1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Phân Tích Cổ Phiếu Gmd - Niêm Yết Trên Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Tp.hcm - Copy.pdf

83 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cổ Phiếu GMD - Niêm Yết Trên Sàn Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
Tác giả Bùi Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Nga
Trường học Trường đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM KHOA KINH TẾ VẬN TẢI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU GMD NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM NGHÀNH KINH TẾ VẬN TẢI CHU[.]

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU GMD - NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

TP.HCM

CHUYÊN NGHÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Giảng viên hướng dẫn : T.S Phạm Thị Nga Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đến Ban Giámhiệu nhà trường và quý thầy cô Trường đại học Giao Thông Vận Tải thành phố Hồ ChíMinh, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế Vận Tải đã tận tình truyền đạt kiến thức vànhững kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian gần bốn năm theo học tập tại trường.Với kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng trong quá trình viếtluận văn mà còn là hành trang quý báu để em bước vào môi trường thực tiễn, được cọ xátthực tế một cách vững chắc và tự tin

Đặc biệt, em xin gửi đến TS Phạm Thị Nga người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn

em trong suốt quá trình viết luận văn này với lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn đến Công ty Cổ phần Gemadept đã chophép em được lấy các số liệu thông tin của Công ty để em có thể hoàn thành đề tài luậnvăn này

Sau cùng em xin chúc toàn thể quý thầy, cô Trường đại học Giao Thông Vận Tảithành phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo ranhững thế hệ sinh viên ra trường giỏi nghiệp vụ, vững chuyên môn Chúc Công ty Cổphần Gemadept sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ, đạt nhiều thành tựu và luôn giữ vị thếCông ty Vận Tải & Logistics hàng đầu Việt Nam

Với trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên em không thểtránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy

cô để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Bùi Thị Hương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài:“Phân tích cổ phiếu GMD - niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn

của giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Nga Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép củangười khác Mọi số liệu sử dụng phân tích trong luận văn và kết quả nghiên cứu là do em

tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưađược công bố dưới bất kỳ hình thức nào Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sựkhông trung thực trong thông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu này

Tác giả luận văn

Bùi Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Giải thích

DANH MỤC CÁC BẢNG

4 2.4 Cơ sở vật chất của Cảng ICD Phước Long và Cảng Bình

Dương

39

5 2.5 Cơ sở vật chất của Cảng Gemalink, Cảng Nam Hải, Cảng

Nam Hải - Đình Vũ, Cảng Nam Đình Vũ

40

Trang 5

28 2.5 Đồ thị giá cổ phiếu GMD (01/01/2020 - 30/06/2020) 58

31 2.8 Lịch sử giá giao dịch của GMD từ 17/03/2020 - 01/04/2020 60

32 2.9 Lịch sử giá giao dịch của GMD từ 05/05/2020 - 19/05/2020 61

33 2.10 Đồ thị ngày giá cổ phiếu GMD 6 tháng đầu năm 2020 62

34 2.11 Đồ thị tuần giá cổ phiếu GMD 6 tháng đầu năm 2020 63

35 2.12 Đồ thị tuần giá cổ phiếu GMD 6 tháng đầu năm 2020 64

36 2.13 Đồ thị ngày giá cổ phiếu GMD 8 tháng đầu năm 2020 65

37 3.1 Đồ thị ngày giá cổ phiếu GMD 8 tháng đầu năm 2020 70

Trang 6

CHƯƠNG 01: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU CÔNG TY··· 1

1.1 Cơ sở lý luận phân tích cổ phiếu công ty···1

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cổ phiếu phổ thông··· 1

1.1.2 Các loại cổ phiếu phổ thông trong công ty··· 1

1.1.3 Ý nghĩa, mục đích phân tích cổ phiếu công ty··· 2

1.1.4 Nội dung phân tích cổ phiếu công ty··· 3

1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích cơ bản cổ phiếu công ty··· 4

1.1.5.1 Các nhóm chỉ tiêu trong phân tích cơ bản cổ phiếu··· 4

1.1.6 Các học thuyết phân tích kỹ thuật của công ty···7

1.1.6.1 Lý thuyết Dow··· 7

1.1.6.2 Lý thuyết đồ thị (Stock charts)··· 10

1.1.6.3 Lý thuyết về đường xu hướng (Trend Line), đường chống đỡ (Suport Line) và đường kháng cự (Resistance Line)··· 13

1.1.6.4 Mẫu hình đảo chiều trong phân tích kỹ thuật (Reversal chart patterns)··· 15

1.1.6.5 Đường trung bình 50 ngày, đường trung bình 100 ngày (Moving average)···18

1.1.6.6 Lý thuyết Fibonacci··· 21

1.1.6.7 Học thuyết mối quan hệ giữa giá và khối lượng mua bán (Relationship between price and volume)···24

CHƯƠNG 02: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GEMADEPT VÀ PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU GMD··· 26

2.1 Giới thiệu tổng quan công ty Cổ phần Gemadept···26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty···26

2.1.2 Chức năng kinh doanh của công ty···28

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty···30

2.1.4 Số lượng và cơ cấu nhân sự của công ty···37

2.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của công ty··· 38

2.1.6 Khách hàng và thị trường của công ty··· 42

2.1.7 Thuận lợi và khó khăn của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2019···43

Trang 7

2.2 Phân tích các yếu tố môi trường vi mô - vĩ mô 6 tháng đầu năm 2020··· 45

2.2.1 Môi trường vĩ mô··· 45

2.2.2 Môi trường vi mô··· 48

2.3 Phân tích cơ bản cổ phiếu GMD···52

2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu quy mô về huy động vốn··· 53

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu thanh toán···53

2.3.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu về tỷ số hoạt động và sinh lợi···55

2.3.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá cổ phiếu··· 56

2.4 Phân tích kỹ thuật cổ phiếu GMD···58

2.4.1 Phân tích kỹ thuật cổ phiếu GMD sử dụng học thuyết Dow···58

2.4.2 Sử dụng lý thuyết Fibonacci xác định mức kháng cự và mức chống đỡ··· 59

2.4.3 Phân tích kỹ thuật cổ phiếu GMD sử dụng học thuyết mối quan hệ giữa khối lượng và giá··· 60

2.2.4 Phân tích kỹ thuật cổ phiếu GMD sử dụng đường trung bình 50 ngày, 20 ngày···62

2.2.5 Phân tích kỹ thuật cổ phiếu GMD sử dụng học thuyết mẫu hình đảo chiều trong phân tích kỹ thuật··· 63

CHƯƠNG 03: KẾT LUẬN KHI ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU GMD··· 66

3.1 Kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty năm 2020···66

3.2 Kết luận khi đầu tư cổ phiếu GMD··· 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO··· 72

PHỤ LỤC···73

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN GEMADEPT···80

Trang 8

Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, lạm phát, lãi suất thị trường giảm Việc các nhàđầu tư cần phải làm đó là tìm cho mình một kênh đầu tư hiệu quả để tối đa đồng vốn Cổphiếu công ty tạo ra những cơ hội tốt cho các nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận Với sự đadạng của thị trường, các nhà đầu tư có thể lựa chọn cho mình những cổ phiếu công ty tốt.Nhưng, song hành với lợi nhuận là tiềm ẩn những rủi ro đòi hỏi nhà đầu tư cổ phiếu công

ty phải có kiến thức và kinh nghiệm đầu tư cổ phiếu

Tham gia vào thị trường chứng khoán đặc biệt là cổ phiếu công ty sẽ giúp cho các nhàđầu tư hiểu sâu hơn về thị trường tài chính Khi nền kinh tế trong nước và thế giới bị tácđộng thì các nhà đầu tư cũng sẽ cảm nhận được rõ sự thay đổi của thị trường chứngkhoán, từ đó có cái nhìn sâu rộng hơn về thị trường và tiến hành mua/bán ở thời điểm nào

và khi nào nên rút ra khỏi thị trường

Việc lựa chọn cổ phiếu GMD của Công ty Cổ phần Gemadept Đầu tiên là đó là một cổphiếu được niêm yết rất sớm trên thị trường chứng khoán từ 2002 đến nay, trải qua rấtnhiều biến động của thị trường nhưng Công ty vẫn luôn giữ vững vị thế của mình trên sànchứng khoán và ngày càng phát triển chiếm được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tưtrong nước và nước ngoài

Thứ hai đó là một công ty trong hoạt động trong ngành Vận tải - Kho bãi và là ngành cóliên quan rất nhiều đến những kiến thức mà sinh viên ngành Kinh tế Vận Tải Biển đượchọc trong trường, đặc biệt là trong môn “Thực tập Doanh nghiệp Vận tải biển” nhàtrường đã tạo cơ hội cho tập thể các lớp KT16CLCA,B được gặp gỡ trực tiếp với Giámđốc của Gemadept Shipping, Chuyên gia: Dương Quang Hòa Sau buổi gặp gỡ vị Giám

Trang 9

đốc đã chia sẻ cổ phiếu của GMD rất đáng để đầu tư Nhờ nguồn cảm hứng đó nên em đãquyết định lựa chọn đề tài phân tích cổ phiếu GMD.

