1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mai thiệu yên

151 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Việc Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. THÀNH LẬP (11)
    • 1.1.1. Lịch sử hình thành (11)
    • 1.1.2. Vốn điều lệ (12)
    • 1.1.3. Ngầnh nghề sản xuất kinh doanh (0)
  • 1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN (12)
    • 1.2.1. Chức năng (12)
    • 1.2.2. Nhiệm vụ (13)
    • 1.2.3. Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty (13)
    • 1.2.4. Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty (13)
    • 1.2.5. Thị trường tiêu thụ hàng hoá của công ty (14)
    • 1.2.6. Chiến lược kinh doanh của công ty (14)
  • 1.3. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC (14)
    • 1.3.1. Cơ cấu chung (14)
      • 1.3.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (14)
      • 1.3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (15)
      • 1.3.1.3. Các đơn vị trực thuộc (16)
    • 1.3.2. Cơ cấu phòng Kế toán (17)
      • 1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán (17)
      • 1.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên (18)
  • 1.4. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY (20)
    • 1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (20)
      • 1.4.1.1. Sơ đồ trình tự ghi sổ (20)
      • 1.4.1.2. Trình tự luân chuyển chứng từ (21)
    • 1.4.2. Các chính sách khác (21)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN (11)
    • 2.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT (23)
      • 2.1.1. Khái niệm (23)
      • 2.1.2. Chứng từ sử dụng (23)
      • 2.1.3. Tài khoản sử dụng (23)
      • 2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt (23)
      • 2.1.5. Sổ sách sử dụng (24)
      • 2.1.6. Ví dụ minh họa (24)
    • 2.2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (30)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (30)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (30)
      • 2.2.4. Sổ kế toán (30)
      • 2.2.5. Quy trình ghi sổ kế toán (30)
      • 2.2.6. Một số nghiệp vụ (30)
    • 2.3. KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG (35)
      • 2.3.1. Khái niệm (35)
      • 2.3.3. Tài khoản sử dụng (35)
      • 2.3.4 Sổ kế toán (35)
      • 2.3.5. Quy trình kế toán phải thu khách hàng (35)
      • 2.3.6. Một số nghiệp vụ (35)
    • 2.4. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO (41)
      • 2.4.1. Chứng từ sử dụng (41)
      • 2.4.2. Tài khoản sử dụng (41)
      • 2.4.3. Sổ Kế toán (41)
      • 2.4.4. Hoàn thuế (41)
      • 2.4.5. Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ (41)
      • 2.4.6. Một số nghiệp vụ (42)
    • 2.5. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC (45)
      • 2.5.1. Khái niệm (45)
      • 2.5.2. Chứng từ sử dụng (45)
      • 2.5.3. Sổ sách sử dụng (45)
      • 2.5.4. Tài khoản sử dụng (45)
      • 2.5.5. Quy trình ghi sổ kế toán (45)
      • 2.5.6. Một số nghiệp vụ (45)
    • 2.6. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN (49)
      • 2.6.1. Khái niệm (49)
      • 2.6.2. Chứng từ sử dụng (49)
      • 2.6.3. Quy trình kế toán tạm ứng (49)
      • 2.6.4. Sổ sách sử dụng (49)
      • 2.6.5. Một số nghiệp vụ (49)
    • 2.7. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN (53)
      • 2.7.1. Khái niệm (53)
      • 2.7.2. Chứng từ sử dụng (53)
      • 2.7.3. Tài khoản sử dụng (53)
      • 2.7.4. Sổ sách kế toán (53)
      • 2.7.5. Quy trình kế toán Chi phí trả trước ngắn hạn (53)
      • 2.7.6. Ví dụ (54)
    • 2.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG (57)
      • 2.8.1. Khái niệm (57)
      • 2.8.2. Tài khoản sử dụng (57)
      • 2.8.3. Chứng từ sử dụng (57)
      • 2.8.4. Một số ví dụ (57)
    • 2.9. HÀNG HÓA (63)
      • 2.9.1. Khái niệm (63)
      • 2.9.2. Chứng từ sử dụng (63)
      • 2.9.3. Tài khoản sử dụng (63)
      • 2.9.4. Sổ sách sử dụng (64)
      • 2.9.5. Quy trình kế toán hàng hóa (64)
      • 2.9.6. Ví dụ (64)
    • 2.10. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (68)
      • 2.10.4. Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán (69)
      • 2.10.5. Sổ kế toán (69)
      • 2.10.6. Ví dụ (69)
    • 2.11. KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (73)
      • 2.11.1. Các khái niệm (73)
      • 2.11.2. Nguyên tắc tính khấu hao (73)
      • 2.11.3. Các phương pháp tính khấu hao (73)
      • 2.11.4. Công thức tính khấu hao (74)
        • 2.11.4.1. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng (74)
        • 2.10.4.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (74)
        • 2.11.4.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm (75)
      • 2.11.5. Sổ sách sử dụng (75)
      • 2.11.6. Quy trình ghi sổ kế toán (76)
      • 2.11.7. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (76)
    • 2.12. KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (79)
      • 2.12.1. Khái niệm (79)
      • 2.12.2. Tài khoản sử dụng (79)
      • 2.12.3. Sổ sách sử dụng (79)
      • 2.12.4. Quy trình ghi sổ (79)
      • 2.12.5. Các nghiệp vụ phát sinh (80)
    • 2.13. KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN (83)
      • 2.13.1. Chứng từ sử dụng (83)
      • 2.13.2. Một số nghiệp vụ phát sinh (83)
    • 2.14. KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN (87)
      • 2.14.1. Khái niệm (87)
      • 2.14.2. Chứng từ kế toán sử dụng (87)
      • 2.14.3. Tài khoản sử dụng (87)
      • 2.14.4. Sổ sách sử dụng (87)
      • 2.14.5. Quy trình kế toán các khoản vay ngắn hạn (87)
      • 2.14.6. Ví dụ (88)
    • 2.15. KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP (92)
      • 2.15.1. Khái niệm (92)
      • 2.15.2. Chứng từ sử dụng (92)
      • 2.15.3. Sổ sách sử dụng (92)
      • 2.15.4. Quy trình ghi sổ kế toán (92)
      • 2.15.5. Một số nghiệp vụ phát sinh (92)
    • 2.16. KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC (95)
      • 2.16.1. Khái niệm (95)
      • 2.16.2. Các tài khoản sử dụng (95)
      • 2.16.3. Kế toán thuế GTGT đâu ra (95)
        • 2.16.3.1. Chứng từ sử dụng (96)
        • 2.16.3.2. Sổ sách sử dụng (96)
        • 2.16.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán (96)
        • 2.16.3.4. Các ví dụ minh họa (96)
      • 2.16.4. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (99)
        • 2.16.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán (99)
        • 2.16.4.4. Các ví dụ minh họa (99)
    • 2.17. KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG (102)
      • 2.17.1. Nguyên tắc phân phối (102)
      • 2.17.2. Cơ sở tính toán (102)
      • 2.17.3. Cách tính (102)
      • 2.17.4. Tài khoản sử dụng (103)
      • 2.17.5. Quy trình ghi sổ kế toán (103)
      • 2.17.6. Một số nghiệp vụ phát sinh (103)
    • 2.18. CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NĂM 2013 (106)
      • 2.18.1. Chứng từ sử dụng (106)
      • 2.18.2. Sổ sách sử dụng (106)
      • 2.18.3. Quy trình ghi sổ kế toán (106)
      • 2.18.4. Tài khoản sử dụng (106)
      • 2.18.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (107)
    • 2.19. QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI (109)
      • 2.19.1. Khái niệm (109)
      • 2.19.2. Quy trình ghi sổ kế toán (109)
      • 2.19.3. Tài khoản sử dụng (110)
      • 2.19.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (110)
    • 2.20. KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI (112)
      • 2.20.1. Khái niệm (112)
      • 2.20.2. Chứng từ sử dụng (112)
      • 2.20.3. Sổ sách sử dụng (112)
      • 2.20.4. Quy trình ghi sổ kế toán (112)
      • 2.20.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (112)
    • 2.21. KẾ TOÁN DOANH THU (115)
      • 2.21.1. Khái niệm (115)
      • 2.21.2. Tài khoản sử dụng (115)
      • 2.21.3. Chứng từ kế toán (115)
      • 2.21.4. Sổ kế toán (115)
      • 2.21.5. Quy trình ghi sổ kế toán (115)
      • 2.21.6. Một số nghiệp vụ phát sinh (116)
    • 2.22. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN (119)
      • 2.22.1. Khái niệm (119)
      • 2.22.2. Chứng từ sử dụng (119)
      • 2.22.3. Sổ kế toán sử dụng (119)
      • 2.22.4. Quy trình ghi sổ kế toán (119)
      • 2.22.5. Nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán (119)
    • 2.23. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (123)
      • 2.23.1. Khái niệm (123)
      • 2.23.2. Tài khoản sử dụng (123)
      • 2.23.3. Chứng từ sử dụng (123)
      • 2.23.4. Sổ kế toán sử dụng (123)
      • 2.24.1. Khái niệm (126)
      • 2.24.2. Chứng từ sử dụng (126)
      • 2.24.3. Tài khoản sử dụng (126)
      • 2.24.4. Quy trình ghi sổ (126)
      • 2.24.5. Sổ kế toán sử dụng (xem phụ lục) (126)
      • 2.24.6. Các ví dụ (127)
    • 2.25. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (129)
      • 2.25.1. Khái niệm (129)
      • 2.25.2. Chứng từ sử dụng (129)
      • 2.25.3. Tài khoản sử dụng (129)
      • 2.25.4. Quy trình ghi sổ (129)
      • 2.25.5. Các nghiệp vụ phát sinh (130)
    • 2.26. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM (134)
      • 2.26.1. Lập bảng cân đối số phát sinh (134)
      • 2.26.2. Diễn giải sơ đồ (134)
      • 2.26.3. Lập bảng cân đối kế toán (135)
    • 2.26. LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (141)
    • 2.27. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (144)
    • 2.28 LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (144)
    • 2.29. NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (145)
    • 2.30. LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT (146)
    • 2.31. LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục) (147)
    • 2.32. LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT (148)
      • 2.32.1. Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào - bán ra (148)
      • 2.32.2. Tờ khai thuế GTGT (148)
    • 2.33. LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (148)
      • 2.33.1. Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (148)
      • 2.33.2. Tờ khai quyết toán thuế TNDN (148)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ (23)
    • 3.1 NHẬN XÉT CHUNG (149)
    • 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (150)
  • KẾT LUẬN (151)

