PHẦN I Chuyên đề tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn Bùi Thị Kim Thoa BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM CƠ SỞ THANH HÓA KHOA KINH TẾ o0o CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TO[.]
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
CƠ SỞ HẠCH TOÁN NVL, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật chất, đóng vai trò là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất NVL là cơ sở vật chất quyết định cấu thành nên thực thể của sản phẩm, góp phần quan trọng vào quá trình tạo ra giá trị sản phẩm cuối cùng Việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu (NVL) tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao hoàn toàn và không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Giá trị của NVL được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới, giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí và lợi nhuận trong quá trình sản xuất.
1.1.2 - Đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất
Trong các doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp và xây dựng cơ bản, vật liệu là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho thuộc tài sản cố định, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất Vật liệu không chỉ là yếu tố không thể thiếu mà còn là cơ sở vật chất và điều kiện nền tảng để hình thành và hoàn thiện sản phẩm Do đó, quản lý vật liệu hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hóa hoạt động sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vật liệu không chỉ ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm mà còn quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng Đảm bảo nguyên vật liệu đúng quy cách, chủng loại và đa dạng là yếu tố then chốt để sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng và tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường và người tiêu dùng.
Như ta đã biết, trong quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó chuyển một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra Do đó, tăng cường quản lý công tác kế toán NVL đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho Doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng Việc quản lý vật liệu phải bao gồm các mặt như: số lượng cung cấp, chất lượng chủng loại và giá trị Bởi vậy, công tác kế toán NVL là điều kiện không hể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ và đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra được các định mức dự trữ, tiết kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa và hạn chế mất mát, hư hỏng, lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất Đặc biệt là cung cấp thông tin cho các bộ phận kế toán nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán quản trị
1.1.3- Các phương pháp phân loại NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu, việc phân loại vật liệu đóng vai trò quan trọng trong quản lý hàng tồn kho và tổ chức hạch toán chính xác, giúp đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp các loại vật liệu theo từng nhóm dựa trên nội dung kinh tế, công dụng, cũng như tính năng lý – hoá học đặc thù, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp thường căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của vật liệu để chia thành các loại phù hợp, từ đó dễ dàng kiểm soát và sử dụng hiệu quả trong quá trình sản xuất.
Nguyên liệu và vật liệu chính là các đối tượng lao động chủ yếu của công ty, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nên sản phẩm cuối cùng Các nguyên liệu này bao gồm xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, vải trong ngành may mặc, góp phần tạo nên cơ sở vật chất chủ yếu của sản phẩm Nguyên liệu chính được sử dụng trực tiếp vào sản xuất, góp phần xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp.
Vật liệu phụ là các đối tượng lao động dạng hỗ trợ trong quy trình sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng và tính thẩm mỹ của sản phẩm Chúng bao gồm các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, phụ gia bêtông, dầu mỡ bôi trơn và nhiên liệu như xăng máy móc Vật liệu phụ không tham gia trực tiếp vào quá trình tạo hình chính của sản phẩm mà chủ yếu phục vụ công tác hoàn thiện, trang trí và quản lý sản xuất hiệu quả Việc sử dụng vật liệu phụ đúng cách giúp tăng độ bền, màu sắc, hình dáng, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Nhiên liệu là các vật liệu thiết yếu dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh, bao gồm các loại như xăng dầu cho máy móc, than củi và khí ga Chúng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của phương tiện vận tải và các thiết bị công nghiệp, góp phần đảm bảo hiệu quả sản xuất và phát triển kinh tế Việc chọn lựa nhiên liệu phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động và giảm thiểu tác động môi trường.
* Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công các công trình xây dựng Các loại vật liệu như thép, cát, xi măng, gạch, đá và vật liệu hoàn thiện đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình Đồng thời, các phương tiện, thiết bị thi công như máy móc, xe cộ, dụng cụ phù hợp giúp nâng cao hiệu quả và tiến độ thi công Việc lựa chọn vật liệu và thiết bị phù hợp là yếu tố quyết định thành công của các dự án xây lắp do doanh nghiệp đảm nhận.
Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu thu hồi từ quá trình thanh lý tài sản cố định hoặc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, như bao bì, vật đóng gói và các phế phẩm liên quan.
* Phế liệu: là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh lý tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài.( phôi bào, vải vụn…)
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu (NVL), toàn bộ NVL của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm chính: NVL dùng trực tiếp vào sản xuất kinh doanh và NVL dùng cho các nhu cầu khác Việc phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu và tối ưu hóa hoạt động sản xuất Tùy theo mục đích sử dụng, doanh nghiệp có thể áp dụng các chính sách và cách hạch toán phù hợp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch tài chính.
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng doanh nghiệp, các loại vật liệu được phân chia thành các nhóm, quy cách và loại khác nhau để đảm bảo quản lý chính xác và hiệu quả hơn Việc chia nhỏ này giúp doanh nghiệp nắm rõ hơn về đặc điểm và sử dụng của từng loại vật liệu, từ đó tối ưu hóa công tác kiểm kê và kế toán Điều này đặc biệt quan trọng để đáp ứng các quy định về quản lý vật tư và nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.2- CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NVL VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NVL
Đánh giá nguyên vật liệu (NVL) là quá trình xác định giá trị của chúng theo nguyên tắc nhất định, phản ánh đúng giá thực tế Theo quy định hiện hành, kế toán phải ghi nhận giá trị tồn kho NVL theo giá thực tế, đồng thời xác định giá xuất kho đúng phương pháp quy định Tuy nhiên, để đơn giản hóa công tác ghi chép và giảm thiểu công đoạn tính toán hàng ngày, nhiều doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu một cách thuận tiện.
KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU
Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của Doanh nghiệp, thường xuyên nhập xuất kho để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kiểm kê khác nhau dựa trên đặc điểm vật liệu và quy trình hoạt động, bao gồm kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất hoặc kiểm kê định kỳ cuối kỳ Trong kế toán tổng hợp về vật liệu và hàng tồn kho, có hai phương pháp chính được sử dụng để phản ánh giá trị và tồn kho của vật liệu phù hợp với từng hoạt động kiểm kho.
- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.1 – Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phương pháp này được sử dụng phổ biến tại Việt Nam vì tiện ích và độ chính xác cao, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu và hàng hoá Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng và xuất bán, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi nhiều công sức thực hiện Dù có những hạn chế về công suất, phương pháp kê khai thường xuyên vẫn cung cấp thông tin về tồn kho chính xác và cho phép kế toán xác định lượng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào.
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước sản xuất đa dạng các loại sản phẩm với số lượng lớn và giá trị cao Để hạch toán nguyên vật liệu (NVL) hiệu quả, kế toán sử dụng các tài khoản chuyên dụng nhằm phản ánh chính xác quá trình nhập, xuất và tồn kho của nguyên vật liệu Việc áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí vật tư, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Tài khoản này giúp theo dõi giá trị hiện có của nguyên vật liệu (NVL) và tình hình tăng giảm theo giá thực tế Người dùng có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho để phù hợp với phương diện quản lý và hạch toán của từng đơn vị Việc này hỗ trợ kiểm soát chính xác số lượng và giá trị NVL, nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho.
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn…
Bên Có: - Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu được hưởng…
Số dư Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2:
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1525: Vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản
Tài khoản 151: Hàng mua đi đường
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà
Doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanhnghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số gửi ở kho người khác)
Bên Nợ: Phản ánh hàng đang đi đường tăng
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng
Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường (đầy kỳ hoặc cuối kỳ)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 133, 331, 111, 112…
Dựa vào giấy nhận hàng, khi cần thiết, có thể lập ban kiểm nhận vật tư tại chỗ để xác định số lượng, chất lượng và quy cách hàng hóa Ban kiểm nhận sẽ dựa vào kết quả kiểm tra thực tế để ghi vào Biên bản kiểm kê vật tư, sau đó bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho dựa trên hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận, rồi chuyển cho thủ kho Thủ kho ghi số thực nhập vào phiếu và gửi lại phòng kế toán để ghi sổ Trong trường hợp phát hiện hàng thiếu, thừa hoặc sai quy cách, thủ kho phải thông báo ngay cho bộ phận cung ứng và lập biên bản cùng người giao hàng để xử lý.
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán vật liệu ở Doanh nghiệp thường bao gồm:
- Hoá đơn bán hàng (nếu tính theo phương pháp trực tiếp)
- Hoá đơn GTGT (nếu tính theo phương pháp khấu trừ
Các loại phiếu như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật tư theo hạn mức và phiếu xuất kho phù hợp với nội dung hoạt động của từng doanh nghiệp, giúp quản lý tồn kho hiệu quả Việc sử dụng các loại phiếu này đảm bảo quy trình kiểm soát và theo dõi vật tư, hàng hóa chặt chẽ, tối ưu hóa hoạt động kho bãi Đồng thời, lựa chọn loại phiếu phù hợp theo mục đích doanh nghiệp góp phần nâng cao tính chính xác và chuyên nghiệp trong quản lý kho hàng.