Phân tích cổ phiếu công ty cũng cho ta thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đang tốt lên hay giảm xuống, đánh giá đúng thực trạng của công tytrong việc quản lý nguồn tài nguyên, thực hiện các chính sách có hiệu quả hay lãng phí,

Để các nhà đầu tư có thể tin tưởng và quyết định đồng hành đầu tư dài hạn cùng công tyhay không

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tập cơ sở lý luận phân tích cổ phiếu phổ thông công ty

Phân tích cổ phiếu GMD 6 tháng đầu năm 2020 để ra quyết định đầu tư cổ phiếu GMD

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Phân tích cổ phiếu phổ thông GMD

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Công ty Cổ phần Gemadept

- Thời gian: 6 tháng đầu năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật cổ phiếu công ty

5 Bố cục đề tài

Ngoài mở bài, các danh mục đi kèm và lời kết luận, luận văn chia thành 3 chương:

 Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Phân Tích Cổ Phiếu Công Ty

 Chương 2: Phân Tích Cổ Phiếu GMD 6 tháng đầu năm 2020

 Chương 3: Kết luận đầu tư cổ phiếu GMD

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH

CỔ PHIẾU CÔNG TY

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU CÔNG TY

1.1 Cơ sở lý luận phân tích cổ phiếu công ty

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cổ phiếu phổ thông

♦ Khái niệm cổ phiếu

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành (3, tr.117)

♦ Khái niệm cổ phiếu phổ thông

Cổ phiếu phổ thông là giấy chứng nhận cổ phần, xác nhận quyền sở hữu của cổđông, đối với công ty cổ phần Người mua cổ phiếu phổ thông trở thành cổ đông phổthông hay cổ đông thường Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường là một trong những ngườichủ doanh nghiệp nên là người trực tiếp thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh cũng nhưlãnh chịu mọi rủi ro trong kinh doanh, do đó cổ phiếu phổ thông có những đặc điểm sau.(3, tr.117)

Đặc điểm

Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn Cổtức của cổ phiếu phổ thông thường tùy vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, do đó không cố định Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt, cổ đông cũng đượchưởng lợi nhuận cao hơn nhiều so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định.Nhưng ngược lại cổ tức có thể rất thấp hoặc không có khi công ty làm ăn thua lỗ Khicông ty bị phá sản, cổ đông phổ thông là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại củatài sản thanh lý

Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy đặc biệt là trên thị trường thứ cấp, donhiều nhân tố nhưng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh doanh và giá trị thị trường củacông ty

Cổ đông phổ thông được quyền: Bỏ phiếu bầu, kiểm soát, nhận cổ tức (nếu có),mua trước cổ phiếu mới nếu phát hành thêm

1.1.2. Các loại cổ phiếu phổ thông trong công ty

Phần lớn cổ phiếu của các công ty cổ phần là cổ phiếu phổ thông với những đặcđiểm trên, nhưng đôi khi công ty cũng phát hành những loại cổ phiếu phổ thông khác,

Trang 12

với những đặc điểm riêng từ sự khác biệt có liên quan đến quyền bầu cử hay quyền đượchưởng cổ tức Các loại cổ phiếu phổ biến trong công ty gồm:

 Số cổ phiếu được phát hành (Authorized stocks): Là lượng cổ phiếu mà công tyđược UBCKNN cho phép phát hành

 Số cổ phiếu đã phát hành (Issued stocks): Công ty thường phát hành ít hơn số cổphiếu được phép phát hành

 Số cổ phiếu quỹ (Treasury stocks): Là số cổ phiếu được công ty mua lại sau khi

đã phát hành ra thị trường Các cổ phiếu quỹ trong thời gian nắm giữ này sẽ không đượcnhận cổ tức Và các cổ phiếu quỹ này cũng không có quyền được bỏ phiếu bầu, khôngđược quyền mua cổ phiếu mới phát hành khi công ty phát hành thêm cổ phiếu mới Cổphiếu quỹ được công ty giữ lại vô thời hạn Được quyền bán ra thị trường hoặc hủy bỏ

 Số cổ phiếu đang lưu hành (Outstanding stocks): Là số chênh lệch giữa số cổphiếu đã phát hành và số cổ phiếu quỹ Số cổ phiếu đang luu hành này được nhận cổ tức,được quyền bỏ phiếu bầu, được quyền mua cổ phiếu mới phát hành nếu công ty pháthành thêm cổ phiếu mới

 Số cổ phiếu do các cổ đông nội bộ nắm giữ (Insiders Stocks)

 Số cổ phiếu lưu động (Floating Stocks): Cổ phiếu lưu động được tính bằng cáchlấy tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty trừ cho số lượng cổ phiếu nội

bộ và cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng

 Số cổ phiếu chưa phát hành (Unissued Stocks): Là số cổ phiếu được phép pháthành mà công ty chưa phát hành ra thị trường

1.1.3 Ý nghĩa, mục đích phân tích cổ phiếu công ty

Ý nghĩa

Phân tích cổ phiếu công ty là bước đầu cho hoạt động đầu tư chứng khoán nóichung và đầu tư cổ phiếu nói riêng Phân tích cổ phiếu giúp cho nhà đầu tư cổ phiếu lựachọn các quyết định đầu tư chứng khoán có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận tối đa vớirủi ro tối thiểu Thông qua quá trình phân tích cổ phiếu công ty, nhà đầu tư sẽ làm rõđược các căn cứ cho sự lựa chọn quyết định đầu tư của mình Phân tích cổ phiếu công ty

sẽ trả lời các câu hỏi: khi nào nên đầu tư, nên đầu tư vào cổ phiếu nào và với giá cả rasao, khi nào nên rút khỏi thị trường Để có một kết quả đầu tư hiệu quả thì việc phân tích

cổ phiếu cần được tiến hành một cách cụ thể, khoa học

Trang 13

Mục đích

− Đánh giá “Chất lượng” cổ phiếu Thông qua quá trình phân tích cổ phiếu công ty

mà cụ thể là phân tích cơ bản các chỉ tiêu tài chính chúng ta có thể thẩm định giá trị củamột loại cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán Từ đó có thể đánh giá cổ phiếu

đó là “đắt” hay “rẻ”, thị trường đã đánh giá đúng giá trị của nó chưa Nếu thị trường đánhgiá quá thấp so với giá trị thực của cổ phiếu thì đó thực sự là cơ hội để đầu tư vào cổphiếu này vì giá trị của nó chắc chắn sẽ tăng trong tương lai Ngược lại nếu thị trườngđánh quá cao so với giá trị thật của nó thì không nên đầu tư vào cổ phiếu đó

− Đánh giá mức độ rủi ro của cổ phiếu Mức độ rủi ro của cổ phiếu đó là rủi ro vềgiá, hoặc về thanh khoản cổ tức hay các rủi ro về mặt tài chính của công ty có thể làmcho giá cổ phiếu sụt giảm nhanh chóng hoặc có thể dẫn tới phá sản Việc phân tích cácchỉ số tài chính sẽ xác định mức độ rủi ro khi đầu tư vào một loại cổ phiếu nào đó

− Lựa chọn và xây dựng danh mục đầu tư Có một câu cửa miệng rất hay của cácnhà đầu tư cổ phiếu là “không nên bỏ trứng vào một giỏ” Để đẩu tư một cách có hiệuquả thì cần xây dựng một danh mục các loại cổ phiếu đầu tư nhằm phân tán rủi ro, tránhrủi ro “trắng tay” nếu chỉ đầu tư một loại cổ phiếu nào đó

