1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài hoàn chỉnh công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn thanh hoá

162 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài hoàn chỉnh công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn Thanh Hóa
Tác giả Nhóm Sinh viên thực hiện
Người hướng dẫn Đỗ Thị Hạnh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HOÁ (15)
    • 1.1. THÀNH LẬP (15)
      • 1.1.1. Lịch sử hình thành (15)
      • 1.1.2. Vốn điều lệ (16)
      • 1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty (16)
      • 1.1.4. Thị trường của Công ty (16)
      • 1.1.5. Vị trí, vị thế của Công ty (17)
      • 1.1.6. Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty (17)
        • 1.1.6.1. Đặc điểm về hoạt động xây lắp (17)
        • 1.1.6.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh (19)
      • 1.1.7. Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty (20)
    • 1.2. NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN (20)
      • 1.2.1. Thuận lợi (20)
      • 1.2.2. Khó khăn (21)
      • 1.2.3. Những định hướng phát triển (22)
    • 1.3. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC (23)
      • 1.3.1. Cơ cấu chung (23)
        • 1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (23)
        • 1.3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (23)
    • 1.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (26)
    • 1.5. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY (26)
      • 1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (26)
        • 1.5.1.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ (27)
        • 1.5.1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ (27)
      • 1.5.2. Các chính sách khác (28)
    • 1.6. NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN (29)
      • 1.6.1. Những ưu điểm (29)
      • 1.6.2. Những tồn tại (31)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY (32)
    • 2.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT (32)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng (32)
      • 2.1.2. Tài khoản sử dụng (32)
      • 2.1.3. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt (32)
      • 2.1.4. Sổ sách sử dụng (32)
      • 2.1.5. Ví dụ minh họa (33)
    • 2.2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (37)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (37)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (37)
      • 2.2.3. Sổ kế toán (37)
      • 2.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán (37)
      • 2.2.5. Một số nghiệp vụ (37)
    • 2.3. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO (41)
      • 2.3.1. Chứng từ sử dụng (41)
      • 2.3.2. Tài khoản sử dụng (41)
      • 2.3.3. Sổ Kế toán (41)
      • 2.3.4. Hoàn thuế (41)
      • 2.3.5. Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ (41)
      • 2.3.6. Một số nghiệp vụ (42)
    • 2.4. KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG (45)
      • 2.4.1. Chứng từ sử dụng (45)
      • 2.4.2. Tài khoản sử dụng (45)
      • 2.4.3 Sổ kế toán (45)
      • 2.4.4. Quy trình kế toán phải thu khách hàng (45)
      • 2.4.5. Một số nghiệp vụ (45)
    • 2.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC (49)
      • 2.5.1. Chứng từ sử dụng (49)
      • 2.5.2. Sổ sách sử dụng (49)
      • 2.5.3. Tài khoản sử dụng (49)
      • 2.5.4. Quy trình ghi sổ kế toán (49)
      • 2.5.5. Một số nghiệp vụ (49)
    • 2.6. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN (52)
      • 2.6.1. Chứng từ sử dụng (52)
      • 2.6.2. Quy trình kế toán tạm ứng (52)
      • 2.6.3. Sổ sách sử dụng (52)
      • 2.6.4. Một số nghiệp vụ (52)
    • 2.7. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (56)
      • 2.7.1. Chứng từ sử dụng (56)
      • 2.7.2. Tài khoản sử dụng (56)
      • 2.7.3. Sổ kế toán (56)
      • 2.7.4. Quy trình ghi sổ kế toán (56)
    • 2.8. KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (59)
      • 2.8.1. Chứng từ sử dụng (59)
      • 2.8.2. Sổ sách sử dụng (59)
      • 2.8.3. Tài khoản sử dụng (59)
      • 2.8.4. Quy trình ghi sổ (59)
      • 2.8.5. Một số nghiệp vụ (59)
    • 2.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (63)
      • 2.9.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (63)
        • 2.9.1.1. Chứng từ sử dụng (63)
        • 2.9.1.2. Sổ kế toán (63)
        • 2.9.1.3. Quy trình ghi sổ (63)
        • 2.9.1.4. Một số nghiệp vụ (63)
      • 2.9.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (67)
        • 2.9.2.1. Chứng từ sử dụng (67)
        • 2.9.2.2. Sổ kế toán (67)
        • 2.9.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán (67)
        • 2.9.2.4. Một số nghiệp vụ (67)
      • 2.9.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (70)
        • 2.9.3.1. Chứng từ sử dụng (70)
        • 2.9.3.2. Tài khoản sử dụng (70)
        • 2.9.3.3. Sổ kế toán (70)
        • 2.9.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán (70)
        • 2.9.3.5. Một số ví dụ (70)
      • 2.9.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (73)
        • 2.9.4.1. Chứng từ kế toán (73)
        • 2.9.4.2. Sổ kế toán (73)
        • 2.9.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán (73)
        • 2.9.4.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (73)
    • 2.10. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (80)
      • 2.10.1. Chứng từ sử dụng (80)
      • 2.10.2. Tài khoản sử dụng (80)
      • 2.10.4. Sổ kế toán (80)
      • 2.10.5. Ví dụ minh họa (0)
    • 2.11. KẾTOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (84)
      • 2.11.1. Các khái niệm (84)
      • 2.11.2. Nguyên tắc tính khấu hao (84)
      • 2.11.3. Các phương pháp tính khấu hao (84)
      • 2.11.4. Công thức tính khấu hao (85)
        • 2.11.4.1. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng (85)
        • 2.11.4.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (85)
        • 2.11.4.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm (86)
      • 2.11.5. Sổ sách sử dụng (86)
      • 2.11.6. Quy trình ghi sổ kế toán (87)
      • 2.11.7. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (87)
    • 2.12. KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN (90)
      • 2.12.1. Hợp đồng tiến dụng (90)
      • 2.12.2. Chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp (90)
      • 2.12.3. Sổ kế toán (90)
      • 2.12.5. Quy trình ghi sổ kế toán (90)
      • 2.12.6. Một số ví dụ minh họa (91)
    • 2.13. KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP (94)
      • 2.13.1. Chứng từ sử dụng (94)
      • 2.13.3. Quy trình ghi sổ kế toán (94)
      • 2.13.4. Một số nghiệp vụ phát sinh (94)
    • 2.14. KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC (97)
      • 2.14.1. Các tài khoản sử dụng (97)
      • 2.14.2. Kế toán thuế GTGT đâu ra (97)
        • 2.14.2.1. Chứng từ sử dụng (98)
        • 2.14.2.2. Sổ sách sử dụng (98)
        • 2.14.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán (98)
        • 2.14.2.4. Các ví dụ minh họa (98)
    • 2.15. KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG (101)
      • 2.15.1. Nguyên tắc phân phối (101)
      • 2.15.2. Cơ sở tính toán (101)
      • 2.15.3. Cách tính (101)
      • 2.15.4. Tài khoản sử dụng (102)
      • 2.15.5. Quy trình ghi sổ kế toán (102)
      • 2.15.6. Một số nghiệp vụ phát sinh (102)
    • 2.16. QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI (105)
      • 2.16.1. Quy trình ghi sổ kế toán (105)
      • 2.16.2. Tài khoản sử dụng (105)
      • 2.16.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (106)
    • 2.17. KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI (109)
      • 2.17.1. Chứng từ sử dụng (109)
      • 2.17.2. Sổ sách sử dụng (109)
      • 2.17.3. Quy trình ghi sổ kế toán (109)
      • 2.17.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (109)
    • 2.18. QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (112)
      • 2.18.1. Quy trình ghi sổ kế toán (112)
      • 2.18.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (112)
    • 2.19. KẾ TOÁN DOANH THU (116)
      • 2.19.1. Tài khoản sử dụng (116)
      • 2.19.2. Chứng từ kế toán (116)
      • 2.19.3. Sổ kế toán (116)
      • 2.19.4. Quy trình ghi sổ kế toán (116)
      • 2.19.5. Một số nghiệp vụ phát sinh (116)
    • 2.20. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (120)
      • 2.20.1. Chứng từ sử dụng (120)
      • 2.20.2. Tài khoản sử dụng (120)
      • 2.20.3. Sổ kế toán sử dụng (120)
      • 2.20.4. Quy trình ghi sổ kế toán (120)
      • 2.20.5. Nghiệp vụ phát sinh (120)
    • 2.21. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (123)
      • 2.21.1. Chứng từ sử dụng (123)
      • 2.21.2. Sổ kế toán sử dụng (123)
      • 2.21.3. Quy trình ghi sổ kế toán (123)
      • 2.21.4. Nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán (123)
    • 2.22. KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH (127)
      • 2.22.1. Chứng từ sử dụng (127)
      • 2.22.2. Tài khoản sử dụng (127)
      • 2.22.3. Quy trình ghi sổ kế toán (127)
      • 2.22.4. Sổ kế toán sử dụng (127)
      • 2.22.5. Nghiệp vụ phát sinh (127)
    • 2.23. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (130)
      • 2.23.1. Chứng từ sử dụng (130)
      • 2.23.3. Quy trình ghi sổ kế toán (130)
    • 2.24. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (133)
      • 2.24.1. Tài khoản sử dụng (133)
      • 2.24.2. Chứng từ sử dụng (133)
      • 2.24.3. Sổ sách kế toán sử dụng (133)
      • 2.24.4. Quy trình ghi sổ (133)
      • 2.24.5. Nghiệp vụ phát sinh (133)
    • 2.25. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (138)
      • 2.25.1. Chứng từ sử dụng (138)
      • 2.25.2. Tài khoản sử dụng (138)
      • 2.25.3. Quy trình ghi sổ (138)
      • 2.25.4. Các nghiệp vụ phát sinh (139)
    • 2.26. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM (143)
      • 2.26.1. Lập bảng cân đối số phát sinh (143)
      • 2.26.2. Diễn giải sơ đồ (143)
      • 2.24.3. Lập bảng cân đối kế toán (144)
    • 2.25. LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (150)
    • 2.26. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (153)
    • 2.27. LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (155)
    • 2.28. NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (155)
    • 2.29. LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT (156)
    • 2.30. LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục) (157)
    • 2.31. LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT (157)
      • 2.31.1. Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào -bán ra (157)
      • 2.31.2. Tờ khai thuế GTGT (158)
    • 2.32. LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (158)
      • 2.32.1. Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (158)
      • 2.32.2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN (158)
  • CHƯƠNG 3...........................................................................................................123 (0)
    • 3.1 NHẬN XÉT CHUNG (159)
    • 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (160)

Nội dung

Tổng công ty đã đảm nhận thi công nhiều côngtrình Thuỷ lợi, Thuỷ điện trong và ngoài tỉnh, các công trình dân dụng, cầu đường,giao thông nông thôn, xuất nhập khẩu lao động.- Tên chính th

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HOÁ

THÀNH LẬP

Trong suốt 40 năm kể từ khi thành lập (1971-2012), Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1 Thanh Hóa đã không ngừng phát triển và mở rộng Tiền thân của công ty là Công ty Xây dựng Thuỷ lợi - Thuỷ điện Thanh Hóa, sau đó năm 1978 được chia thành hai đơn vị: Công ty Xây dựng Thuỷ lợi - Thuỷ điện Thanh Hóa chuyên xây dựng thuỷ lợi trong nước và Công ty Xây dựng Thuỷ lợi Thuỷ điện C hoạt động bên nước bạn Lào Năm 1990, công ty đổi tên thành Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 1, còn Công ty Xây dựng Thuỷ lợi Thuỷ điện C đổi tên thành Công ty Xây dựng Thuỷ lợi Thuỷ điện 2 Đến năm 1997, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định hợp nhất ba đơn vị gồm Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 1, Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 2 và Xí nghiệp Giao thông Thuỷ lợi Thọ Xuân thành Công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa, đánh dấu bước phát triển quan trọng của công ty theo hướng đa ngành, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển nông nghiệp của địa phương.

Tháng 9 năm 2002 thực hiện chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá Năm 2007 nâng cấp Công ty cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển Thanh Hoá thành Tổng Công ty Cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá(Quy mô gồm: 3 Công ty thành viên hạch toán độc lập; 1 Chi nhánh phía bắc; 6 Xí nghiệp và 1 xưởng phụ gia hạch toán báo sổ tại Tổng Công ty).

