DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTỪ VIÊT TNHH Trách nhiệm hữu hạn KPCĐ Kinh phí công đoàn TSCĐ Tài sản cố định CPCNTT Chi phí công nhân trựctiếp QĐ Quyết định CPSXDD Chi phí sản xuất dởdangBTC Bộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
THANH HÓA, THÁNG 03 - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên
hướng dẫn Lê Thị Hồng Sơn người cô đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ
chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại họcCông nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế Toán - KiểmToán, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn chúng em trong những năm tháng họctập tại trường
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở công ty Cổ PhầnHồng Phúc đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi nhữngđiều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập.Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ chúng emtrong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian chúng em thực hiện báocáo thực tập tốt nghiệp của mình
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 03 năm 2014
Nhóm Sinh viên thực hiện LỚP: CDKT13CTH
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 6
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ 8
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh 120
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán 121
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh 126
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 129
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính 130
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng 131
Sơ đồ 2.7 : Quy trình lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 132
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIÊT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn KPCĐ Kinh phí công đoàn TSCĐ Tài sản cố định CPCNTT Chi phí công nhân trựctiếp
QĐ Quyết định CPSXDD Chi phí sản xuất dởdangBTC Bộ tài chính CPNVLTTDD Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp dở dangFIFO Nhập trước- xuất trước CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
KCS Kiểm tra chất lượng CPSXDD Chi phí sản xuất dởdang
PTKH Phải thu khách hàng QLDN Quản lý danh nghiệp
DTT Doanh thu thuần TTNCN Thuế thu nhập cá nhân
LNTT Lợi nhuận trước thuế CPQLDN Chi phí quản lý doanhnghiệpCĐSPS Cân đối số phát sinh XĐKQHKD Xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh
PT Phiếu thu CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
PC Phiếu chi HĐ VAT Hoá đơn Thuế giá trịgia tăng
TK Tài khoản NN & PTNT Nông nghiệp và pháttriển nông thônTGNH Tiền gửi ngân hàng NVL Nguyên vật việu
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………Ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG
PHÚC 1
1.1 THÀNH LẬP 1
1.1.1 Lịch sử hình thành 1
1.1.2 Vốn điều lệ 1
1.1.3 Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh 1
1.1.3.1 Đăc điểm 1
1.1.3.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 3
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG PHÚC .3
1.2.1 Chức năng 3
1.2.2 Nhiệm vụ 4
1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC 4
1.3.1 Cơ cấu chung 4
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5
1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán 6
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 6
1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 7
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 8
1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 8
1.4.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ 8
1.4.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 8
1.4.2 Các chính sách khác 9
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY 10
CỔ PHẦN HỒNG PHÚC 10
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 10
Trang 72.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Chứng từ sử dụng 10
2.1.3 Tài khoản sử dụng 10
2.1.4 Sổ sách sử dụng 10
2.1.5 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 11
2.1.6 Ví dụ minh họa 11
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 15
2.2.1 Chứng từ sử dụng 15
2.2.2 Tài khoản sử dụng 15
2.2.3 Sổ kế toán 15
2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán 15
2.2.5 Một số nghiệp vụ 15
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 19
2.3.1 Khái Niệm 19
2.3.2 Chứng từ sử dụng 19
2.3.3 Tài khoản sử dụng 19
2.3.4 Sổ kế toán 19