− Lựa chọn thời điểm mua và bán cổ phiếu Đây là yếu tố then chốt để mang lại lợinhuận cho nhà đầu tư cổ phiếu Việc xác định được khi nào là thời điểm tốt để tiến hànhmua, khi nào nên bán hoặc khi nào nên đứng ngoài thị trường có thể nói là không dễdàng Nếu không có một cái đầu tỉnh táo, nhạy bén cùng với một kinh nghiệm phân tíchgiá cổ phiếu một cách vững chắc thì xác suất đầu tư sai thời điểm và dẫn tới thua lỗ làđiều không thể tránh khỏi

1.1.4. Nội dung phân tích cổ phiếu công ty

Nội dung của phân tích cổ phiếu công ty gồm:

− Phân tích cơ bản trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu thông qua bản báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp để đánh giá lựa chọn và xây dựng danh mục đầu tư

− Phân tích kỹ thuật dựa trên cơ sở đã lựa chọn xây dựng được danh mục cổ phiếuđầu tư, để tiến hành đầu tư tức lựa chọn thời điểm mua/bán nhà đầu tư cần phải phân tích

kỹ thuật đồ thị giá của cổ phiếu bằng các công cụ phân tích kỹ thuật hợp lý nhất để lựachọn thời điểm mua/bán cổ phiếu

Trang 14

1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích cơ bản cổ phiếu công ty

Phân tích cơ bản là phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần đang lưuhành, dựa vào các báo cáo tài chính của công ty như:

• Bảng cân đối kế toán

• Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Báo cáo vốn cổ đông

1.1.5.1 Các nhóm chỉ tiêu trong phân tích cơ bản cổ phiếu

Nhóm chỉ tiêu quy mô về huy động vốn

− Tỷ lệ huy động vốn cổ phiếu ưu đãi

% 100

V R

L V V

Trang 15

− Hệ số thanh toán hiện thời

ngh ttht N

ĐTNH TSLĐ

TK TSLĐ

CKTĐ TM

R  &

Trong đó:

TM&CKTĐ: Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động

− Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

% 100

Trang 16

C : Giá vốn hàng bán

Nhóm chỉ tiêu giá trị (valuation ratios)

− Lãi suất hiện hành cổ phiếu

N :Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành

− Tỷ lệ cổ tức trên tiền lãi

% 100

EPS div

R div

Trang 17

− Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

outs

uđ st

Trong đó:

m

P : Giá thị trường của cổ phiếu

− Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu

Lý thuyết Dow là cơ sở đầu tiên cho mọi nghiên cứu kĩ thuật trên thị trường Mặc

dù thường bị coi là trễ so với thị trường và bị những người chống đối dựa vào đó để chỉtrích nhưng vẫn được đông đảo người quan tâm đến và tôn trọng Rất nhiều người, dù íthay nhiều có sử dụng lý thuyết này cho việc đề ra cho riêng mình một quan điểm đầu tưđều không nhận ra rằng là bản chất của Lý thuyết Dow là hoàn toàn mang “tính kỹ thuật”.Khi nghiên cứu lý thuyết Dow có 6 nguyên lý quan trọng sau:

Trang 18

Giá phản ánh tất cả hành động của thị trường

Nguyên lý này nói lên rằng: những sự thay đổi ở mức giá đóng cửa hằng ngàyphản ánh một cách nhìn tổng hợp và tình cảm (sợ hãi, hy vọng, mong đợi) của tất cảnhững người tham gia vào thị trường chứng khoán, cả những nhà đầu tư hiện đại và nhàđầu tư tiềm năng Vì thế mà nó được giả định rằng quy trình này phản ánh tất cả hànhđộng thị trường được biết đến và có thể dự đoán được, điều này cũng có thể tác động tớimối quan hệ cung cầu của cổ phiếu Mặc dù các hành động giá rõ ràng là không thể đoánđược, nhưng việc sảy ra các hành động này thì được đánh giá một cách nhanh chóng vàcác hàm ý của hành động này sẽ được phản ánh Tất cả thông tin có sẵn trong thị trườngnhư: thông báo về việc tăng giảm lãi suất, doanh thu, thu nhập, sản lượng dầu thô haythậm chí cả việc bầu cử tổng thống mới dù tốt hay xấu đều gây tác động đến giá cổphiếu trên thị trường chứng khoán Các hành động giá của thị trường thường khó đoán vìđôi khi giá cổ phiếu vẫn phản ánh tiêu cực đối với một tin tốt

Ba khuynh hướng sự dịch chuyển giá thị trường của cổ phiếu

Trên thị trường chứng khoán có ba sự dịch chuyển cùng một lúc:

− Khuynh hướng chính (Primary trend) hay còn gọi là sự dịch chuyển tạo hình xuhướng chính gồm hai loại xu hướng: xu hướng đầu cơ giá lên (Bull market) và xu hướngđầu cơ giá xuống (Bear market) Sự dịch chuyển này thường kéo dài ít hơn một năm hoặcvài năm

Thị trường đầu cơ giá xuống là một sự gia giảm kéo dài và sẽ ngừng lại khi có sựphục hồi đáng kể trong giá cổ phiếu Thị trường đầu cơ giá xuống bắt đầu từ bỏ những sự

kỳ vọng mà theo đó các cổ phiếu được mua vào Giai đoạn thứ hai tiến triển khi có sự sụtgiảm mức độ hoạt động kinh doanh và lơi nhuận

Thị trường đầu cơ giá lên là một sự dịch chuyển lên trên một cách rộng lớn, mứctrung bình ít nhất là 18 tháng, nó bị gián đoạn bởi các phản ứng thứ cấp Thị trường đầu

cơ giá lên bắt đầu khi mức giá trung bình đã phản ánh các thông tin có có thể coi là tồi tệnhất, và sự tin tưởng trong tương lai bắt đầu phục hồi Giai đoạn thứ hai của thị trườnggiá lên là phản ứng của những cổ phiếu đối với những cải thiện trong các điều kiện kinhdoanh được biết đến, trong khi giai đoạn thứ ba và giao đoạn cuối cùng lại mở ra từ sựtin tưởng quá mức và sự đầu cơ khi những cổ phiếu đã tăng giá trên những dự đoán màthông thường minh chứng tính không thực tế

Trang 19

− Khuynh hướng thứ cấp (Secondary trend) hay dịch chuyển trung gian: được địnhnghĩa như là một sự sụt giảm quan trọng trong một thị trường đầu cơ giá lên hoặc một sựtăng giá quan trọng trong một thị trường đầu cơ giá xuống, thường kéo dài từ 3 tuần chotới 3 tháng Trong suốt chu kỳ này, sự dịch chuyển nhình chung thoái lùi từ 33% đến66% mức thay đổi giá từ điểm kết thúc của phản ứng thứ cấp có trước.

− Khuynh hướng thứ yếu (Minor trend): là sự dịch chuyển hình thành nên dịchchuyển chính và dịch chuyển thứ cấp Sự dịch chuyển nhỏ kéo dài từ khoảng vài giờ chotới không quá 3 tuần, nó không có giá trị dự báo đối với các nhà đầu tư dài hạn

Đường xu hướng chỉ ra sự dịch chuyển

Một đường xu hướng chính thường xảy ra 3 giai đoạn riêng biệt: giai đoạn tíchlũy, giai đoạn tham gia công chúng, giai đoạn phân phối

− Giai đoạn tích lũy thể hiện việc mua có hiểu biết của các nhà đầu tư tinh thông.Nếu xu hướng trước đó là xu hướng giảm, thì tại điểm này những nhà đầu tư tinh thôngnhận ra rằng thị trường đã tiêu hóa hết những thông tin xấu

− Giai đoạn tham gia công chúng là giai đoạn mà ở đó hầu hết các nhà theo sau xuhướng phân tích kỹ thuật bắt đầu tham gia vào thị trường, xảy ra khi các mức giá bắt đầutăng một cách nhanh chóng và những tin tức kinh doanh sẽ được cải thiện

