1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010

107 435 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Và Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH BBQ Việt Nam Năm 2008-2010
Tác giả Hoàng Thị Nga
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Thu Hương
Trường học Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là doanh thu và các khoản liên quan đếnviệc xác định kết quả kinh doanh của Công ty qua cá

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại học của mình, tôi đã nhậnđược sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoàitrường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kế toán

và Quản trị Kinh doanh trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạtcho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong quá trình học tập tại trường.Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô ThS Trần Thị Thu Hương làngười đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ,nhân viên Công ty TNHH BBQ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện để giúp đỡ tôitrong quá trình thực tập tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng

Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian qua Và đặc biệt làchị Nguyễn Thị Hải Yến đã trực tiếp hướng dẫn tôi, chị Phạm Tuyết Mai – Kếtoán trưởng đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và xử lý số liệu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, cùng toàn thể bạn bè đã động viên,giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011

SINH VIÊN

Hoàng Thị Nga

Trang 2

MỤC LỤC

Trang MỤC LỤC ii

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

MỤC LỤC ii

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang MỤC LỤC ii

Trang 5

DANH MỤC BIỂU

Trang MỤC LỤC ii

Trang 7

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Với sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh

tế thị trường hiện nay, cùng sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp thìviệc quyết định sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào là hết sức quan trọng vàphải phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đã đặt ra Mục tiêu lợi nhuận luônđược đặt lên hàng đầu với nhiều biện pháp khác nhau nhằm thực hiện mục tiêutối đa hóa lợi nhuận đó Để thấy được biện pháp nào đem lại hiệu quả cao nhất

và tiếp tục sử dụng để hoạt động thì công tác xác định kết quả kinh doanh vàphân tích kết quả kinh doanh là công việc bắt buộc mỗi doanh nghiệp cầnhướng tới để tìm ra các biện pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng và tối đa hóalợi nhuận Vì doanh thu là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, nó nói lên tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin này không chỉ cung cấp chocác nhà quản lý doanh nghiệp mà nó còn giúp các nhà đầu tư có hướng hợp tácđầu tư với doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và hạn chế rủi ro về vốnđầu tư Ngoài ra còn là căn cứ cho cơ quan nhà nước và cơ quan thuế đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh, kiểm soát việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế,thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước của doanh nghiệp Do đó việcphân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu trong kỳ là rất cầnthiết

Công ty TNHH BBQ Việt Nam là chủ sở hữu của thương hiệu BBQChicken, ngành nghề kinh doanh của Công ty là: sản xuất, chế biến đồ ănnhanh Không loại khỏi các yếu tố cần phân tích ở trên, Công ty TNHH BBQcũng có hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng coi yếu tố lợi nhuận là mục

tiêu hàng đầu Từ đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH BBQ Việt Nam năm 2008-2010” nhằm

Trang 8

mục tiêu hoàn thiện thêm kiến thức về công tác xác định kết quả kinh doanh vàgóp phần đưa ra kiến nghị, giải pháp cho sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH BBQ.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty

- Đánh giá kết quả đạt được qua các kết quả sản xuất kinh doanh

- Đề xuất giải pháp làm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là doanh thu và các khoản liên quan đếnviệc xác định kết quả kinh doanh của Công ty qua các chứng từ và sổ sách liênquan đến hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính, và hoạt động khác

Trang 9

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Tập hợp các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của cáchoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, và hoạt độngkhác, qua các báo cáo tài chính của Công ty Từ đó, xác định kết quả kinhdoanh và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty

1.3.2.2 Phạm vi không gian

Công ty TNHH BBQ Việt Nam - Số 131 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội

1.3.2.3 Phạm vi thời gian

+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ 02/01/2011 đến 27/5/2011

+ Thời gian số liệu sử dụng: Số liệu tại các năm 2008-2010, số liệu phântích sử dụng của năm 2010

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Kế toán xác định Doanh thu

2.1.1.1 Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

a, Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận

ĐG : Đơn giá Doanh thu có vai trò quan trọng trong HĐKD của DN, DT có vai trò bùđắp chi phí, phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, chứng tỏ sản phẩm của

DN được người tiêu dùng chấp nhận

Trang 11

Nguyên tắc ghi nhận

- Chỉ hạch toán vào TK 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ

- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn

- Doanh thu bán hàng hạch toán vào TK 512 là số doanh thu về bán hànghóa, sản phẩm cung cấp cho các đơn vị nội bộ

- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàngbán thì theo dõi riêng trên các TK 521, 531, 532

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 12

b, Quy trình hạch toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511

Diễn giải sơ đồ :

(1) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuấtkhẩu phải nộp

(2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp nộp thuếGTGT khấu trừ (Giá bán chưa có thuế GTGT)

(4)

(5)

TK521

(3)(2)

(8)

(1)

TK333(3331)

TK111,112,331TK511

Trang 13

(4) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lạiphát sinh.

(5) Cuối kì kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu

(6) Thuế GTGT phải nộp

(7) Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần

(8) Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp,ghi tổng giá thanh toán

* Các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 521 Diễn giải sơ đồ :

(1a) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạiphát sinh giá chưa có thuế GTGT

(1b) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạiphát sinh giá có thuế GTGT

(2) Cuối kì kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại phát sinh trong kì

TK111,112,131

(1b)

TK3331

TK511(2)

TK521(1a)

Trang 14

2.1.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính

a, Khái niệm

Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi củadoanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng caohiệu quả HĐKD của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào Công ty liên kết, Công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản sử dụng

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 – xácđịnh kết quả kinh doanh

Bên có:

Trang 15

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

b, Quy trình hạch toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 515

Diễn giải sơ đồ :

(1) Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu trái phiếu, thanh toán chứng khoán đến hạn.(2) Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu trái phiếu

(3) Thu từ hoạt động liên doanh liên kết

(4) Thu từ hoạt động bất động sản cho thuê tài sản cố định

Trang 16

(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Trang 17

2.1.1.3 Doanh thu hoạt động khác

a, Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dư tínhtrước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là nhữngkhoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập khácphát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quanmang lại

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;

- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư hàng hóa, tài sản cố định đem đigóp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu nếu có;

- Thu nhập quà biếu quà tặng bằng tiền, hiện vật, các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Trang 18

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- TK 711 không có số dư cuối kỳ

TK 333 (3331)

TK152,156,211(5)

TK 111, 112(6)

TK 911

(8)

Trang 19

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 Diễn giải sơ đồ :

(1) Thu tiền thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

(2) Tiền phạt trừ vào tiền ký quỹ, ký cược của người ký quỹ, ký cược

(3) Thu được nợ khó đòi đã xử lý, thu được tiền khách hàng bị phạt do vi phạmhợp đồng

(4) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

(5) Vật tư hàng hóa, TSCĐ được biếu, tặng

(6) