1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo bài tập lớn lịch sử kinh tế phân tích giai đoạn phát triển thần kì của nhật bản 1952 1973

26 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích giai đoạn phát triển thần kì của Nhật Bản 1952 - 1973
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lịch Sử Kinh Tế
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân công nhiệm vụLê Phú Tư Đọc và tìm tài liệu về đặc điểm kinh tế Tốt Lê Phú Dương Đọc và tìm tài liệu về đặc điểm kinh tế Tốt Lê Thị Thủy Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân pt, làm sl

Trang 1

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

MÔN: LỊCH SỬ KINH TẾ

Đề tài: “Phân tích giai đoạn phát triển thần kì của Nhật Bản 1952 - 1973ˮ

Nhóm: Văn bằng II kế toán

1

Trang 3

Phân công nhiệm vụ

Lê Phú Tư Đọc và tìm tài liệu về đặc điểm kinh tế Tốt

Lê Phú Dương Đọc và tìm tài liệu về đặc điểm kinh tế Tốt

Lê Thị Thủy Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân pt, làm slide Tốt

Nguyễn Tùng Dương Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân phát triển Tốt

Trương Quốc Dũng Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân phát triển Tốt

Trịnh Thế Anh Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân phát triển Tốt

Lê Thị Duyên Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân phát triển Tốt

Trang 4

Phân công nhiệm vụ

Lê Thị Lý Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân phát triển Tốt

Nguyễn Thị Nhung Đọc và tìm tài liệu về bài học kinh nghiệm Tốt

Lại Thị Huyền Đọc và tìm tài liệu, viết báo cáo Tốt

Ngô Thị Nhạn Đọc và tìm tài liệu về hạn chế Tốt

Bùi Văn Chương Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân phát triển Tốt

Phạm Ngọc Tự Đọc và tìm tài liệu về nguyên nhân phát triển Tốt

Vũ Thị Lan Đọc và tìm tài liệu về đặc điểm kinh tế Tốt

Trang 5

Lý do chọn đề tài

Không ít nhà nghiên cứu phương Tây cho rằng sự thành công trong

phát triển kinh tế của Nhật Bản là kết quả của sự kết hợp khéo léo giữa

“công nghệ phương Tây” và “tính cách Nhật Bản”

Trải qua những bước thăng trầm trong lịch sử, sự lớn mạnh của nền

kinh tế đã làm cho Nhật Bản trở thành một trong những trung tâm kinh

tế tài chính lớn nhất thế giới

 Tại sao nước đi sau trên con đường tư bản chủ nghĩa - chìm đắm trong

chế độ phong kiến lại vươn lên và phát triển mạnh mẽ đến vậy?

Trang 6

Lý do chọn đề tài

• Nhật Bản nằm ở phía đông đại lục Âu Á

với tổng diện tích là 377815 km 2 Dân số Nhật Bản: 122,2 triệu người (vào năm 1987) Trong đó 99% là người Nhật

• Điều kiện tự nhiên của Nhật Bản rất khắc nghiệt: thiên tai, bão lũ, động đất xảy ra thường xuyên Hơn 2/3 diện tích Nhật Bản là đồi núi trong đó có hơn 30 ngọn núi lửa, đất đai trồng trọt ít, tài nguyên khoáng sản hầu như không có gì

Trang 7

Một số hình ảnh về Nhật Bản sau chiến tranh

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ

-1950, GDP của Nhật chỉ mới đạt 20 tỉ đôla,

-1973 đã lên 402 tỉ đôla,( tăng 20 lần), vượt xa các nước Tây Âu,

-Năm 1950, giá trị sản lượng công nghiệp chỉ đạt 4,1 tỉ USD, bằng 1/28 của Mỹ

-Năm 1969 đã vươn lên tới 56,4 tỉ USD, vượt tất cả các nước Tây Âu, chỉ thua Mỹ với tỉ lệ ¼.

Trang 9

BẢNG 1: Sản phẩm quốc dân thuần tuý của từng ngành sản xuất

(Thể hiện qua chi phí của các yếu tố)

(Đơn vị:Tỷ Yên, Tỷ trọng cấu thành: %)

Trang 10

I VỀ CÔNG NGHIỆP

kỳ 1960 - 1969 là 13,5%

công nghiệp hoá công nghiệp nặng và hoá chất với sự tăng nhanh về tỉ

trọng : 48% năm 1951 đến 70% năm 1970 Cùng với đó là sự giảm mạnh của công nghiệp nhẹ : Từ khoảng 52% năm 1951 xuống còn 30% năm

1970 Chính sự công nghiệp hoá này là động lực cho sự tăng trưởng kinh

tế Nhật Bản

Trang 11

II VỀ NÔNG NGHIỆP

• Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, Nhật Bản đã có nhiều chính sách để phục hồi nền nông nghiệp.

+ Về cơ cấu nông nghiệp: Cơ cấu nông nghiệp không có gì thay đổi mặc dù có sự biến đổi ghê gớm của phương thức kinh doanh nông nghiệp cũng như của kinh tế nông nghiệp nói chung + Về tình hình kinh doanh nông nghiệp sau chiến tranh: đã có sự biến đổi Sản xuất hàng hoá tăng từ 57,9% năm 1951 lên 85,6% năm 1971 Có hai xu hướng trong các lĩnh vực sản xuất

là lúa gạo và sản xuất rau, hoa quả, chăn nuôi Trong thời gian từ năm 1965 đến năm 1970 các lĩnh vực này đã có sự chuyên môn hoá

Trang 12

III VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI

vận tải cũng tăng nhanh Các phương tiện vận chuyển trong thời kỳ này cũng phát triển nhanh về số lượng Đặc biệt, do Nhật Bản là một quần đảo lớn nên giao thông đường biển rất phát triển Đến những năm 70, Nhật