− Giai đoạn phân phối sảy ra khi các tờ báo bắt đầu đưa tin những câu chuyện thịtrường đầu cơ giá lên; khi những tin tức kinh tế bắt đầu tốt lên; và khi khối lượng có tínhchất đầu cơ và sự tham gia của công chúng gia tăng Suốt giai đoạn này, những nhà đầu

tư có hiểu biết như nhau đã bắt đầu tích lũy đến gần đáy thị trường đầu cơ giá xuống (khikhông còn ai muốn mua) bắt đầu phân phối trước khi bất kỳ người nào khác bán ra

Mối quan hệ giá và khối lượng tạo ra nền tảng cơ bản

Mối quan hệ cơ bản là khối lượng tăng khi giá phục hồi và thu hẹp khi giá giảm.Nếu khối lượng trở nên ứ đọng khi giá tăng và gia tăng khi giá giảm, thì một lời cảnh báocho rằng xu hướng chính có thể sớm bị đảo chiều Nguyên tắc này chỉ đượ sử dụng như

là một thông tin nền tảng bởi vì bằng chứng thuyết phục về sự đảo ngược xu hướng cóthể chỉ đưa ra theo giá của những mức trung bình tương ứng

Trang 20

Hành động giá xác định xu hướng

Các dấu hiện tăng giá được đưa ra khi những sự tăng giá liên tiếp tạo ra các đỉnhtrong khi các đáy của sự giảm giá xen vào là cao hơn đáy trước đó Ngược lại, các dấuhiệu của sự giảm giá xuất phát từ một chuỗi các đỉnh và đáy giảm dần Từ hình mẫu củacác đỉnh các đáy đó có thể xác định được một xu hướng mới đang được hình thành

Hai chỉ số bình quân phải được xác nhận

Một trong những nguyên tắc quan trọng của lý thuyết Dow là sự dịch chuyển củahai chỉ số bình quân nghành công nghiệp (Industrial) và chỉ số nghành giao thông vận tải(Transportation) nên luôn được quan tâm cùng nhau, nghĩa là hai chỉ số phải củng cố lẫnnhau

Nhu cầu về hành động phải củng cố lẫn nhau đối với hai chỉ số này được xemnhư là thiết yếu, bởi vì nếu thị trường thực sự là một phong vũ biểu về những tình trạngtương lai doanh nghiệp, các nhà đầu tư sẽ tăng giá cả những công ty sản xuất hàng hóalẫn các công ty vận chuyển hàng hóa trong một nền kinh tế đang mở rộng

1.1.6.2 Lý thuyết đồ thị (Stock charts)

Đồ thị đường (Line Chart)

Đây là loại đồ thị đơn giản nhất được tạo ra bằng cách vẽ các đường liền kết nốinhững mức giá đóng cửa liên tục

Hình 1.1: Đồ thị đường

Trang 21

Đồ thị thanh (Bar chart)

Trên các Thị trường chứng khoán hiện đại trên thế giới hiện nay các chuyên viênphân tích thường dùng đồ thị thanh trong phân tích là chủ yếu lý do chính vì tính ưu việtcủa nó đó là sự phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán

Hình 1.2: Đồ thị thanh

Loại biểu đồ này thường được áp dụng để phân tích trên các Thị trường chứngkhoán hiện đại khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh liên tục, độ dao động của giá chứngkhoán trong một phiên giao dịch là tương đối lớn

Đồ thị điểm (Point and figure chart.

Đồ thị điểm và hình là một công cụ trực quan nhất mô tả từng chuyển động củagiá Chỉ khi giá dịch chuyển thì mới được ghi nhận lại trên đồ thị Cột X là cột tăng giá

và cột 0 là một giảm giá

Khi nhìn vào đồ thị điểm và hình nhà đầu tư sẽ thấy được tín hiệu mua và bánmột cách chính xác Cột X chỉ ra rằng lượng cũng đang vượt cầu, và cột 0 nói rằng lượngcầu đang vượt cung

Hình 1.3: Đồ thị điểm.

Trang 22

Khi nhìn vào đồ thị điểm và hình nhà đầu tư sẽ thấy được tín hiệu mua và bánmột cách chính xác Cột X chỉ ra rằng lượng cũng đang vượt cầu, và cột 0 nói rằng lượngcầu đang vượt cung.

Đồ thị hình và điểm được tính toán như sau: Một dấu X hoặc 0 sẽ được điền và ô

đồ thị khi mà giá tăng hoặc giảm lớn hơn kích thước đơn vị của một ô vuông trên đồ thịtùy theo quy định (một ô có thể có kích thước là 1 , 5 , 10 điểm ) nếu mức thay đổi củagiá nhỏ hơn kích thước của ô vuông thì dấu X hoặc 0 sẽ không được vẽ

Mỗi cột chỉ chứ toàn những dấu X hoặc toàn những dấu 0 Các cột sẽ lần lượt xen

kẻ nhau, cột X rồi tới cột 0 Để thay đổi các cột luân phiên như vậy thì giá cũng phải đảongược theo Ví dụ, nếu kích thước đơn vị của một ô vuông là 5 điểm và số lượng ở đảongược là 3 ô, thì giá sẽ phải đảo ngược 15 điểm để thay đổi cột Nghĩa là nếu ta đang ởcột X , giá phải giảm 15 điểm để chuyển từ cột X thành cột 0 Ngược lại, nếu ta đang ởcột 0 thì giá phải tăng 15 điểm để chuyển từ cột 0 thành cột X

Cột X và cột 0 đại diện cho các xu hướng giá Vì vậy khi một cột thay đổi, nógiống như là tín hiệu của sự thay đổi xu hướng của giá Khi cột X xuất hiện, nó chỉ rarằng giá chắc chắn sẽ kéo lên cao hơn Ngược lại khi cột 0 xuất hiện, nó chỉ ra rằng giá sẽdịch chuyển xuống thấp hơn Bởi vì giá phải đảo chiều xu hướng bằng cách tăng hoặcgiảm một lượng tương ứng bằng lượng đảo chiều

Đồ thị nến (Scandlestick chart).

Để tạo được một đô thị nến, chúng ta phải thu thập bộ dữ liệu gồm giá mở cửa,giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa trong mỗi giai đoạn thời gian mà ta muốn biểudiễn Cái tên đồ thị nến xuất phát từ việc nó giống như là một đồ thị được tạo ra từ nhữngcây nến nhỏ có bóng mờ ở đỉnh và đáy gọi là bấc nến và đuôi nến

Giá cao nhất là đỉnh của bóng mờ, giá thấp nhất là đáy của bóng mờ Nếu giáđóng cửa của cổ phiếu cao hơn giá mở cửa thì thân cây nến sẽ có nàu trắng, nếu giá đóngcửa thấp hơn giá mở cửa thì thân nến có màu đen

Hinh 1.4: Cấu trúc thanh đồ thị nến

Trang 23

So sánh với đồ thị nến, nhiều nhà phân tích đồ thị cho rằng đồ thị nến sống độnghơn , chứa nhiều thông tin hơn và dễ dàng diễn giải hơn Mỗi thanh nến cung cấp mộtbức tranh giải mã hành động giá Ngay lập tức, nhà phân tích đồ thị so sánh được mốiquan hệ giữa giá mở cửa và đóng cửa cũng như giá cao nhất và giá thấp nhất Mà mốiquan hệ giữa giá mở cửa và giá đóng cửa được xem như là thông tin quan trọng và tạothành bản chất của đồ thị nến Cây nến trắng chỉ ra áp lực mua, còn cây nến đen chỉ ra áplực bán.

Hình 1.5: Đồ thị nến

1.1.6.3. Lý thuyết về đường xu hướng (Trend Line), đường chống đỡ (Suport

Line) và đường kháng cự (Resistance Line)

6 tháng cho đến 2, 3 năm Xu hướng trung gian thường kéo dài từ 3 tuần cho tới 3 tháng

Xu hướng ngắn hạn thì xảy ra ngắn hơn ít hơn 2 hoặc 3 tuần

Hình 1.6: Đường xu hướng giá lên

Cấu trúc của một đường xu hướng giá lên căn bản bao gồm 3 sự dịch chuyểnchính đi lên của giá (từ 0 lên 1, từ 2 lên 3, từ 4 lên 5), và hai dịch chuyển trung gian đi

Trang 24

xuống (từ 1 xuống 2 và từ 3 xuống 4 ), tạo hai đáy cho xu hướng lên 2 và 4 Đường thẳngnối điểm 0 và hai đáy 2 và 4 hình thành một đường xu hướng giá lên căn bản.