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi nhận tăng nguyên vật liệu (NVL) khi mua ngoài với đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, trong đó thuế GTGT đầu vào được tách riêng và không cộng vào giá trị thực tế của hàng hóa Giá thanh toán tổng cộng trả cho nhà cung cấp gồm phần giá mua thực tế tăng vào chi phí NVL và phần thuế GTGT đầu vào được ghi nhận vào khoản khấu trừ riêng biệt.
* Trường hợp mua ngoài hàng hoá và hoá đơn cùng về:
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá thực tế vật liệu Chi tiết từng loại sản phẩm
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 … : Tổng giá thanh toán
- Trường hợp Doanh nghiệp được hưởng triết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền phải trả
Nợ TK 111, 112 : Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 138 (1381) : Số được người bán chấp nhận
Có TK 152 : Số triết khấu mua hàng, giảm giá mua hàng được hưởng giá mua không có thuế
Có TK 133 : a) Thuế GTGT đầu vào
- Nếu được hưởng triết khấu thanh toán:
Có TK 515: Số triết khấu thanh toán được hưởng tính tổng trên giá thanh toán cả thuế b) Vật liệu (VT) mua ngoài do hàng thừa so với hoá đơn:
* Nếu nhập kho toàn bộ số hàng:
Nợ TK 152: Giá thực tế số hàng( cả số thừa)
Có TK331: Tổng giá trị thực tế phải trả
Có TK 338(1): Trị giá hàng thừa( không VAT
* → Nếu trả lại số thừa :
Có TK 152: (Trị giá hàng thừa)
→ Nếu mua luôn số thừa:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa không thuế
Có TK 331: Tổng giá thực tế phải trả thêm
→Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi phát triển thu nhập:
* Nếu nhập kho theo số ghi trên hoá đơn:
+ Khi nhập kho ghi nhận số nhập như trường hợp (1) đồng thời ghi đơn:
+ Trả lại số thừa: Có TK 002
+ Nếu mua tiếp số thừa: Nợ TK 152
* Thừa không rõ nguyên nhân:
Có TK 711 c) Hàng thiếu so với hoá đơn
- Khi nhập kho, ghi thêm số thực nhập:
Nợ TK 152: Giá thực tế VL thực nhập kho
Nợ TK138(1): Trị giá hàng thiếu
Nợ TK 133(1): VAT tính theo số trên hoá đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
- Khi sử lý số thiếu:
+) Đòi người bán giao tiếp số hàng thiếu:
Có TK 138 (1) +) Nếu người bán không còn hàng để giao tiếp:
Nợ TK 331: Giảm nợ phải trả
Có TK138(1): Trị giá hàng thiếu
+) Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 138(8), 334: Đòi, hay trừ lương
Có TK 133(1) d) Vật liệu tăng do tự chế nhập kho, gia công chế biến nhập lại:
Có TK154 e) Vật liệu phát triển do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 152: Giá thực tế chi tiết loại vật liệu
Có 411: Nhận cấp phát, vốn góp
Có 336, 338(8): Do vay mượn tạm thời
1.4.3 Hạch toán NVL, công cụ , dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 611 mua hàng: Là TK phản ánh giá thực tếvật liệu, công cụ dụng cụ tăng ( ↑ ) ( ↓ ) giảm trong kỳ
Bên nợ: Giá thực tế VL, công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ, tăng trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá thực tế VL công cụ, dụng cụ tồn cuối kỳ do:
- Giá thực tế VL, công cụ, dụng cụ giảm do hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại
- Tổng giá thực tế VL xuất dùng
TK này không có số dư và mở chi tiết cho từng loại NVL, công cụ, dụng cụ
TK 152: ( nguyên liệu, VL) là TK theo dõi giá thực tế VL tồn kho
Bên nợ: Giá thực tế VL tồn kho cuối kỳ được kết chuyển sangtừ TK611 Bên có: Kết chuyển giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ sang TK 611
TK này dư nợ: Phản ánh giá thực tế VL tồn kho
* Phương pháp hạch toán NVL:
→ Đầu kỳ, kết chuyển giá thực tế VL( tồn kho, đang đi đường)
Nợ TK 611: Giá thực tế
Có TK 152: VL tồn kho
Có TK 151: VL đang đi đường
- VL mua ( vào kho, đã nhập kho hoặc đang đi đường)
Có TK 112, 111, 141: … Tổng giá thanh toán
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Có TK 611: giảm trị giá hàng
Có 133 (1) giảm VAT tương ứng
- Các trường hợp khác làm tăng VL:
Có 336, 338: Tăng do đi vay
Có 128, 122: Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê, VL tồn kho, và đang đi đường, kế toán kết chuyển trị giá vật liệu tồn cuối kỳ:
- Căn cứ vào sử lý thiếu hụt, mất mát…
- Đồng thời xác định tổng giá thực tế VL xuất dùng:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ AN PHƯỢNG
Tổng quan về công ty
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng được thành lập từ năm 2011, bắt nguồn từ vai trò đại lý phân phối thiết bị điện từ năm 2003 Nhận thấy tiềm năng thị trường và mong muốn góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam theo chính sách khuyến khích của Nhà nước, công ty đã vượt qua nhiều khó khăn ban đầu Dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc, công ty đã từng bước khắc phục thử thách và phát triển mạnh mẽ như ngày nay. -**Sponsor**Bạn là một người sáng tạo nội dung và muốn tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? Thật tuyệt vời! Giống như việc tóm tắt ý chính của một đoạn văn, [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/hqwZGnKL) có thể giúp bạn tạo ra các bài viết 2.000 từ, tối ưu hóa SEO một cách nhanh chóng, giúp bạn tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết Nó giống như có một đội ngũ sáng tạo nội dung riêng, mà không gặp rắc rối nào! Với Article Generation, bạn có thể tập trung vào việc phát triển ý tưởng và chiến lược nội dung, còn lại cứ để công cụ lo.
Tên công ty gọi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
Tên giao dịch : Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
Mã số thuế : 280167698 Điện thoại :
Fax: Địa chỉ: 24 phố hàng Đồng ,Phường Điện Biên ,Tp.Thanh Hóa
Chúng tôi chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tổng hợp các mặt hàng đồ điện dân dụng và đồ điện công nghiệp, cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng Chúng tôi bán buôn các loại đèn chiếu sáng và bộ đèn điện, đáp ứng nhu cầu chiếu sáng cho mọi không gian Ngoài ra, công ty còn phân phối đồ dùng nội thất, máy móc và thiết bị điện với giá cạnh tranh, đảm bảo mang đến giải pháp toàn diện cho dự án của khách hàng Bên cạnh đó, chúng tôi còn bán lẻ các đồ dùng gia đình tiện ích và cung cấp dịch vụ môi giới, đại lý uy tín, tạo điểm tựa tin cậy trong các giao dịch thương mại.
2.1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Đặc điểm sản phẩm,hàng hóa : Các mặt hàng rất đa dạng và phong phú Quy trình kinh doanh :
Sơ đồ 1.1.Quy trình kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy của công ty
Giám đốc là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Vai trò của Giám đốc rất quan trọng trong việc trao đổi thông tin về hàng hóa với khách hàng và đảm bảo chính xác trong quá trình nhập, xuất kho Ngoài ra, Giám đốc còn kiểm tra toàn bộ các hóa đơn và thanh toán các khoản chi phí liên quan, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
DOANH một công ty không thể nào không có Giám đốc.
Phó giám đốc đóng vai trò hỗ trợ Giám đốc trong việc quảng bá thương hiệu và các mặt hàng theo từng chủng loại đến khách hàng, giúp xây dựng hệ thống hoạt động hiệu quả cho công ty Ngoài ra, tất cả các công việc của phó giám đốc đều phải được Giám đốc phê duyệt để đảm bảo tính nhất quán và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Nhân viên kinh doanh: là người cùng phó Giám đốc tìm kiếm khách hàng và đáp ứng yêu cầu tất cả các mặt hàng mà họ cần
Nhân viên văn phòng: là người hỗ trợ cho nhân viên kinh doanh thực hiện các bảng báo giá về mặt hàng mà khách hàng yêu cầu
Kế toán là người ghi nhận, phân loại và tập hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ cho doanh nghiệp Công việc của kế toán bao gồm tổng hợp số liệu thu thập được từ các giao dịch kinh tế nhằm hỗ trợ quản lý và ra quyết định chiến lược Với vai trò quan trọng trong quản trị tài chính, kế toán giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.3.Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.3.1.C ơ cấu bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu phòng kế toán của công ty
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, đảm bảo hoạt động kế toán diễn ra chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật Người đứng đầu phòng kế toán này trực tiếp chỉ đạo và giám sát toàn bộ nhân viên kế toán, đảm bảo các nghiệp vụ kế toán được thực hiện đúng quy trình Vai trò của kế toán trưởng rất quan trọng trong việc tổng hợp, phản ánh số liệu tài chính và hỗ trợ quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
Kế Toán Nguyên Vật Liệu
Kế toán trưởng có vai trò quan trọng trong việc thuyết minh, phân tích và giải thích kết quả hoạt động kinh doanh sau khi hoàn tất quyết toán, đồng thời chịu trách nhiệm về độ chính xác của số liệu trong bảng quyết toán Công tác kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty được kho mưu cho tổng giám đốc nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và tuân thủ quy định Sau khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng phải nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định pháp luật, nhằm đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính công ty.
Kế Toán tổng hợp có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các kế toán viên khác, đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ để lập các báo cáo tài chính cuối kỳ Các báo cáo này bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công việc của kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác để hỗ trợ quyết định của doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng chuyên ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn bán hàng, ghi sổ chi tiết doanh thu và thuế GTGT phải nộp, cũng như theo dõi sổ sách hàng hóa và thành phẩm xuất bán Việc ghi chép chính xác này giúp doanh nghiệp kiểm soát doanh thu, thuế và tồn kho hiệu quả Định kỳ, kế toán bán hàng còn lập báo cáo bán hàng theo yêu cầu quản lý, hỗ trợ ra quyết định và tổng kết hoạt động kinh doanh.
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng và tổng hợp bảng chấm công của tổ, đội, phân xưởng trong các nhà máy để tính lương, thưởng, phạt và các khoản trích theo lương Cuối kỳ, kế toán tiền lương tập hợp các dữ liệu này để cung cấp cho kế toán tổng hợp, đảm bảo chính xác và đầy đủ trong quá trình tính toán lương thưởng của doanh nghiệp.
Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu của công ty.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty, bao gồm thu và chi tiền mặt theo lệnh Hàng tháng, thủ quỹ cần kiểm kê số tiền thu, chi thực tế và đối chiếu với sổ sách tại các bộ phận liên quan để đảm bảo chính xác và minh bạch Quản lý tiền mặt hiệu quả giúp duy trì dòng tiền của công ty ổn định và đáp ứng các yêu cầu tài chính một cách rõ ràng.
Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý việc xuất nhập hàng hóa, vật tư tại kho, đảm bảo chính xác và an toàn trong quá trình lưu trữ Đồng thời, thủ kho còn có nhiệm vụ hoàn tất chứng từ liên quan đến phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của dữ liệu kho hàng.
2.1.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Kỳ kế toán năm : 01/01/2011 đến 31/12/2011
Chế độ kế toán áp dụng Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :Kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Theo thực tế
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Theo thực tế
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho dựa trên thực tế, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND), với ký hiệu quốc gia là "đ" và ký hiệu quốc tế là "VND" Việc ghi chép đúng đắn về hàng tồn kho và sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật kế toán.
Hình thức ghi sổ kế toán : Chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán tại công ty:
Các báo cáo kế toán được lập theo quý và theo năm nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của công ty Đôi khi, theo yêu cầu của ban quản trị, các báo cáo còn được lập theo tháng để giúp lãnh đạo nhanh chóng nắm bắt diễn biến hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng đó Việc lập báo cáo theo tháng hỗ trợ các quyết định điều chỉnh chính xác hơn, nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Các báo kế kế toán gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng ,quý,năm
- Bảng cân đối tài khoản.
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại
Phương pháp khấu hao tài sản cố định (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Thực trạng kế toán hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
2.2.1 Kế toán tổng hợp vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) giúp công ty theo dõi rõ ràng về quy cách, chủng loại, số lượng, giá trị cùng tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL Việc này giúp quản lý nguyên vật liệu hiệu quả và đảm bảo tính chính xác trong xác định trị giá nguyên vật liệu đã sử dụng Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) nhằm tối ưu hóa việc quản lý tồn kho và tránh hao hụt vốn.
Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi nhận các giao dịch tài chính, bao gồm hoá đơn GTGT của người bán, bảng kê phiếu nhập kho, phiếu chi, báo cáo thanh toán tiền tạm ứng và giấy báo nợ của ngân hàng Việc sử dụng đầy đủ các chứng từ này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kế toán doanh nghiệp Các chứng từ này là cơ sở để xác nhận các khoản thu chi, nhập xuất kho và các khoản tạm ứng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Do đặc điểm ngành nghề và phạm vi hoạt động rộng khắp, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng không cố định vị trí kho bãi mà thường xuyên di chuyển theo đội thi công và công trình, dẫn đến hệ thống kho chứa hàng chủ yếu là kho tạm thời do các đội tự tổ chức và quản lý Do đó, phòng kế toán của công ty sử dụng tài khoản 621 để hạch toán nguyên vật liệu (NVL), trong khi tại văn phòng công ty, kế toán chỉ thực hiện các nghiệp vụ ghi chép trên tài khoản này nhằm phản ánh chính xác tình hình tồn kho và chi phí liên quan.
621 quá trình xuất NVL do kế toán đội chuyển lên), tài khoản 152 – Nguyên vật liệu chỉ được sử dụng ở dưới các đội
2.2.2 Khi thu mua và nhập kho vật liệu
Trong công tác xây dựng cơ bản, vật liệu phải được cung cấp trực tiếp đến chân công trình, chủ yếu từ nguồn mua ngoài Số lượng và đơn giá vật liệu thi công được quy định trong dự toán, dựa trên khảo sát thực tế tại các công ty gần công trình và được thoả thuận trước, tuy giá trong dự toán thường cao hơn giá thực tế để phòng tránh rủi ro biến động giá Khi nhận thầu, công ty mua vật liệu trong giới hạn phù hợp để tránh tồn đọng vốn và ngừng sản xuất; phần lớn vật liệu được đội tự mua và ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp, cần có xác nhận của Giám đốc công ty mới có hiệu lực pháp lý Quy trình thu mua vật tư do kế toán đội phối hợp với phòng kế hoạch thực hiện, giá vật liệu nhập kho dựa trên hoá đơn hoặc hợp đồng, bao gồm cả chi phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác được phép hạch toán vào chi phí của công trình.
Kế toán đội theo dõi chi tiết quá trình thu mua nguyên vật liệu (NVL), trong khi kế toán văn phòng chỉ ghi sổ khi xuất vật liệu Khi nhập kho vật liệu, thủ tục được thực hiện theo quy trình cụ thể, đặc biệt đối với vật liệu chính dùng trong thi công để đảm bảo quản lý chính xác và minh bạch.
Khi vật liệu về đến chân công trình, kế toán đội kiểm tra khối lượng và chất lượng dựa trên hoá đơn GTGT của người bán, ghi nhận số lượng thực nhập và lập “Biên bản đối chiếu thanh toán” đã được xác nhận bởi hai bên Định kỳ, thường là mỗi tháng, kế toán cùng với nhà cung cấp lập “Bảng kê đối chiếu vật liệu thanh toán” nhằm xác nhận khối lượng và chất lượng vật tư, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình thanh toán Trong trường hợp phát hiện vật liệu thiếu hoặc thừa, hoặc có sai sót về phẩm chất, quy cách ghi trên chứng từ, kế toán đội có trách nhiệm báo cáo cấp trên và lập biên bản kiểm kê cùng người giao hàng để làm căn cứ giải quyết tranh chấp với nhà cung cấp.
Hoá đơn Mẫu số 01GTGT-3LL Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 03 tháng 04 năm 2011 507445 Đơn vị bán hàng: Tổ hợp khai thác Hoa Mai Địa chỉ: Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa
Họ tên người mua hàng: Anh Tuấn Đơn vi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng Địa chỉ: Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100109089-1
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT 1.892.873 Tổng cộng tiền thanh toán 3.975.033
Viết bằng chữ: Ba triệu chín trăm bẩy mươi lăm ngàn không trăm ba mươi ba ngàn đồng
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o - BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU THANH TOÁN
Hôm nay, ngày 6 tháng 9 năm 2011 Tại Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa Chúng tôi gồm có:
I - ĐẠI DIỆN BÊN A (ĐỘI XDCT4 - CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH
1 Ông Nguyễn Anh Tuấn - Đội trưởng Đội XDCT 4
2 Ông Phạm Văn Phong - Kế toán đội
II - ĐẠI DIỆN BÊN B (TỔ HỢP KHAI THÁC ĐÁ HOA MAI )
1 Ông Hoàng Minh Tùng - Chủ nhiệm
Cùng nhau thống nhất đối chiếu các khối lượng đá hộc và đá 1× 2 cung cấp tới chân công trình Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa như sau:
1 Khối lượng đá hộc Tổ hợp khai thác đá Hoa Mai cung cấp tới chân công trình:
2 Khối lượng đá 1× 2 Tổ hợp khai thác đá Hoa Mai cung cấp tới chân công trình:
3 Giá trị đội XDCT 1 - Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng phải trả cho Tổ hợp khai thác đá Hoa Mai là:
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN VẬT LIỆU TỔ HỢP KHAI THÁC ĐÁ HOA MAI
Kế toán Vật tư Đội trưởng
BẢNG KÊ ĐỐI CHIẾU THANH TOÁN
Tên vật liệu: Đá hộc giao tại chân công trình
I - ĐẠI DIỆN BÊN CUNG CẤP
1 Ông Hoàng Minh Tùng - Chủ nhiệm Địa chỉ: Tổ hợp khai thác đá Hoa Mai
II - ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN VẬT LIỆU
1 Ông Nguyễn Anh Tuấn - Đội trưởng Đội XDCT 4 - Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
STT Ngày tháng Số tickê Đơn vị Số lượng Luỹ kế Đơn giá Thành tiền
Bằng chữ: Hai triệu năm trăm hai mươi ngàn đồng ĐẠI DIỆN BÊN
CUNG CẤP ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN VẬT LIỆU Đội trưởng Kế toán Vật tư
BẢNG KÊ ĐỐI CHIẾU THANH TOÁN
Tên vật liệu: Đá 1× 2 giao tại chân công trình
I - ĐẠI DIỆN BÊN CUNG CẤP
1 Ông Hoàng Minh Tùng - Chủ nhiệm Địa chỉ: Tổ hợp khai thác đá Hoa Mai
II - ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN VẬT LIỆU
1 Ông Nguyễn Anh Tuấn - Đội trưởng Đội XDCT 4 - Công ty TNHH
Thương mại dịch vụ An Phượng
STT Ngày tháng Số tickê Đơn vị Số lượng Luỹ kế Đơn giá Thành tiền
Bằng chữ: Một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng ĐẠI DIỆN BÊN
CUNG CẤP ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN VẬT LIỆU Đội trưởng Kế toán Vật tư
Kế toán đội căn cứ vào “Biên bản đối chiếu thanh toán” và “Bảng kê đối chiếu vật liệu thanh toán” đã ký xác nhận từ hai bên để thực hiện các thủ tục nhập vật tư Quá trình này dựa trên căn cứ từ “Hóa đơn GTGT” nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong việc nhập kho vật tư.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu ở phòng kế hoạch
- Liên 2: Chuyển cho văn phòng kế toán Công ty để theo dõi
Bảng số 5: Đơn vị: Đội XDCT4
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
Phiếu nhập kho Mẫu số 03 - VT
Ngày 03 tháng 10 năm 2011 QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Họ tên người giao hàng: Hoàng Minh Tùng
Theo hợp đồng số ngày 03/10/2011 của Tổ hợp khai thác đá Hoa Mai Nhập tại kho: Đội 1
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành
Viết bằng chữ: Một triệu một trăm mười một ngàn năm trăm linh ba đồng
Khi xử lý các loại vật tư khác, kế toán đội chỉ cần căn cứ vào hóa đơn bán hàng để làm thủ tục nhập kho, đảm bảo quá trình nhập kho diễn ra nhanh chóng và chính xác.
Hoá đơn Mẫu số 01GTGT-3LL Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 03 tháng 04 năm 2011 07000096 Đơn vị bán hàng: Vũ Anh Tuấn Địa chỉ: Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Mạnh Cường Đơn vi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng Địa chỉ: Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0100109089-1
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 1.654.820 Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT 49.644
Tổng cộng tiền thanh toán 1.704.464 Viết bằng chữ: Một triệu bẩy trăm linh tư ngàn bốn trăm sáu tư đồng
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
Bảng số 7: Đơn vị: Đội XDCT4
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
Phiếu nhập kho Mẫu số 03 - VT
Ngày 05 tháng 10 năm 2011 QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Mạnh Cường
Theo HĐBH số 070096 ngày 05/10/2011 của Vũ Anh Tuấn Phường Điện Biên -
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
Viết bằng chữ: Một triệu bẩy trăm linh tư ngàn bốn trăm sáu bốn đồng
* Khi xuất kho vật liệu
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng xây dựng các công trình tại nhiều địa bàn khác nhau, sử dụng vật liệu xuất kho chủ yếu cho các dự án theo hợp đồng đã ký kết Để thuận tiện trong tính toán giá vật liệu, công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước, giúp xác định chính xác giá trị xuất kho dựa trên giá nhập ban đầu Việc mua vật liệu dự trữ tại chân công trình khi nhận mặt bằng thi công đảm bảo tính hợp lý và dễ dàng trong việc xác định giá thực tế xuất kho Quá trình xuất kho vật liệu được thực hiện theo trình tự chặt chẽ, đảm bảo quy trình quản lý vật tư hiệu quả và minh bạch.
Kế toán đội có trách nhiệm cung cấp vật tư phù hợp với nhu cầu và tiến độ thi công của công trình, qua việc lập “Phiếu xuất kho” theo yêu cầu Vật tư được định sẵn cho từng công trình nhưng vẫn sử dụng phiếu xuất kho vật tư thông thường thay vì hạn mức Việc theo dõi cung cấp và sử dụng vật tư dựa trên bản khoán của từng tổ, bao gồm cả các trường hợp xuất vật tư để điều động nội bộ Phiếu xuất kho có thể được lập riêng cho từng loại vật liệu hoặc chung cho nhiều vật liệu cùng loại, cùng kho và phục vụ một công trình Trong trường hợp xin lĩnh vật tư ngoài kế hoạch, cần có sự xác nhận và ký duyệt của cấp trên.