2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng 19
2.3.6 Một số nghiệp vụ 19
2.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO 26
2.4.1 Chứng từ sử dụng 26
2.4.2 Tài khoản sử dụng 26
2.4.3 Sổ Kế toán 26
2.4.4 Hoàn thuế 26
2.4.5 Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ 26
2.4.6 Một số nghiệp vụ 27
2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC 30
2.5.1 Khái niệm 30
Trang 82.5.2.Chứng từ sử dụng 30
2.5.3 Sổ sách sử dụng 30
2.5.4 Tài khoản sử dụng 30
2.5.5 Quy trình ghi sổ kế toán 30
2.5.6 Một số nghiệp vụ 31
2.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN 34
2.6.1 Khái niệm 34
2.6.2 Chứng từ sử dụng 34
2.6.3 Quy trình kế toán tạm ứng 34
2.6.4 Sổ sách sử dụng 34
2.6.5 Một số nghiệp vụ 34
2.7 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 40
2.7.1 Khái niệm 40
2.7.2 Chứng từ sử dụng 40
2.7.3 Tài khoản sử dụng 40
2.7.4 Sổ kế toán 40
2.7.5 Quy trình ghi sổ kế toán 40
2.7.6 Một số nghiệp vụ 40
2.8 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 43
2.8.1 Khái niệm 43
2.8.2 Chứng từ sử dụng 43
2.8.3 Sổ sách sử dụng 43
2.8.4 Tài khoản sử dụng 43
2.8.5 Quy trình ghi sổ 43
2.8.6 Một số nghiệp vụ 43
2.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .46 2.9.1 Khái niệm 46
2.9.2.Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46
Trang 92.9.2.1 Khái niệm 46
2.9.2.2 Chứng từ sử dụng 46
2.9.2.3 Sổ kế toán 46
2.9.2.4 Quy trình ghi sổ 47
2.9.2.5 Tóm tắt sơ đồ hoạch toán 47
2.9.2.6 Một số nghiệp vụ 47
2.9.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 50
2.9.3.1 Chứng từ sử dụng 50
2.9.3.2 Sổ kế toán 50
2.9.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán 50
2.9.3.4 Một số nghiệp vụ 50
2.9.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 53
2.9.4.1 Khái niệm 53
2.9.4.2 Chứng từ kế toán 53
2.9.4.3 Sổ kế toán 53
2.9.4.4 Quy trình ghi sổ kế toán 53
2.9.4.5.Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 53
2.10 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 58
2.10.1 Khái niệm và nguyên tắc 58
2.10.2 Chứng từ sử dụng 58
2.10.3 Tài khoản sử dụng 58
2.10.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 59
2.10.5 Sổ kế toán 59
2.10.6 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 59
2.11 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 62
2.11.1 Các khái niệm 62
2.11.2 Nguyên tắc tính khấu hao 62
2.11.3 Các phương pháp tính khấu hao 62
Trang 102.11.4 Công thức tính khấu hao 63
2.11.4.1 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng: 63
2.11.4.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần 63
2.11.4.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm 64
2.11.5 Sổ sách sử dụng 64
2.11.6 Quy trình ghi sổ kế toán 65
2.11.7 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 65
2.12 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 68
2.12.1 Khái niệm 68
2.12.2 Tài khoản sử dụng 68
2.12.3 Sổ sách sử dụng 68
2.12.4.Quy trình ghi sổ 68
2.12.5 Các nghiệp vụ phát sinh 69
2.13 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN 72
2.13.1 Chứng từ sử dụng 72
2.13.2 Một số nghiệp vụ phát sinh 72
3.14 KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN 75
3.14.1 Khái niệm 75
2.14.2 Chứng từ kế toán 75
2.14.3 Sổ kế toán 75
2.14.4 Quy trình ghi sổ kế toán 75
2.14.5 Một số ví dụ minh họa 75
2.15 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP 78
2.15.1 Chứng từ sử dụng 78
2.15.2 Sổ sách sử dụng 78
2.15.3 Quy trình ghi sổ kế toán 78
2.15.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 78
2.16 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 83
Trang 112.16.1 Khái niệm 83
2.16.2 Các tài khoản sử dụng 83
2.16.3 Kế toán thuế GTGT đâu ra 83
2.16.3.1 Chứng từ sử dụng 84
2.16.2.2 Sổ sách sử dụng 84
2.14.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán 84
2.16.3.4 Các ví dụ minh họa 84
2.17 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 87
2.17.1 Tài khoản sử dụng 87
2.17.2 Quy trình ghi sổ kế toán 87
2.17.3 Một số nghiệp vụ phát sinh 87
2.18 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NĂM 2012 90
2.18.1 Chứng từ sử dụng 90
2.18.2 Sổ sách sử dụng 90
2.18.3 Quy trình ghi sổ kế toán 90
2.18.4 Tài khoản sử dụng 90
2.18.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 91
2.19 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 94
2.19.1 Khái niệm 94
2.19.2 Chứng từ sử dụng 94
2.19.3 Sổ sách sử dụng 94
2.19.4 Quy trình ghi sổ kế toán 94
2.19.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 94