Hình 1.7: Đường xu hướng giá xuống

Tương tự đường xu hướng giá xuống căn bản gồm ba sự dịch chuyển chính đixuống của giá ( từ 0 đến 1, từ 2 đến 3 và từ 4 đến 5) và hai dịch chuyển trung gian đi lên(từ 1 lên 2 và từ 3 lên 4) tạo thành hai đỉnh 2 và 4 cho xu hướng giá xuống Đường thẳngnối điểm 0 và hai đỉnh 2, 4 tạo thành đường xu hướng giá xuống căn bản

Đường chống đỡ và kháng cự (Support and Resistance Lines)

Đường chống đỡ đơn giản là đường thẳng nằm ngang đi qua mức chống đỡ Trong đó mức chống đỡ là các đáy , tức là vùng trên đồ thị dưới thị trường mà ở đó áplực mua mạnh hơn áp lực bán khiến cho giá tăng trở lại

Đường kháng cự là đường thẳng nằm ngang đi qua mức kháng cự Trong đó mứckháng cự là các đỉnh , tức là vùng nằm trên đồ thị dưới thị trường mà ở đó áp lực bánmạnh hơn áp lực mua làm cho giá giảm xuống

− Vai trò của mức chống đỡ và mức kháng cự:

Trong một chừng mực nào đó, chúng ta vừa định nghĩa mức chống đỡ như là mộtmức đáy trước đó và mức kháng cự như là một mức đỉnh trước đó Bất kỳ lúc nào mộtmức chống đỡ hoặc kháng cự bị xâm nhập bởi một lượng đáng kể, chúng đảo vai trò chonhau và trở nên ngược lại Nói cách khác mức chống đỡ thành mức kháng cự, mức kháng

cự trở thành mức chống đỡ Nguyên nhân của vấn đề này là do tâm lý ẩn chứa đằng saumức chống đỡ và kháng cự

Trong một xu hướng tăng, các mức kháng cự đã bị bứt phá bởi một biên độ đáng

kể trở thành những mức chống đỡ Ví dụ dưới đây cho thấy mức kháng cự tại điểm 1 đã

bị vượt qua, nó trở thành một mức chống đỡ tại điểm 4

Trang 25

Ví dụ dưới đây cho thấy mức kháng cự tại điểm 1 đã bị vượt qua, nó trở thànhmột mức chống đỡ tại điểm 4

Hình 1.8: Đường kháng cự trở thành đường chống đỡ

Trong xu thế giảm, các mức chống đỡ bị bứt phá bởi một biên độ đáng kể trởthành những mức kháng cự Mức chống đỡ tại điểm 1 đã bị vượt qua và trở thành mộtmức kháng cự tại điểm 4

Hình 1.9: Đường chống đỡ trở thành đường kháng cự

1.1.6.4 Mẫu hình đảo chiều trong phân tích kỹ thuật (Reversal chart patterns)

Hầu hết các mẫu hình đảo chiều đều có các đặc điểm chung sau đây :

− Một điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ mẫu hình đảo chiều nào là sự tồn tại của

xu hướng trước đó

− Tín hiệu đầu tiên về một sự đảo ngược xu hướng sắp xảy ra thường là sự phá vỡđường xu hướng chính

− Mẫu hình càng lớn thì sự dịch chuyển của giá sau đó càng mạnh

− Các mẫu hình định thường tồn tại ngắn hơn và biến động mạnh hơn các mẫu hìnhđá

− Các mẫu hình đáy thường có phạm vi dao động giá nhỏ hơn và cần thời gian dàihơn để hình thành

− Khối lượng giao dịch thường quan trọng hơn ở xu hướng giá lên

Trang 26

Mẫu hình đầu và hai vai hướng lên (Head and shoulders top)

Đây là mẫu hình phổ biến nhất và đáng tin cậy nhất trong tất cả các mẫu hình đảochiều chính - mẫu hình đảo chiều đầu vai Hầu hết các mẫu hình đảo chiều khác cũng chỉ

là sự biến tướng của mẫu hình đầu vai Ở mẫu hình đầu vai đỉnh được tạo thành sau một

xu hướng giá lên dài hạn trước đó

Hình 1.10: Mẫu hình đầu và hai vai hướng lên

Mẫu hình này đúng như tên gọi của nó được tạo thành từ một vai trái, một đầu vàmột vai phải

Mẫu hình đầu và hai đáy hướng xuống (Head and shoulders bottom)

Mẫu hình đầu vai đáy giống như tên gọi của nó chính là sự phản chiếu của mẫuhình vai đỉnh Mẫu hình này có ba đáy hình thành liên tiếp nhau trong đó đáy ở giữa làthấp nhất tạo thành đầu, hai đáy cạn hơn hai bên tạo thành vai trái và vai phải Một sự kếtthúc có tính chất quyết định xuyên qua đường viền cổ cũng cần thiết để hoàn tất mẫuhình và kỹ thuật đo lường cũng tương tự Một sự khác biệt nhỏ của mẫu hình đáy so vớimẫu hình định là xu hướng quay trở lại đường viền cổ sau khi nó đã bị xuyên phá

Hình 1.11: Mẫu hình đầu và hai vai hướng xuống

Mẫu hình ba đỉnh và ba đáy (Triple top)

Mẫu hình ba đỉnh hoặc ba đáy là mẫu hình hiếm khi xảy ra, nó chỉ là một hìnhthức biến thể rất nhỏ của các mẫu hình đầu vai Sự khác biệt chủ yếu là ba đỉnh hoặc bađáy trong mẫu hình ba đình hoặc ba đáy ở mức độ tương đương nhau

Trang 27

Khối lượng giao dịch có xu hướng giảm tại mỗi đỉnh và sẽ tăng lại tại điểm gãy.Mẫu hình ba định không hoàn tất cho tới khi những mức chống đỡ dọc theo các đáy giữa

bị bị bẻ gãy Ngược lại, giá cả phải kết thúc cao hơn hai đỉnh trước để hoàn thành đáy thứba

Hình 1.12 : Mẫu hình ba đỉnh

Hình 1.13: Mẫu hình ba đáy

Mẫu hình hai đỉnh (Double top)

Mẫu hình hai đỉnh là một mẫu hình đảo chiều quan trọng được hình sau một xuhướng giá lên dài hạn trước đó Mẫu hình này tạo thành hai đỉnh liên tiếp dường nhưbằng nhau với một đáy lõm vừa phải

Hình 1.14: Mẫu hình hai đỉnh

Mặc dù mẫu hình này có thể biến đổi so với mẫu hình hai định cổ điển Nhưngđiều quan trọng vẫn là những đó Mẫu hình này tạo thành hai đỉnh liên tiếp dường như

Trang 28

bằng nhau với một đáy lõm vừa phải thành tố chính của mẫu hình cần phải được xem xét.Bởi vì khi mẫu hình hai định hình thành những nếu một thành tố chính bị phá vở thì tínhiệu đảo chiều sẽ không được xác nhận.

Mẫu hình hai đáy (Double bottom)

− Mẫu hình hai đáy được hình thành sau một xu hướng giảm giá dài hạn tạo thànhhai đáy liên lạc nhau với một đỉnh cỡ trung bình ở giữa

Hình 1.15: Mẫu hình hai đáy

1.1.6.5 Đường trung bình 50 ngày, đường trung bình 100 ngày (Moving average)

Đường trung bình MA (Moving Average) là chỉ báo xu hướng, mục đích chính là

để giá đang vận động theo xu hướng tăng giảm hay không có xu hướng Đường trungbình MA được xem là chỉ báo chậm, không có tác dụng để dự báo mà chủ yếu là sẽ vậnđộng theo diễn biến giá đã được hình thành, chỉ có ý nghĩa tương đối Chỉ báo này đượctính dựa trên mức giá đóng cửa trung bình giá trong một khoảng thời gian Các loạiđường trung bình đồng có 2 dạng đường trung bình động được sử dụng phổ biến làđường trung bình di động giản đơn (SMA) và đường trung bình di động hàm mũ (EMA)

Có rất nhiều period khác nhau để thiết lập thông số cho đường trung bình di động(MA), việc sử dụng Period cũng đều có ý nghĩa Đối với khung đồ thị Daily, ta thườnghay sử dụng các Period 20, 50, 100, 200 ngày Thông số 20 ngày MA (20) biểu thị thờigian trong vòng 1 tháng giao dịch, thông số MA (50) biểu thị thời gian giao dịch 1 quý (1quý là kỳ công bố chính của các doanh nghiệp), thông số MA (100) đại diện cho 2 quý vàthông số MA (200) đại diện cho 1 năm Đối với khung đồ thị trong ngày, áp dụng đối vớikhung đồ thị 1 giờ thì thông số MA (20) và MA (50) được sử dụng hợp lý hơn Period 20biểu thị cho khoảng thời gian 5 phiên trên khung đồ thị 1 giờ và Period 50 biểu thị chokhoảng thời gian 10 phiên trên khung đồ thị 1 giờ

Trang 29

Mức giá sử dụng để tính MA có thể là mức giá đóng cửa, mở cửa, cao nhất Tuynhiên thông dụng và quan trọng nhất vẫn là mức giá đóng cửa.