Nội dung

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI... Với những kiếnthức nhận được trong thời gian học tập tại trường ĐH Cô

THÀNH LẬP

Lịch sử hình thành

Tên chính thức : Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

4 Địa chỉ trụ sở : Thị Trấn Quán Lào – Yên Định – Thanh Hóa

6 Tên giám đốc : Lê Văn Nhường

Công ty CPTM Thiệu Yên phát triển vững mạnh đến ngày nay có tiền thân phát triển như sau:

Trong thời kỳ chuyển dịch cơ chế thị trường chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trường cùng với sự biến động tình hình Chính trị-Kinh tế thể giới, nhất là sự ảnh hưởng lớn sau khi Liên Xô sụp đỗ và kéo theo nó là một loạt các nước XHCN, làm cho nền kinh tế Nước ta gặp không ít khó khăn Dẫn đến nhiều doanh nghiệp cận kề với bờ vực phá sản , giải thể Trước tình hình khó khăn đó để cứu cho doanh nghiệp không bị phá sản , giải thể Ba đơn vị đó là : Công ty Vật Tư , Công ty Ngoại Thương , Công ty XNK Thương Nghiệp quyết định sáp nhập lại thành một công ty để duy trì phát triển sản xuất kinh doanh

+ Tháng 06/1991 sau khi các bên bàn thống nhất và đi đến quyết định thành lập công ty Thương Mại Thiệu Yên , dưói sự quản lý của Nhà nước Từ tháng 06/1991 đến tháng 10/2000 cùng với sự giảm biên chế , bố trí lại nhân sự ,đơn vị đã dần đi vào ổn định sản xuất kinh doanh và đạt được những kết quả đáng ghi nhận Được UBND huyện Yên Định ,UBND tỉnh Thanh Hoá tặng giấy khen và bằng khen với sự mở cửa của cơ chế quản lý nền kinh tế nhà nước Nhiều đơn vị đã chuyển đổi cổ phần tự hạch toán thu chi, độc lập về kinh tế dưới sự quản lý của nhà nước, đáp ứng thời kì phát triển kinh tế mở cửa và hội nhập kinh tế đất nước. + Ngày 01/10/2000, đơn vị được nhất trí của các ban ngầnh quản lý có liên quan chính thức kinh doanh từ hoạt đông sản xuất kinh doanh dưới sự quản lý của nhà nước sang hình thức tự độc lập sản xuất kinh doanh dưới sự quản lý của nhà nước, để bắt kịp với cơ chế thị trường và phát triển kinh tế thương mại. Chuyển tên từ Cty Thương Mại Thiệu Yên thành Cty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên.

Công ty có tông số 75 nhân viên ; trong đó có 15 người là lao động hợp đồng

Tất cả các cán bộ công nhân viên phục vụ và làm việc tại công ty đều có năng lực, sức khoẻ, trình độ chuyên môn tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên

Ngầnh nghề sản xuất kinh doanh

Công ty có tông số 75 nhân viên ; trong đó có 15 người là lao động hợp đồng

Tất cả các cán bộ công nhân viên phục vụ và làm việc tại công ty đều có năng lực, sức khoẻ, trình độ chuyên môn tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (năm mươi tỷ đồng)

1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Hàng phân bón , giống cây trồng , thức ăn gia súc , hàng công nghệ phẩm + Điện tử -Điện máy -Điện lạnh

+ Kinh doanh vật liệu xây dùng

+ Xây dựng các công trình dân dụng ,giao thông ,thuỷ lợi nhá

+ Kinh doanh xe máy, ô tô, máy móc phục vụ nông nghiệp

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN

Chức năng

Bộ máy quản lý ban lãnh đạo Công ty cần có sự chỉ đạo đúng đắn hợp lý, kỷ luật, khen thưởng và có định hướng giao nhiệm vụ cho cán bộ công nhân

Phân tích dự báo nội bộ, phân tích dự báo môi trường kinh tế, môi trường ngầnh đưa ra những chiến lược phương pháp phù hợp để tạo cho việc kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty đạt kết quả tốt nhất.

Nhiệm vụ

Là một đơng vị chuyên kinh doanh các mặt hàng :

+ Hàng phân bón , giống cây trồng , thức ăn gia súc , hàng công nghệ phẩm + Điện tử -Điện máy -Điện lạnh

+ Kinh doanh vật liệu xây dùng

+ Xây dựng các công trình dân dụng , giao thông , thuỷ lợi nhá

+ Kinh doanh xe máy , ô tô , máy móc phục vụ nông nghiệp

Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty

- Công ty tham gia cả hai hoạt động kinh doanh:

Kinh doanh xuất nhập khẩu

Theo cách nhìn khác, công ty tham gia cả hai phương thức kinh doanh là bán buôn bán lẻ. Điều này là rễ hiểu bởi trong chủ trương mở rộng tự do, tự chủ kinh doanh hiện nay, cũng như sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 99, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều áp dụng đầy đủ các phương thức hoạt động kinh doanh thu lãi từng đồng một.

Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty

Đây là một công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, do đó việc giải quyết tốt bài toán Quản lý bán hàng là một công việc mang tính quyết định đối với công ty.

Hoạt động bán hàng của công ty được diễn ra khi khách hàng có đơn đặt hàng và nhu cầu về một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà công ty kinh doanh Khách hàng có thể tuỳ chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu, sở thích phòng trưng bày của công ty có sẵn các chủng loại mặt hàng được bày bán, theo kích cỡ màu sắc… để khách hàng có thể tuỳ chọn Nếu khách hàng muốn đặt hàng một loại sản phẩm mà công ty chưa có, khách hàng có thể đặt hàng và thống nhất thời gian với công ty để công ty liên hệ với nhà sản xuất Khi giao hàng, nếu khách hàng chấp nhận các tiêu chuẩn đúng với mong muốn thì sẽ tiến hành thanh toán tiền với bộ phận thanh toán của công ty.

Thị trường tiêu thụ hàng hoá của công ty

Vì là một công ty kinh doanh các mặt hàng đáp ứng nhu cầu cuộc sống,sinh hoạt và sản xuất nhỏ nên thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là thị trường trong nước Tuy nhiên trong những năm gần đây chính sách mở cửa đã thúc đẩy công ty mở rộng thị trường sang một số nước như:Trung Quốc, Lào…

Chiến lược kinh doanh của công ty

- Công ty xác định kinh doanh là hoạt động lâu dài lên luôn mở rộng tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hoá trong và ngoài nước, thành lập thêm các chi nhánh tại các địa phương chứa đựng nhiều cơ hội nhằm nâng cao việc khai thác thị trường, mở rộng kinh doanh cũng như không ngừng hoàn thiện năng lực kinh doanh cho chính bản thân công ty.

- Sù nâng cấp và thành lập liên tục các trạm bán buôn,bán lẻ trong những năm gần đây chứng tỏ một chiến lược kinh doanh dài hạn của công ty và tìm kiếm thị trường một cách khốc liệt triệt để nhằm thu lợi nhuận cao

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC

Cơ cấu chung

1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Qua khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nguồn Phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên 1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên ta thấy bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

Bộ máy quản lý cấp cao của Công ty bao gồm HĐQT,một giám đốc, hai phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc Như vậy, người quản lý cao nhất là HĐQT Giám đốc là người sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế, hành chính, tổ chức để điều khiển quản lý Công ty và chịu trách nhiệm chính về mọi mặt hoạt động của Công ty trước HĐQT Theo mô hình trên ta thấy:

+ Giám đốc Công ty: Là người điều hành quản lý chung, giữ vị trí quan trọng nhất và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động, quản lý của Công ty trước pháp luật và HĐQT.

- Phòng kế toán sắp xếp từ 6 đến 7 người, có chức năng thực hiện, giám sát bằng tiền thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Công ty Giúp việc cho kế toán trưởng là có một phó phòng kế toán, các kế toán viên có nhiệm vụ hoàn thành công việc được giao, đồng thời phối hợp với các nhân viên kế toán dưới các trạm và các đơn vị kinh doanh.

Các Trạm TM Các Cửa Hàng Kế Toán

Phòng Kế Hoạch Phòng Kế toán còn kiêm luôn các vấn đề về quản lý nhân sự, tổ chức lao động, thi hành các quyết định của HĐQT và ban giám đốc đề ra.

- Phòng kế hoạch sắp xếp từ 1 đến 2 người có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc tổng hợp kế hoạch toàn diện của Công ty như : Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, thống kê tổng hợp số liệu thực hiện so với kế hoạch đề, giúp Giám đốc điều hành kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo.

Thực hiện hợp đồng trực tiếp mua bán với khách hàng, bán buôn trực tiếp, tìm hiểu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cho Công ty Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trước ban Giám đốc.

- Mỗi trạm sắp xếp từ 3 đến 4 người; trong đó có 1 trạm trưởng và 1 kế toán.

- Mỗi cửa hàng sắp xếp từ 4 đến 5 người; trong đó có 1 cửa hàng trưởng và

- Đơn vị tổ chức nhân sự kinh doanh theo vô( 1 năm có 3 vô : vụ Xuân, vụ Mùa, vụ Đông ) Căn cứ vào tình hình kinh doanh ban Giám đốc bố trí lại nhân sự sau khi kết thúc một vụ, tổng kết đánh giá kết quả sản xuất –kinh doanh của từng đơn vị để bố trí cho phù hợp vá đảm bảo nhiệm vụ kinh doanh cho vụ tới.

1.3.1.3 Các đơn vị trực thuộc

Cty CP-TM Thiệu Yên bao gồm :04 phòng ban, 07 trạm cửa hàng, 01 cửa hàng Honda uỷ nhiệm và 03 cửa hàng Điện máy _Điện lạnh.

