trong doanh nghiệp và giúp cho các cơ quan chức năng của nhà nướcquản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế
II- Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại
1 Công tác tổ chức quản lý chung về kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
a- Đặc điểm và công tác quản lý về nguyên vật liệu:
- Đặc điểm về nguyên vật liệu:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh một trong những điều kiện cần thiếtkhông thể thiếu được Nguyên liệu vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm Nguyên liệu vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu vật liệu bị tiêu dùnghoàn toàn và thay đổi hình thái vật chất ban đầu, hình thành nên thực thể sảnphẩm và giá trị của nó được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm mớiđược hình thành tức là chi phí sản xuất kinh doanh sau mỗi chu kỳ sản xuấtnguyên liệu vật liệu thường không giữ hình thái vật chất ban đầu
Qua những đặc điểm trên ta thấy nguyên liệu vật liệu sẽ tạo điều kiện choquá trình sản xuất tiến hành bình thường Từ đó nếu việc cung cấp nguyên liệuvật liệu không đủ, kịp thời thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trong sản xuất của Công ty nguyên liêu vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số giá thành sản phẩm Vì vậy nguyên liệu vật liệu không chỉ quyết định đếnmặt số lượng sản phẩm mà còn quyết định đến mặt chất lượng sản phẩm Nguyênliệu vật liệu phải đảm bảo được chất lượng cao, đúng quy cách, chủng loại, chiphí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu thì sản phẩm sản xuất ramới đảm bảo yêu cầu, giá thành hạ, sản phẩm sản xuất tăng, thoả mãn nhu cầutrong xã hội, đẩy mạnh sức cạnh tranh trên thị trường
- Công tác quản lý đối với nguyên vật liệu:
Trang 24Trong điều kiện nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sởthoả mãn không ngừng nhu cầu vật chất của mọi thành viên trong xã hội, việc sửdụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả ngày càng quantrọng.
Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được với quá trình sản xuất,trong nền sản xuất kinh doanh Muốn sản xuất thì phải có nguyên liệu vật liệu.Chính vì vậy nguyên liệu vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là yếu tốkhách quan Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi phương phápquản lý cũng khác nhau
Công ty TNHH Dũng Thắng là một doanh nghiệp chuyên xây lắp các côngtrình nhà cửa vật kiến trúc công nghiệp, dân dụng, XD các công trình điện, giaothông thuỷ lợi vv Vì vậy vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất các loại sảnphẩm trên rất đa dạng và phong phú
Hình thức kinh doanh: Công ty ký hợp đồng xây lắp với các chủ đầu tư vàgiao cho các đội xây lắp thực hiện theo kế hoạch của Công ty Công ty cũng có haihình thức xuất vật liệu là :
- Hình thức Công ty giao khoán cho đội xây lắp tự thu mua vật tư, dụng cụsản xuất (trên cơ sở Công ty khoán về số lượng, chủng loại vật tư cho mỗi hạngmục công trình hoặc công trình ) nhưng các đội xây lắp phải có hoá đơn muahàng và phải lập phiếu nhập, xuất vật tư cho từng hạng mục công trình hoặccông trình Cuối hàng tháng kế toán đội phải tập hợp phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, hoá đơn mua vật liệu, giao về phòng kế toán Công ty để hạch toán
- Hình thức Công ty cung cấp vật tư cho đội và đội chỉ việc căn cứ vào kếhoạch xây lắp tại công trình để nhận vật tư, dụng cụ để tổ chức thi công đảm bảo
kế hoạch và đảm bảo chất lượng công trình Hình thức này thì phòng kế hoạchCông ty căn cứ vào nhu cầu vật liệu ở từng hạng mục công trình, công trình để
Trang 25cung cấp cho đội xây lắp đảm bảo kịp thời từng giai đoạn thi công Phòng kếhoạch lập kế hoạch nhu cầu vật tư và thu mua, phòng kế toán căn cứ vào kếhoạch vật tư của từng công trình để viết phiếu xuất cho đội xây lắp, khi đội xâylắp nhận được vật tư sẽ ký nhận vào phiếu xuất, phòng kế toán căn cứ vào phiếuxuất kho đã có đội xây lắp ký nhận để hạch toán ghi vào Z xây lắp hạng mụccông trình.
b) Khâu bảo quản: Việc bảo quản vật tư tại kho, cần được thực hiện theo
đúng chế độ quy định cho từng loại vật tư, phù hợp với tính chất của mỗi loại.Với quy mô tổ chức của doanh nghiệp tránh tình trạng lãng phí thất thoát
Khâu dự trữ Công ty đã xác định được mức độ dự trữ tối thiểu, tối đa đểđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi
c) Khâu sử dụng: Sử dụng phải tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở các định mức
và dự toán, có ý nghĩa lớn trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhậptích luỹ cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu sử dụng phải quán triệt nguyên tắc,
sử dụng đúng định mức quy định, đúng quy trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chiphí trong giá thành
Tóm lại quản lý vật tư từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng là tậndụng tối đa phương pháp quản lý của nguyên vật liệu, đảm bảo mục đích sử dụngvật tư trong quá trình sản xuất, xây lắp Đây là yêu cầu quan trọng luôn được cácnhà sản xuất kinh doanh quan tâm
b- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu, sắp xếp chúng theo từng nộidung, công dụng và mục đích sử dụng Vật liệu sử dụng tại Công ty cũng như ởcông trường có rất nhiều loại với nhiều quy cách, kích cỡ khác nhau, mỗi loại vậtliệu lại có công dụng và đặc tính lý hoá khác nhau Để tiện cho việc theo dõi vàhoạch toán, Công ty cũng tiến hành phân loại vật liệu, mỗi loại vật liệu đều có
Trang 26một mã số riêng Tuy nhiên việc phân loại tại Công ty còn rất đơn giản đó là một
số loại vật liệu Công ty đã gộp là một và hai ba loại vật liệu lại cho một mã sốdẫn đến xem trong bảng cân đối vật liệu không phân biệt rõ được từng loại vậtliệu riêng biệt
Trong thưc tế thì Công ty có rất nhiều loại vật liệu nên đã tiến hành phân loạithành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi sử dụng vào quá trìnhsản xuất nó tham gia cấu thành thực thể sản phẩm Nó chiếm phần lớn trong sốnguyên vật liệu của doanh nghiệp, sau quá trình sản xuất hình thái của nó thayđổi hoàn toàn để hình thành nên sản phẩm mới Trong các doanh nghiệp khácnhau thì nguyên vật liệu chính cũng gồm các loại khác Các vật liệu sử dụng như
xi măng, sắt thép, đá, cát sỏi… Tất cả vật liệu nay Công ty đều xem là vật liệuchính và sử dụng TK 1521”Nguyên vật liệu chính “ để theo dõi và hạch toán.Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
- Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm các loại vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanhnhưng nó không cấu thành thực thể trong Z sản phẩm, công trình, nó chiếm tỷ lệnhỏ trong Z sản phẩm, công trình như dầu thải que hàn, ô xy đất đèn trong sảnxuất bê tông đúc sẵn và kết cấu thép, thừng, cót đổ bê tông, đinh, que hàn các loạitrong xây lắp công trình vv tài khoản sử dụng là TK 1522 “ Vật liệu phụ”
- Nhiên liệu của Công ty được dùng cho phương tiện vận tải Công ty sử dụng