Có thể chuyển một MA hàng ngày thành một MA hàng tháng hay hàng tuần mộtcách dễ dàng Nếu muốn chuyển từ MA hàng ngày sang MA hàng tuần, lấy số ngày chiacho 5 Có nghĩa là một MA 200 ngày sẽ tương đương với một MA 40 tuần

Đường trung bình di động đơn giản (SMA – Simple Moving Average)

Đường SMA (Simple Moving Average) là đường trung bình động đơngiản được tính bằng trung bình cộng các mức giá đóng cửa trong một khoảng thời giangiao dịch nhất định Đường trung bình SMA chỉ xu hướng giá của cổ phiếu, do đó đường

hỗ trợ chúng ta dự đoán giá trong tương lai Nhìn vào độ dốc của đường MA có thể đoángiá sẽ biến đổi như thế nào

Các đường trung bình SMA phổ biến:

 Đường MA dùng trong dài hạn: SMA(100); SMA(200)

 Đường MA dùng trong trung hạn: SMA(50)

 Đường MA dùng trong ngắn hạn: SMA(10), SMA(14), SMA(20)

Ưu điểm của đường SMA là phản ứng chậm do đó nó loại bỏ được các biến độngnhiễu ngắn hạn Về dài hạn thì đường SMA là khá tin cậy Một đặc tính đáng chú ý mangtính thực tiễn của đường SMA là: vì đường trung bình MA phổ biến nhất trên thị trườngnên nó phản ánh khá sát với tâm lý của nhà đầu tư tại các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự

Về khuyết điểm đường SMA bộc lộ rõ trong ngắn hạn, đường SMA phản ứng chậm nênphát tín hiệu mua bán chậm Do đó, độ nhạy của trung bình MA tương đối thấp so vớinhững biến động trong ngắn hạn

Cách sử dụng đường SMA

 Tín hiệu mua: xảy ra khi đường ngắn hạn vượt lên đường dài hạn

 Đường Giá vượt lên đường SMA20 báo hiệu xu hướng tăng ngắn hạn

 Đường Giá vượt lên đường SMA50 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn

 Đường Giá vượt lên đường SMA100 báo hiệu xu hướng tăng trung hạn

 Đường SMA20 vượt lên SMA50 (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng tăng trongdài hạn)

 Đường Giá vượt lên đường SMA20 và đường SMA20 vượt lên SMA50 (xuhướng tăng giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng lên)

Trang 30

 Tín hiệu bán: xảy ra khi đường ngắn hạn đi xuống dưới đường dài hạn.

 Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) báo hiệu xu hướng giảm ngắn hạn

 Đường Giá vượt xuống đường SMA(50) báo hiệu xu hướng giản trung hạn

 Đường Giá vượt xuống đường SMA(100) báo hiệu xu hướng giản trung hạn

 Đường SMA(20) vượt xuống SMA(50) (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng giảmtrong dài hạn)

 Đường Giá vượt xuống đường SMA(20) và đường SMA(20) vượt xuốngSMA(50) (xu hướng giảm giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng xuống)

Hình 1.16: Tín hiệu mua bán dựa vào đường MA

Đường trung bình tỷ trọng tuyến tính (WMA - Weight Moving Average)

Đường WMA (Weighted Moving Average) là đường trung bình tỉ trọng tuyếntính, nó sẽ chú trọng các tham số có tần suất xuất hiện cao nhất Nghĩa là đường trungbình trọng số WMA sẽ đặt nặng các bước giá có khối lượng giao dịch lớn, quan tâm đếnyếu tố chất lượng của dòng tiền

Với đường WMA khắc phục được cả 2 nhược điểm của EMA và SMA, lý do là vìđường WMA tính toán với trọng số của các bước giá có thanh khoản cao lớn hơn trọng

số của các phiên giá thanh khoản thấp, như vậy WMA đặt nặng yếu tố chất lượng củadòng tiền của cổ phiếu Và vì giá nào có khối lượng càng cao thì càng đáng tin cậy nênkhi sử dụng WMA xác định xu hướng, hay làm các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự cũngchính xác hơn

Về sử dụng WMA thì cũng tương tự các đường MA khác Khi đường giá cắtđường WMA thì ta có thể mua vào ngược thì khi giá cắt WMA đổ từ trên xuống thì nênbán ra

Trang 31

Khi giá đi lên cắt đường WMA ngắn, dài hạn đi cùng với đó thì đường WMAngắn hạn cũng cắt WMA dài hạn thì là dấu hiệu của xu hướng tăng đang được hình thành

và ngược lại

Hình 1.17: Đường trung bình tỷ trọng tuyến tính WMA

Đường trung bình di động hàm mũ (EMA – Exponential Moving Average)

Đường EMA (Exponential Moving Average) là đường trung bình lũy thừa đượctính bằng công thức hàm mũ, trong đó đặt nặng các biến động giá gần nhất Do đó, EMAkhá nhạy cảm với các biến động ngắn hạn, nhận biết các tín hiệu bất thường nhanh hơnđường SMA giúp nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước các biến động giá ngắn hạn

Loại MA này giải quyết được cả hai rắc rối mà MA giản đơn mắc phải

Hình 1.18: Đường trung bình động

1.1.6.6 Lý thuyết Fibonacci

Leonardo Fibonacci là một nhà toán học, sinh ra ở Ý vào khoảng năm 1170.Người ta tin rằng Fibonacci đã phát hiện mối quan hệ mà ngày nay được ám chỉ là nhữngcon số Fibonacci trong mô hình tăng trưởng dân số nhỏ

Các con số Fibonacci là một dãy các con số trong đó mỗi số liền kề đằng saubằng tổng của hai con số đứng trước nó:

Trang 32

1,1,2,3,5,8,13,21,34,55,89,144,233 ,

Những con số này ám chỉ các mốt quan hệ gợi trí tò mò, chẳng hạn như bất kỳmột số nào cũng xấp xỉ bằng 1.618 lần con số trước nó và bất kỳ một số nào cũng xấp xỉbằng 0.618 con số tiếp theo Có bốn nghiên cứu Fibonacci phổ biến là: Đường vòng cung,đường rẽ quạt, đường vạch thoái lùi và miền thời gian

Đường vòng cung Fibonacci

Những đường vòng cung Fibonacci được thể hiện bởi nét vẽ đầu tiên là một

đường xu hướng giữa 2 điểm cực, chẳng hạn như một thấp điểm và cao điểm đối diện Bađường vòng cung được vẽ sau đó, được đặt trung tâm lên điểm cực thứ hai, vì thế chúngcắt đường xu hướng ở các mức Fibonacci là 38 % , 50 % và 61,8 %

Hình 1.19: Đường vòng cung Fibonacci.

