Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí cơ bản: Là những chi phí có li
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô Trường Đại học công nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh, Quý thầy cô khoa Kinh tế đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện ởtrường Em xin cảm ơn cô giáo Ths Lê Thị Hồng Sơn, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Là sinh viên khoa kinh tế - Trường Đại Học công nghiệp TP Hồ Chí Minh Sau khi học gần xong lý thuyết ở trường, em được
nhà trường tổ chức, hướng dẫn đi thực tập tại các doanh nghiệp Và sau một thời gian thực tập ở Công ty TNHH May Kim Anh, em đã
học được rất nhiều điều bổ ích, tích lũy thêm được một ít kinh nghiệm nhỏ trong công tác kế toán góp phần phục vụ cho công việcsau này của bản thân Quá trình thực tập đã giúp chúng em làm quen dần với công việc kế toán, nắm vững hơn quy trình, nguyên tắchạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong Doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH May Kim Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
thực tập tại doanh nghiệp, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kết toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm trong quá trình thực tập
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô Đó sẽ là những kinh nghiệm và là hành trang cho em trong quãngđường sự nghiệp sắp tới
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển không ngừng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực vànền kinh tế thế giới Dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ra những tháchthức lớn đối với doanh nghiệp Để có thể tồn tại và phát triển, có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì một yêu cầu quan trọngđặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất
Để đạt được những mục tiêu trên, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đạt tới đỉnh cao của tiết kiệm nhưng đồng thời vẫn giữ vững
và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Doanh nghiệp phải lựa chọn phương án có chi phí thấpnhưng đem lại hiệu quả cao nhất Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất một cách hợp
lý, đúng đắn và khoa học để cung cấp những thông tin hữu ích, cần thiết và kịp thời cho nhà quản trị doanh nghiệp
Là sinh viên Đại học Công nghiệp Hồ Chí Minh, sau thời gian thực tập, được đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán, công tác kế toán củaDoanh nghiệp tư nhân Hùng Mạnh, em đã nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp
Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Một số giải giáp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH May Kim Anh” làm chuyên đề cuối khóa.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp May Kim Anh
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạch toán công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp hiệu quảhơn trong thời gian tới
Trang 41.3.Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện nền kinh tếthị trường cạnh tranh và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở tại DN May Kim Anhchuyên sản xuất quần áo phục vụ xuất khẩu…, từ đó xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trên
cơ sở doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống hạch toán kế toán, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán chodoanh nghiệp
_Không gian nghiên cứu: Công Ty TNHH May Kim Anh
_Phạm vi nghiên cứu là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp May Kim Anh năm 2013
1.4.Phương Pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Nhìn chung khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải
sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Các phương pháp sử dụng trong kế toán
1.5 Kết cấu đề tài.
Nội dung của chuyên đề gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Chương 3: Phân tích thực trạng “công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Doanh nghiệp May Kim Anh”
Trang 5Chương 4: Các kết luận và đề xuất “một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty THHH May Kim Anh”.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong một doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có đủ ba yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình tiêu hao các yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm lao vụ
và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra các chi phí tương ứng
Trang 6Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phícần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một kỳ nhất định.
Như vậy bản chất của chi phí sản xuất là:
+ Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất gắn liền với mục đích kinh doanh
+ Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất
đã hao phí
+ Chi phí sản xuất được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khácđược tính trên một khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định
Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là giá trị của các yếu tố chi phí được chuyển dịch vào những sản phẩm đã hoàn thành
2.1.2.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xét về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đều là biểuhiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về mặt phạm vi và về mặt lượng
+ Về mặt phạm vi: Nói đến chi phí sản xuất là xét các hao phí trong một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩmnào, đã hoàn thành hay chưa, còn nói đến giá thành sản phẩm là xác đinh một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đạilượng kết quả hoàn thành nhất định
+ Về mặt lượng: Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần củachi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
Trang 7Giá thành sản phẩm mang tính chủ quan, việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộcvào quan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quy định của chế độ quản lý kinh tế - tài chính, chế độ kếtoán hiện hành.
Nam.