Tổng công ty sở hữu đội ngũ hơn 50 cán bộ cao đẳng và trung cấp kỹ thuật cùng 600 lao động kỹ thuật chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm trong thi công xây dựng Với nhiều trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, công ty đảm bảo chất lượng cao cho các sản phẩm và dự án Đội ngũ nhân viên có tay nghề vững vàng, góp phần thi công thành công các công trình thủy lợi, thủy điện trong và ngoài tỉnh Ngoài ra, công ty còn tham gia thi công các công trình dân dụng, cầu đường, hạ tầng giao thông nông thôn, đồng thời mở rộng hoạt động xuất khẩu lao động.

- Tên chính thức: Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Nông nhiệp và phát triển Nông thôn 1 Thanh hoá

- Địa chỉ: 264b Đường Bà Triệu, Phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hoá

- Người đại diện: Dương Văn Thắng Chức vụ : Giám đốc Điện thoại: 037960138

Website: www.tctxdnnthanhhoa.com.vn

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng - VLXD - Thuỷ lợi

Tài khoản số: 5011 0000 215106Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh Hoá

Vốn điều lệ: 15.000.000.000 (mười lăm tỷ đồng)

1.1.3.Ngành nghề kinh doanh của Công ty.

- Xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;

- Xây lắp công trình ngầm, cống, công trình ngoài biển;

1.1.4 Thị trường của Công ty.

Tự tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch ký hợp đồng với các khách hàng

1.1.5 Vị trí, vị thế của Công ty.

Công ty có vị trí địa lý thuận lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ của công ty đều có trình độ từ Trung cấp đến Đại học, nhiều người đã có nhiều năm kinh nghiệm lãnh đạo thực tiễn Ngoài ra, đội ngũ công nhân viên yêu nghề, nhiệt huyết và đam mê công việc, góp phần giúp công ty luôn hoàn thành các kế hoạch đề ra một cách xuất sắc.

- Ban giám đốc rất chú trọng mua sắm trang thiết bị hiện đại đổi mới công nghệ trang bị nhiều thiết bị máy móc hiện đại

Hiện nay, Công ty có 110 cán bộ công nhân viên, trong đó có 20 nhân viên quản lý Công ty đảm bảo việc làm ổn định cho toàn bộ nhân viên với mức thu nhập khá ổn định, trung bình 4.000.000 đồng/tháng trên người.

1.1.6 Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.1.6.1.Đặc điểm về hoạt động xây lắp

Xây dựng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định thông qua các hình thức như xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mở rộng và sửa chữa lớn Quá trình này quan trọng trong việc duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng cũng như nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp Tái sản xuất mở rộng giúp tăng quy mô và giá trị của tài sản cố định, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững Do đó, xây dựng cơ bản đóng vai trò thiết yếu trong quá trình phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ngành xây dựng cơ bản chuyên về các công trình xây dựng đã hoàn thành việc thi công, được phép nghiệm thu và đưa vào sử dụng Khác với các ngành công nghiệp khác, các sản phẩm của xây dựng cơ bản có thời gian sử dụng dài và quá trình thi công kéo dài, gắn chặt vào đất xây dựng, mang quy mô lớn và kết cấu phức tạp Các công trình này thường được sản xuất theo đơn chiếc, không phải là hàng hóa đại trà trên thị trường.

Sản phẩm xây dựng có đặc điểm riêng biệt, khiến quá trình sản xuất trong ngành xây dựng khác biệt rõ rệt so với các ngành sản xuất khác Điều này ảnh hưởng lớn đến cách tổ chức công tác kế toán, yêu cầu tính chính xác và phù hợp cao hơn để phản ánh đúng giá trị và chi phí dự án Do đặc thù của quá trình thi công và phân bổ chi phí, hệ thống kế toán trong ngành xây dựng cần có những khác biệt rõ rệt nhằm đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả và minh bạch Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán trong ngành xây dựng đòi hỏi phải linh hoạt, phù hợp với đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất đặc thù của ngành này.

- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng không ổn định, luôn biến đổi theo không gian và thời gian xây dựng Trong xây dựng, con người và công cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từ công trình này tới công trình khác, trong khi công trình xây dựng thì hình thành và đứng yên Các phương án về kỹ thuật và tổ chức sản xuất do đó cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi với từng giai đoạn xây dựng Vì vậy sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như: chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình lán trại phục vụ công nhân và thi công…kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý.

Trong ngành xây dựng, chu kỳ sản xuất kéo dài và các sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, làm cho việc xác định đối tượng tính giá thành có thể là toàn bộ công trình xây lắp hoàn chỉnh hoặc từng giai đoạn xây dựng riêng biệt đã hoàn thành theo dự toán riêng, giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn trong quá trình thi công.

Việc xác định chính xác đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và thi công xây dựng Điều này giúp đáp ứng hiệu quả yêu cầu quản lý, kiểm soát chi phí, và đảm bảo tiến độ dự án trong từng giai đoạn cụ thể Nhờ đó, doanh nghiệp xây lắp có thể tránh được tình trạng căng thẳng về vốn, tối đa hóa hiệu quả tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Sản xuất xây lắp là loại hình sản xuất công nghiệp đặc thù theo đơn đặt hàng, với sản phẩm mang tính đơn chiếc và riêng lẻ Mỗi công trình xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức xây dựng phù hợp, được xác định rõ trên từng thiết kế dự toán riêng biệt Do đặc điểm này, kế toán cần chú trọng hạch toán chi phí, tính giá thành và đánh giá kết quả thi công cho từng loại sản phẩm xây lắp, từng công trình, hạng mục hoặc nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được thi công tại cùng một địa điểm.

Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố tự nhiên như thời tiết và khí hậu Điều này khiến hoạt động thi công xây lắp mang tính thời vụ cao, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu phù hợp để đảm bảo chất lượng và tiến độ Công trình.

1.1.6.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh

Sản phẩm xây lắp yêu cầu công ty phải có giá trị dự toán cụ thể cho từng khối lượng công việc và thiết kế riêng biệt để đảm bảo đáp ứng đúng tính chất của dự án Tuy nhiên, hầu hết các công trình phải tuân thủ quy trình công nghệ chuẩn, nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Việc lập dự toán chính xác giúp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả trong quá trình thi công xây dựng Tuân thủ quy trình công nghệ là yếu tố then chốt để đảm bảo các công trình xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.

- Nhận thầu qua đấu thầu.

- Ký hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính.

Dựa trên hồ sơ thiết kế các công trình và hợp đồng xây dựng đã ký kết, công ty tổ chức thi công để tạo ra sản phẩm xây dựng chất lượng cao Quá trình này bao gồm việc bố trí lao động, sắp xếp máy móc thiết bị phù hợp, đồng thời tổ chức cung ứng vật liệu kịp thời để đảm bảo tiến độ thi công Công ty cam kết xây dựng và hoàn thiện công trình theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, nâng cao hiệu quả và độ bền của dự án.

- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình hoặc Nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính

Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty bao gồm nhiều công đoạn cụ thể như sau

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất Đấu thầu Ký kết hợp đồng

1.1.7 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty

Bảng 1.1: Bảng đánh giá tình hình tài chính của công ty năm 2012

STT Chỉ tiêu Số cuối kỳ Số đầu năm

1 Tiền các khoản tương đương tiền 124.716.543 4.374.211.932

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 3.365.338.368 1.581.738.011

4 Tài sản ngắn hạn khác 145.095.781

II Tài sản dài hạn 87.397.676 754.474.370

1 Các khoản phải thu dài hạn

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 622.208.816

4 Tài sản dài hạn khác 27.312.206

II Vốn chủ sở hữu 5.585.245.578 5.526.261.755

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 85.245.578 26.261.755

NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, đất nước đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa Sự phát triển vượt bậc của các ngành kinh tế như xây dựng, giao thông, vận tải đã thúc đẩy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm ngày càng tăng cao Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Hiện nay, chính sách phát triển nông thôn mới của Nhà nước thúc đẩy nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng nông nghiệp, bao gồm xây dựng kênh mương, đường nội đồng, đê điều và hệ thống đập nước Các dự án này nhằm cải thiện hệ thống thủy lợi, tăng cường khả năng tưới tiêu, chống lũ và đảm bảo an ninh nước cho sản xuất nông nghiệp Phát triển hạ tầng nông thôn góp phần nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy kinh tế địa phương và hướng tới mục tiêu xây dựng nông thôn mới bền vững.

- Công ty có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về các ngành xây dựng cơ bản, san lấp mặt bằng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng do đó tạo được uy tín trên thị trường tạo được niềm tin cho các chủ đầu tư và các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đó là điều kiện thuận lợi khi tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế có giá trị lớn.

Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ và nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt huyết, yêu lao động Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm kết hợp với lực lượng lao động trẻ được đào tạo chuyên ngành giúp tối ưu hóa nguồn lực Cơ chế quản lý hiện tại của công ty thúc đẩy tính chủ động và sáng tạo của người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình bên cạnh những mặt thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn:

Trong nền kinh tế thị trường, chính phủ cho phép các doanh nghiệp tự do hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp lý, không còn hỗ trợ bao cấp như trước đây Các doanh nghiệp ngày càng tự hạch toán kinh tế độc lập, tạo điều kiện thúc đẩy cạnh tranh gay gắt trên thị trường Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô kinh tế Quá trình tự chủ và cạnh tranh này đã thúc đẩy đổi mới, sáng tạo trong các doanh nghiệp, hướng tới hiệu quả kinh tế cao hơn.

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong những năm gần đây, giá cả thị trường, đặc biệt là giá nguyên liệu đầu vào, có sự biến động lớn, gây ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động Thêm vào đó, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp đã làm gia tăng những thách thức trong quá trình thi công và quản lý dự án, làm suy giảm năng suất và tăng chi phí cho công ty.

Mặc dù công ty đã bổ sung vốn điều lệ qua các kỳ hoạt động, nhưng vốn tự có vẫn còn nhỏ so với quy mô kinh doanh, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa cao.

1.2.3 Những định hướng phát triển.

Công ty đang hướng đến mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững, tận dụng những lợi thế hiện có để thúc đẩy sự phát triển ổn định Đồng thời, ban giám đốc tích cực khắc phục những hạn chế và thách thức còn tồn đọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Việc này giúp củng cố vị thế trên thị trường và đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Tại các đội xây lắp đang thi công những công trình lớn địa bàn gặp nhiều khó khăn công ty sẽ cử những nhân viên kế toán có trình độ và nghiệp vụ trực tiếp quản lý tình hình tài chính và cập nhật số liệu chuyển về phòng kế toán được đảm bảo kịp thời chính xác.

Trong thời gian tới, công ty sẽ tạo điều kiện cho nhân viên phòng kế toán tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ chính sách mới của Nhà nước Điều này nhằm đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng cao, phục vụ lâu dài và phát triển bền vững cho công ty Việc đào tạo liên tục giúp nâng cao năng lực của cán bộ, đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng khắt khe và nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng kế toán.

Trong các phần hành kế toán đặc biệt, như kế toán nguyên vật liệu, việc kiểm tra quản lý chặt chẽ và kịp thời là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Việc tổng hợp, đánh giá tình hình thực tế giúp đưa ra những dự báo chính xác và đề xuất các giải pháp phù hợp Nhờ đó, ban lãnh đạo có thể xác định các phương hướng phát triển và chiến lược đúng đắn trong tương lai, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC

1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông, có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và lợi ích của công ty phù hợp với quy định của pháp luật Đây là cơ quan nhân danh công ty để đưa ra các quyết định chiến lược và điều hành hoạt động kinh doanh Hội đồng quản trị có trách nhiệm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của cổ đông Các quyết định của Hội đồng quản trị không thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông sẽ do Hội đồng quản trị quyết định.

GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT

P vật tư, thiết bị CÁC PHÒNG BAN Đội xây lắp số 1 Đội xây lắp số 2 Đội xây lắp số 3 Đội xây lắp số

Giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó giám đốc hỗ trợ giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và chất lượng Họ chịu trách nhiệm trước giám đốc và hội đồng quản trị về hiệu quả công việc, góp phần nâng cao hoạt động của doanh nghiệp Vai trò của phó giám đốc là quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và quản lý công ty một cách hiệu quả theo chiến lược đề ra.

Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm bổ nhiệm lại bộ máy công ty cùng Giám đốc, xây dựng quy chế quản lý doanh nghiệp và phát triển chiến lược nhân sự nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của tổ chức.

Phòng kỹ thuật và kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật và các định mức kinh tế kỹ thuật để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả Họ lập kế hoạch và đề ra chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời, phòng còn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra, đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty và tăng trưởng bền vững.