Chú ý rằng các điểm mà tại đó các đường vòng cung cắt dữ liệu giá sẽ thay đổitùy thuộc vào mức độ của đồ thị, bởi vì các đường vòng cung được vẽ để chúng vòngquanh tương đối với đồ thị

Đường rẽ quạt Fibonacci

Các đường rẽ quạt Fibonacci được thể hiện bằng cách vẽ một đường xu hướnggiữa hai điểm cực, chẳng hạn như giữa một thấp điểm và một cao điểm đối diện Sau đómột đường thẳng đứng “ẩn” được vẽ ra thông qua điểm cực thứ hai Ba đường xu hướngsau đó được vẽ từ điểm cực đầu tiên để chúng chạy ngang qua đường thẳng đứng ẩn đótại các mức Fibonacci 38.2 % , 50 % , 61,8 %

Hình 1.20: Đường rẽ quạt Fibonacci

Trang 33

Ở hình trên ta có thể thấy rằng khi các mức giá chạm trán đường rẽ quạt trên cùngtại mức 38.2%, các mức giá đã không thể xuyên qua đường thẳng này trong vài ngày.Một khi các mức giá đã vượt qua đường thẳng này, các mức giá này rớt rất nhanh xuốngđường rẽ quạt dưới cùng (mức 50% và 61.8%) trước khi tìm ra chỗ chống đỡ.

Cũng cần chú ý rằng khi các mức giá này lên khỏi đường rẻ quạt dưới cùng điểm61.8%, thì các mức giá này sẽ tăng tự do đến đường rẽ quạt trên cùng điểm số 2, tại đómột lần nữa các mức giá lại gặp đường kháng cự, giá sẽ giảm đến đường rẽ quạt ở giữamức (50%, 61.8% ) và nảy lên trở lại

Các đường vạch Fibonacci

Các đường vạch Fibonacci đường thể hiện bằng cách vẽ một đường xu hướngtrước tiên giữa hai điểm cực, chẳng hạn, giữa một thấp điểm và một cao điểm đối diện.Một chuỗi gồm 9 đường thẳng nằm ngang được vẽ cắt đường xu hướng tại các mứcFibonacci : 0 % , 23.6 % , 38,2 % , 50 % , 61.8 % , 100 % , 261.8 % , 423.6 %

Hình 1.21: Đường vạch Fibonacci

Khi có một sự dịch chuyển giá đáng kể, giá thường quay ngược trở lại theo một tỷ

lệ đáng kể so với sự dịch chuyển ban đầu Khi các mức giá quay ngược trở lại, các mứcchống đỡ và kháng cự thường xuất hiện ngay tại hoặc gần mức đườn; vạch Fibonacci

Miền thời gian Fibonacci

Miền thời gian Fibonacci là một chuỗi các đường thẳng đứng Chúng được đặtcách nhau tại các khoảng thời gian Fibonacci 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34,

Trang 34

Việt giải thích về miền thời gian Fibonacci liên quan đến việc tìm kiếm những sựthay đồi quan trọng trong mức giá gần với các đường thẳng đứng.

Hình 1.22: Miền thời gian Fibonacci

1.1.6.7.Học thuyết mối quan hệ giữa giá và khối lượng mua bán (Relationship between price and volume)

Khối lượng giao dịch (volume) là đơn vị số lượng cổ phiếu được giao dịch trongkhoảng thời gian nhất định Khối lượng giao dịch khớp lệnh là khối lượng cổ phiếu đãđược khớp lệnh trong 1 thời gian giao dịch nhất định, thể hiện bên mua đã mua 1 lượng

cổ phiếu, lượng này cũng chính là lượng cổ phiếu được bán ra

Khối lượng giao dịch thể hiện tính thanh khoản của thị trường Cổ phiếu nào cókhối lượng giao dịch lớn, thì thuận tiện cho việc mua bán hơn, điều này cũng giúp choviệc mua bán cổ phiếu trên sàn gần với giá thị thực của nó hơn, và biểu đồ phân tích kỹthuật ít bị nhiễu hơn

Hình 1.23: Đồ thị giá và khối lượng giao dịch mua bán

Khối lượng giao dịch có vai trò quan trọng trong phân tích kỹ thuật, nhờ đó mànhà đầu tư có cái nhìn rõ nét hơn về thị trường hiện tại và đưa ra nhận xét đúng chohướng đi của thị trường, cũng như có sự lựa chọn thời điểm mua hay bán cổ phiếu chuẩnhơn

Trang 35

Theo quy luật cung cầu của thị trường giá sẽ tăng khi cầu lớn hơn cung (ngườimua nhiều hơn người bán), và ngược lại giá giảm khi cung lớn hơn cầu (người bán nhiềuhơn người mua) Giải thích chung sự tương quan giữa giá và khối lượng giao dịch có 5trường hợp lớn.

 Giá tăng khối lượng giao dịch tăng: Khối lượng tăng và giá tăng cho thấy thịtrường đang rất sôi nổi , người mua người bán nhiều , số lượng người mua kỳ vọng giá sẽ

đi xa hơn nữa, đa phần mọi người đều tham gia vào lúc này Điều này thường xảy ra khi

cổ phiếu ở trong giai đoạn tăng giá hoặc mới bước vào một chu kỳ tăng giá khỏi nền tíchlũy hay đảo chiều tăng giả sau khi test cũng thành công

 Giá giảm khối lượng giao dịch giảm: Thị trường lúc này ảm đạm, người muốnmua bán ít dần, sự lên xuống của hàng hóa không còn được quá chú ý, giá sẽ di chuyểnchậm dần để chờ đợi dòng tiền vào thị trường, trong giai đoạn này, giá sẽ di chuyển chậm

và chờ đợi một bước chuyển mình Điều này thường xảy ra khi cổ phiếu ở vào trạng tháitích lũy hoặc đang ở vùng đáy ngắn hạn

 Giá tăng khối lượng giao dịch giảm: Trong xu hướng tăng được xem là một tínhhiệu giảm giá, khối lượng giảm thể hiện nhà đầu tư đang dần tránh xa hàng hóa vì giácao , cho thấy sẽ có thể xuất hiện đảo chiều Thường xuất hiện ở giữa chu kỳ tăng giá khi

cổ phiếu sắp bước vào giai đoạn điều chỉnh ngắn hạn Trong xu hướng giảm: điều này thểhiện xu hướng giảm có thể sẽ tiếp tục , khi nhà đầu tư chưa chú ý tới hàng hóa

 Giá giảm khối lượng giao dịch tăng:

Trong một xu hướng giảm là một tín hiệu đảo chiều, từ giảm qua tăng ta có câuhỏi: “Ai là người mua nhiều như vậy?" khi giá đi đến vùng có thể mua được , do tác độngcủa tin tức, các phân tích kỹ thuật có được vùng giá đó một lượng lớn nhà đầu tư sẽnhảy vào thị trường, khối lượng tăng cao khi xu hướng giảm báo hiện có thể thị trường đãđến lúc đảo chiều

Trong xu hướng tăng lúc này ta đặt ngược lại câu hỏi “Ai là người bán nhiều nhưvậy?” cũng có thể do tác động của tin tức , các phân tích kỹ thuật, mà đã xuất hiện vùnggiá nên bán, các nhà đầu tư bắt đầu chấp nhận bán giá thấp hơn một ít

 Giá đi ngang khối lượng giao dịch tăng vọt: Lúc này giá đang trong phiên tích lũythị trường bắt đầu chú ý tới hàng hóa hơn, các nhà đầu tư cũng bắt đầu gom hàng vàothời điểm này, đây là một tính hiệu tốt để mua hàng

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU GMD 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2020

2 i

2.1 Giới thiệu tổng quan công ty Cổ phần Gemadept

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên tiếng Anh: GEMADEPT CORPORATION

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần GEMADEPT

Tên viết tắt: Công ty Cổ phần GEMADEPT

Địa chỉ:Tầng 19-22, Cao ốc Gemadept, 6 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé,Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Điện thoại: 84-(8) 38 236 236 Fax: 84-(8) 38 235 236

 Tổ chức tư vấn niêm yết: Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI - MCK: SSI

 Tổ chức kiểm toán:Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (từ 2010 cho đếnnay 2019)

Gemadept được thành lập vào năm 1990, là một trong ba công ty đầu tiên đượcchính phủ chọn thí điểm cổ phần hóa vào năm 1993 Từ năm 2002, Gemadept chính thứcđược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, tự hào là doanh nghiệp tiên phongtrong nhiều lĩnh vực, với những phấn đấu, nỗ lực không ngừng, Gemadept ngày nay làmột trong những doanh nghiệp dẫn đầu cả nước trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi củacông ty là Khai thác cảng và Logistics tại thị trường Việt Nam

Tóm tắt lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần Đại lý Liên hiệp Vận chuyển (Gemadept) được thành lập ngày24/7/1993 (tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, thành lậpnăm 1991) là đơn vị đầu tiên trong cả nước được Nhà nước chọn làm thí điểm chuyểnthành Công ty cổ phần

 Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm hiện nay là 580 người

Trang 37

 Công ty bắt đầu niêm yết với mã GMD ngày 22/04/2002 trên sàn giao dịch chứngkhoán TP Hồ Chí Minh Kiểm toán độc lập: công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C).