Ngoài chuyên môn nghiệp vụ được ban giám đốc giao cụ thể thì phòng còn có nhiệm vô :

Tuyển dụng nhân sự cho công ty.

Quản lý hồ sơ của các nhõn viên trong công ty.

Quản lý khen thưởng, kỷ luật.

- Phòng tài chính kế toán định của Nhà nước.

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương.

Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định.

Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán.

Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề.

- Phòng kế hoạch –kinh doanh

Tiếp nhận các đơn đặt hàng và giải quyết các đơn đặt hàng.

Vạch ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh.

Quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty.

- Trạm thương mại Vĩnh Léc –Huyện Vĩnh Léc.

- Trạm thương mại Kiểu-Yên Phong –Yên Định.

-Trạm thương mại Quán lào –Thị Trấn Quán lào ;Yên Định.

- Trạm thương mại Thiệu Hoá -Thị trấn Vạn Hà ;Thiệu Hoá.

- Trạm thương mại ga Thanh Hoá -Phú Sơn ;TP Thanh Hoá.

- Trạm thương mại ga Nghĩa Trang –Hoằng Hoá.

- Trạm thương mại Nghệ An –TP Vinh ; Nghê An.

- Cửa hàng Honda uỷ nhiệm –Thị trấn Quán Lào.

- Cửa hàng Điện máy-Điện Lạnh Vĩnh Long; Vĩnh Léc.

- Cửa hàng Điện máy -Điện Lạnh Kiểu ;Yên Trường –Yên Định.

- Cửa hàng Điện máy -Điện Lạnh Quán lào –Thị trấn Quán lào

Cơ cấu phòng Kế toán

1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nguồn Phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên 1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên

- Kế toán trưởng : Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ có nhiệm vụ tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty Hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra, ký duyệt toàn bộ các nghiệp vụ trong phòng tài chính. Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về toàn bộ hoạt động của công tác tài chính Ngoài ra Kế toán trưởng kiêm luôn nhiệm vụ của bộ phận kế toán tổng hợp thực hiện việc đối chiếu và lập báo cáo tài chính định kỳ theo đúng chế độ báo cáo tài chính.

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp đối chiếu các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và công ty…

- Kế toán vật tư, nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa về mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty. Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập – xuất –

XDCB sản xuất kinh doanh

Kế toán ngân hàng kho bạc và nguồn vốn

Kế toán thanh toán vốn bằng tiền

Kế toán vật tư, nguyên vật liệu

Kế toán lương BHXH , phí vệ sinh Các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc kho bạc và nguồn vốn n vị phụ thuộc

- Kế toán lương, BHXH, phí vệ sinh : Kiểm tra các thủ tục chứng từ thành toán lương, nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành của các phòng ban, đơn vị, bộ phận Quản lý theo dõi việc tạm ứng và thanh toán lương theo từng đối tượng Đối chiếu số liệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiền lương và các khoản theo lương.

- Kế toán thanh toán vốn bằng tiền:

Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay.

Theo dõi theo tiền VNĐ và ngoại tệ.

Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại nhiều ngân hàng khác nhau.

Theo dõi số dư tức thời tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại từng tài khoản ở các ngân hàng.

Theo dõi vay và thanh toán tiền vay theo từng khế ước vay Theo dõi vay ngân hàng và tiền vay của các cá nhân, các đơn vị.

Theo dõi số dư tức thời của từng khế ước vay, từng đối tượng cho vay. Theo dõi thanh toán thu chi theo khách hàng, hợp đồng, hoá đơn mua bán và theo các khoản mục chi phí.

Theo dõi khế ước ngân hàng (bảng kê khế ước vay, bảng tính lãi vay)

- Kế toán ngân hàng, kho bạc và nguồn vốn:

Ghi chép kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ tài chính phát sinh của đơn vị mình Giám sát chặt chẽ các khoản tài chính thu chi , quá trình sử dụng tài sản của nh và của xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kế toán

Cung cấp thông tin cho nhtw và các cơ quan quản lý nhà nước khác -tổ chức tốt công việc giao dịch với khách hàng

-Kế toán xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh: Theo dõi hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản đồng thời tham mưu cho kế toán trưởng, giám đốc công ty về công tác kinh doanh ngoài dich vụ.

Kế toán thủ kho, thủ quỹ: Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt.

Căn cứ vào biên bản giao nhận vật tư phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiểm tra ký nhận vật tư, vào sổ kho, thẻ kho cập nhật số liệu rút số tồn kho vào cuối ngày, đối chiếu số liệu với kế toán vật tư.

Lập các báo cáo theo yêu cầu quản trị của đơn vị

CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

1.4.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ

Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ Nguồn Phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên Ghi chú: Đối chiếu

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.4.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Hàng ngày, dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

Cuối quý, sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp thì số liệu trên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, và để lên báo cáo tài chính.

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN

KẾ TOÁN TIỀN MẶT

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngoại tệ, kim khí, đá quý

Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tiền lương, Biên lai thu tiền

*Chứng từ dùng để ghi số:

Số hiệu Tên Tài khoản

1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Nghiệp vụ 1: Ngày 10/12/2013 phiếu thu số 111 chị Nguyến Thị An đi rút tiền tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền là 50.000.000

Chứng từ thu thập( phiếu thu 02 TT) xem phần phụ lục

Nghiệp vụ 2: Ngày 16/12/2013 theo giấy đề nghị tạm ứng của anh Hoàng

Viết Trung tạm ứng đi công tác tại TPHCM phiếu chi số 111 số tiền 25.000.000

Chứng từ thu thập( phiếu chi 02/TT, giấy đề nghị tạm ứng) xem phần phụ lục

Nghiệp vụ 3: Ngày 25/12 /2013, Công ty mua phân lân NPK Lâm Thao tại công ty Phân Bón với giá chưa thuế 50.000.000đ thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Rút tiền gửi ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn về nhập quỹ tiền mặt

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Theo giấy đề nghị tạm ứng của anh Hoàng Viết Trung tạm ứng đi công tác tại Hà Nội

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Công ty mua phân lân NPK Lâm

Thao tại công ty Phân Bón 156

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02c1-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản Tiền mặt

Số hiệu: 111 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

25/12 01 10/12 Rút tiền gửi ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn về nhập quỹ tiền mặt 1121 50.000.000

25/12 02 16/12 Giấy đề nghị tạm ứng của anh Hoàng ViếtTrung tạm ứng đi công tác tại Hà Nội 141 25.000.000

25/12 03 25/12 Công ty mua phân lân NPK Lâm Thao tại công ty Phân Bón 156

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Thu Chi Thu Chi Tồn quỹ

10/12 PT111 Rút tiền từ ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 1.464.352.888

16/12 PC111 Tạm ứng tiền cho nhân viên đi công tác 25.000.000 1.439.352.888

25/12 PC112 Công ty mua phân lân NPK Lâm Thao tại công ty Phân Bón 55.000.000 1.384.352.888

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Giấy Báo Nợ, giấy Báo Có, phiếu tính lãi, ủy Nhiệm Thu, ủy Nhiêm Chi, séc

Số hiệu Tên tài khoản

1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

Sổ chi tiết TGNH, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1: Ngày 09/12/2013 Mua đạm Ure Phú Mỹ về nhập kho bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 12/12/2013 Thu tiền của khách hàng trả nợ mà công ty NPK Lâm Thao bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 50.000.000

Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Mua đạm Ure Phú Mỹ về nhập kho bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Thu tiền của khách hàng trả nợ mà công ty NPK Lâm

Thao bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 50.000.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản Tiền gửi ngân hàng

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

26/12 03 9/12 Mua đạm Ure Phú Mỹ về nhập kho bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000 152

100.000.000 26/12 04 12/12 Thu tiền của khách hàng trả nợ mà công ty NPK Lâm Thao bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 50.000.000 131 50.000.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa SỔ CHI TIẾT GỬI NGÂN HÀNG

Năm 2013 Nơi mở tài khoản : Ngân hàng Nông Nghiệp và

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) thángày ghi sổ

… 18/12 06 09/12 Mua đạm Ure Phú Mỹ về nhập kho bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000 152 100.000.000 2.608.424.185

18/12 05 12/12 Thu tiền của khách hàng trả nợ mà công ty NPK Lâm Thao bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 50.000.000 131 50.000.000 2.658.424.185

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế).

Hóa đơn GTGT, hợp đồng, giấy báo có, biến bản đối chiếu cấn trừ công nợ

Số hiệu Tên Tài khoản

1312 Khách hàng trả tiền trước

Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng

2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng

Ngiệp vụ 1: Ngày 13/12/2013 Nhận trước tiền ứng trước từ khách hàng mua thức ăn gia súc : 10.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 2: Ngày 18/ 12 /2013 , Công ty bán 2 chiếc xe máy HONDA vàng trắng đen , khách hàng chưa trả tiền, trị giá của 2 chiếc xe là 90.000.000, Thuế VAT 10%

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Nhận trước tiền ứng trước từ khách hàng mua thức ăn gia súc: 10.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Công ty bán 2 chiếc xe máy

HONDA vàng trắng đen , khách hàng chưa trả tiền, trị giá của 2 chiếc xe

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tên tài khoản Phải thu khách hàng

Số hiệu: 131 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

Số tiền Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

Nhận trước tiền ứng trước từ khách hàng mua thức ăn gia súc: 10.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

27/12 06 18/12 Công ty bán 2 chiếc xe máy HONDA vàng trắngđen , khách hàng chưa trả tiền, 511

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) thángày ghi sổ

… 18/12 06 09/12 Nhận trước tiền ứng trước từ khách hàng mua thức ăn gia súc: 10.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng 152 10.000.000 10.895.804.477

18/12 05 12/12 Công ty bán 2 chiếc xe máy HONDA vàng trắng đen , khách hàng chưa trả tiền, 131 99.000.000 10.994.804.477

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO

Hóa đơn Giá trị gia tăng

Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng

Số hiệu Tên tài khoản

133 Thuế GTGT được khấu trừ (GTGT)

1331 Thuế GTGT - Hàng hóa dịch vụ được khấu trừ

1332 Thuế GTGT - TSCĐ được khấu trừ

Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào

Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra

2.4.4 Hoàn thuế Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:

Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý

Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán

Bảng kê chứng minh xuất khẩu

Bảng liệt kê các Hóa đơn (của Quý) với số Hóa đơn liên tục ( kể cả Hóa đơn hủy)

Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn.