Chuẩn mực 02: Hàng tồn kho
Trích dẫn chuẩn mực liên quan đến chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm:
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Trang 8thành thành phẩm Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩmsản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
08 Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
09 Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
2.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế (theo khoản mục)
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Trang 9- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả, các khoản trích theo tiền lương (BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phânxưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ, Chi phí khấuhao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí)
Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phítheo năm yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tiền lương của người lao động
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phínói trên
Trang 102.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng tập hợp chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, vì vậy phải tiến hành phân bổ các chi phícho các đối tượng bằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
2.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có liên quan trực tiếp với quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…
- Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phânxưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động
Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanhnghiệp
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí
Trang 112.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo các phương thức
sử dụng để phân loại giá thành
2.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sảnphẩm
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phátsinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
2.2.2.2 Phân loại giá thành sản xuất theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này giá thành sản xuất được chia thành hai loại sau:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này
Ngoài những cách phân loại trên, trong công tác quản trị doanh nghiệp còn thực hiện phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vitính toán chi phí chi tiết hơn:
Trang 12- Giá thành sản xuất toàn bộ (giá thành sản xuất đầy đủ): Là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phíthuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành.
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tínhcho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạtđộng theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn)
- Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm trong đó bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phíbán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩmtiêu thụ
2.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó.Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giaiđoạn công nghệ, …) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)
Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng của chi phí
Trang 13- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm
- Khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là: Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặthàng; Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất; Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công viêc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổnggiá thành và giá thành đơn vị
Khi xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào các đặc điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất (loại hình sản xuất): Sản xuất hàng loạt hay đơn chiếc
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình công nghệ sản xuất đơn giản hay phức tạp
- Đặc điểm sử dụng của sản phẩm, nửa thành phẩm
- Yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ hạch toán
Đối tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng hoàn thành, cũng có thể vừa là thànhphẩm vừa là bán thành phẩm, có thể là từng hạng mục công trình…
2.3.1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
Qua đây ta thấy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi, giớihạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành sảnphẩm Tuy vậy giữa 2 khái niệm này vẫn có sự khác nhau nhất định
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 14Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quytrình sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có mối liên hệ mật thiết với nhau, trên thực tế có trường hợp:
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp với một đối tượng tính giá thành
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp với nhiều đối tượng tính giá thành
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhưng chỉ có một đối tượng tính giá thành
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành
2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại, các khoản chi phí sản xuất phát sinhtrong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
Thông thường có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chiphí đã xác định
- Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được
Theo phương pháp này, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đólựa chon tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hànhtheo trình tự:
Trang 15
+ Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
+ Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Chi phí phân bổ cho
Đại lượng tiêu chuẩn phân
bổ của đối tượng i X Hệ số phân bổ
2.3.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài,…
sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí NVLTT
thực tế phát sinh
trong kỳ =
Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ
+
Trị giáNVLTTxuất dùngtrong kỳ
- NVLTT cònTrị giá
lại cuối kỳ
-Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Trong trường hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì sử dụng
Trang 161541 Kết cấu và nội dung TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng -Kết chuyển trị giá nguyên liệu , vật liệu thực
trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong
hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hoạch kỳ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
và chi tiết cho các đối tượng để tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ;
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
Trang 17632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho;
-Kết chuyển CP NVLTT vào giá thành thành
phẩm nhập kho hoặc bán ngay không qua kho
Tài khoản 1541 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chú giải sơ đồ:
(1): Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(2): Mua ngoài vật tư xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm
(3a): Cuối kỳ, vật tư dùng không hết nhập lại kho
(3b): Cuối kỳ, vật tư dùng không hết để lại nơi sản xuất và ghi âm (kỳ sau, ghi như nghiệp vụ 1)
(4): Phế liệu thu hồi do sử dụng vật tư
(5): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT đối với kiểm kê định kỳ
(6): Phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
Trang 18(7): Kết chuyển CP NVLTT vào giá thành thành phẩm nhập kho hoặc bán ngay không qua kho.
Trang 19TK 1542 Có Nợ
2.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao
vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo số tiền lươngcủa công nhân sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phíliên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân
bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: Chi phí tiền lương địnhmức, giờ công định mức, khối lượng sản phẩm sản xuất ra,…
Chứng từ kế toán thường sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp là: Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiềnlương, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương,…
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 1542 – chi phí nhân công trực tiếp
- Kết cấu và nội dung TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
Trích trên tiền lương theo quy định phát sinh - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 20trong kỳ vượt trên mức bình thường vào TK 632.
- Kết chuyển CP NCTT vào giá thành thành phẩm nhập kho hoặc bán ngay
không qua kho
Tài khoản 1542 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 22(2): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
(3): Các khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
(4): Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT theo kiểm kê định kỳ
(5): Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
(6): Kết chuyển CP NCTT vào giá thành thành phẩm nhập kho hoặc bán ngay không qua kho
2.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng,
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 1543 - Chi phí sản xuất chung
- Kết cấu và nội dung TK 1543 – Chi phí sản xuất chung:
Trang 23- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên
Trang 24Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”;
- Kết chuyển CP sản xuất chung vào giá thành
thành phẩm nhập kho hoặc bán ngay không qua kho
Tài khoản 1543 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 25TK 155, 632
(8)
Trang 26Chú giải sơ đồ:
(1): Chi phí nhân viên
(2): Chi phí vật liệu
(3): Chi phí công cụ dụng cụ
(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
(5): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
(6): Chi phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ
(7): Chi phí sản xuất chung dưới mức công suất không được tính vào giá thành sản phẩm mà tính vào giá vốn hàng bán
(8): Kết chuyển CP sản xuất chung vào giá thành thành phẩm nhập kho hoặc bán ngay không qua kho
2.3.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển các loại chi phí này để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phươngpháp kiểm kê định kỳ mà tài khoản kế toán sử dụng có sự khác nhau: TK 154 hoặc TK 631
Trang 27Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP KKTX
Trang 29CP NCTT vượttrên mức bình thường
TK 632
TK 1542
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP KKĐK
Trang 302.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trìnhcông nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành sản phẩm hoàn thành Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Trang 312.3.4.1.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, thực tế phát sinh sử dụng phù hợp với những doanhnghiệp mà chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong Zsp, thông thường là >70%
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, các chi phí khác được tính hết cho sảm phẩm hoàn thành.NVL chính được xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành vàsản phẩm dở dang là như nhau
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
Qht + Qdck Trong đó:
Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Qdck: Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ
Trang 322.3.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính đầy đủ các khoản mục chi phí Khối lượngsản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm
dở dang
Trường hợp 1: Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí, từng khoản mục được xác định trên cơ sởquy đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế
Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Qht)
Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ (Qdck x mc)
(mc: Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ)
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
Dck = Dđk + Cv x (Qdck x mc)
Qht + Qdck x mc
Trường hợp 2: Trong chi phí sản xuất dở dang chỉ có nguyên vật liệu trực tiếp/chính là đầy đủ, do nguyên vât liệu trực tiếp/chínhđược đưa vào sử dụng ngay trong giai đoạn đầu của quá trình sản xuất và được xác định có mức tiêu hao cho đơn vị sản phẩm dởdang và sản phẩm hoàn thành là như nhau, thì được tính theo phương pháp tính dở dang theo NVL trực tiếp/chính Các khoản mụcchi phí khác ( chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, ) được xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 33Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:
Dck = Dcknvl + Dcknvl + DcksxcTrong đó:
Dcknvl : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí NVL trực tiếp/chính
Dcknctt : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí nhân công trực tiếp
Dcksxc : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí sản xuất chung
2.3.4.3 Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp 50% chi phí chế biến
Phương pháp này tương tự phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, nhưng để đơn giản người ta không tínhước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với chi phí nguyên liệu trực tiếp/chính, mà chỉ ước lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương đối với chi phí chế biến ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) theo tỷ lệ 50%