2.20 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 97
2.20.1 Khái Niệm 97
2.20.2 Tài khoản sử dụng 97
2.20.3 Chứng từ kế toán 97
2.20.4 Sổ kế toán 97
Trang 122.20.5 Quy trình ghi sổ kế toán 97
2.20.6 Một số nghiệp vụ phát sinh 98
2.21 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 101
2.21.1 Khái niệm: 101
2.21.2 Chứng từ sử dụng 101
2.21.3 Tài khoản sử dụng 101
2.21.4 Sổ kế toán sử dụng 101
2.21.5 Quy trình ghi sổ kế toán 101
2.21.6 Nghiệp vụ phát sinh 101
2.22 KẾ TOÁN GIÁ VỐN 104
2.22.1 Khái niệm 104
2.22.2.Chứng từ sử dụng 104
2.22.3.Tài khoản sử dụng 104
2.22.4 Quy trình ghi sổ 104
2.22.5 Sổ kế toán sử dụng 104
2.22.6 Ví dụ 104
2.23 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 107
2.23.1.Khái niệm 107
2.23.2 Chứng từ sử dụng 107
2.23.3 Tài khoản sử dụng 107
2.23.4 Quy trình ghi sổ kế toán 107
2.23.5 Sổ kế toán sử dụng 107
2.23.6 Nghiệp vụ phát sinh 107
2.24 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 110
2.24.1 Chứng từ sử dụng 110
2.24.2 Sổ kế toán 110
2.24.3 Sơ đồ hạch toán 110
2.24.4 Quy trình ghi sổ kế toán 110
Trang 132.24.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 111
2.25 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 113
2.25.1 Khái Niệm: 113
2.25.2 Chứng từ sử dụng 113
2.25.3 Sổ kế toán sử dụng 113
2.22.4 Quy trình ghi sổ kế toán 113
2.22.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 113
2.26 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 116
2.26.1.Khái niệm 116
2.26.2 Chứng từ sử dụng 116
2.26.3 Tài khoản sử dụng 116
2.26.4 Quy trình ghi sổ 116
2.26.5 Các nghiệp vụ phát sinh 117
2.27 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 120
2.27.1 Lập bảng cân đối số phát sinh 120
2.27.2 Diễn giải sơ đồ : 120
2.27.3 Lập bảng cân đối kế toán 121
B.Tài sản dài hạn 124
2.28 LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 126
2.29 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 129
2.30 LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 130
2.31.NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 130
2.32 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT 131
2.33 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục) 132
2.34 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT: 132
2.34.1 Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào - bán ra 132
2.34.2 Tờ khai thuế GTGT 132
2.35 LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 133
Trang 142.35.1 Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 133
2.35.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 133
CHƯƠNG 3 134
NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 134
3.1 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 134
3.1.1 Nhận xét chung 134
3.1.2 Kiến nghị chung 135
3.2 NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ CỤ THỂ 136
3.2.1 Nhận xét về kế toán tiền 136
3.2.2 Nhận xét kiến nghị kế toán vật tư 137
3.2.3 Nhận xét và kiến nghị kế toán TSCĐ 137
3.2.4 Nhận xét về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 138
3.2.5 Nhận xét về kế toán nguồn vốn kinh doanh 138
3.2.6 Nhận xét và kiến nghị về kế toán chi phí tính giá thành 138
3.2.7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 138
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG PHÚC
1.1 THÀNH LẬP1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Hồng Phúc
Tên tiếng Anh:
Địa chỉ: Cụm làng nghề xã Hà Phong – Huyện Hà Trung – tỉnh Thanh HoáTài khoản: 50110000027718 tại ngân hàng Đầu và phát triển Thanh Hoá
Mã số thuế: 28000860696
Ngày thành lập Công ty cổ phần Hồng Phúc là doanh nghiệp ngoài quốcdoanh được thành lập theo QĐ số 260300312 cấp ngày 24/08/2005 do Sở Kếhoạch đầu tư Thanh Hoá cấp
Đăng ký kinh doanh số: 2602001312
1.1.2 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 ( Mười lăm tỷ đồng)
1.1.3 Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh
1.1.3.1 Đăc điểm
Công ty luôn xác định cần phải tăng cường mối quan hệ, tạo dựng sự hàihoà lợi ích với các nhà cung ứng và các đối tác trên cơ sở hợp tác lâu dài, bềnvững - sòng phẳng- cùng có lợi Tất cả mọi người trong Công ty được quán triệt,luôn phải đặt chữ tín lên hàng đầu trong mọi hoạt động và ở tất cả các vị trí làmviệc, với phương châm “Vì sự phát triển bền vững, chúng ta hãy chung sức
- Việc mua bán sản phẩm, vật tư, hàng hoá thông qua đấu thầu cạnh tranhlành mạnh và được triển khai thực hiện bằng các hợp đồng kinh tế Qua thực tế,