2.4.5 Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ

Chứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 133

Nghiệp vụ 1 Ngày 02/12/2013, khi mua 10 bình ác quy 24V – 48V bằng tiền mặt về sử dụng để lắp ráp các loại xe máy cho công ty, với giá chưa thuế 5.000.000 đồng/1 chiếc, thuế GTGT 10%

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong Số Dư CK

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Khi mua 10 bình ác quy 24V –

48V bằng tiền mặt về sử dụng để lắp ráp các loại xe máy cho công ty,

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 31/12/2013 kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tên tài khoản Thuế GTGT đầu vào

Số hiệu: 133 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Gh chúi hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

111 25/12 Khi mua 10 bình ác quy 24V – 48V bằng tiền mặt về sử dụng để lắp ráp các loại xe máy cho công ty 111 50.000.000

111 31/12 Ngày 31/12/2013 kết chuyển thuế GTGT được khấu trừtrong Số Dư CK 333

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC

Phải thu khác là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ như phải thu về tài sản thiếu chờ sử lý, các khoản cho vay tạm thời

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoa

Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ thẻ chi tiết

Số hiệu Tên tài khoản

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

1385 Phải thu về cổ phần hóa

2.5.5 Quy trình ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1 : Ngày 06/12/2013, khi bộ phận thủ kho kiểm kê các công cụ dụng cụ phát hiện thiếu 1 thùng sơn xe xe máy HONDA vàng bạc chưa rõ nguyên nhân trị giá mỗi thùng sơn là 900.000 đồng/ chiếc

Nghiêp vụ 2: Ngày 10/12/2013, xác định 1 thùng sơn xe bị thiếu là do đã bị mất cắp nên công ty quyết định trừ vào lương của anh bảo vệ trong công ty

Chứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 138

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Khi bộ phận thủ kho kiểm kê các công cụ dụng cụ phát hiện thiếu 1 thùng sơn xe xe máy

HONDA vàng bạc chưa rõ nguyên nhân

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Xác định 1 thùng sơn xe bị thiếu là do đã bị mất cắp nên công ty quyết định trừ vào lương của anh bảo vệ trong công ty

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày

SỔ CÁI Tên tài khoản Phải thu khác

Số hiệu: 138 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

111 20/12 Khi bộ phận thủ kho kiểm kê các công cụ dụng cụ phát hiện thiếu 1 thùng sơn xe xe máy HONDA vàng bạcchưa rõ nguyên nhân trị giá mỗi thùng sơn là 900.000 đồng/ chiếc 153 1.500.000 31/12 Xác định 1 thùng sơn xe bị thiếu là do đã bị mất cắp nên công ty quyết định trừ vào lương của anh bảo vệ trong công ty 334 15.000.000

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN

Tạm ứng là khoản ứng trước cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau đó có trách nhiêm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp.

Hóa đơn mua hàng, biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi sổ:

Phiếu tạm ứng, bảng thanh toán tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi

2.6.3 Quy trình kế toán tạm ứng

Sổ cái tài khoản 141, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 141

Nghiệp vụ 1: Mua một máy tính để bàn tại văn phòng cúa công ty hiệu samsung trị giá chưa thuế là 1.000.000, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền tạm ứng

Nghiệp vụ 2: Ngày 25 tháng 12 Chi tiền mặt tạm ứng cho anh Hoàng đi khảo sát thị trường xe máy và các loại xe máy số tiền là 50.00.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Mua một máy tính để bàn hiệu samsung trị giá chưa thuế là 1.000.000, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền tạm ứng

Chi tiền mặt tạm ứng cho anh Hoàng đi khảo sát thị trường xe máy và các loại xe máy 141

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tên tài khoản Tạm ứng

Số hiệu: 141 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải hiệuSố ĐƯTK

Số tiền Gh chúi hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

24/12 12 18/12 Mua một máy tính để bàn hiệu samsung trị giá chưa thuế là1.000.000, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền tạm ứng 153

25/12 12 25/12 Chi tiền mặt tạm ứng cho anh Hoàng đi khảo sát thị trườngxe máy và các loại xe máy 111 50.000.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

SỔ CHI TIẾT TẠM ỨNG

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày

14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) thángNgày ghi sổ

Số hiệu chứng từ Diễn giải khoảnTài ĐƯ

Mua một máy tính để bàn tại văn phòng của công ty hiệu samsung trị giá chưa thuế là 1.000.000, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền tạm ứng

25/12 13 Chi tiền mặt tạm ứng cho anh Hoàng đi khảo sát thị trường xe máy và các loại xe máy 111 50.000.000 302.785.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

Chi phí trả trước ngắn hạn là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng

 Bảng phân bổ chi phí trả trước

Số hiệu Tên tài khoản

142 Chi phí trả trước ngắn hạn

2.7.5 Quy trình kế toán Chi phí trả trước ngắn hạn

Nghiệp vụ 1: Ngày 05/12/2013 doanh nghiệp mua một bộ ghế salon bằng tiền mặt đem về sử dụng ngay ở phòng giám đốc với giá chưa thuế 4.000.000 đ, thuế GTGT 10%, kế toán phân bổ trong 10 tháng bắt đầu từ tháng này.

Có TK 111: 4.400.000 Phân bổ trong tháng này:

Nghiệp vụ 2: Ngày 09/12/2013: Doanh nghiệp ký kết hợp đồng với công ty bảo hiểm mua bảo hiểm hỏa hoạn cho 3 phân xưởng có thời hạn 1 năm Tổng chi phí mua bảo hiểm là 6.000.000đ doanh nghiệp đã trả trước bằng tiền mặt

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Từ ngày 05 đến ngày 09 tháng 12 năm 2013

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Doanh nghiệp mua một bộ ghế salon bằng tiền mặt đem về sử dụng ngay ở phòng giám đốc kế toán phân bổ trong 10 tháng bắt đầu từ tháng này

Doanh nghiệp ký kết hợp đồng với công ty bảo hiểm mua bảo hiểm hỏa hoạn cho 3 phân xưởng có thời hạn 1 năm Tổng chi phí mua bảo hiểm là 6.000.000đ doanh nghiệp đã trả trước bằng tiền mặt

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Năm 2013 Tên tài khoản: Chi phí trả trước ngắn hạn

Số hiệu: 142 Đơn vị tính: VNĐ tháng ghiNgày sổ

- Số phát sinh trong tháng

05/12 05/12 Doanh nghiệp mua một bộ ghế salon bằng tiền mặt đem về sử dụng ngay ở phòng giám đốc 111 4.000.000

09/12 09/12 Doanh nghiệp ký kết hợp đồng với công ty bảo hiểm mua bảo hiểm hỏa hoạn cho 3 phân xưởng có thời hạn 1 năm 111 6.000.000

- Cộng số phát sinh tháng 1.966.412.376 4.766.666.981

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG

2.8.1 Khái niệm Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dỡ dang cuối kỳ.

2.8.2 Tài khoản sử dụng Áp dụng theo hệ thống tài khoản theo quyết định 48 nên :

Số hiệu Tên tài khoản

154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1541 Tập hợp chi phí NVLTT

Tập hợp chí NCTT Chi phí sản xuất chung

Nghiệp vụ 1 Ngày 12/12: Doanh nghiệp xuất công cụ, dụng cụ như ốc, săm lốp để sửa chữa lắp ráp chiếc xe máy màu trắng pha đỏ trị giá 100.000.000

Nghiệp vụ 2 Ngày 24/12, doanh nghiệp xuất các thiết bị như khung xe, đầu xe máy, dụng cụ phun sơn, dầu nhớt xuống phân xưởng sản xuất trị giá 200.000.000

Nghiệp vụ 3 Ngày 26/12, doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp lắp ráp xe máy, số tiền là 60.000.000 đồng

Có TK 334: 60.000.000 Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm:

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Doanh nghiệp xuất công cụ, dụng cụ như ốc, săm lốp để sửa chữa lắp ráp chiếc xe máy màu đỏ

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số 14 Trích yếu Số hiệu tài khoản

Doanh nghiệp xuất các thiết bị như khung xe, đầu xe máy, dụng cụ phun sơn, dầu nhớt xuống phân xưởng sản xuất trị giá 200.000.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số 15 Trích yếu Số hiệu tài khoản

Ngày 26/12, doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp lắp ráp xe máy, số tiền là 60.000.000 đồng

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản chi phí sản xuất dở dang

Số hiệu: 154 Ngàytháng ghi sổ

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

12/12 13 12/12 Doanh nghiệp xuất công cụ, dụng cụ như ốc, săm lốp để sửa chữa lắp ráp chiếc xe HONDA màu đỏ 153 100.000.000

24/12 14 24/12 Xuất các thiết bị như khung xe, đầu xe máy, dụng cụ phun sơn, dầu nhớt xuống phân xưởng sản xuất 1543 200.000.000

26/12 15 26/12 Ngày 26/12, doanh nghiệp trả lương cho công nhân trực tiếp lắp ráp xe máy, số tiền là

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

HÀNG HÓA

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản.

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ) Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hoá của Đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm, .

Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”.