 Năm 2003, Khai trương các tuyến vận tải container chuyên tuyến

 Năm 2004, Thành lập 2 Công ty 100% vốn Gemadept tại Singapore và Malaysia

 Năm 2006, Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 475 tỷ đồng

 Năm 2007, Đầu tư mua 3 tàu container viễn dương, mở 4 tuyến vận tải đườngbiển, thành lập 3 Công ty liên doanh với đối tác quốc tế lớn

 Năm 2008, Đầu tư mua 3 tàu container viễn dương, mở 4 tuyến vận tải đườngbiển, thành lập 3 Công ty liên doanh với đối tác quốc tế lớn

 Năm 2009, Đạt được mức lợi nhuận mới; Khởi công nhà ga hàng hóa hàng khôngTân Sơn Nhất SCSC

 Năm 2010, Nâng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng; Đưa vào khai thác nhà ga hànghóa hàng không Tân Sơn Nhất; Nâng tỷ lệ sở hữu trong Công ty Cảng Nam Hải lên99,98%

 Năm 2011, Khởi công dự án trồng cây cao su tại Campuchia; Đưa vào khai thácTrung tâm Phân phối số 1 tại KCN Sóng Thần, Bình Dương

 Năm 2012, Đưa vào khai thác Trung tâm Phân phối số 2 tại KCN Sóng Thần,Bình Dương; Khởi công xây dựng Cảng container Nam Hải Đình Vũ

 Năm 2013, Nâng vốn điều lệ lên hơn 1.144 tỷ đồng; Hoàn thành xây dựng và đưavào khai thác Cảng container Nam Hải Đình Vũ; Tiến hành chuyển nhượng 85% vốn góptrong Cao ốc Gemadept; Dự án trồng cao su đã đạt được mục tiêu về diện tích trồng mới

và xây dựng hạ tầng

 Năm 2016, tăng vốn điều lệ lên hơn 1.794 tỷ đồng;

 Năm 2017, nâng vốn điều lệ lên 2.882 tỷ đồng; Hoàn thành, đưa vào khai tháccác công trình lớn: Cảng Nam Đình Vũ (giai đoạn 1) tại Hải Phòng Hoàn thành cả 3 giaiđoạn Trung tâm Logistics phục vụ xe nhập khẩu của KGL (Kline Gemadept Logistics)

 Năm 2018, Khai trương cụm cảng Nam Đình Vũ, Xác lập vị thế nhà khai thácCảng hàng đầu khu vực phía Bắc

Trang 38

2.1.2. Chức năng kinh doanh của công ty

Hình 2.1: Chức năng kinh doanh chính của GMD

Khai thác cảng

Gemadept đang cung cấp dịch vụ Cảng liên hoàn tại 5 khu vực: Hải Phòng, Dung Quất,TP.HCM, Bình Dương, Vũng Tàu

Vận tải

Vận tải container chuyên tuyến: Gemadept đã mở rộng hoạt động sang lĩnh vực

vận tải container chuyên tuyến Là công ty lớn nhất chuyên vận tải trên các tuyến trongnước như: Bắc Trung - Nam, HCM - Cần Thơ và một số tuyến vận tải trong khu vựcĐông Nam Á tới Singapore, Malaysia, Philipin, Hongkong, Đài Loan, Campuchia

Vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng dự án: Gemadept là một trong sốnhững công ty hàng đầu Việt Nam chuyên vận tải hàng dự án, hàng siêu trường, siêutrọng Các kiện hàng nặng hàng trăm tấn có thể được vận chuyển bằng xà lan, xe chuyêndụng tới các vùng sâu, có địa hình khó khăn, sang nước bạn Campuchia, Lào

Trang 39

Ở Campuchia, Gemadept cung cấp dịch vụ cho Wartsila và MHI và trở thànhcông ty chuyên chở hàng dự án mạnh nhất ở đây.

Vận tải đường bộ: Gemadept có thể đáp ứng các yêu cầu của khách hàng xuấtnhập khẩu, các chủ tàu, chủ hàng, cung cấp dịch vụ thanh lý, khai thuê hải quan nhằmthỏa mãn khách hàng một cach tốt nhất

Quản lý tàu: Gemadept hiện đang quản lý khai thác 6 tàu biển và 12 tàu S1, S2chở container với tổng trọng tải trên 5000 TEU

Đại lý hàng hải, giao nhận

Đại lý tàu biển: Là dịch vụ có từ khi thành lập công ty, Đại lý tàu biển củaGemadept là sự lựa chọn đáng tin cậy của chủ tàu, chủ hàng, người thuê tàu

Gemadept cung cấp mọi dịch vụ đại lý và các dịch vụ liên quan như thay đổithuyền viên, phụ tùng, cung ứng thực phẩm, nước ngọt, xăng dầu cho các loại tàukhách, tàu hàng, tàu LPG, LNG, tàu dầu, tàu bách hóa tại các cảng Việt Nam

Đại lý vận tải container: Gemadept đã góp vốn cùng một số hãng tàu lớn trên thếgiới thành lập các liên doanh: Huyndai Viet Nam, Sinokor, OOCL Các liên doanh nàylàm thực hiện chức năng làm đại lý cho các hãng vận tải toàn cầu - đảm bảo cung cấpmọi dịch vụ vận tải cần thiết để lưu thông hàng hóa giữa Việt Nam và mọi nơi trên Thếgiới

Đại lý leasing container: GMD được các hãng cho thuê container lớn nhất thếgiới như: TRITON, GESEACO, TEXTAINER,CAI lựa chọn làm đối tác để cung cấp cácdịch vụ tại Việt nam; Cho thuê onhire/ofhire, giám định container, lưu giữ, giao nhận,sửa chữa Container theo tiêu chuẩn của Leasing, IICL

Đại lý giao nhận: Gemadept đang làm đại lý giao nhận cho hơn 40 công tyForwarder quốc tế, cung cấp các dịch vụ giao nhận hàng không, giao nhận đường biển,dịch vụ đóng gói, dịch vụ door to door, thanh lý hải quan, dịch vụ vận chuyển bằng xe tải,

xà lan đến các nơi trên lãnh thổ Việt nam

Logistics

Nhằm cung cấp cho khách hàng các giải pháp sáng tạo, toàn diện về Chuỗi cungứng và Tiếp vận, Công ty Cổ phần Gemadept và Công ty Schenker Việt Nam đã đưa vàohoạt động Trung tâm Tiếp vận Schenker Gemadept (SGL) cung cấp các dịch vụ kho vận,tiếp vận và thông quan cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp và

Trang 40

trên địa bàn tỉnh Bao gồm cả kho thông thường và kho ngoại quan nên Trung tâm cungcấp dịch vụ linh hoạt, đáp ứng chính xác và đầy đủ nhu cầu của khách hàng.

Kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp

Thực hiện chiến lược đa dạng hóa ngành nghề, Gemadept đã đầu tư có chọn lựasang lĩnh vự bất động sản, bắt đầu với phân khúc thị trường văn phòng cho thuê tại cáckhu vực trung tâm thương mại của một số thành phố lớn Ngoài các văn phòng loại vừađang sử dụng làm trụ sở chi nhánh và cho thuê tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, QuyNhơn,

Bất động sản là một trong những hoạt động đầu tư có chọn lọc của Gemadept.Tiếp nối thành công của dự án Gemadept Tower đã hoàn tất chuyển nhượng cho đối táctrong năm 2017, GMD đang triển khai 2 dự án khu phức hợp là dự án Saigon Gem tạikhu trung tâm thương mại Quận 1, Tp.HCM và dự án khách sạn 5 sao tại Viêng Chăn,Lào

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty GMD

Ngày đăng: 17/03/2023, 20:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w