đã có nhiều nhà cung ứng, khách hàng đã trở thành đối tác, bạn hàng truyềnthống, có độ tin cậy cao, hai bên đều tạo điều kiện thuận lợi cho nhau, cùng chia
Trang 16sẻ, tháo gỡ khó khăn để hợp tác và phát triển
Tích cực tham gia các hoạt động của hiệp hội về ngành để cùng nhau chia
sẻ kinh nghiệm, định hướng phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong cùng lĩnh vực hoạt động
- Tạo dựng trong nội bộ Công ty một môi trường làm việc đoàn kết, thân ái,tạo cơ hội cho mọi người cùng hoà đồng, hiểu biết, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau.Cùng nhau xây dựng phong cách văn hoá doanh nghiệp, văn hoá thương mại vàhướng tới tương lai
- Sản xuất và lắp đặt Gạch Đá ốp lát , chất lượng cao mang thương hiệuGạch Đá ốp lát , granit đỏ phục vụ cho các công trình xây dựng với tiêu chí:Bền - Đẹp với thời gian
- Không ngừng mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cảitiến, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng caocủa xã hội
- Hoạt động của Công ty ngoài mục đích kinh tế còn mang tính xã hội,tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần vào công cuộc đổi mới
và nâng cao chất lượng, nâng cao hiệu quả, phát triển xã hội
- Trong tương lai Công ty sẽ có những động thái tích cực để làm tốt cáchoạt động trong một doanh nghiệp và quyết tâm xây dựng, khẳng định thươnghiệu đối với các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.
Công ty đang sử dụng lực lượng lao động có sự kết hợp từ nhiều kinhnghiệm quản lý và công nghệ sản xuất của các thế hệ đi trước và sự năng độngsáng tạo của lớp trẻ được đào tạo từ các trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật vàcác Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề bao gồm các ngành nghề:kinh tế, mỹ thuật công nghiệp, xây dựng, kiến trúc, điện tử tin học, kỹ thuật cơkhí, hoá vô cơ và đội ngũ công nhân lành nghề trong các lĩnh vực có liên quan
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, ban cố vấn, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của Công
ty đều đã có kinh nghiệm qua nhiều năm công tác, có trình độ, năng lực quản lý
Trang 17kinh tế, quản trị doanh nghiệp và có chuyên môn kỹ thuật cao.
1.1.3.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Khai thác đá, sản xuất đá dựng, đá xuất khẩu, mỹ nghệ mây tre nứa, gốm,
XD dân dụng, giao thông thuỷ lợi, xuất nhập khẩu thiết bị máy móc, vật liệu xâydựng, chế biến thuỷ sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG PHÚC
1.2.1 Chức năng
Hằng năm, chúng ta đã và đang khai thác với khối lượng lớn đá ốp látphục vụ các nhu cầu trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, do chưa đầu tư chiềusâu công nghệ, đặc biệt là khâu nghiên cứu và tìm các giải pháp xâm nhập thịtrường còn có những vấn đề chưa phù hợp nên việc khai thác và sử dụng đá ốplát chưa đạt hiệu quả cao
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển xây dựng của nước ta và cácnước trong khu vực rất lớn và trong tương lai còn phát triển mạnh hơn nữa, vìvậy, nhu cầu về đá ốp lát có chất lượng ngày càng nhiều Để đáp ứng được cácnhu cầu về đá ốp lát, đá mỹ nghệ trước mắt và trong tương lai, cần xây dựngchính sách phát triển đúng đắn, có các bước đi thích hợp sử dụng tiết kiệm, cóhiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm này và để đề ra được chínhsách thích hợp, cần phải nghiên cứu, thử nghiệm các công dụng của từng loạikhoáng sản trong đó có đá ốp lát
Ở trong nước, với tốc độ phát triển mạnh của nền kinh tế và các thành phố,
đô thị thì nhu cầu tiêu thụ đá ốp lát ngày càng tăng Hơn nữa với xu thế hộinhập, ngày càng có nhiều công trình xây dựng cao cấp đòi hòi phải có sản phẩm
đá ốp lát vừa có chất lượng cao, vừa phải có quy mô lớn Vì vậy, hằng nămchúng ta phải nhập khẩu một khối lượng đá ốp lát lên tới vài trăm ngàn m3 Do
đó, trong quá trình nghiên cứu thị trường ngoài nước cần chú ý thị trường trongnước và xem đó như là xuất khẩu tại chỗ
Trang 18Một số loại đá granit đỏ, vàng Bình Định, granit xanh, đen Phú Yên, ThanhHóa đang được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Đá granit và đámarble của Việt Nam có nhiều chủng loại, màu sắc đẹp, sức tô điểm cao Tuynhiên, trong khai thác hiện nay công nghệ của chúng ta còn lạc hậu nên tổn thấttài nguyên còn ở mức cao Bên cạnh đó, công nghệ trong chế tác còn hạn chế,nên chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được các khách hàng khó tính.