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, bảng kê mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa dơn bán hàng

Số hiệu Tên tài khoản

1562 Chi phí mua hàng hóa

1567 Hàng hóa bất động sản

Sổ cái , Chứng từ ghi sổ

2.9.5 Quy trình kế toán hàng hóa

Nghiệp vụ 1: Ngày 17/12 doanh nghiệp mua một tấn phân bón NPK Lâm

Thao của công ty thần nông Thanh Hóa về nhập kho với giá chưa thuế là 80.000.000, VAT10%, thanh toán tiền cho người bán bằng tiền mặt

Nghiêp vụ 2: Ngày 25/12 bán một xe máy hãng HonDa cho anh Nguyễn Văn

Hoàng trị giá là 50.000.000, Thuế GTGT 10%, Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số 16 Trích yếu Số hiệu tài khoản

Doanh nghiệp mua một tấn phân NPK Lâm Thao của công ty Thần Nông Thanh

Hóa, thanh toán bằng tiền mặt

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Bán một xe máy hãng

Văn Hoàng trị giá là

10%, Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản hàng hóa

Số hiệu Ngày chú tháng Nợ Có

17/12 16 17/12 Doanh nghiệp mua một tấn phân NPK

Lâm Thao của công ty Thần Nông Thanh Hóa, thanh toán bằng tiền mặt

25/12 17 25/12 Bán một xe máy hãng HonDa cho anh

Nguyễn Văn Hoàng Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

* Nguyên tắc ghi nhận là TSCĐ hữu hình

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

Thời gian sử dụng trên một năm

Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành( #10.000.000đ)

Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu,biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ

Số hiệu Tên Tài khoản

2111 TSCĐ hữu hình- Nhà cửa vật kiến trúc

2112 TSCĐ hữu hình- Máy móc thiết bị

2113 TSCĐ hữu hình- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114 TSCĐ hữu hình- Thiết bị, dụng cụ quản lý

2115 TSCĐ hữu hình- Cây, súc vật làm việc

2.10.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán

Chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết TSCĐ

Nghiệp vụ 1: Ngày 04/12 bán 4 máy điều hòa nhiệt độ cho công ty TNHH

Thiên Minh Phú trị giá 40.000.000, VAT 10%, chưa thu tiền.

Nghiệp vụ 2: Ngày 08/12, công ty mua một xe tải hiệu VINASUKI đưa về sử dụng tại bộ phận bán hàng theo HĐ 348259 số tiền 330.000.000, VAT 10% thanh toán chuyển khoản

Chứng từ thu thập trong công ty ( giấy báo nợ, hóa đơn GTGT, biên bản ghi nhận TSCĐ) xem phụ lục

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Bán 4 máy điều hòa nhiệt độ cho công ty TNHH Thiên Minh Phú chưa thu tiền.

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Công ty mua một xe tải hiệu VINASUKI đưa về sử dụng tại bộ phận bán hàng theo HĐ 348259 thanh toán chuyển khoản

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản tài sản cố định hữu hình

Số hiệu: 211 thángNgày ghi sổ

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

04/12 18 04/12 Bán 4 máy điều hòa nhiệt độ cho công ty

TNHH Thiên Minh Phú, chưa thu tiền 131 44.000.000

08/12 19 08/12 Công ty mua một xe tải hiệu VINASUKI đưa về sử dụng tại bộ phận bán hàng theo

HĐ 348259 thanh toán chuyển khoản

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khấu hao là môt sự phân bổ có hệ thống giá tri phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó

Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ đi giá trị thanh lý ước tính của TSCĐ đó

Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh

Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

2.11.2 Nguyên tắc tính khấu hao

Mọi TSCĐ của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tính khấu hao

Phương pháp tính khấu hao do doanh nghiệp áp dụng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng trong tài khoản đó Doanh nghiệp không được trích khấu hao khi đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng vào hoạt động dản xuất kinh doanh

Những tài sản không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao

Tài sản thuộc dự trữ của Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

Tài sản được đầu tư bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp

2.11.3 Các phương pháp tính khấu hao

Phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần

Phương phápp khấu hao theo số lượng sản phẩm

2.11.4 Công thức tính khấu hao

2.11.4.1 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng:

Số khấu hao hàng năm không thay đổi trong quá trình sử dụng tài sản hữu ích của tài sản

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao TB hàng tháng = Giá trị trung bình

12 Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ :

Mức trích khấu hao TB của TSCĐ được xác định lại như sau = Giá trị còn lại

Thời gian sử dụng được xác định lại (hoặc thời gian sử dụng còn lại) Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng = Nguyên giá - khấu hao lũy kế đã thực hiện đếnnăm trước năm cuối cùng

2.10.4.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Số khấu hao giảm dần theo hàng năm trong suốt quá trình sử dụng hữu ích của tài sản Điều kiện áp dụng phương pháp này

Là TSCĐ đầu tư mới chưa qua sử dụng

Là các loại máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm.

Mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh(%) = Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

Thời gian sử dụng TSCĐ Hệ số điều chỉnh

2.11.4.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Dựa trên số lượng sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Điều kiện áp dụng TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được tính khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc thỏa mãn điều kiện các điều

Trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm

Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công xuất thiết kế của TSCĐ

Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ

Sản lượng theo công thức thiết kế

Mức trích khấu hao năm của TSCĐ = Tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

Mức trích khấu hao trong tháng của

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm Chứng từ kế toán sử dụng

Bảng tính khấu hao, bảng phân bổ khấu hao

Chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 214

2.11.6 Quy trình ghi sổ kế toán

2.11.7 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1 : Ngày 26/12 doanh nghiệp thanh lý các TSCĐ ở văn phòng công ty có nguyên giá 120.000.000, đã hao mòn 50.000.000, chi phí phát sinh khi thanh lý 2.000.000, thuế GTGT 10% , giá bán khi thanh lý 70.000.000 thuế GTGT 10% thu bằng chuyển khoản

Có TK 211: 120.000.000 Các khoản chi phí khi thanh lý:

Có TK 111: 2.200.000 Các khoản thu từ thanh lý:

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 Bảng phân bổ khấu hao nhà xưởng trong tháng 12 số tiền là 5.567.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Doanh nghiệp thanh lý các TSCĐ ở văn phòng công ty 214

211 120.000.000 Bảng phân bổ khấu hao nhà xưởng trong tháng 12 1543 214 5.567.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản khấu hao tài sản cố định

Số hiệu: 214 thángNgày ghi sổ

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

26/12 20 26/12 Doanh nghiệp thanh lý các TSCĐ ở văn phòng công ty 211 120.000.000

31/12 20 Bảng phân bổ khấu hao nhà xưởng trong tháng 12 1543 5.567.000

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tài khoản này phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo mở rộng, hay trang bị lại kỹ thuật công trình và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB của các doanh nghiệp tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa TSCĐ

Công tác đầu tư XDCB có thể tự làm hoặc giao thầu

Số hiệu tài khoản Tên tài khoản

Sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết

Về đầu tư xây dựng cơ bản Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên áp dụng theo phương thức tự làm Trong tháng 12 năm 2013 công ty phát sinh một số nghiệp vụ sau:

2.12.5 Các nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 12/12/2013 công ty tiến hành xuất nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng dùng cho hoạt động xây dựng công trình Siêu Thị Thiệu Yên

Chứng từ thu thập (phiếu xuất kho) xem phụ lục

Nghiệp vụ 2: Ngày 25/12/2013 theo bảng chấm công số 113 tiền lương thuê công nhân xây dựng công trình Siêu Thị Thiệu Yên 2 phải trả trong tháng 95.000.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 12 đến ngày 25tháng 12 năm 2013

Số hiệu tài khoản Số tiền G hi chú

Công ty tiến hành xuất nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng dùng cho hoạt động xây dựng công trình Siêu Thị Thiệu Yên

Theo bảng chấm công số 113 tiền lương thuê công nhân xây dựng công trình Siêu Thị Thiệu

Yên 2 phải trả trong tháng

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản đầu tư xây dựng cơ bản

Số hiệu: 2412 Ngàytháng ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Công ty tiến hành xuất nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng dùng cho hoạt động xây dựng công trình Siêu Thị Thiệu Yên

25/12 18 25/12 Tiền lương thuê công nhân xây dựng công trình Siêu Thị Thiệu Yên 2 phải trả trong tháng 334 95.000.000

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

Chứng từ kế toán, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng

Bảng phân bổ chi phí trả trước, sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết

2.13.2 Một số nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2013 công ty mua 5 tấn Đạm Phú Mỹ với đơn giá là 7.952.390 đ/ 1 tấn, VAT 5 % Thanh toán qua ngân hàng thuộc loại phân bổ 36 tháng.

Có TK 1121: 417.500.000 Phân bổ trong tháng này:

Nghiệp vụ 2: Ngày 02/12/2013 phân bổ xe máy HONDA thuộc loại phân bổ 36 tháng biết xe máy xuất từ tháng 11/2013 Công ty phân bổ theo tháng số tiền 34.623.364 đ

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 01 đến ngày 02 tháng 12 năm 2013

Trích yếu Số hiệu TK

Công ty mua 1 tấn Đạm Phú Mỹ với số lượng 50 tấn đơn giá là 7.952.390 đ/ 1 tấn, VAT 5 % Thanh toán qua ngân hàng thuộc loại phân bổ 36 tháng.

Phân bổ xe máy HONDA thuộc loại phân bổ 36 tháng biết xe máy xuất từ tháng 11/2013

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản Chi phí trả trước dài hạn

Số hiệu: 242 thángNgày ghi sổ

Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

Công ty mua 1 tấn Đạm Phú Mỹ với số lượng

50 tấn đơn giá là 7.952.390 đ/ 1 tấn, VAT 5

% Thanh toán qua ngân hàng thuộc loại phân bổ 36 tháng

02/12 21 02/12 Phân bổ xe máy HONDA thuộc loại phân bổ 36 tháng biết xe máy xuất từ tháng 11/2013

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.

Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính.

2.14.2.Chứng từ kế toán sử dụng

Hợp đồng hín dụng, các khế ước vay, chứng từ liên quan đến tổ chức tín dụng như giấy báo có, giấy báo nợ, sổ phụ nhân hàng, phiếu thu…

Số hiệu Tên tài khoản

Sổ cái, nhật ký chung

2.14.5 Quy trình kế toán các khoản vay ngắn hạn

Nghiệp vụ 1: Ngày 10/12 doanh nghiệp đến ngân hàng ngoại thương vay ngắn hạn để mua xe máy HonDa, trị giá là 5.000.000.000 thiết bị này đã mang về nhập kho

Nghiệp vụ 2: Ngày 26/12 khách hàng trả tiền mua xe tải DONGFENG cho doanh nghiệp, doanh nghiệp yêu cầu chuyển trả vào tài khoản tiền vay của ngân hàng ngoại thương là 3.000.000.000, ngân hàng đã gửi giấy báo nợ

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu TK

Doanh nghiệp đến ngân hàng ngoại thương vay ngắn hạn để mua xe máy

HonDa đã mang về nhập kho

Khách hàng trả tiền mua xe tải

DONGFENG cho doanh nghiệp, doanh nghiệp yêu cầu chuyển trả vào tài khoản tiền vay của ngân hàng ngoại thương là 3.000.000.000, ngân hàng đã gửi giấy báo nợ

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Năm 2013 Tên tài khoản: Vay ngắn hạn

Số hiệu: 311 Đơn vị tính: VNĐ

Doanh nghiệp đến ngân hàng ngoại thương vay để mua thiết bị lắp ráp, trị giá là 5.000.000.000 thiết bị này đã mang về nhập kho

26/12 26/12 Khách hàng trả tiền mua xe tải DONGFENG cho doanh nghiệp, doanh nghiệp yêu cầu chuyển trả vào tài khoản tiền vay của ngân hàng ngoại thương

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.

Giấy báo nợ Phiếu chi, giấy báo nợ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái,sổ công nợ phải trả

2.15.4 Quy trình ghi sổ kế toán

2.15.5 Một số nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 14/12/2013 phiếu chi số 114/PC công ty thanh toán tiền tiền mua phân NPK Lân Lâm Thao cho khách hàng, số tiền là 800.000.000.

Nghiệp vụ 2: Công ty mua 500kg KaLy đơn giá 9.142,85 đ/ kg chưa trả tiền cho người bán

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Phiếu chi số 114/PC công ty thanh toán tiền tiền mua Phân lân NPK

Lân Lâm Thao cho khách hàng

Công ty mua 500kg KaLy đơn giá

9.142,85 đ/ kg chưa trả tiền cho người bán

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC.

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản phải trả người bán

Số hiệu: 331 thángNgày ghi sổ

Ghi chú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

14/12 20 14/12 Phiếu chi số 114/PC công ty thanh toán tiền tiền mua Lân Lâm Thao cho khách hàng

18/12 18/12 Công ty mua 500kg KaLy đơn giá 9.142,85 đ/ kg chưa trả tiền cho người bán

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Tài khoản này dùng để phản ánh mối quan hệ giữa Nhà Nước với doanh nghiệp về các khoản thuế, phí, lệ phí về các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà Nước trong kỳ kế toán năm

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng những yêu cầu sau

Doanh nghiệp phải phải chủ động tính và xác định thuế phải nộp cho nhà nước theo luật định kịp thời phản ánh vào sổ sách

Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ kịp thời nộp thuế cho nhà nước

Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước

Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ

2.16.2 Các tài khoản sử dụng

Số hiệu Tên tài khoản

333 Các khoản phải nộp nhà nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3339 Các loại phí, lệ phí

2.16.3 Kế toán thuế GTGT đâu ra

Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, số thuếGTGT được khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

Tài khoản thuế GTGT phải nộp có 2 tài khoản cấp 3

Tài khoản 33311 thuế GTGT đầu ra: phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, số thuế GTGT còn phải nộp Tài khoản 33312 thuế GTGT của hàng nhập khẩu phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu còn phải nộp, đã nộp, phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Hóa đơn GTGT bán ra,tờ khai thuế GTGT,bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra

Sổ tổng hợp, sổ cái,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

2.16.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.16.3.4 Các ví dụ minh họa

Nghiệp vụ 1: Ngày 16/12 Doanh nghiệp bán 1 chiếc xe máy JAC cho anh

Lê Văn Thanh với giá chưa thuế 300.000.000 Thuế GTGT đầu ra là 10%, Doanh nghiệp thu bằng tiền mặt.

Có TK 33311: 30.000.000 Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty nôp tiền thuế GTGT cho chi cục thuế Thanh Hóa bằng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền 50.000.000.

Chứng từ thu thập ( giấy báo nợ) xem phụ lục

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu TK

Doanh nghiệp bán 1 chiếc xe máy

JAC cho anh Lê Văn Thanh với giá chưa thuế 300.000.000 Thuế GTGT đầu ra là 10%, Doanh nghiệp thu bằng tiền mặt.

Ngày 31/12/2013 công ty nôp tiền thuế GTGT cho chi cục thuế Thanh

Hóa bằng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản thuế GTGT phải nộp

Chứng từ ghi sổ Diễn giải

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

15/12 23 15/12 Doanh nghiệp bán 1 chiếc xe máy JAC cho anh Lê Văn Thanh với giá chưa thuế 300.000.000 Thuế GTGT đầu ra là 10%, Doanh nghiệp thu bằng tiền mặt.

31/12 23 31/12 Ngày 31/12/2013 công ty nôp tiền thuế

GTGT cho chi cục thuế Thanh Hóa bằng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn số tiền 500.000.000.

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

2.16.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là môt loại thuế trực thu đánh vào lơi nhuận của doanh nghiệp

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù

Bảng kê 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp

Sổ cái tài khoản 3334,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết theo dõi thuế thu nhập doanh nghiệp,bảng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

2.16.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán

2.16.4.4 Các ví dụ minh họa:

Nghiệp vụ 1: Ngày 27/12/2013 công ty tính tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý IV là 120.225.000

Chứng từ thu thập (tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp) xem phụ lục

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp trong quý IV bằng tiền gử ngân hàng cho chi cục thuế Thanh Hóa số tiền 12.225.000

Chứng từ thu thập (giấy báo nợ, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp)

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Công ty tính tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý

Công ty nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp trong quý IV bằng tiền gử ngân hàng cho chi cục thuế Thanh Hóa số tiền

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản thuế TNDN

Chứng từ ghi sổ Diễn giải

TK ĐƯ Số tiền Ghi

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

27/12 24 27/12 Tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý IV 8211 12.225.000

31/12 24 31/12 Nộp tiền thuế thu nhập trong quý IV bằng tiền gửi ngân hàng 1211 12.225.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản) là cơ sở tính lương những ngày công thời gian, công phép, lễ tết, và công nghỉ hưởng BHXH và để trích nộp BHXH, BHYT cho người lao động.

Thu nhập thực tế sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và được tính theo hệ số lương công việc.

Hệ số lương công việc được xác định căn cứ vào tính chất công việc, khối lượng công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

Lương sản phẩm sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và được tính theo hệ số trượt Hệ số trượt được xác định từ kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng của mỗi đơn vị.

- Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản – thực hiện theo thang bảng lương Nhà nước quy định).

- Hệ số lương công việc đối với nhân viên và cán bộ quản lý được Tổng Giám Đốc duyệt hệ số cho từng phòng Đối với công nhân theo đơn giá của từng công đoạn trong quy trình sản xuất.

Số hiệu Tên Tài khoản

334 Phải trả người lao động

3341 Phải trả tiền lương công nhân viên

3342 Phải trả tiền ăn ca

2.17.5 Quy trình ghi sổ kế toán

2.17.6 Một số nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 25/12/2013 theo bảng chấm công và bảng lương tiền lương nhân viên phải trả ở bộ phận công nhân ở Siêu Thị Thiệu Yên 2 là 300.270.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 27/12/2013 theo phiếu chi sô 121/PC công ty chi trả tiền lương cho công nhân trực tiếp ở Siêu Thị Thiệu Yên 2 số tiền 720.200.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Phiếu chi số 121/PC chi trả tiền lương cho công nhân trực tiếp Siêu Thị Thiệu Yên 2 334 1111 720.200.000

Tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận công nhân ở

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản phải trả công nhân viên

Số hiệu: 334 thángNgày ghi sổ

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

25/12 25 25/12 Tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận công nhân ở

27/12 25 27/12 Phiếu chi số 121/PC chi trả tiền lương cho công nhân trực tiếp Siêu Thị Thiệu Yên 2 1111 720.200.000

Ngày 27 tháng 12 năm 2013 0 Người ghi sổ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NĂM 2013

Các khoản trích theo lương

Tỷ lệ trích(%) Doanh nghiệp Người lao động

Báo cáo chấm công tháng, danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ, báo cáo chấm công ngoài giờ, bảng thanh toán lương tháng, bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, bảng thanh toán BHXH

Sổ tổng hợp, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sổ cái.chi tiết tài khoản 338

2.18.3 Quy trình ghi sổ kế toán

Số hiệu Tên Tài khoản

3388 Phải trả, phải nộp khác

2.18.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1: Ngày 24/12/2013 công ty tính bảo hiểm xã hội cho nhân viên nghỉ ốm đau thai sản 12.340.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 21/12/2013 công ty tính tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho nhân viên ở bộ phận quản lý doanh nghiệp số tiền 13.720.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Công ty tính tiền bảo hiểm xã hội phải trả nhân viên ở bộ phận quản lý doanh nghiệp

Công ty tính bảo hiểm cho nhân viên nghỉ ốm đau thai sản 334 1111 72.200.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản phải trả, phải nộp khác

Số hiệu: 338 thángNgày ghi sổ

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

24/12 26 24/12 Công ty tính bảo hiểm cho nhân viên nghỉ ốm đau thai sản 334 12.340.000 21/12 26 21/12 Công ty tính tiền bảo hiểm xã hội phải trả nhân viên ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 642 13.720.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải theo chính sách tài chính hiện hành.

Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ. Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm quỹ phúc lợi. Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời được kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 3533) Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần /một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

2.19.2 Quy trình ghi sổ kế toán

Số hiệu tài Tên tài khoản

353 Quỹ khen thưởng phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

2.19.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1: Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp số tiền 80.000.000

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài Quỹ khen tthưởng phúc lợi

Số hiệu: 353 thángNgày ghi sổ

Ghichú hiệuSố Ngày tháng Nợ Có

Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp số tiền 80.000.000

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp chính là lợi nhuận (còn là lãi) hay lỗ của một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) bao gồm lãi hay lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư), hoạt động tài chính và hoạt động khác Đó chính là phần chêch lệch giữa một bên là doanh thu thuần của tất cả các hoạt động, với một bên là toàn bộ chi phí bỏ ra có liên quan đến từng hoạt động tương ứng

2.20.2 Chứng từ sử dụng điều lệ của doanh nghiệp, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, bảng phân phối lợi nhuận, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 4212

2.20.4 Quy trình ghi sổ kế toán

2.20.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1: Ngày 31/12/2013 công ty kết chuyển lãi trong hoạt động thương mại trong kỳ Chứng từ thu thập trong công ty (phiếu kế toán, bảng kết quả kinh doanh trong kỳ) xem phụ lục

Chứng từ gốc Sổ cái BCĐ SPS TK 421

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền G hi chú

Kết chuyển lãi của hoạt động thương mại trong kỳ 911 4212

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản lợi nhuận chưa phân phối

Số hiệu: 421 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

31/12 27 31/12 Kết chuyển lãi của hoạt động xây dựng trong kỳ 659.892.612

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN DOANH THU

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiêm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ich kinh tế từ giao dịch bán hàng

5111 – Doanh thu bán hàng hóa

5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá

5115 – Doanh thu hàng gửi đi bán

5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

2.21.3 Chứng từ kế toán Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy gáo ngân hàng

Sổ cái TK 5111, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản 5111:

2.21.5 Quy trình ghi sổ kế toán

2.21.6 Một số nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Doanh nghiệp bán 2 chiếc xe JAC cho anh Nguyễn Văn

Tuấn với giá bán chưa thuế là 150.000.000 đ/ chiếc , thuế VAT 10% khách hàng chưa trả tiền

Nghiệp vụ 2: Ngày 23/08, anh Nguyễn Văn Tuấn đã thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản sau khi đã trừ đi chiết khấu thương mại là 2%

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trích yếu Số hiệu tài khoản

Doanh nghiệp bán 2 chiếc xe

JAC cho anh Nguyễn Văn Tuấn với giá bán chưa thuế là

10% khách hàng chưa trả tiền

Anh Nguyễn Văn Tuấn đã thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản sau khi đã trừ đi chiết khấu thương mại là 2%

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số hiệu: 511 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

20/12 28 20/12 Doanh nghiệp bán 2 chiếc xe JAC cho anh Nguyễn

Văn Tuấn với giá bán chưa thuế là 150.000.000 đ/ chiếc , thuế VAT 10% khách hàng chưa trả tiền

31/12 28 31/12 Anh Nguyễn Văn Tuấn đã thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản sau khi đã trừ đi chiết khấu thương mại là 2%

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Giá vốn hàng bán : là giá thực tế xuất kho của số thành phẩm hàng hóa, hoăc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá thành để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ giá vốn

2.22.3 Sổ kế toán sử dụng

Sổ cái tài khoản 632, chứng từ ghi sổ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh

2.22.4 Quy trình ghi sổ kế toán

2.22.5 Nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán

Nghiệp vụ 1: Ngày 21/12, xuất kho một chiếc xe tải đi bán do công ty lắp ráp sửa chữa theo hóa đơn số 0029901, giá chưa thuế 5.798.354:000 đồng, thuế GTGT 10% Đã thu bằng tiền mặt.

Nghiệp vụ 2: Ngày 31 tháng 12 kết chuyển giá vốn sang kết quả hoạt động kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi

Xuất kho một chiếc xe tải đi bán do công ty lắp ráp sửa chữa theo hóa đơn số 0029901, giá chưa thuế 5.798.354:000 đồng, thuế

GTGT 10% Đã thu bằng tiền mặt.

Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Xuất kho một chiếc xe tải đi bán do công ty lắp ráp sửa chữa theo hóa đơn số 0029901, giá chưa thuế 5.798.354:000 đồng, thuế GTGT 10%. Đã thu bằng tiền mặt.

31/12 31 31/12 Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 911 526.409.000.90

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp

Số hiệu Tên tài khoản

6421 Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

6422 Chi phí vật liệu bao bì

6423 Chi phí đồ dùng dùng trong quản lý

6424 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý chung

6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6428 Chi phí khác bằng tiền

Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương, phiếu xuất kho, bảng phân bổ công cụ dụng cụ

Bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng phân bổ khấu hao,hóa đơn GTGT

2.23.4 Sổ kế toán sử dụng

Sổ cái tài khoản 642, sổ chi tiết,chứng từ ghi sổ

2.23.5 Quy trình ghi sổ kế toán

2.23.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1: ngày 24/12/2013 phiếu chi 223/PC công ty thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp tổng giá thanh toán 11.000.000 VAT 10%

Chứng từ thu thập (phiếu chi, hóa đơn GTGT) xem phụ lục

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2013 công ty kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Chứng từ thu thập (phiếu kế toán )

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Thanh toán tiền chi phí tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 642 1111 100.000.000

Tiền thuế GTGT theo hóa đơn số 008998 133 1111 10.000.000

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để XDKQKD 911 642 1.432.459.86

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

Số hiệu: 642 thángNgày ghi sổ

Số hiệu Ngày chú tháng Nợ Có

24/12 33 24/12 Tiền tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 1111 100.000.0000

31/12 33 31/12 Kết chuyển lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ 911 1.432.459.868

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Chi phí tài chính là những chi phí gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh…

- Chứng từ dùng để ghi sổ:

- Chứng từ gốc đính kèm:

+Hóa đơn GTGT hàng bán ra (phụ lục 01)

- Tài khoản cấp 1 635 - Chi phí tài chính

2.24.5 Sổ kế toán sử dụng (xem phụ lục)

Sổ Cái các tài khoản liên quan

Nghiệp vụ 1: Ngày 15/12 công ty trả lãi vay theo quý với số tiền vay ngắn hạn ngân hàng là 400.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm.

Nghiệp vụ 2: Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 đẻ xác định kết quả kinh doanh tồn chi phí phát sinh trong năm là 1.542.459.868

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Công ty trả lãi vay theo quý với số tiền vay ngắn hạn ngân hàng là 400.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang

TK 911 đẻ xác định kết quả kinh doanh tồn chi phí phát sinh trong năm 911 635 1.542.459.86

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm 2013 Tên tài khoản chi phí tài chính

Số hiệu: 635 thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

TK ĐƯ Số tiền Ghi

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có chú

24/12 33 24/12 Công ty trả lãi vay theo quý với số tiền vay ngắn hạn ngân hàng là 400.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm 1111 12.000.0000

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK

911 đẻ xác định kết quả kinh doanh tồn chi phí phát sinh trong năm 911 5.612.785.109

(Ký, họ tên, đóng dấu)

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển

Số hiệu Tên tài khoản

911 Xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 911

2.25.5 Các nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nghiệp vụ 2: Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nghiệp vụ 3: : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Nghiệp vụ 4: Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Nghiệp vụ 5: Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nghiệp vụ 6: Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác sang xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nghiệp vụ 7: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác sang kết quả hoạt động kinh doanh

Nghiệp vụ 8: Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang kết quả hoạt động kinh doanh

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh Hóa Mẫu số: S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC. Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng 511 911 548.0506.955.374

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn 911 632 526.409.000.905

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 140.000.000

Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 911 635 5.612.785.109

Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 911 642 15.971.279.282

Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác 711 911 132.257.878

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác 911 811 18.766.941

Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 911 821 173.297.537

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thiệu Yên

Thị Trấn Quán Lào - Yên Định - Thanh

Năm 2013 Tên tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày

14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) thángNgày ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

Số chú hiệu Ngày tháng Nợ Có

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng 511 548.0506.955.374

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển giá vốn 632 526.409.000.905

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 140.000.000

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635 5.612.785.109

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 15.971.279.282

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác 711 132.257.878

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác 811 18.766.941

31/12 33 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp 821 173.297.537

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Ký, họ tên, đóng dấu)

LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

2.26.1 Lập bảng cân đối số phát sinh

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh

Số Dư cuối kỳ của bảng cân đối số phát sinh năm trước là số liệu để ghi vào số Dư đầu kỳ trong bảng cân đối số phát sinh năm nay

Số liệu để ghi vào phát sinh bên Nợ, phát sinh bên Có trong bảng cân đối số phát sinh là lũy kế của các tài khoản trên sổ Cái

Số Dư cuối kỳ được tính như sau : Đối với các tài khoản loại :1, 2

Số Dư cuối kỳ = Số Dư đầu kỳ + Phát sinh bên Nợ - Phát sinh bên Có Đối với các tài khoản loại : 3, 4

Số Dư cuối kỳ = Số Dư đầu kỳ + Phát sinh bên Có - Phát sinh bên Nợ Đối với các tài khoản 5, 6, 7, 8, 9 cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh nên không có số dư cuối kỳ

Sổ Cái các tài khoản

Bảng cân đối số phát sinh năm trước

Bảng cân đối số phát sinh năm nay Báo cáo tài chính

Tập hợp sổ lũy kế của các tài khoản

2.26.3 Lập bảng cân đối kế toán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối số phát sinh, Sổ chi tiết tài khoản

Bảng cân đối kế toán năm trước

Mã tổng hợp của bảng cân đối kế toán

Mã chi tiết của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán năm nay

Tập hợp, ghi vào mã chi tiết của bảng CĐKT

Cộng mã chi tiết, lập mã tổng hợp của bảng CĐKT

Ghi chép đúng thứ tự, mã số của bảng CĐKT

Tập tin báo cáo tài chính

MINH HOẠ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

I: Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Mã số 110 = mã số 111 + mã số 112 = 1.302.205.234 + 0 = 1.302.205.234

1.Đối với chỉ tiêu tiền (mã số 111)

Số dư nợ tài khoản 111 “tiền mặt” trên sổ cái = 1.070.525.564

Số dư nợ tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng” trên sổ cái = 231.679670

Số dư nợ tài khoản 113 “tiền đang chuyển “ trên sổ cái = 0

2 Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)

Số dư nợ tài khoản 1211002 “cổ phiếu có thời hạn hoán đổi < 3 tháng” trên sổ chi tiết = 0

Số dư tài khoản 1212002 “trái phiếu có thời hạn hoán đổi < 3 tháng “ trên sổ chi tiết = 0

II: Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 = 0 + 0 = 0

Trong đó mã số 121 và 129 được tính như sau

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 121)