Phòng tài chính kế toán phân tích chi phí và giá thành sản phẩm của từng bộ phận để đánh giá tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn đầu tư Bộ phận này đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu, xử lý nợ tồn đọng, giúp lành mạnh hóa tài chính phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao Ngoài ra, phòng còn lập và gửi báo cáo tài chính thống kê theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của các báo cáo tài chính.

Phòng vật tư thiết bị:

Kho chứa là nơi bảo quản và cung ứng vật tư, thành phẩm, đảm bảo các nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ Việc kiểm soát hàng hóa tại kho giúp duy trì quy trình sản xuất hiệu quả và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng Quản lý kho hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro về thiếu hụt nguyên vật liệu.

Quản lý hoạt động của trang thiết bị máy móc trong sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ cốt lõi của công ty Đồng thời, lập kế hoạch xây dựng và đổi mới trang thiết bị máy móc nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc điều hành hiệu quả giúp tối ưu hóa hoạt động các thiết bị, giảm thiểu downtime và tăng năng suất lao động Công ty chú trọng đến việc cập nhật công nghệ mới, nâng cấp trang thiết bị phù hợp với xu hướng thị trường để duy trì sức cạnh tranh.

Các đội: Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán

Hệ thống tổ chức bộ máy kế toán của công ty được xây dựng theo mô hình kế toán tập trung, đảm bảo quản lý chặt chẽ các tài sản vốn và các chế độ chỉ tiêu trong toàn bộ hoạt động sản xuất Công tác kế toán chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác các số liệu, thông tin trên các báo cáo tài chính, đồng thời tuân thủ đúng các chế độ chính sách của nhà nước Bộ máy kế toán còn đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả cao, báo cáo đúng hạn và cung cấp kịp thời các báo cáo theo yêu cầu của ban giám đốc, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc, hội đồng quản trị và các cơ quan chức năng về việc hạch toán chính xác, phản ánh đúng đắn dữ liệu về sử dụng vốn và tài sản công ty Họ trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán để đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong các báo cáo tài chính.

Kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc hạch toán chi tiết tình hình biến động của các kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định Quản lý này giúp phân bổ chi phí vật liệu, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, đồng thời theo dõi các khoản thanh toán với nhà cung cấp Ngoài ra, công tác kiểm kê và giám sát tình hình kho vật liệu cũng được thực hiện thường xuyên để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho, theo dõi biến động giá cả và đảm bảo tính chính xác trong kế toán tài sản doanh nghiệp.

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Phản ánh tình hình tăng giảm tiền mặt, tiền gửi, đồng thời phản ánh các khoản thanh toán với khách hàng.

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CCDC,TSCD

Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền và các loại ấn chỉ có giá trị như tiền.

TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty bao gồm việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Quá trình kiểm tra và hoàn thiện chứng từ đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của dữ liệu kế toán Việc tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại giúp các bộ phận liên quan dễ dàng theo dõi và xử lý thông tin một cách hiệu quả Điều này hỗ trợ hoạt động kế toán diễn ra trôi chảy và tuân thủ đúng quy trình đã đề ra.

Kế toán trưởng công ty quy định trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán và người lập chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán tiền gửi và tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…

- Chứng từ kế toán tài sản cố định là các biên bản giao nhận, biên bản thanh lý biên bản đánh giá tài sản cố định…

- Chứng từ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ là các phiếu nhập, phiếu xuất…

- Chứng từ kế toán tiền lương là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội…

- Chứng từ kế toán tiêu thụ là các hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vận chuyển, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…

Công ty sử dụng tài khoản kế toán theo mẫu số S02a-DN được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống tài khoản kế toán của công ty còn được chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện nay, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả trong công tác kế toán và quản lý tài chính.

CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

1.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

1.5.1.1.Sơ đồ trình tự ghi sổ

Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty

1.5.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Hàng ngày, kế toán dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các chứng từ gốc đã được kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ Các chứng từ này được sử dụng làm căn cứ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chi tiết để đảm bảo chính xác đối chiếu sổ sách Dựa trên Chứng từ ghi sổ, kế toán tiếp tục ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, từ đó dữ liệu được chuyển sang để cập nhật vào Sổ Cái, đảm bảo tính tổng hợp và chính xác của sổ sách kế toán.

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Cuối tháng, việc khóa sổ để tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là bước quan trọng Nhân đó, cần tính tổng số tiền Nợ, Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái dựa trên các dữ liệu từ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Dựa vào Sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh để đảm bảo tính chính xác và cân đối của sổ sách kế toán Quy trình này giúp kiểm tra, đối chiếu số liệu, duy trì tính minh bạch và chính xác trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Cuối quý, sau khi đối chiếu và kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp, số liệu trên sổ cái được sử dụng để lập bảng cân đối số phát sinh Các số liệu này còn được sử dụng để chuẩn bị và hoàn thiện báo cáo tài chính một cách chính xác và rõ ràng Việc đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quá trình lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/xxxx đến ngày 31/12/xxxx, giúp doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính chính xác trong năm tài chính Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán là đồng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng trong quản lý tài chính Số dư cuối kỳ được quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước TP.HCM, giúp phản ánh đúng giá trị thực tế của các khoản mục tài chính.

Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán TSCĐ:

Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua.

Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng.

Tỷ lê tính khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2012/QT-BTC ngày

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá : Tính theo giá thành sản xuất

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO

Phương pháp tính toán các khoản dự phòng dựa trên tình hình thực tế và xu hướng thị trường để đảm bảo phản ánh chính xác các nghĩa vụ tài chính Việc trích lập dự phòng cần căn cứ vào giá cả thị trường và khả năng tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo tính hợp lý và minh bạch trong báo cáo tài chính Đây là bước quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn bị nguồn lực phù hợp cho các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh.

NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Phòng kế toán chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty, bao gồm thu nhận, ghi sổ và xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích cũng như báo cáo tổng hợp Mô hình kế toán tập trung giúp duy trì quản lý thống nhất, không gây phân tán quyền lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Điều này đảm bảo một bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và phù hợp với cơ chế quản lý của công ty.

Việc phân công kế toán theo các phần hành giúp nâng cao tính chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho nhân viên tích lũy kinh nghiệm và xử lý công việc nhanh chóng Sự phân chia công việc phù hợp với tính đa dạng và phong phú của sản phẩm sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình hạch toán hiệu quả Hơn nữa, quan hệ hợp tác giữa các kế toán viên trong quá trình làm việc đảm bảo việc trao đổi thông tin, cung cấp số liệu và báo cáo cho ban lãnh đạo diễn ra nhanh chóng, kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Mô hình kế toán mà công ty đang áp dụng đã phát huy vai trò quan trọng trong việc phân công lao động hợp lý, cung cấp thông tin chính xác và nhanh chóng giúp nâng cao hiệu quả quản lý Hệ thống kế toán này hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Thanh Hóa đã triển khai nhiều biện pháp đổi mới và hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán Nhờ đó, hoạt động hạch toán kế toán của công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của công ty trong giai đoạn mới.

Công ty sử dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiện nghiêm ngặt các bước trong quy trình luân chuyển chứng từ, đảm bảo tính chính xác của công tác hạch toán ban đầu và thuận lợi cho các bước hạch toán sau này Việc tổ chức, bảo quản và lưu trữ chứng từ một cách khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra và kiểm soát giúp cung cấp thông tin kịp thời và chính xác khi cần thiết, nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán.

Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản rất chi tiết và phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi tổng hợp và theo dõi chi tiết các đối tượng hạch toán một cách chính xác và minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính hiệu quả.

Công ty hiện đang áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của mình Hình thức này kết hợp với hệ thống sổ tổng hợp theo quy định của Bộ Tài chính giúp công ty tổ chức ghi chép chính xác, hiệu quả Ngoài ra, Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi các hoạt động nghiệp vụ một cách rõ ràng, thuận tiện cho việc lập các bảng biểu quản lý, giúp kế toán dễ dàng theo dõi, tìm kiếm và cung cấp thông tin kịp thời.

Công ty thực hiện lập các báo cáo tài chính đúng theo chế độ quy định và nộp cho cơ quan thuế, ngân hàng cùng các cơ quan chức năng Bên cạnh đó, công ty còn lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu của quản lý nhằm hỗ trợ ban Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác.

Công ty tổ chức công tác kế toán theo các phần hành phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và phương thức quản lý của doanh nghiệp Việc áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo thẻ kê khai thường xuyên giúp đơn giản hóa ghi chép, dễ dàng đối chiếu và kiểm tra giữa kế toán và thủ kho, từ đó phát hiện sai sót sớm Phương pháp này cũng cung cấp thông tin chính xác về nhập, xuất và tồn kho của từng loại vật tư một cách kịp thời Đội ngũ kế toán của công ty có trình độ cao, nhiệt tình và làm việc chuyên sâu, đảm bảo công tác kế toán diễn ra hiệu quả và chính xác.

Về áp dụng chế độ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng Quyết định

48/2006/QĐ-BTC được ban hành ngày 14/09/2009 của Bộ tài chính.

Trong những năm qua, công ty đã nỗ lực áp dụng nhiều biện pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số điểm hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán, ảnh hưởng đến chất lượng và độ chính xác của công tác kế toán Việc phát hiện và khắc phục những tồn tại này là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đáp ứng đúng tiêu chuẩn kế toán hiện hành.

Hiện nay, do số lượng nhân viên kế toán còn hạn chế, một nhân viên thường phải đảm nhận nhiều phần hành cùng lúc, gây áp lực lớn trong công việc Việc nghỉ việc đột xuất của nhân viên khiến người thay thế phải tìm hiểu từ đầu về phần hành đó, làm ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc chung Chuyển giao công việc không được chuẩn bị kỹ càng có thể gây ra những sai sót, gây khó khăn cho cả người đến và người đi.

Việc luân chuyển chứng từ của công ty được thực hiện đúng quy định, tuy nhiên do công ty hoạt động ở các địa bàn xa nhau trong khi công tác kế toán tập trung ở một nơi, gây khó khăn trong việc kiểm tra và cập nhật thông tin hàng ngày Điều này dẫn đến việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ, đặc biệt khi chứng từ từ các đội đơn vị được chuyển dồn dập vào cuối niên độ hoặc cuối quý, ảnh hưởng đến quá trình hạch toán chính xác và kịp thời.

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY

KẾ TOÁN TIỀN MẶT

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tiền lương, Biên lai thu tiền

*Chứng từ dùng để ghi số:

Số hiệu Tên Tài khoản

111 Tiền mặt tại quỹ 2.1.3 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ (thủ quỹ) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Nghiệp vụ 1: Doanh nghiệp thực hiện thi công công trình III, chi phí mua nhiên liệu mua ngoài đưa ngay vào sử dụng: 100.000.000 đ, đã thanh toán bằng tiền mặt

Nghiệp vụ 2:Chi phí sữa chữa thường xuyên máy thi công xông trình III thanh toán bằng tiền mặt là 50.000.000đ, thuế GTGT 10%

Nghiệp vụ 3: Công trình III đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thu công trình III thanh toán cho công ty 1100.000.000 đ, trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt

Có TK 3331: 100.000.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Từ ngày 09 đến 20 Tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Doanh nghiệp thực hiện thi công công trình III, chi phí mua nhiên liệu mua ngoài đưa ngay vào sử dụng: 100.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt

Chi phí sữa chữa thường xuyên máy thi công xông trình III thanh toán bằng tiền mặt là

Công trình III đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thu công trình III thanh toán cho công ty

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Tiền mặt

Số hiệu: 1111 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

111 09/12 Doanh nghiệp thực hiện thi công công trình III, chi phí mua nhiên liệu mua ngoài đưa ngay vào sử dụng: 50.100.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt 623 100.000.000

111 10/12 Chi phí sữa chữa thường xuyên máy thi công xông trình III thanh toán bằng tiền mặt là 55.000.000đ, thuế GTGT 10% 623 55.000.000

Công trình II đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thu công trình II thanh toán cho công ty 1100.000.000 đ, trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt

SỔ QUỸ TIỀN MẶT Năm 2012 thángNgày

Thu Chi Thu Chi Tồn quỹ

Doanh nghiệp thực hiện thi công công trình II, chi phí mua nhiên liệu mua ngoài đưa ngay vào sử dụng:

100.000.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt 100.000.000 (21.710.262)

Chi phí sữa chữa thường xuyên máy thi công xông trình II thanh toán bằng tiền mặt là 50.000.000đ, thuế

Công trình II đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thu công trình II thanh toán cho công ty 1.100.000.000 đ, trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt 1.100.000.000 1.066.710.262

KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Giấy Báo Nợ, giấy Báo Có, phiếu tính lãi, ủy Nhiệm Thu, ủy Nhiêm Chi

Số hiệu Tên tài khoản

Sổ chi tiết TGNH, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1: Khi công ty nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình I đã hoàn thành bằng tiền gửi ngân hàng trị giá 10.000.000.000đ

Tài khoản 131 có số dư là 10 tỷ đồng Nghiệp vụ mua sắm trang thiết bị nội thất cho hạng mục 2 của công trình với giá chưa thuế GTGT là 80 triệu đồng, áp dụng thuế GTGT 10% Giao dịch thanh toán được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng, đảm bảo cập nhật đầy đủ vào công trình theo giá mua đã đề cập.