Bản đứng đầu các nước tư bản về vận tải đường biển

Trang 13

IV.VỀ NGOẠI THƯƠNG

1971, kim ngạch ngoại thương tăng 25 lần từ 1,7 tỉ USD lên 43,6 tỉ USD Trong đó xuất khẩu tăng lên 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần Khối lượng

xuất khẩu của ngành công nghiệp nặng và hoá chất tăng thêm 10% từ

62,4% năm 1965 lên 73% năm 1970 Đặc biệt là sự tăng nhanh của phân ngành cơ khí

Trang 14

Thành tựu

• Những năm 70, Nhật Bản trở thành siêu cường kinh tế thế giới (sau Mỹ)

Trang 15

Chương 2: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

“THẦN KỲ” CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

Phát huy vai trò nhân tố con người

Duy trì mức tích lũy cao thường xuyên, sử dung vốn đầu tư có

hiệu quả cao

Tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học-kỹ

thuật

Chú trọng vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước

Kết hợp khéo léo cấu trúc kinh tế hai tầng

Mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài

Đẩy mạnh hợp tác với Mỹ và các nước khác

Trang 16

I PHÁT HUY VAI TRÒ NHÂN TỐ CON NGƯỜI

lượng cao đã góp phần vào sự phát triển nhảy vọt về kinh tế và công nghệ của đất nước

• Tính cách Nhật Bản: tính cần kiệm, kiên trì, lòng trung thành, tính phục tùng…

Trang 17

II DUY TRÌ MỨC TÍCH LUỸ CAO THƯỜNG

XUYÊN, SỬ DỤNG VỐN CÓ HIỆU QUẢ

• Tỷ lệ tích lũy vốn cao nhất trong các nước tư bản phát triển.

• Tỷ lệ tích lũy vốn thường xuyên của thời kỳ 1952-1973 vào khoảng từ 30 đến 35% thu nhập quốc dân, gấp hơn hai lần so với Mỹ, Anh

• Tỷ lệ đầu tư vào tư bản cố định trong tổng sản phẩm xã hội của Nhật Bản cao hơn tất

cả

• Năm 1966, tổng số vốn đầu tư vào tư bản cố định của Nhật Bản là 30,6 tỷ USD

• Nhật Bản tập trung vào những ngành sản xuất lớn, hiện đại và có hiệu quả cao Quá trình tích tụ và tập trung sản xuất diễn ra nhanh chóng, đạt trình độ và quy mô quốc tế.

Trang 18

III TIẾP CẬN VÀ ỨNG DỤNG NHANH CHÓNG

NHỮNG TIẾN BỘ KHOA HỌC-KỸ THUẬT

hiện đại

Âu- Mỹ bằng cách nhập khẩu công nghệ, kỹ thuật, mua các phát minh

sáng chế

Trang 19

IV VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ CỦA NHÀ

NƯỚC

• Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, chính phủ Nhật Bản đã thực hiện hàng loạt biện pháp để đẩy mạnh sự tự do hoá nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường kết hợp với sự điều tiết của nhà nước thông qua chính sách kinh tế vĩ mô

• Nhà nước đã thông qua 7 kế hoạch, đa số là kế hoạch 5 năm.

• Cải cách hệ thống thuế để thúc đẩy tích lũy vốn, thúc đẩy nhập khẩu kỹ thuật mới

và khuyến khích xuất khẩu.

• Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đầu tư cũng như việc hỗ trợ về tài chính cho hoạt động đó.

Trang 20

V MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TRONG VÀ NGOÀI

NƯỚC

trang trại kinh doanh nhỏ đã mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, sử dụng

máy móc công nghệ tiên tiến Do đó, nông nghiệp nông thôn tạo ra thị

trường rộng lớn cho sản xuất phát triển.

thị trường thế giới như tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa nhờ giảm chi phí sản xuất và chú trọng chất lượng sản phẩm, xây dựng đội ngũ thương nhân

có năng lực, nhiều kinh nghiệm, thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt…

Trang 21

VI Kết hợp khéo léo cấu trúc kinh tế hai tầng

• Khu vực kinh tế hiện đại

Trang 22

VII ĐẨY MẠNH HỢP TÁC VỚI MỸ VÀ CÁC

NƯỚC KHÁC

• Mỹ

Trang 23

HẠN CHẾ TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

• Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt do các công ty mãi chạy theo lợi nhuận nên đã hạn chế những chi phí cho phúc lợi xã hội, duy trì mức sống thấp hơn so với các nước tư bản phát triển, vấn đề nhà ở, tai nạn giao thông trầm trọng…

Trang 24

KẾT LUẬN

Bản có xu hướng phục hồi, dần thoát khỏi trì trệ và sẽ phát triển bền vững hơn Nền kinh tế Nhật Bản sớm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thế giới là

do có những chính sách kinh tế hợp lí bên cạnh đó nền tảng nền kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng và nền tảng đó được hình thành vào giai

đoạn phát triển kinh tế “thần kì” năm 1952 - 1973

Trang 25

Bài học kinh nghiệm

học về huy động vốn và sử dụng vốn, kết hợp khéo léo cấu trúc kinh tế 2 tầng,

mở rộng thị trường trong và ngoài nước, vai trò điều tiết kinh tế của nhà nước

là vô cùng quý giá.

nhiều lĩnh vực Dựa vào mối quan hệ đối tác đó chúng ta cần phải học tập kinh nghiệm phát triển kinh tế để phát triển nền kinh tế thị trường của nước ta Tuy vậy, kinh tế Việt Nam vẫn phải đảm bảo phát triển bền vững, đi kèm với bảo vệ môi trường, đảm bảo phúc lợi xã hội, công bằng xã hội.

Trang 26

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 17/03/2023, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w