Phiếu xuất vật tư được lập thành ba liên:
- Liên 1: Lưu ở phòng kế hoạch
- Liên 2: Chuyển cho văn phòng kế toán Công ty để ghi sổ
- Liên 3: Kế toán đội giữ để ghi sổ theo dõi từng bộ phận
Bảng số 8: Đơn vị: Đội XDCT4
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
Phiếu xuất kho Mẫu số 02 - VT
Ngày 03 tháng 10 năm 2011 QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Giang
Lý do xuất kho: Kè đá km 127 - 128
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành
Viết bằng chữ: Một triệu không trăm năm mươi tám ngàn năm trăm bẩy tư đồng
2.2.3 Kế toán chi tiết quá trình nhập - xuất - tồn kho vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ An Phượng tập trung vào việc theo dõi quy cách, chủng loại, số lượng, giá trị và tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL Công ty áp dụng phương pháp hạch toán thẻ song song để quản lý chi tiết NVL hiệu quả Khi nhận được “Phiếu nhập kho”, bộ phận kế toán tại văn phòng tiến hành ghi nhận và cập nhật các thông tin liên quan nhằm đảm bảo quản lý chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho.
“Phiếu xuất kho” do phòng kế hoạch chuyển lên, kế toán sẽ lập “Báo cáo luân chuyển kho” cho từng loại vật liệu, từng đội, từng công trình để theo dõi biến động của NVL cả về mặt giá trị và hiện vật
BÁO CÁO LUÂN CHUYỂN KHO ĐÁ HỘC
Dùng cho công trình R4 - Quốc lộ 10
Chủng loại vật tư Đơn vị Đơn giá
Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
6 Đá hộc Đá hộc Đá hộc Đá hộc Đá hộc Đá hộc m 3 m 3 m 3 m 3 m 3 m 3
Ngày 1 tháng 11 năm 2011 Đội trưởng
Vào cuối tháng, kế toán tổng hợp dựa trên các bảng “Báo cáo luân chuyển kho” của từng loại vật tư để lập “Báo cáo luân chuyển kho vật tư” tổng thể cho toàn bộ công trình Báo cáo này giúp theo dõi hiệu quả sử dụng vật tư và quản lý tồn kho chính xác Việc tổng hợp số liệu từ các bảng báo cáo cụ thể đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của báo cáo cuối tháng Điều này hỗ trợ công tác quản lý vật tư, lập kế hoạch và kiểm soát chi phí trong quá trình thi công công trình.
BÁO CÁO LUÂN CHUYỂN KHO VẬT LIỆU
Dùng cho công trình R4 – Quốc lộ 10
STT Chủng loại vật tư Đơn vị Đơn giá
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra nhanh chóng dựa trên nguyên tắc thuận mua vừa bán Vật tư của doanh nghiệp thường được mua trả chậm với thời hạn thanh toán khoảng một đến hai tháng, và bên cung cấp đồng thời lập hóa đơn kèm theo hàng hóa, thường là hóa đơn phụ hoặc hóa đơn đỏ (hoá đơn GTGT), với việc tổng hợp cuối kỳ Kế toán chỉ ghi nhận một trường hợp duy nhất khi hàng về đi cùng với hóa đơn, giúp đảm bảo ghi chép chính xác và dễ dàng theo dõi quan hệ thanh toán với người bán Để quản lý tốt các khoản phải trả, công ty sử dụng sổ chi tiết thanh toán với người bán dựa trên các chứng từ như phiếu nhập kho, giấy báo nợ ngân hàng, phiếu chi, giúp tổng hợp và theo dõi các khoản thanh toán theo từng nhà cung cấp, từng dự án hoặc từng người bán trong suốt cả năm.
Việc ghi chép chi tiết trên sổ thanh toán phải trả người bán (Tài khoản 331) giúp theo dõi từng hóa đơn từ khi phát sinh đến khi hoàn tất thanh toán Việc này đảm bảo quản lý nợ phải trả chính xác và góp phần kiểm soát dòng tiền hiệu quả Theo dõi chi tiết từng khoản mục giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu, tránh sai sót trong quá trình thanh toán và đảm bảo minh bạch trong quản lý tài chính.
Cơ sở số liệu và phương pháp ghi sổ;
- Số dư đầu năm: căn cứ vào số dư đầu năm trên sổ này năm trước để ghi số dư Nợ hoặc Có
- Cột tài khoản đối ứng được ghi các Tài khoản có liên quan đến tài khoản 331- Phải trả người bán