Sổ quỹ TGNH Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 10 tháng 12 Năm 2012 đến ngày 15 tháng 12 năm 2012

Số 02 Trích yếu Số hiệu tài khoản

Khi công ty nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình I đã hoàn thành bằng tiền gửi ngân hàng trị giá 10.000.000.000đ

Mua trang thiết bị nội thất cho hạng mục 2 của công trình I đưa ngay vào công trình giá mua toàn bộ chưa thuế GTGT là

80.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Tiền gửi ngân hàng

Số hiệu: 112 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

111 10/12 Khi công ty nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình I đã hoàn thành bằng tiền gửi ngân hàng trị giá

Chúng tôi cung cấp trang thiết bị nội thất cho hạng mục 2 của công trình với tổng giá trị là 80.000.000 đồng chưa gồm thuế GTGT Thuế GTGT hiện tại là 10%, và thanh toán sẽ được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng Giá mua hàng đã bao gồm toàn bộ chi phí và được đưa ngay vào công trình để đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Năm 2012 Nơi mở tài khoản : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thángNgày ghi sổ

(Gửi vào) Chi (Rút ra) Còn lại

Khi công ty nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình I đã hoàn thành bằng tiền gửi ngân hàng trị giá 10.000.000.000đ

Dự án Hạng mục 2 của công trình đã mua trang thiết bị nội thất với tổng giá trị chưa gồm thuế GTGT là 80.000.000 đồng, kèm theo thuế GTGT 10% Thanh toán dự kiến sẽ thực hiện bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng để đảm bảo minh bạch và đúng quy trình.

KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO

Hóa đơn Giá trị gia tăng

Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng

Số hiệu Tên tài khoản

133 Thuế GTGT được khấu trừ (GTGT)

1331 Thuế GTGT - Hàng hóa dịch vụ được khấu trừ

1332 Thuế GTGT - TSCĐ được khấu trừ

Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào

Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra

2.3.4 Hoàn thuế Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:

Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý

Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán

Bảng kê chứng minh xuất khẩu

Bảng liệt kê các Hóa đơn (của Quý) với số Hóa đơn liên tục ( kể cả Hóa đơn hủy)

Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn.

2.3.5 Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ

Chứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 133

Nghiệp vụ 1: Mua nguyên vật liệu không nhập kho đưa ngay vào sử dụng tại công trình I trị giá chưa bao gồm thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2012kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong

Có TK 133: 200.000.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 25 đến 31 tháng 12 năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Mua nguyên vật liệu không nhập kho đưa ngay vào sử dụng tại công trình I trị giá chưa bao gồm thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán

Ngày 31/12/2012 kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Thuế GTGT đầu vào

Số hiệu: 133 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

Mua nguyên vật liệu để sử dụng trực tiếp tại công trình với giá trị chưa gồm thuế GTGT là 500.000.000đ Thuế GTGT 10% của số tiền này vẫn chưa được thanh toán cho người bán Việc nhập nguyên vật liệu không qua kho đảm bảo sử dụng ngay tại công trình, phù hợp với quy trình thi công và kế hoạch tài chính dự án.

111 31/12 Ngày 31/12/2012kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong

KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Nợ phải thu là một thành phần thiết yếu trong tài sản của doanh nghiệp, thể hiện các khoản tiền mà doanh nghiệp kỳ vọng thu hồi từ khách hàng và các đối tác liên quan Trong đó, nợ phải thu liên quan đến các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, đặc biệt bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan Thuế Việc quản lý tốt các khoản nợ phải thu giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và phát triển bền vững.

Hóa đơn GTGT, hợp đồng, giấy báo có, biến bản đối chiếu cấn trừ công nợ

Số hiệu Tên Tài khoản

Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng

2.4.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng

Nghiệp vụ 1: Nhận trước tiền ứng trước từ công trình I:1.000.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 2, phần móng công trình III, đã được hoàn thành và nghiệm thu thành công Công ty đã nhận 30% giá trị dự án, tương đương 990.000.000 đồng, qua hình thức chuyển khoản ngân hàng Đồng thời, công ty đã phát hành hóa đơn lần đầu cho khách hàng với tổng giá trị là 1.320.000.000 đồng, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) 10%.

Có TK 131: 990.000.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 13 đến ngày 18 tháng 12 Năm 2012

Số 04 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Nhận trước tiền ứng trước từ công trình I: 1.000.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng 112

Phần móng công trình III đã được hoàn thành và đã được nghiệm thu, công ty đã nhận thêm 30% giá trị công trình là

990.000.000 bằng chuyển khoản. công ty phát hành hóa đơn lần 1 cho khách hàng 1.320.000.000, trong đó thuế GTGT 10%

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Phải thu khách hàng

Số hiệu: 131 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

111 13/12 Nhận trước tiền ứng trước từ công trình I: 1.000.000.000 bằngtiền gửi ngân hàng 112 1.000.000.000

Phần móng công trình II đã hoàn thành và được nghiệm thu, công ty đã nhận thêm 30% giá trị công trình tương đương 990.000.000 đồng qua chuyển khoản Công ty đã phát hành hóa đơn lần 1 cho khách hàng với tổng giá trị là 1.320.000.000 đồng, trong đó thuế GTGT 10% đã được tính vào tổng số tiền.

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC

Phải thu khác là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ như phải thu về tài sản thiếu chờ sử lý, các khoản cho vay tạm thời

Phiếu thu, phiếu chi, giấybáo nợ, biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoa

Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ thẻ chi tiết

Số hiệu Tên tài khoản

138 Phải thu khác 2.5.4 Quy trình ghi sổ kế toán

Trong nghiệp vụ 1, doanh nghiệp đang thi công công trình III phát hiện nguyên nhân gây ra lỗi do xây dựng sai thiết kế, dẫn đến phải đập bỏ và xây dựng lại, gây thiệt hại trị giá 15.000.000 đồng Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa thu hồi được khoản bồi thường từ phía các công nhân gây thiệt hại này.

Nghiệp vụ 2: Khi công trình hoàn thành công nhân kỹ thuật đã bồi thường số tiền ở nghiệp vụ 1 cho công ty bằng tiền mặt

Chứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 138 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 20 đến ngày 26 tháng 12 Năm 2012

Doanh nghiệp đang thi công công trình II phát hiện nguyên nhân gây sai thiết kế và phải đập bỏ, xây dựng lại Do đó, doanh nghiệp yêu cầu công nhân bồi thường thiệt hại trị giá 15.000.000 đồng, tuy nhiên, đến nay vẫn chưa thu hồi được khoản bồi thường này.

Khi công trình hoàn thành công nhân kỹ thuật đã bồi thường số tiền ở nghiệp vụ 1 cho công ty bằng tiền mặt 111 138 15.000.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Phải thu khác

Số hiệu: 138 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

111 20/12 Khi công trình hoàn thành công nhân kỹ thuật đã bồi thườngsố tiền ở nghiệp vụ 1 cho công ty bằng tiền mặt 111 15.000.000

Doanh nghiệp đang thi công công trình II phát hiện nguyên nhân ngày do xây dựng sai thiết kế, buộc phải đập bỏ và xây dựng lại Do đó, doanh nghiệp yêu cầu công nhân bồi thường thiệt hại với trị giá 15.000.000 đồng, tuy nhiên, đến nay chưa thu hồi được khoản bồi thường này.

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN

Tạm ứng là khoản ứng trước dành cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp để chi tiêu cho các mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Người nhận tạm ứng có trách nhiệm sử dụng số tiền đúng mục đích và báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp theo quy định Việc quản lý và thanh toán tạm ứng đúng quy trình giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và minh bạch.

Hóa đơn mua hàng, biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi sổ:

Phiếu tạm ứng, bảng thanh toán tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi

2.6.2 Quy trình kế toán tạm ứng

Sổ cái tài khoản 141, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 141

Nghiệp vụ 1: Chi tiền mặt tạm ứng cho bộ phận sơn 70.000.000đ để thực hiện công trình III

Nghiệp vụ 2: Bộ phận sơn thanh toán tạm ứng, tiền sơn theo giá mua chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10% , chi phí đi lại là 800.000đ

Có TK 141: 800.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 10 đến ngày 18 tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Chi tiền mặt tạm ứng cho bộ phận sơn

70.000.000đ để thực hiện công trình III 141 111 70.000.000

Bộ phận sơn thanh toán tạm ứng, tiền sơn theo giá mua chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT

10% , chi phí đi lại là 800.000đ

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Tạm ứng

Số hiệu: 141 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

111 10/12 Chi tiền mặt tạm ứng cho bộ phận sơn 70.000.000đ để thựchiện công trình II 111 70.000.000

111 18/12 Bộ phận sơn thanh toán tạm ứng, tiền sơn theo giá mua chưathuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10% , chi phí đi lại là 800.000đ 621

SỔ CHI TIẾT TẠM ỨNG

Số hiệu chứng từ Diễn giải Tài khoản ĐƯ

Chi tiền mặt tạm ứng cho bộ phận sơn 70.000.000đ để thực hiện công trình III

Công ty nhận được bảng kê giải chi của chị Ngô Thị Hà về khoản tạm ứng

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Nguyên vật liệu là một phần quan trọng trong hàng tồn kho của doanh nghiệp, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất sản phẩm Nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của thành phẩm, từ đó quyết định uy tín và độ hài lòng của khách hàng Việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

Chứng từ bên ngoài: hóa đơn GTGT, hợp đồng với nhà cung cấp, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan

Chứng từ trong nước: hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Số hiệu Tên Tài khoản

Thẻ kho, sổ chi tiết, bảng kê, chứng từ ghi sổ, sổ cái

2.7.4 Quy trình ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1: Xuất nguyên vật liệu chính đưa vào công trình I để xây dựng trị giá nguyênvật liệu là 1.000.000.000đ

Nghiệp vụ 2: Cuối tháng, số vật liệu phụ sử dụng không hết tại công trình I có trị giá 300.000.000đ, kế toán cho nhập kho trở lại

Chứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 152 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 14 đến ngày 24 tháng 12 Năm 2012

Xuất nguyênvật liệuchính đưa vào công trình I để xây dựng trị giá nguyênvật liệu là1.000.000.000đ 621 152 1.000.000.000

Cuối tháng, số vật liệu phụ sử dụng không hết tại công trình I có trị giá 300.000.000đ, kế toán cho nhập kho trở lại 152 621 300.000.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Nguyên vật liệu

Số hiệu: 152 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

14/12 14/12 Xuất nguyênvật liệuchính đưa vào công trình I để xây dựngtrị giá nguyênvật liệu là1.000.000.000đ 621 1.000.0000

24/12 24/12 Cuối tháng, số vật liệu phụ sử dụng không hết tại công trình Icó trị giá 300.000.000đ, kế toán cho nhập kho trở lại 621 300.000.000

KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Công cụ dụng cụ là các loại tư liệu lao động được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày Tuy nhiên, chúng không đủ tiêu chuẩn để được xem là tài sản cố định (TSCĐ) theo quy định kế toán Việc phân biệt rõ ràng giữa công cụ dụng cụ và TSCĐ giúp doanh nghiệp quản lý và ghi nhận tài sản chính xác hơn Các công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, nhưng không được ghi nhận là tài sản dài hạn của doanh nghiệp.

Tờ trình, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê công cụ dụng cụ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiêt tài khoản 153

Số hiệu Tên Tài khoản

153 Công cụ, dụng cụ 2.8.4 Quy trình ghi sổ

Nghiệp vụ 1: Xuất công cụ dụng cụ sử dụng tại công trình III 8.400.000đ, sử dụng tại công trình I 9.000.000đ Công cụ dụng cụ này phân bổ 1 lần

Nghiệp vụ 2: Ngày 06/12/2012 công ty mua 2 máy vi tính hiệu LG về nhập kho theo phiếu nhập theo HĐ số 01 với 8.700.000/chiếc VAT 10% Thanh toán bằng chuyển khoản

Có TK 1121: 19.140.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 16 đến 22 tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Xuất công cụ dụng cụ sử dụng tại công trình

III 8.400.000đ, sử dụng tại công trình I

9.000.000đ Công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần 627 153 17.400.000

Công ty mua 3 máy vi tính hiệu LG về nhập kho theo phiếu nhập theo HĐ số 01 với

8.700.000/chiếc VAT 10% Thanh toán bằng chuyển khoản

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Công cụ dụng cụ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải

Xuất công cụ dụng cụ sử dụng tại công trình II 8.400.000đ, sử dụng tại công trình I 9.000.000đ Công cụ dụng cụphân bổ 1 lần

Công ty mua 3 máy vi tính hiệu LG về nhập kho theo phiếu nhập theo HĐ số 01 với 8.700.000/chiếc VAT 10% Thanh toán bằng chuyển khoản

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Diễn giải Tài khoản ĐƯ

Thu Chi Thu(gửi vào) Chi (rút ra) Còn

Xuất công cụ dụng cụ sử dụng tại công trình II 8.400.000đ, sử dụng tại công trình I 9.000.000đ Công cụ dụng cụphân bổ 1 lần

Công ty mua 3 máy vi tính hiệu LG về nhập kho theo phiếu nhập theo HĐ số 01 với 8.700.000/chiếc VAT 10%.

Thanh toán bằng chuyển khoản

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Chi phí sản xuất: Là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.

Giá thành sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định.

2.9.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu, được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm Các nguyên liệu này có thể được xuất kho hoặc mua trực tiếp để sử dụng ngay, hoặc tự sản xuất để đưa vào xây dựng, góp phần giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Lệch sản xuất (nếu có), phiếu xuất kho, bảng phân bổ chi phí nguyên vât liệu, hóa đơn GTGT

Sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổ sản xuất kinh doanh mở cho tài khoản 621

Nghiệp vụ 1: Xuất kho vật liệu xây dựng 700.000.000 trong đó xuất cho công trình I 300.000.000, công trình III 400.000.000

Nghiệp vụ 2: Cuối tháng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong từng hạng mục công trình

Có TK 621 (III): 400.000.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 8 đến ngày 9 tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Xuất kho vật liệu xây dựng

700.000.000 trong đó xuất cho công trình I 300.000.000, công trình II 400.000.000

Cuối tháng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong từng hạng mục công trình

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Chi phí vật liệu, nguyên liệu trưc tiếp

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

Xuất kho vật liệu xây dựng 700.000.000 trong đó xuất cho công trình I 300.000.000, công trình II 400.000.000

9/12 9/12 Cuối tháng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong từng hạng mục công trình 154 700.000.000

2.9.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản liên quan đến người lao trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh toán, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí theo quy định

Bảng chấm công, bảng lương, bảng phân bổ chi phí tiền lương

Sổ chi tiết, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở cho tài khoản 622,sổ cái tài khoản 622, chứng từ ghi sổ

2.9.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1: Cuối tháng tính lương và các khoản phải trả cho công nhân xây dựng công trình I 90.000.000, trong đó lao động thuê ngoài 40.000.000

Nghiệp vụ 2: Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho công trình I

Sổ cái TK 622 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Cuối tháng tính lương và các khoản phải trả cho công nhân xây dựng công trình I

90.000.000, trong đó lao động thuê ngoài 40.000.000

Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho công trình I 154 622 90.000.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Chi phí nhân công trực tiếp

Chứng từ ghi sổ Diễn giải

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

Cuối tháng tính lương và các khoản phải trả cho công nhân xây dựng công trình I 90.000.000, trong đó lao động thuê ngoài 40.000.000

31/12 12 31/12 Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho công trình I 154 90.000.000

2.9.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Bảng phân bổ tiền lương

Bảng phân bổ chi phí trả trước

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ mua ngoài

Phiếu chi giấy báo nợ của ngân hàng

Số hiệu Tên tài khoản

623 Chi phí sử dụng máy thi công

Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết: sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết tài khoản 623

2.9.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán

Trong nghiệp vụ 1, công trình của doanh nghiệp đã thực hiện, chi phí máy thi công và chi phí nhiên liệu mua ngoài đã được đưa ngay vào sử dụng với tổng số tiền 8.000.000 đồng Toàn bộ khoản chi phí này đã được doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt, đảm bảo ghi nhận đầy đủ các khoản chi phí liên quan đến dự án.

Nghiệp vụ 2: Cuối tháng kết chuyển chi phí máy thi công của từng công trình III

Có TK 623: 8.000.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 15 đến ngày 31 tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Công trình II doanh nghiệp thực hiện, chi phí máy thi công, chi phí nhiên liệu mua ngoài đưa ngay vào sử dụng

8.000.000, đã thanh toán bằng tiên mặt

Cuối tháng kết chuyển chi phí máy thi công của từng công trình II 154 623 8.000.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công

Số hiệu:623 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

Công trình II doanh nghiệp thực hiện, chi phí máy thi công, chi phí nhiên liệu mua ngoài đưa ngay vào sử dụng 8.000.000, đã thanh toán bằng tiên mặt

31/12 12 31/12 Cuối tháng kết chuyển chi phí máy thi công của từng công trình 154 8.000.000

2.9.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởng sản xuất

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sử dụng tại phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất trong phân xưởng.

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ chi phí trả trước công cụ dụng cụ

Bảng chấm công, bảng lương, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho

Sổ cái tài khoản 627, chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết tài khoản 627, sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở cho tài khoản 627

2.9.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.9.4.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1: Tiền lương và các khoản phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công là 60.000.000đ

Nghiệp vụ 2: Xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý các đội thi công

Nghiệp vụ 3: Cuối tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Có TK 627: 260.000.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Tiền lương và các khoản phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công là 60.000.000đ 627 334 60.000.000

Xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý các đội thi công

Cuối tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung 154 627 260.000.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản chi phí sản xuất chung

Chứng từ ghi sổ Diễn giải

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

31/12 13 31/12 Tiền lương và các khoản phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công là 60.000.000đ 334 60.000.000 31/12 13 31/12 Xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý các đội thi công 200.000.000đ 152 200.000.000

31/12 13 31/12 Cuối tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung 154 260.000.000

Tổng hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ để tính giá thành sản phẩm

Có TK 627: 6.223.843.211 Chi phí phát sinh trong kỳ để xây dựng các công trình không có công trình nào dở dang nên gá vốn của doanh nghiệp

Có TK 154: 59.586.313.180 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số 13 Trích yếu Số hiệu tài khoản

Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ 154 621 27.050.555.396

Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ 154 622

Tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ 154 623 3.638.416.169

Tổng hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ 154 627 6.223.843.211

Giá vốn của công trình 632 154 77.912.189.145

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản chi phí sản xuất dở dang

Số hiệu: 154 Ngày tháng ghi sổ

Số hiệu Ngày chú tháng Nợ Có

31/12 14 31/12 Tổng hợp chi phí NVLTT 621 27.050.555.396

31/12 14 31/12 Tổng hợp chi phí sản xuất NCTT 622 22.673.498.400

31/12 31/12 Tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 623 3.638.416.169

31/12 31/12 Giá vốn của công trình 632 77.912.189.145

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG

Thu Chi Thu(gửi vào) Chi (rút ra) Còn giải lại

31/12 Tổng hợp chi phí NVLTT 621 27.050.555.396

31/12 Tổng hợp chi phí NCTT 622 22.673.498.400

31/12 Tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 623 3.638.416.169

31/12 Giá vốn của công trình 632 77.912.189.14

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng để phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản trị đều được ghi nhận theo giá gốc Quá trình tính khấu hao của các tài sản này bắt đầu kể từ khi chúng ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng Việc áp dụng phương pháp tính khấu hao này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị tài sản theo thời gian sử dụng.

* Nguyên tắc ghi nhận là TSCĐ hữu hình

Việc xác định nguyên giá của tài sản một cách đáng tin cậy là điều kiện tiên quyết để đảm bảo lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó Khi xác định đúng giá trị ban đầu, doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa các lợi ích mà tài sản mang lại, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra giá trị lâu dài.

Thời gian sử dụng trên một năm

Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành( #10.000.000đ)

Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ và lệnh điều động TSCĐ là các chứng từ quan trọng trong quản lý và lưu trữ tài chính, tài sản doanh nghiệp Việc đầy đủ và chính xác trong xử lý các chứng từ này giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh Các loại chứng từ như hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho, xuất kho đóng vai trò quan trọng trong theo dõi luồng hàng hóa, còn hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu giúp xác nhận quyền sở hữu và trạng thái của tài sản cố định Biên bản giao nhận, thanh lý tài sản cố định và lệnh điều động TSCĐ đảm bảo việc quản lý, sử dụng và chuyển nhượng tài sản được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp.

Số hiệu Tên Tài khoản

2.10.3 : Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán

Chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết TSCĐ

Nghiêp vụ 1: Ngày 07/12/2012công ty mua một xe tải hiệu VINASUKI đưa về sử dụng tại công trình I theo HĐ 348259 số tiền 200.000.000, VAT 10% thanh toán chuyển khoản

Chứng từ thu thập trong công ty ( giấy báo nợ, hóa đơn GTGT, biên bản ghi nhận TSCĐ) xem phụ lục

Có TK 112: 220.000.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Mua xe tải VINASUKI sử dụng vào công trình I 211

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản tài sản cố định hữu hình

Số hiệu: 211 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

07/12 16 07/12 Mua xe tải hiệu VINASUKI thanh toán bằng chuyển khoản theo hóa đơn số 348529 112 200.000.000

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 211

Số hiệu chứng từ Diễn giải

Thu Chi Thu(gửi vào) Chi (rút giải ra) Còn lại

Mua xe tải hiệu VINASUKI thanh toán bằng chuyển khoản theo hóa đơn số 348529

KẾTOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khấu hao là môt sự phân bổ có hệ thống giá tri phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó

Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ đi giá trị thanh lý ước tính của TSCĐ đó

Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh

Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

2.11.2 Nguyên tắc tính khấu hao

Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tính khấu hao

Phương pháp tính khấu hao doanh nghiệp áp dụng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán để duy trì tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính Trong trường hợp có sự thay đổi trong cách sử dụng tài sản, doanh nghiệp cần điều chỉnh phương pháp khấu hao phù hợp để phản ánh chính xác giá trị hao mòn Việc duy trì nguyên tắc nhất quán giúp người đọc dễ dàng so sánh các dữ liệu tài chính qua các kỳ khác nhau.

Doanh nghiệp không được trích khấu hao khi đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng vào hoạt động dản xuất kinh doanh

Những tài sản không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao

Tài sản thuộc dự trữ của Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

Tài sản được đầu tư bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp

2.11.3 Các phương pháp tính khấu hao

Phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần

2.11.4 Công thức tính khấu hao

2.11.4.1 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng:

Số khấu hao hàng năm không thay đổi trong quá trình sử dụng tài sản hữu ích của tài sản

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao TB hàng tháng = Giá trị trung bình

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ :

Mức trích khấu hao TB của TSCĐ được xác định lại như sau = Giá trị còn lại

Thời gian sử dụng hoặc thời gian sử dụng còn lại của tài sản đã được xác định lại để phản ánh chính xác giá trị còn lại Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng được tính dựa trên nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế đã thực hiện đến năm trước đó, đảm bảo quá trình trích khấu hao phù hợp với phương pháp kế toán và tiêu chuẩn về tài chính doanh nghiệp.

2.11.4.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Số khấu hao giảm dần theo hàng năm trong suốt quá trình sử dụng hữu ích của tài sản Điều kiện ápdụng phương pháp này

Là TSCĐ đầu tư mới chưa qua sử dụng

Là các loại máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường,thí nghiệm.

Mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh(%) = Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh

2.11.4.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Dựa trên số lượng sản phẩm ước tính, tài sản có thể tạo ra được xác định như thế nào để áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp Điều kiện áp dụng TSCĐ vào hoạt động kinh doanh bao gồm các loại máy móc đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện nhất định Các loại máy móc này phải thỏa mãn các yêu cầu về đặc điểm, thời gian sử dụng và khả năng tạo ra giá trị để được tính khấu hao theo phương pháp này Việc xác định đúng các điều kiện này giúp đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong quá trình kế toán tài sản cố định.

Trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm

Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công xuấtthiết kế của TSCĐ

Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ

Sản lượng theo công thức thiết kế phản ánh mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định, được tính dựa trên tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm Công suất sử dụng thực tế trung bình tháng trong năm tài chính không được thấp hơn 50% so với công suất thiết kế, đảm bảo khai thác hiệu quả tài sản cố định và tối ưu hóa chi phí Các yếu tố này giúp đảm bảo tính chính xác trong kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Mức trích khấu hao trong tháng của

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Chứng từ kế toán sử dụng

Bảng tính khấu hao, bảng phân bổ khấu hao

2.11.6 Quy trình ghi sổ kế toán

2.11.7 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ : Trích khấu hao xe, máy thi công ở công trình III ở bộ phận chi phí sử dụng máy thi công là 300.000.000

Sổ cái TK 214 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Trích khấu hao xe, máy thi công ở công trình III ở bộ phận chi phí sử dụng máy thi công là 300.000.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản khấu hao tài sản cố định

Số hiệu: 214 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

25/12 17 25/12 Trích khấu hao xe, máy thi công ở công trình III ở bộ phận chi phí sử dụng máy thi công là 300.000.000 623 300.000.000

KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN

Tài khoản này dùng để phản ánh các khỏa vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản tiền vay ngân hàng, vay của các tổ chức cá nhân trong và ngoài đơn vị

Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn thanh toán trong một kỳ sản xuất kinh doanh bình thường hoặc một năm tài chính

Kế toán vay ngắn hạn phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

Kế toán tiền vay ngắn hạn cần theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay phát sinh, cũng như số tiền gốc đã trả (bao gồm cả gốc và lãi vay) Đồng thời, cần ghi nhận rõ số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay và khế ước cho vay để đảm bảo quản lý chính xác và minh bạch các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Việc tuyệt đối lưu giữ và cập nhật chính xác các giấy tờ, hợp đồng vay vốn giúp đảm bảo tính hợp pháp và thuận tiện trong việc quán lý tài chính.

Giấy báo có, giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng

2.12.2 Chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp

Các giấy tờ liên quan đến thế chấp đi vay, giấy bảo lãnh, phiếu thu

2.12.5 Quy trình ghi sổ kế toán

2.12.6 Một số ví dụ minh họa

Nghiệp vụ 1: Ngày 08/12 công ty trả nợ cho ngân hàng Sacombank chi nhánh Thanh Hóa bằng chuyển khoản 3.000.000.000 đồng, đã nhận được giấy báo nợ.

Chứng từ thu thập ( giấy báo nợ), xem phụ lục

Ngày 13/12/2012, theo phiếu thu số 132/PT, công ty vay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quảng Xương số tiền 320.125.000 đồng Công ty trả lãi vào cuối mỗi tháng với lãi suất 1,5%/tháng, đảm bảo nghĩa vụ tài chính đúng hạn theo hợp đồng vay vốn.

Chứng từ thu thập (giấy vay nợ, phiếu thu) xem phụ lục

Có TK 311: 320.125.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 8 đến ngày 13 tháng 12 Năm 2012

Trích yếu Số hiệu TK

Theo phiếu thu 113/PT công ty vay ngắn hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Xương

Công ty trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng

Sacombank chi nhánh Thanh Hóa 311 112 3.000.000.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản vay ngắn hạn

Số hiệu: 311 thángNgày ghi sổ

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

08/12 19 08/12 Công ty trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng Sacombank chi nhánh Thanh Hóa 112 3.000.000.000

13/12 19 13/12 Theo phiếu thu 113/PT công ty vay ngắn hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Xương 1111 320.125.000

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP

Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa và dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Nó giúp theo dõi các khoản thanh toán liên quan đến nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính và phụ Việc sử dụng tài khoản này đảm bảo quản lý chính xác các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính và minh bạch trong báo cáo kế toán.

Giấy báo nợ Phiếu chi, giấy báo nợ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái,sổ công nợ phải trả

2.13.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.13.4 Một số nghiệp vụ phát sinh

Vào ngày 14/12/2012, công ty đã thực hiện thanh toán số tiền 8.800.000.000 đồng qua phiếu chi số 114/PC để mua công cụ, dụng cụ đưa vào sử dụng tại công trình I Khoản chi này còn nợ công ty cổ phần Bình Minh theo hóa đơn số 569012, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và ghi nhận đúng quy trình kế toán doanh nghiệp.

Sổ cái TK 331 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Phiếu chi số 114/PC thanh toán nợ cho nhà cng cấp theo hóa đơn số

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản phải trả người bán

Số hiệu: 331 thángNgày ghi sổ

Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

14/12 20 14/12 Phiếu chi số 114/PC thanh toán nợ cho nhà cng cấp theo hóa đơn số 569012 111 8.800.000.000

KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Tài khoản này phản ánh mối quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp về các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, đã nộp, còn nợ vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm Nó giúp xác định chính xác khoản thu ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp, đảm bảo quản lý tài chính công minh bạch và hiệu quả Việc sử dụng tài khoản này còn hỗ trợ cơ quan thuế theo dõi, kiểm soát các khoản nộp, thu nộp đúng hạn và đầy đủ theo quy định pháp luật Tài khoản này đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh các khoản thu ngân sách, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính nhà nước.

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng những yêu cầu sau

Doanh nghiệp phải phải chủ động tính và xác định thuế phải nộp cho nhà nước theo luật địnhkịp thời phản ánh vào sổ sách

Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ kịp thời nộp thuế cho nhà nước

Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước

Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ

2.14.1 Các tài khoản sử dụng

Số hiệu Tên tài khoản

333 Các khoản phải nộp nhà nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

2.14.2 Kế toán thuế GTGT đâu ra

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

Tài khoản thuế GTGT phải nộp có 2 tài khoản cấp 3

Tài khoản 33311 thuế GTGT đầu ra: phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, số thuế GTGT còn phải nộp

Tài khoản 33312 thuế GTGT của hàng nhập khẩu phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu còn phải nộp, đã nộp, phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Hóa đơn GTGT bán ra,tờ khai thuế GTGT,bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra

Sổ tổng hợp, sổ cái,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

2.14.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.14.2.4 Các ví dụ minh họa

Nghiệp vụ 1: Hạng I đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thu công trình

I và thanh toán cho công ty 1.000.000.000, trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt

Nghiệp vụ 2:Ngày 31/12/2012 công ty nôp tiền thuế GTGT cho chi cục thuế Thanh Hóa bằng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền 500.000.000.

Chứng từ thu thập ( giấy báo nợ) xem phụ lục

Sổ cái TK 33311 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 15 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012

Trích yếu Số hiệu TK

Hạng I đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thu công trình I và thanh toán cho công ty 1.000.000.000, trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt

Ngày 31/12/2012công ty nôp tiền thuế GTGT cho chi cục thuế Thanh

Hóa bằng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản thuế GTGT phải nộp

Số hiệu: 3331 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

15/12 23 15/12 Hạng I đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệm thu công trình I và thanh toán cho công ty 1.000.000.000, trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiền mặt

31/12 23 31/12 Ngày 31/12/2012công ty nôp tiền thuế GTGT cho chi cục thuế Thanh Hóa bằng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền 500.000.000.

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản) là cơ sở tính lương những ngày công thời gian, công phép, lễ tết, và công nghỉ hưởng BHXH và để trích nộp BHXH, BHYT cho người lao động.

Thu nhập thực tế sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và được tính theo hệ số lương công việc.

Hệ số lương công việc được xác định căn cứ vào tính chất công việc, khối lượng công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

Lương sản phẩm được phân phối dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng của mỗi đơn vị, đảm bảo phản ánh chính xác hiệu quả làm việc Phương thức tính lương sản phẩm dựa trên hệ số trượt, vốn được xác định từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng Việc áp dụng hệ số trượt giúp đảm bảo công bằng trong phân phối lương dựa trên hiệu quả thực tế của từng đơn vị, thúc đẩy năng suất và hiệu quả kinh doanh.

- Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản – thực hiện theo thang bảng lương Nhà nước quy định).

Hệ số lương công việc cho nhân viên và cán bộ quản lý được Tổng Giám Đốc phê duyệt cụ thể cho từng phòng ban, đảm bảo tính công bằng và phù hợp với từng vị trí Đối với công nhân, lương được tính theo đơn giá của từng công đoạn trong quy trình sản xuất, giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả làm việc.

Số hiệu Tên Tài khoản

334 Phải trả công nhân viên

2.15.5 Quy trình ghi sổ kế toán

2.15.6 Một số nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 25/12/2012 theo bảng chấm công và bảng lương tiền lương nhân viên phải trả ở bộ phận công nhân ở công trình I là 30.270.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 27/12/2012 theo phiếu chi sô 121/PC công ty chi trả tiền lương cho công nhân trực tiếp thi công công trình số tiền 72.200.000

Sổ cái TK 334 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 25 đến ngày 27 tháng 12 năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Phiếu chi số 121/PC chi trả tiền lương cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình I 334 1111 72.200.000

Tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận công nhân ở công trình I 622 334 30.270.000

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản phải trả công nhân viên

Số hiệu: 334 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

25/12 25 25/12 Tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận công nhân ở công trình I 622 30.270.000

27/12 25 27/12 Phiếu chi số 121/PC chi trả tiền lương cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình I 1111 72.200.000

QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy công tác khen thưởng và khuyến khích lợi ích vật chất Các quỹ này còn phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải theo chính sách tài chính hiện hành.

Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cần được hạch toán rõ ràng theo từng loại quỹ Khi TSCĐ đầu tư hoặc mua sắm bằng quỹ phúc lợi hoàn thành và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi nhận tăng TSCĐ và đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm quỹ phúc lợi Nếu TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi được sử dụng cho mục đích văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ (TK 3533) Các TSCĐ này không trích khấu hao hàng tháng mà cuối niên độ, doanh nghiệp tính hao mòn một lần trong năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài sản và quỹ.

2.16.1 Quy trình ghi sổ kế toán

Số hiệu tài Tên tài khoản

353 Quỹ khen thưởng phúc lợi

2.16.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1:Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp số tiền 4.512.000

Có TK 338: 4.512.000 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp số tiền

Lê Thị Hoa Lê Thi Phương

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài Quỹ khen tthưởng phúc lợi

Số hiệu: 353 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp số tiền 4.512.000

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phản ánh lợi nhuận hoặc lỗ trong một kỳ nhất định, bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính và hoạt động khác Đây là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần từ các hoạt động và tổng chi phí liên quan đến từng hoạt động, thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ.

2.17.1 Chứng từ sử dụng Điều lệ của doanh nghiệp, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, bảng phân phối lợi nhuận, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 4212

2.17.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.17.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Vào ngày 31/12/2012, công ty đã kết chuyển lãi trong hoạt động xây dựng trong kỳ Quá trình này dựa trên các chứng từ thu thập trong công ty, bao gồm phiếu kế toán và bảng kết quả kinh doanh trong kỳ Các chứng từ này được xem trong phụ lục để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của quá trình kết chuyển lãi.

Chứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 421 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Kết chuyển lãi của hoạt động xây dựng trong kỳ 911 4212 14.902.336

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản lợi nhuận chưa phân phối

Số hiệu: 421 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

31/12 27 31/12 Kết chuyển lãi của hoạt động xây dựng trong kỳ 14.902.336

QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.

Việc trích và sử dụng quỹ đầu tư phát triển cần tuân thủ chính sách tài chính hiện hành phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, và doanh nghiệp tư nhân nhằm đảm bảo hoạt động tài chính minh bạch và hiệu quả.

2.18.1 Quy trình ghi sổ kế toán

2.18.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1:Dùng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm TSCĐ bằng tiền mặt là

Có TK 111: 9.000.000 Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh giảm quỹ đầu tư phát triển

Nghiệp vụ 2: Nhận quỹ đầu tư phát triển do cấp trên chuyển đến bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 70.000.000

Sổ cái TK 414 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Dùng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm TSCĐ bằng tiền mặt là

Ngày 28 tháng 12 năm 2012 Người lập

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Lê Thi Phương Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Nhận quỹ đầu tư phát triển do cấp trên chuyển đến bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là

Ngày 29 tháng 12 năm 2012 Người lập

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài Quỹ đầu tư phát triển

Số hiệu: 414 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày chú tháng Nợ Có

29/12 50 24/12 Dùng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm TSCĐ bằng tiền mặt là 9.000.000 411 9.000.000

Nhận quỹ đầu tư phát triển do cấp trên chuyển đến bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 70.000.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN DOANH THU

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiêm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ich kinh tế từ giao dịch bán hàng

5111 – Doanh thu bán hàng hóa

2.19.2 Chứng từ kế toán Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy gáo ngân hàng

Sổ cái TK 5111, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 5111:

2.19.4 Quy trình ghi sổ kế toán

2.19.5 Một số nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Công trình I hoàn thành khách hàng đã nghiệm thu công trình thanh toán cho công ty 1.000.000.000 bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%

Nghiệp vụ 2: Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu để xác định kết quả kinh doanh số tiền 22.556.506.871

Chứng từ thu thập (phiếu kế toán, bảng tổng hợp hàng hóa dịch vụ bán ra) xem phụ lục

Có TK911: 22.556.506.871 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 27 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh 511

Công trình I hoàn thành khách hàng đã nghiệm thu công trình thanh toán cho công ty

10.000.000.000 bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Lê Thị Hoa Lê Thi Phương

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số hiệu: 511 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

08/12 28 08/12 Công trình I hoàn thành khách hàng đã nghiệm thu công trình thanh toán cho công ty 10.000.000.000 bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%

31/12 28 31/12 Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh 911 22.556.506.871

KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Thu nhập là các nguồn thu bao gồm các khoản thu hoặc lãi liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đồng thời còn bao gồm các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp được hưởng.

- Chứng từ dùng để ghi sổ,Phiếu thu,Chứng từ gốc đính kèm, Hóa đơn

Tài khoản cấp 1: 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

2.20.3 Sổ kế toán sử dụng

Sổ tổng hợp : chứng từ ghi sổ, Cái tài khoản 515, Sổ Cái các tài khoản liên quan

2.20.4 Quy trình ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1: Ngày 15/12/2012trả trước tiền mua hàng cho Công ty TNHH

Trung Thành Sơn nên được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán, số tiền hàng là 7.847.000 đồng (thuế GTGT 10%).

Chứng từ sử dụng(phiếu thu, sổ chi tiết công nợ trả cho người bán)

Nghiệp vụ 2 : Ngày 31/12 kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh

Sổ cái TK 515 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày15 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012

Trả trước tiền mua hàng cho Công ty TNHH Trung Thành Sơn nên được hưởng chiết khấu thanh toán1% trên tổng giá thanh toán

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định KQKD 515 911 888.300

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản doanh thu hoạt động tài chính

Số hiệu: 515 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

15/12 29 15/12 Trả trước tiền mua hàng cho Công ty TNHH

Trung Thành Sơn nên được hưởng chiết khấu thanh toán1% trên tổng giá thanh toán

31/12 29 31/12 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định KQKD 911 888.300

KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm hoặc dịch vụ đã xuất kho, được xác định dựa trên giá thành thực tế của lao vụ hoặc sản phẩm hoàn chỉnh đã tiêu thụ Đây là khoản chi phí chính xác giúp xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, bao gồm các khoản chi phí liên quan đến sản xuất và các khoản khác được tính vào giá thành để phản ánh đúng thành quả hoạt động của doanh nghiệp.

Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ giá vốn

2.21.2 Sổ kế toán sử dụng

Sổ cái tài khoản 632, chứng từ ghi sổ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh

2.21.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.21.4 Nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1: Bàn giao công trình I cho khách hàng, giá trị công trình tương đương với doanh thu thực hiện là 10.184.235.505

Nghiệp vụ 2: Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Sổ cái TK 632 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ - TP.Thanh

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Bàn giao công trình III cho khách hàng, giá trị công trình tương đương với doanh thu thực hiện là

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Lê Thi Phương Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển

Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ -

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Ngày 28 tháng 12 năm 2012 Người lập

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

29/12 55 25/12 Giá vốn hàng bán theo hóa đơn số

29/12 56 28/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 911 10.184.235.505

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí vay và đi vay vốn, cũng như chi phí góp vốn liên doanh Đây là các khoản chi phí quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp và cần được quản lý chặt chẽ để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tài chính Hiểu rõ về chi phí tài chính giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt dòng tiền và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu thu, Chứng từ gốc đính kèm, Hóa đơn

- Tài khoản cấp 1: 635 - Chi phí tài chính

2.22.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.22.4 Sổ kế toán sử dụng

Sổ tổng hợp: chứng từ ghi sổ, Cái tài khoản 635,Sổ Cái các tài khoản liên quan

Nghiệp vụ 1: Ngày 15/12/2012công ty trả lãi vay theo quý với số tiền vay ngắn hạn ngân hàng là 400.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm.

Chứng từ sử dụng (phiếu tính lãi, hợp đồng vay nợ, phiếu chi)

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2012kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 đẻ xác định kết quả kinh doanh tồn chi phí phát sinh trong năm là 112.656.324

Chứng từ sử dụng(phiếu kết chuyển) xem phụ lục

Sổ cái TK 635 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển

Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ -

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Ngày15 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Chi phí lãi vay ngắn hạn ngân hàng lãi suất 10 %/năm 635 111 12.000.000

Kết chuyển chiphi tài chính để

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản chi phí tài chính

Số hiệu: 635 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

15/12 30 15/12 Chi phí lãi vay ngắn hạn lãi suất 10%/năm 111 12.000.000

31/12 30 31/12 Kết chuyển chi phí tài chínhđể XĐKQKD 911 112.656.324

KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm toàn bộ các khoản chi liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, hành chính và điều hành chung của công ty Đây là những khoản chi nhằm đảm bảo hoạt động vận hành trơn tru và hiệu quả của doanh nghiệp Việc kiểm soát chi phí quản lý giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiểu rõ về chi phí quản lý doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính và lập kế hoạch phát triển dài hạn.

Số hiệu Tên tài khoản

642 Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho, bảng phân bổ công cụ dụng cụ

Bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng phân bổ khấu hao,hóa đơn GTGT

2.23.2 Sổ kế toán sử dụng

Sổ cái tài khoản 642, sổ chi tiết,chứng từ ghi sổ

2.23.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.23.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 24/12/2012 phiếu chi 223/PC công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán 11.000.000 VAT 10%

Chứng từ thu thập (phiếu chi, hóa đơn GTGT) xem phụ lục

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2012 công ty kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Chứng từ thu thập (phiếu kế toán )

Chứng từ ghi sổ BCĐ SPS

Sổ cái TK 642 Chứng từ gốc

Có TK 642: 585.057.334 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển

Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ -

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Trích yếu Số hiệu TK

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để XDKQKD 911 642 585.057.334

Thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 642 1111 10.000.000

Tiền thuế GTGT theo hóa đơn số 008998 133 1111 1.000.000

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

Số hiệu: 642 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày chú tháng Nợ Có

24/12 33 24/12 Tiền tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 1111 10.000.0000

31/12 33 31/12 Kết chuyển lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ 911 585.057.334

KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Tài khoản này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm Đây là căn cứ quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tài chính hiện hành.

Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Các tờ khai thuế tạm nộp, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông báo thuế và biên lai nộp thuế

Các chứng từ sử dụng có liên quan khác

2.24.3 Sổ sách kế toán sử dụng

Sổ cái tài khoản 8211, sổ chi tiết tài khoản

Nghiệp vụ 1 : Ngày 31/9/2012 (quý 3) doanh nghiệp xác định thuế thu nhập tạm phải nộp là 100.000.000đ

Chứng từ đi kèm ( Tờ khai thuế tạm nộp ở quý 3) phụ lục 01

Nghiệp vụ 2: Cuối năm doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập đã thực nộp trong năm lớn hơn số thuế tạm nộp là 21.119.616

Chứng từ đi kèm ( Tờ khai thuế tạm nộp ở quý 3) phụ lục 01

Nghiệp vụ 3: Ngày 31/12 kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực nộp là 78.880.839

Chứng từ đi kèm ( phiếu kế toán) phụ lục 01 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển

Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ -

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Ngày 31/9/2012 doanh nghiệp xác định thuế thu nhập tạm phải nộp 8211 3334 100.000.000

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển

Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ -

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Cuối năm doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập đã thực nộp trong năm lớn hơn số thuế tạm nộp

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Lê Thi Phương Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển

Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ -

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Ngày 31/12 kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực nộp là

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Số hiệu: 8211 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày chú tháng Nợ Có

Vào ngày 31/9/2012, doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập tạm phải nộp theo quý 3 là 100.000.000 đồng Đến cuối năm, dựa trên số thuế thu nhập thực tế đã nộp trong năm, doanh nghiệp nhận thấy số thuế đã nộp lớn hơn số thuế tạm nộp ban đầu, cụ thể là 21.119.616 đồng Điều này phản ánh việc doanh nghiệp đã nộp thừa và có thể làm thủ tục hoàn thuế hoặc ghi nhận khoản nộp thừa vào phần thuế phải trả của năm tiếp theo.

31/12 58 31/12 Ngày 31/12 kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực nộp là 911 78.880.839

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, cùng với giá thành sản xuất của các dự án xây lắp Ngoài ra, còn tính đến các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, sửa chữa, nâng cấp, thuê hoạt động, thanh lý, nhượng bán bất động sản Kết quả còn phụ thuộc vào các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tạo nên bức tranh toàn diện về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển

Số hiệu Tên tài khoản

911 Xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ

2.25.4 Các nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chứng từ đi kèm (Phiếu kế toán) phụ lục 01

Nghiệp vụ 2: Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chứng từ đi kèm (Phiếu kế toán) phụ lục 01

Nghiệp vụ 3: : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Chứng từ đi kèm (Phiếu kế toán) phụ lục 01

Nghiệp vụ 4: Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Chứng từ đi kèm (Phiếu kế toán) phụ lục 01

Nghiệp vụ 5: Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chứng từ đi kèm (Phiếu kế toán) phụ lục 01

Nghiệp vụ 6: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác

Chứng từ đi kèm (Phiếu kế toán) phụ lục 01

Nghiệp vụ 7: Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác

Chứng từ đi kèm (Phiếu kế toán) phụ lục 01

Có TK 911: 683.828.476 Đơn vị: Công ty CP XD NN và PT triển

Nông thôn 1 TH Địa chỉ: 264B- phường Đông Thọ -

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 13.316.814.173

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn 911 632 11.184.253.505

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 80.515.793

Cuối Kỳ kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 1.432.549.868

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 911 8211 78.880.839

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác 911 811 8.708.698

Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác 711 911 12.205.734

Người lập (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Số hiệu: 911 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

31/12 59 31/12 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng 511 13.316.814.173

31/12 59 31/12 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn 632 11.184.253.505

31/12 59 31/12 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 80.515.793

31/12 59 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 1.432.549.868

31/12 59 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8211 78.880.839

31/12 59 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác 811 8.708.698

31/12 59 31/12 Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác 711 12.205.734

LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

2.26.1 Lập bảng cân đối số phát sinh

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh

Số dư cuối kỳ của bảng cân đối số phát sinh năm trước là cơ sở để xác định số dư đầu kỳ của năm nay Việc này giúp duy trì tính chính xác và liên tục trong hệ thống kế toán Tuy nhiên, cần đảm bảo việc chuyển đổi số dư phù hợp để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc cập nhật chính xác số dư cuối kỳ năm trước vào số dư đầu kỳ năm nay là bước quan trọng trong quá trình lập báo cáo tài chính Điều này giúp các nhà quản lý và kế toán có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính, đồng thời phù hợp với quy chuẩn kế toán hiện hành.

Dữ liệu để ghi vào phần Nợ và Có trong bảng cân đối số phát sinh chính là số liệu lũy kế của các tài khoản trên sổ Cái, phản ánh các giao dịch đã thực hiện theo thời gian.

Số Dư cuối kỳ được tính như sau : Đối với các tài khoản loại :1, 2

Số Dư cuối kỳ = Số Dư đầu kỳ + Phát sinh bên Nợ - Phát sinh bên Có Đối với các tài khoản loại : 3, 4

Số dư cuối kỳ của các tài khoản thuộc các loại 5, 6, 7, 8, 9 được tính dựa trên công thức: Số dư cuối kỳ bằng số dư đầu kỳ cộng với các phát sinh bên Có và trừ các phát sinh bên Nợ Tuy nhiên, đối với các tài khoản này, cuối kỳ sẽ được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh, do đó không có số dư cuối kỳ tồn tại sau khi kết chuyển.