1.2.2 Nhiệm vụ
- Sản xuất và lắp đặt Gạch Đá ốp lát , chất lượng cao mang thương hiệuGạch Đá ốp lát , đá granit đỏ phục vụ cho các công trình xây dựng với tiêuchí: Bền - Đẹp với thời gian
- Không ngừng mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến,nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của
xã hội
- Hoạt động của Công ty ngoài mục đích kinh tế còn mang tính xã hội, tạothêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần vào công cuộc đổi mới vànâng cao chất lượng, nâng cao hiệu quả, phát triển xã hội
- Trong tương lai Công ty sẽ có những động thái tích cực để làm tốt các hoạtđộng trong một doanh nghiệp và quyết tâm xây dựng, khẳng định thương hiệuđối với các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.
1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC
1.3.1 Cơ cấu chung
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 19Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Hồng Phúc
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Là cấp quản lý cao nhất trong công ty trực tiếp quản lý sản
xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và các tổ chức cánhân có liên quan về tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động tàichính tại Doanh trên cơ sở chế độ quy định của Nhà nước, tổ chức ghi chép,phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác mọi hoạt động của công ty Làm tham mưucho Ban giám đốc công ty về công tác tài chính, phối hợp với các cơ quannghiệp vụ của công ty và đơn vị để đảm bảo tài chính đúng, đủ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, thực hiện cấp phát đầy đủ các chế độ, chính sách đối vớingười lao động
Trang 20- Phòng kế hoạch: Là cơ quan trung tâm phối hợp với các cơ quan nghiệp
vụ của công ty để tiến hành xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tàichính, kỹ thuật hàng năm của công ty Đồng thời triển khai chỉ đạo, đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Giám đốc công ty.Thường tổng hợp tiến độ sản xuất kinh doanh của Phân xưởng để phục vụ chocông tác lãnh đạo chỉ huy
- Phòng kế toán Tổ chức hạch toán kế toán toàn bộ quá trình sản xuất xácđịnh kết quả tài chính, thực hiện nhiệm vụ thu chi, quản lý và đảm bảo vốn, quátrình hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn tham mưu cho ban giám đốc về lĩnhvực tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chứcnăng Nhân viên kế toán được điều hành bởi kế toán trưởng và chịu sự lãnh đạotrực tiếp của kế toán trưởng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Hồng Phúc
Kế toán phân xưởng
Kế toán
xuất nhập
khẩu
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán vật tư Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 211.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên
- Kế toán trưởng : Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ có nhiệm vụ
tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty Hướng dẫnchuyên môn và kiểm tra, ký duyệt toàn bộ các nghiệp vụ trong phòng tài chính.Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về toàn bộ hoạt động của công tác tàichính Ngoài ra Kế toán trưởng kiêm luôn nhiệm vụ của bộ phận kế toán tổnghợp thực hiện việc đối chiếu và lập báo cáo tài chính định kỳ theo đúng chế độbáo cáo tài chính
- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh
toán với các tổ chức, cá nhân, nhà cung cấp Theo dõi bằng giá trị số dư và cácbiến động trong kỳ của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu số dư của tàikhoản tiền gửi của đơn vị vào cuối tháng với số dư của ngân hàng, đồng thờitheo dõi các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên
- Kế toán vật tư hàng hóa: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
vật tư Mở các sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đối nhập, xuất, tồnkho vật tư, và thường xuyên đối chiếu với thủ kho để phát hiện sai sót
- Kế toán xuất _nhập khẩu : Có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ xuất
nhập khẩu của công ty, thường xuyên trao đổi với kế toán trưởng về các nghiệp
vụ ấy
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thực hiện việc thu chi tiền cho mọi đối tượng khi có
đầy đủ chứng từ hợp lệ, cuối tháng hoặc định kỳ kiểm kê quỹ và đối chiếu với
kế toán thanh toán
-Kế toán các xưởng trực thuộc công ty: Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép sổ
sách số liệu của xưởng mình, hàng tháng lập báo cáo về công ty để đối chiếu vớicác bộ phận liên quan
Trang 221.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Chứng từ ghi sổ
1.4.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ
Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Hồng Phúc
Hàng ngày, dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng
từ gốc và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, được dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kếtoán chi tiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 23chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Cuối quý, sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp thì
số liệu trên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, và để lên báo cáotài chính
1.4.2 Các chính sách khác
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/ xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (Thực
tế số dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH nông nghiệp và pháttriển nông thôn )
Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua
Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng
Tỷ lê tính khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2012 /QT-BTC ngày
12/12/2012
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: Tính theo giá thành sản xuất
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO
Hình thức kế Toán áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ – BTC, ngày 20/03/2006của BTC
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập
dự phòng
Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY
CỔ PHẦN HỒNG PHÚC
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT Trang 252.1.5 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
2.1.6 Ví dụ minh họa
Nghiệp vụ 1: Ngày 15/12/2012 phiếu thu số 111 anh Lê Văn Tuấn đi rút
tiền tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn về nhập quỹ tiền mặt sốtiền là 20.500.000
Nợ TK 1111: 20.500.000
Có TK 1121: 20.500.000
Chứng từ : Phiếu thu 111, giấy báo nợ (phụ lục)
Nghiệp vụ 2: Ngày 18/12/2012 theo giấy đề nghị tạm ứng của anh Hoàng Viết Trung tạm ứng đi công tác tại TP.HCM phiếu chi số 111 số tiền
15.000.000
Nợ TK 141: 15.000.000
Có TK 1111: 15.000.000
Chứng từ : Phiếu chi 111 Giấy đề nghị tạm ứng (phụ lục)
Nghiệp vụ 3: Ngày 20/12/2012 Công ty bán một lô đá ốp lát cho anh Lê Hữu Đức với giá chưa thuế là 50.000.000, VAT 10%, khách hàng thanh toán
Sổ cái TK 111
Bảng CĐSPS
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Trang 26CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01
Từ ngày 15 đến Ngày 20 tháng 12 năm 2012
Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Số tiền Ghi chú
Rút tiền gửi ngân hàng nông
nghiệp phát triển nông thôn
Tạm ứng của anh Hoàng Viết
Trung tạm ứng đi công tác tại
Trang 27Công Ty Cổ Phần Hồng Phúc
Địa chỉ: Cụm làng nghề xã Hà Phong – Huyện Hà Trung –
tỉnh Thanh Hoá
SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Tiền mặt
Số hiệu: 111
Mẫu số: S02a – DN
(Ban hành theo QĐ số: BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
25/12 PT112 20/12 Công ty bán một lô đá ốp lát choanh Lê Hữu Đức 55.000.000
Trang 28Lê Phương Hoa Lê Văn Hùng Trần Văn Dân
Trang 29Công Ty Cổ Phần Hồng Phúc
Cụm làng nghề xã Hà Phong – Huyện Hà Trung – tỉnh
Thanh Hoá
SỔ QUỸ TỀN MẶT Năm 2012 (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-Mẫu số: S02a – DN
BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày
tháng
Số phiếu
2.453.687.390
……
15/12 PT111 Rút tiền từ ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về nhập quỹ tiền mặt 20.500.000 2514187390
20/12 PT112 Công ty bán một lô đá ốp lát cho anh Lê Hữu Đức 55.000.000 2474187390