Dcknvl = Dđknvl + Cv1 x Qdck
Qht + Qdck
Dcknctt = Dđknctt + Cv2 x (Qdck x mc)
Qht + Qdck x mcDcksxc =
Dđksxc + Cv3
x (Qdck x mc)Qht + Qdck x mc
Trang 34Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:
2.3.4.4 Phương pháp đánh giá sản xuất dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng côngđoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí địnhmức, sau đó tổng hợp lại để xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ của cả quy trình công nghệ
Dckn = Qdcki x mc x Đmi
2.3.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.3.5.1 Phương pháp tính giá thành theo công việc (đơn đặt hàng)
Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng khi mới đưa vào sản xuất, kế toán phải mở một bảng tính giá thành, cuối mỗi tháng căn
cứ vào các chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân xường, từng đơn đặt hàng trong sổ kế toán để chuyển sang các bảng tính giáthành Khi đơn đặt hàng hoàn thành kế toán, tổng hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng Chi phí sản xuất gắn với nhữngđơn đặt hàng chưa hoàn thành đều là chi phí sản xuất dở dang
Dcknvl =
Dđknvl + Cv1
x Qdck Qht + Qdck
Dckcb = (Dđknctt + Dđknctt) + (Cv2 + Cv3) x (Qdck x 50%)
Qht + (Qdck x 50%)
Trang 352.3.5.2 Phương pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất
a) Tính giá thành đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn
* Phương pháp tính giá thành giản đơn
Công thức tính giá thành giản đơn:
+ Tổng giá thành (Z): Z = Dđk + C - Dck
+ giá thành đơn vị (z):
Qht Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành
* Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
do quy trình đó sản xuất hoàn thành
Trình tự tính giá thành được thực hiện như sau:
Giả sử một quy trình sản xuất liên sản phẩm A,B,C, sản lượng sản phẩm hoàn thành tương ứng là QA, QB, Qc và hệ số giá thành tươngứng: HA, HB, Hc
Bước1: Quy đổi tổng sản phẩm hoàn thành ra tổng sản phẩm chuẩn
QH = QAHA + QBHB+QCHC
Bước 2: Tính tổng giá thành sản xuất liên sản phẩm hoàn thành
Trang 36Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm:
ZA = Dđk + Ctk - Dck x QAHA
QH
ZA = Dđk + Ctk - Dck x QAHA
QH
* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hoàn thành Giả sử quy trình sản xuất nhóm sản phẩm cùng loại: A1, A2,….An Trình tự tính giá thành được thực hiện:
+ Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất toàn quy trình sản xuất, tính giá thành của cả nhóm sản phẩm đã hoàn thành:
Trang 37Trong đó:
TAi : Tiêu chuẩn phân bổ cho quy cách sản phẩm i
Q1Ai : Sản lượng thực tế quy cách sản phẩm i
zđi : Giá thành định mức một sản phẩm quy cách sản phẩm i
zkh : Giá thành kế hoạch một sản phẩm quy cách sản phẩm i
+ Bước 3 : Xác định tỷ lệ phân bổ giá thành (t%)
+ Bước 4 : Xác định giá thành từng quy cách trong nhóm sản phẩm
ZAi = t% x TAi
* Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất phụ
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính
Để tính được giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ chi phí của sản phẩm phụ:
Zc = Dđk + Ctk - Dck - Cp
Trang 38b) Tính giá thành sản phẩm đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất, lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất trước và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Trang 39ZNTP2 = ZNTP1 + C2 + Dđk2 – Dck2
z2 = ZNTP2 / Q2
- Cứ tiến hành tuần tự như vậy cho đến giai đoạn công nghệ cuối cùng (gđ n) Căn cứ vào giá thành thực tế của nửa thành phẩm ở giai đoạn (n-1) và các chi phí sản xuất khác ở giai đoạn n để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm trong kỳ theo công thức:
ZTp = ZNTP (n-1) + Cn + Dđkn – Dckn
ztp = Ztp / Qtp
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kết chuyển tuần tự để tính tổng giá thành
Trang 40* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Căn cứ vào chi phí sản xuất tổng hợp từng giai đoạn, xác định chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm cuối cùng theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng cộng song song từng khoản mục chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm sẽ được giá thành của thành phẩm
Trình tự tính toán:
Chi phí nguyên vật liệu
chính (bỏ vào 1 lần)
Giá thành nửa thành phẩm GĐ 1 chuyển
sang
Giá thành nửa thành phẩm GĐ n-1 chuyển
sang
Các chi phí sản xuất khác của giai đoạn 2
Các chi phí sản xuất khác của giai đoạn n
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2 Giá thành thành phẩm