Số dư nợ tài khoản 121 “đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ cái = 0

Số dư nợ tài khoản 128 “đầu tư tài chính ngắn hạn khác” trên sổ cái = 0

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (129)

Số dư có tài khoản 129 “dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái = 0

III: Các khoản phải thu (Mã số 130)

Mã số 130 = mã số 131 + mã số 132 + mã số 133 + mã số 134 + mã số 138 + mã số 138 + mã số 139 = 17.892.031.998 + 228.946.359 + 0 + 0 + 1.021.891.000 = 19.142.869.357

Phải thu khách hàng (Mã số 131)

Số dư nợ tài khoản 131 “phải thu khách hàng” trên sổ chi tiết 17.892.031.998

Trả trước cho người bán (Mã số 132)

Số dư nợ tài khoản 331 “phải trả nhà cung cấp” trên sổ chi tiết

Các khoản phải thu khác (Mã số 138)

Số dư nợ tài khoản 1388 “phải thu khác” trên sổ chi tiết = 1.021.891.000

IV: Hàng tồn kho (Mã số 140)

Mã số 140 = mã số 141 + mã số 149 = 63.895.989.538 +0 63.895.989.538

1 Hàng tồn kho (mã số 141)

Số dư nợ tài khoản 156 “ hàng hóa” trên sổ cái = 63.895.989.538

Số dư nợ tài khoản 153 “công cụ dụng cụ” trên sổ cái = 0

Số dư nợ tài khoản 154 “chi phí SXKDDD” trên sổ cái = 0

2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)

Số dư có tài khoản 159 “dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái = 0

V: Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Mã số 150 = mã số 151 + mã số 152 + mã số 158 = 1.418.276.397+ 0 + 592.628.636 = 2.010.905.033

1 Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151)

Số dư nợ tài khoản 142 “chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái 240.743.636

2 Thuế giá trị tăng được khấu trừ (mã số 152)

Số dư nợ tài khoản 133 “thuế giá trị gia tang được khấu trừ trên sổ cái 1.418.276.397

I: Các khoản phải thu dài hạn (mã số 110)

Mã số 200 = mã số 210 + mã số 230 + mã số 240 + mã số 250 + mã số 260

= 34.501.526.682 + 1.400.000.000 + 4.633.052.220= 40.534.578.902 Các khoản phải thu dài hạn (mã số 210)

Mã số 210 = mã số 211 + mã số 212 + mã số 213 + mã số 218 + mã số 219

II: Tài sản cố đinh (mã số 220)

Mã số 220 = mã số 221 + mã số 222

Tài sản cố định hữu hình (mã số 221)

Mã số 221 = mã số 222 + mã số 223 = 0

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình (mã số 221)

Số dư nợ tài khoản 211 “tài sản cố định” trên sổ cái = 42.424.891.542

Khấu hao tài sản cố định (mã số 223)

Số dư có tài khoản 214 “khấu hao tài sản cố định” trên sổ chi tiết (7.923.364.860)

III: Tài sản dài hạn khác (mã số 240)

Mã số 240 = mã số 241 + mã số 248 + mã số 249 = 0 + 4.633.052.220 4.633.052.220

1.Chi phí trả trước dài hạn (mã số 261)

Số dư nợ tài khoản 242 “chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (mã số 250)

Mã số 250 = mã số 100 + mã số 200 = 86.351.969.162 + 40.534.578.902 126.886.548.064

A NỢ PHẢI TRẢ (mã số 300)

Mã số 300 = mã số 310 + mã số 330 = 105.774.999.765 + 50.000.000

I: Nợ ngắn hạn (mã số 310)

Mã số 310 = mã số 311 + mã số 312 + mã số 313 +…320 60.852.331.020 + 38.604.468.446 + 5.757.130.140 + 219.420.254 + 341.649.905 + 50.000.000 = 105.774.999.765

1 Vay và nợ ngắn hạn (mã số 311)

Số dư nợ tài khoản vay ngắn hạn trên sổ cái = 1.000.000.000

Phải trả cho người bán (mã số 312)

Số dư nợ tài khoản 311 “phải trả cho người bán” trên sổ chi tiết 1.000.000.000

Số dư có TK 311 trên sổ cái = 61.852.331.020

Phải trả cho người lao động ̣(mã số 315)

Số dư có tài khoản 331 “phải trả người lao động” trên sổ chi tiết 38.604.468.446

Phải nộp cho nhà nước (mã số 314)

Sơ dư có tài khoản 333 “các khoản phải nộp nhà nước” trên sổ chi tiết 219.420.254

B VỐN CHỦ SỞ HỮU (mã số 400)

I Vốn chủ sở hữu (mã số 410)

Mã số 410 = mã số 411 + mã số 412 + mã số 413 + ….+ mã số 421 10.014.070.000 + 3.260.155.000 + 2.967.330.000 + 4.149.250.687 + 659.892.612 = 21.050.698.299

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (mã số 411)

Số dư có tài khoản 411 “nguồn vốn kinh doanh” trên sổ chi tiết 16.241.555.000

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (mã số 421)

Số dư có tài khoản 421 “lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên sổ cái 659.892.612

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (mã số 440)

Mã số 440 = mã số 300 + mã số 400 = 126.886.548,064

LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mã số tổng hợp của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối số phát sinh, Sổ chi tiết tài khoản Loại 5, 6, 7, 8, 9 và tài khoản 133, 333

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước

Mã số chi tiết của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay

Tập hợp, ghi vào mã chi tiết

Cộng mã chi tiết, lập mã tổng hợp

Ghi chép đúng thứ tự mã số của báo cáo KQHĐKD

Tập tin báo cáo tài chính

MINH HOẠ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 01)

Số phát sinh có của tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và tài khoản 512 “doanh thu nội bộ” trong kỳ báo cáo.

2 Các khoản giảm trừ (mã số 02)

Số phát sinh có TK 521 “chiết khấu thương mại” trên sổ cái = 0

Số phát sinh có TK 531 “doanh thu hàng trả lại” trên sổ cái = 0

Số phát sinh có TK 532 “chiết khấu thương mại” trên sổ cái = 0

3.Doanh thu thuần vê bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 10)

Mã số 10 = mã số 01 – mã số 02 = 26.420.634.504

Giá vốn hàng bán (mã số 11)

4 Số phát sinh có TK 632 “giá vốn hàng bán” trên sổ cái 345.828.905

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 20)

Mã số 20 = mã số 10 –mã số 11 = 26.420.634.504 – 20.345.828.905 6.074.805.599

6 Doanh thu hoạt động tài chính (mã số 21)

Số phát sinh nợ 515 “doanh thu hoạt động tài chính” trên sổ cái = 17.543.615

7 Chi phí tài chính (mã số 22)

Số phát sinh có tài khoản 635 “chi phí tài chính” trên sổ cái

8 Chi phí lãi vay (mã số 23)

Số phát sinh có tài khoản 6351 “chi phí lãi vay” trên sổ chi tiết =112.656.324

9 Chi phí bán hàng (mã số 24)

Số phát sinh có tài khoản 641 “chi phí bán hàng”trên sổ cái = 1.909.493.235

10.Chi phí quản lý doanh nghiệp (mã số 25)

Số phát sinh có tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp” trên sổ cái 3.908.485.541

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (mã số 30)

Mã số 30 = mã số 20 +mã số 21 –(mã số 22+mã số 24 +mã số 25)

12 Thu nhập khác (mã số 31)

Số phát sinh nợ tài khoản 711 “thu nhập khác” trên sổ cái = 0

13 Chi phí khác (mã số 32)

Số phát sinh có tài khoản 811 “chi phí khác” trên sổ cái = 8.511.000

14 Lợi nhuận khác (mã số 40)

Mã số 40 = mã số 31 – mã số 32 = 0 –(8.511.000) = (8.5111.000)

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số 50)

Mã số 50 = mã số 30 +mã số 40 = 153.203.114

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (mã số 51)

Số phát sinh có tài khoản 8211 “chi phí thuế thu nhập donh nghiệp hiện hành” trên sổ chi tiết = 38.300.778

17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (mã số 52)

Số phát sinh có tài khoản 8212 “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphoãn lại” trên sổ chi tiết = 0

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số 60)

Mã số 60 = mã số 50 – mã số 51 – mã số 52 = 153.203.114 – 38.300.778 114.902.336

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Minh hoạ phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp (xem phụ lục)

LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán,

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ chi tiết các tài khoản

Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước

Tình hình thực tế của công ty,Các tài liệu khác có quan liên

Thuyết minh báo cáo tài

Xem xét, đối chiếu số liệu, lập thuyết minh báo cáo tài chính

NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính của công ty, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.

Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp : nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng; tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng; phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp

MINH HOẠ LẬP THUYẾT MINH BCTC (xem phụ lục)

LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT

Quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng(xem phần phụ lục)

Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng bán ra

Kiểm tra, ghi vào bảng kê bán ra

Tờ khai thuế giá trị gia tăng

Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra

Tổng hợp,lập tờ khai thuế GTGT

Hóa đơn giá trị gia tăng mua vào

Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào

Kiểm tra, ghi vào bảng kê mua vào

Tập tin báo cáo tài chính

LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục)

Sơ đồ 2.7 : Quy trình lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mã chi tiết Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Ghi nhận vào từng mã chi tiết

Cộng mã chi tiết, lập mã tổng hợp

Mã tổng hợp Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Tổng hợp ghi nhận vào tờ khai

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Tập tin báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp

LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT

2.32.1 Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào - bán ra

Căn cứ hóa đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ tính ra trong kỳ tính thuế, kê khai theo từng hóa đơn, …

A Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ

Nếu không phát sinh thì đánh dấu “X” vào mã số 10

B Thuế GTGT được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Ghi vào mã số 11 của tờ khai thuế GTGT kỳ này và số thuế đã ghi trên mã số 43 của tờ khai thuế GTGT của kỳ trước

C Kê khai thuế GTGT phải nộp cho nhà nước

Lấy số liệu của hai bảng kê trên đưa vào tờ khai thuế GTGT

NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 17/03/2023, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w