Sổ Cái các tài khoản

Bảng cân đối số phát sinh năm trước

Bảng cân đối số phát sinh năm nay

Tập hợp sổ lũy kế của các tài khoản

2.24.3 Lập bảng cân đối kế toán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối số phát sinh, Sổ chi tiết tài khoản Loại 1, 2, 3, 4

Bảng cân đối kế toán năm trước

Mã tổng hợp của bảng cân đối kế toán

Mã chi tiết của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán năm nay

Tập hợp, ghi vào mã chi tiết của bảng CĐKT

Cộng mã chi tiết, lập mã tổng hợp của bảng

Ghi chép đúng thứ tự, mã số của bảng

Tập tin báo cáo tài chính

MINH HOẠ PHƯƠNG PHÁP LẬPBÁNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

I: Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Mã số 110 = mã số 111 + mã số 112 = 3.157.697.883 + 0 = 3.157.697.883

1.Đối với chỉ tiêu tiền (mã số 111)

Số dư nợ tài khoản 111 “tiền mặt” trên sổ cái = 359.523.442

Số dư nợ tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng” trên sổ cái= 2.798.174.461

Số dư nợ tài khoản 113 “tiền đang chuyển “ trên sổ cái = 0

2 Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)

Số dư nợ tài khoản 1211002 “cổ phiếu có thời hạn hoán đổi < 3 tháng” trên sổ chi tiết = 0

Số dư tài khoản 1212002 “trái phiếu có thời hạn hoán đổi < 3 tháng “trên sổ chi tiết = 0

II: Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 = 0 + 0 = 0

Trong đó mã số 121 và 129 được tính như sau

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 121)

Số dư nợ tài khoản 121 “đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ cái = 0

Số dư nợ tài khoản 128 “đầu tư tài chính ngắn hạn khác” trên sổ cái = 0

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (129)

Số dư có tài khoản 129 “dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái = 0

III: Các khoản phải thu (Mã số 130)

Mã số 130 = mã số 131 + mã số 132 + mã số 133 + mã số 134 + mã số 138+ mã số 138 + mã số 139 = 54.987.050.397 + 36.316.924.002 + 161.811.706 + 0 91.465.786.105

Phải thu khách hàng (Mã số 131)

Số dư nợ tài khoản 131 “phải thu khách hàng” trên sổ chi tiết 54.987.050.397

Trả trước cho người bán (Mã số 132)

Số dư nợ tài khoản 331 “phải trả nhà cung cấp” trên sổ chi tiết

Các khoản phải thu khác (Mã số 138)

Số dư nợ tài khoản 1388 “phải thu khác” trên sổ chi tiết = 161.811.706

IV: Hàng tồn kho (Mã số 140)

Mã số 140 = mã số 141 + mã số 149 = 19.291.644.954 + 0 = 19.291.644.954

1 Hàng tồn kho (mã số 141)

Số dư nợ tài khoản 152 “nguyên vật liệu” trên sổ cái = 21.755.520

Số dư nợ tài khoản 153 “công cụ dụng cụ” trên sổ cái = 0

Số dư nợ tài khoản 154 “chi phí SXKDDD” trên sổ cái = 19.269.889.434

2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)

Số dư có tài khoản 159 “dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái = 0

V: Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Mã số 150 = mã số 151 + mã số 152 + mã số 153 = 69.468.333 + 0 + 0 +

1 Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151)

Số dư nợ tài khoản 142 “chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái = 69.468.333

2 Thuế giá trị tăng được khấu trừ (mã số 152)

Số dư nợ tài khoản 133 “thuế giá trị gia tang được khấu trừ trên sổ cái = 0 B.Tài sản dài hạn

I: Các khoản phải thu dài hạn (mã số 110)

Mã số 200 = mã số 210 + mã số 220 + mã số 240 + mã số 250 + mã số 260

Các khoản phải thu dài hạn (mã số 210)

Mã số 210 = mã số 211 + mã số 212 + mã số 213 + mã số 218 + mã số 219

II: Tài sản cố đinh(mã số 220)

Mã số 220 = mã số 221 + mã số 224 + mã số 227 + mã số 230 7.855.426.394 + 0 + 12.600.000 + 372.000.000 + 0 = 7.868.026.394

Tài sản cố định hữu hình (mã số 221)

Mã số 221 = mã số 222 + mã số 223 = 12.658.099.846 + (4.802.673.452) 7.855.426.394

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình (mã số 221)

Số dư nợ tài khoản 211 “tài sản cố định” trên sổ cái = 12.658.099.846

Khấu hao tài sản cố định (mã số 223)

Số dư có tài khoản 214 “khấu hao tài sản cố định” trên sổ chi tiết (4.808.073.452)

III: Tài sản dài hạn khác (mã số 260)

Mã số 260 = mã số 261 + mã số 262 + mã số 268 = 0 +0 + 0

1.Chi phí trả trước dài hạn(mã số 261)

Số dư nợ tài khoản 242 “chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái = 0

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (mã số 270)

Mã số 270 = mã số 100 + mã số 200 2.250.397.840

A NỢ PHẢI TRẢ (mã số 300)

Mã số 300 = mã số 310 + mã số 330 = 112.025.190.873 + 5.960.128.752 117.985.319.625

I: Nợ ngắn hạn (mã số 310)

Mã số 310 = mã số 311 + mã số 312 + mã số 313 +…320 = 15.334.745.520 + 52.501.044.676 + 13.089.081.119 + 3.905.735.558 + 24.284.900.552 + 2.892.366.143 + 17.317.305 = 112.025.190.873

1 Vay và nợ ngắn hạn (mã số 311)

Số dư có tài khoản vay ngắn hạn trên sổ cái = 15.334.745.520

Phải trả cho người bán (mã số 312)

Số dư có tàikhoản 311 “phải trả cho người bán” trên sổ chi tiết 15.334.745.520

Phải trả cho người lao động ̣(mã số 315)

Số dư có tài khoản 331 “phải trả người lao động” trên sổ chi tiết 52.501.044.676

Số dư nợ tài khoản 331 “phải trả người lao động” trên sổ chi tiết 36.316.924.002

Phải nộp cho nhà nước (mã số 314)

Sơ dư có tài khoản 333 “các khoản phải nộp nhà nước” trên sổ chi tiết 3.905.735.558

1 Phải trả dài hạn người bán

3 Phải trả dài hạn khác

4 Vay và nợ dài hạn

Số dư có tài khoản 342 “ vay và nợ dài hạn” trên sổ cái = 5.948.698.379

5 Dư phòng trợ cấp mất việc làm

Số dư có tài khoản 353 “Dư phòng trợ cấp mất việc làm” trên sổ cái 11.430.373

B VỐN CHỦ SỞHỮU (mã số 400)

I Vốn chủ sở hữu (mã số 410)

Mã số 410 = mã số 411 + mã số 412 + mã số 413 + ….+ mã số 421 4.265.078.215

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411)

Số dư có tài khoản 411 “nguồn vốn kinh doanh” trên sổ chi tiết 3.554.302.205

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (mã số 421)

Số dư có tài khoản 421 “lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên sổ cái 636.182.652

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (mã số 440)

Mã số 440 = mã số 300 + mã số 400 = 122.250.397.840

LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mã số tổng hợp của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối số phát sinh, Sổ chi tiết tài khoản Loại 5, 6, 7, 8,

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước

Mã số chi tiết của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay

Tập hợp, ghi vào mã chi tiết

Cộng mã chi tiết, lập mã tổng hợp

Ghi chép đúng thứ tự mã số của báo cáo KQHĐKD

MINH HOẠ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 01)

Số phát sinh có của tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và tài khoản 512 “doanh thu nội bộ” trong kỳ báo cáo.

2 Các khoản giảm trừ (mã số 02)

Số phát sinh có TK 521 “chiết khấu thương mại” trên sổ cái = 0

Số phát sinh có TK 531 “doanh thu hàng trả lại” trên sổ cái= 249.521.914

Số phát sinh có TK 532“chiết khấu thương mại” trên sổ cái = 0

3.Doanh thu thuần vê bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 10)

Mã số 10 = mã số 01 – mã số 02 = 80.650.846.177

Giá vốn hàng bán (mã số 11)

4 Số phát sinh có TK 632 “giá vốn hàng bán” trên sổ cái = 77.912.189.145

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 20)

Mã số 20 = mã số 10 –mã số 11 = 2.738.657.032

6 Doanh thu hoạt động tài chính (mã số 21)

Số phát sinh nợ 515 “doanh thu hoạt động tài chính” trên sổ cái = 2.208.745.641

7 Chi phí tài chính (mã số 22)

Số phát sinh có tài khoản 635 “chi phí tài chính” trên sổ cái

8 Chi phí lãi vay (mã số 23)

Số phát sinh có tài khoản 6351 “chi phí lãi vay” trên sổ chi tiết =

9 Chi phí bán hàng (mã số 24)

Số phát sinh có tài khoản 641 “chi phí bán hàng”trên sổ cái = 0

10.Chi phí quản lý doanh nghiệp (mã số 25)

Số phát sinhcó tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” trên sổ cái 2.791.192.710

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (mã số 30)

Mã số 30 = mã số 20 +mã số 21 –(mã số 22+mã số 24 +mã số 25)

12 Thu nhập khác (mã số 31)

Số phát sinh nợ tài khoản 711 “thu nhập khác” trên sổ cái = 683.828.476

13 Chi phí khác (mã số 32)

Số phát sinh có tài khoản 811 “chi phí khác” trên sổ cái = 418.396.417

14 Lợi nhuận khác (mã số 40)

Mã số 40 = mã số 31 – mã số 32 = 265.432.059

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số 50)

Mã số 50 = mã số 30 +mã số 40 = 826.953.898

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (mã số 51)

Số phát sinh có tài khoản 8211 “chi phí thuế thu nhập donh nghiệp hiện hành” trên sổ chi tiết = 190.771.246

17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (mã số 52)

Số phát sinh có tài khoản 8212 “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” trên sổ chi tiết = 0

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số 60)

Mã số 60 = mãsố 50 – mã số 51 – mã số 52 = 636.182.652

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mã số tổng hợp của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ chi tiết tài khoản 111, 112,

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm trước

Mã số chi tiết của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay

Cộng mã chi tiết, lập mã tổng hợp

Ghi chép đúng thứ tự mã số của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tập tin báo cáo tài chính

Tập hợp, ghi vào mã chi tiết

MINH HOẠ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP (XEM PHỤ LỤC)

LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính

NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể thiếu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, giúp làm rõ và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như tình hình tài chính của công ty Nó cung cấp các phân tích chi tiết và giải thích rõ ràng về các số liệu tài chính, giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp Thuyết minh báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch, độ tin cậy của báo cáo và hỗ trợ quá trình ra quyết định.

Bảng cân đối kế toán,

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ chi tiết các tài khoản

Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước

Tình hình thực tế của công ty,Các tài liệu khác có quan liên

Thuyết minh báo cáo tài chính năm nay

Xem xét, đối chiếu số liệu, lập thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp : nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng; tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng; phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp

MINH HOẠ LẬP THUYẾT MINH BCTC (xem phụ lục)

LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT

Quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng(xem phần phụ lục)

Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng bán ra

Kiểm tra, ghi vào bảng kê bán ra

Tờ khai thuế giá trị gia tăng

Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra

Tổng hợp,lập tờ khai thuế GTGT

Hóa đơn giá trị gia tăng mua vào

Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào

Kiểm tra, ghi vào bảng kê mua vào

Tập tin báo cáo tài chính

LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục)

Sơ đồ 2.7 : Quy trình lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT

2.31.1 Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào -bán ra

Căn cứ hóa đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ tính ra trong kỳ tính thuế, kê khai theo từng hóa đơn, …

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mã chi tiết Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Ghi nhận vào từng mã chi tiết

Cộng mã chi tiết, lập mã tổng hợp

Mã tổng hợp Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Tổng hợp ghi nhận vào tờ khai

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Tập tin báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp

A Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ

Nếu không phát sinh thì đánh dấu“X” vào mã số 10

B Thuế GTGT được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Ghi vào mã số 11 của tờ khai thuế GTGT kỳ này và số thuế đã ghi trên mã số 43 của tờ khai thuế GTGT của kỳ trước

C Kê khai thuế GTGT phải nộp cho nhà nước

Lấy số liệu của hai bảng kê trên đưa vào tờ khai thuế GTGT

LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.32.1 Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày hoạt động bắt đầu và kéo dài đến cuối quý, giúp xác định rõ nghĩa vụ thuế trong giai đoạn này Trong khi đó, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của quý đến ngày hoàn tất hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, đảm bảo việc xác định nghĩa vụ thuế chính xác và phù hợp với thời gian hoạt động thực tế.

2.32.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, trừ trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng theo năm Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng với cơ sở kinh doanh với loại hình doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, sát nhập……

Ngày đăng: 17/03/2023, 21:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w