Trang 30Lê Phương Hoa Lê Văn Hùng Trần Văn Dân
Trang 312.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Giấy Báo Nợ, giấy Báo Có, phiếu tính lãi, ủy Nhiệm Thu, ủy Nhiêm Chi,séc
2.2.2 Tài khoản sử dụng
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.2.3 Sổ kế toán
Sổ chi tiết TGNH, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán
2.2.5 Một số nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1: Ngày 25/12/2012 nhận được giấy báo có của ngân hàng
Sacombank (chi nhánh Thanh Hóa ) về khoản tiền nợ cũ công ty Dong Hàn Quốc về lô hàng đá xuất khẩu công ty bán vào ngày 21/11/2012 với số tiền500.000.000 đồng
Sổ cái TK 112
BCĐSPS
TK 112
Sổ quỹ TGNH
Trang 32Nghiệp vụ 2: Ngày 26/ 12 công ty mua các máy móc chi tiết cơ khí phục
vụ cho công việc sản xuất trị giá 150.000.000đ, VAT 10% Công ty trả cho nhàcung cấp bằng chuyển khoản
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 02
Ngày 25 đến ngày 26 tháng 12 năm 2012
Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Số tiền Ghi chú
Nhận được giấy báo về khoản
tiền nợ cũ công ty Dong
Yang-Hàn Quốc về lô hàng đá xuất
khẩu
Công ty mua các máy móc chi tiết
cơ khí phục vụ cho công việc sản
Trang 33Công Ty Cổ Phần Hồng Phúc
Địa chỉ: Cụm làng nghề xã Hà Phong
– Huyện Hà Trung – tỉnh Thanh Hoá
SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Mẫu số: S02a – DN
(Ban hành theo QĐ số: BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
131 500.000.000
Công ty mua các máy móc chi tiết cơ khí phục vụ cho công việc sản xuất đá dựng Công ty trả cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản
152
15.000.000
Trang 34Lê Phương Hoa Lê Văn Hùng Trần Văn Dân
Trang 35Công Ty Cổ Phần Hồng Phúc
Địa chỉ: Cụm làng nghề xã Hà Phong – Huyện
Hà Trung – tỉnh Thanh Hoá
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
26/12 06 26/12
Công ty mua các máy móc chi tiết cơ khíphục vụ cho công việc sản xuất đá dựngCông ty trả cho nhà cung cấp bằng chuyểnkhoản
Trang 36Lê Phương Hoa Lê Văn Hùng Trần Văn Dân
Trang 372.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng
2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng
2.3.6 Một số nghiệp vụ
Ngiệp vụ 1: Ngày 20/12/2012 Công ty đã sản xuất hoàn thành lô hàng đá
dựng và xuất bán luôn cho công ty TNHH thương mại Tuấn Hùng trị giá300.000.000 VAT 10% Khách hàng chấp nhận thanh toán
Nghiệp vụ 2: Ngày 25/12 công ty nhận tiền hàng mà công ty TNHH
Hoàng Long mua 3 lô đá ốp lát trị giá 10.000.000đ/ lô bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 3 x 10.000.000 = 30.000.000
Có TK 131 : 30.000.000
Chứng từ : Phiếu thu (phụ lục)
Chứng từ ghi sổ
Trang 38Nghiệp vụ 3: Ngày 21/12 Công ty nhận trước tiền hàng bằng tiền mặt do
công ty TNHH Hưng Phát đặt mua lô hàng đã sắp tới hoàn thành số tiền ứngtrước là 70.000.000
Nợ TK 111: 70.000.000
Có TK 131 : 70.000.000
Chứng từ: Phiếu thu (phụ lục)
Nghiệp vụ 4: Ngày 29/12 Công ty đã hoàn thành lô hàng đá dựng mà công
ty TNHH Hưng Phát đã đặt ngày 21/12 trị giá lô hàng hoàn thành xuất bán100.000.000, VAT 10% Công ty trừ đi số tiền đã ứng trước còn lại cho công tyTNHH Hưng Phát chịu
Trang 39CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 04
Ngày 20 đến ngày 25 tháng 12 năm 2012
Công ty đã sản xuất hoàn thành lô hàng đá
dựng và xuất bán luôn công ty TNHH
thương mại Tuấn Hùng Khách hàng chấp
nhận thanh toán
131 3331511 330.000.000
Công ty nhận tiền hàng mà công ty
TNHH Hoàng Long mua 3 lô đá ốp lát
trị giá 10.000.000đ/ lô bằng tiền mặt 111 131 30.000.000
Công ty nhận trước tiền hàng bằng tiền
mặt do công ty TNHH Hưng Phát đặt
mua lô hàng đã sắp tới hoàn thành 111 131 70.000.000
Công ty đã hoàn thành lô hàng đá dựng
Trang 40Công Ty Cổ Phần Hồng Phúc
Địa chỉ: Cụm làng nghề xã Hà Phong
Huyện Hà Trung – tỉnh Thanh Hoá
SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản phải thu khách hàng
25/12 04 20/12 Công ty đã sản xuất hoàn thành lô hàng đá dựng và xuất bánluôn cho công ty TNHH thương mại Tuấn Hùng trị giá
300.000.000 VAT 10% Khách hàng chấp nhận thanh toán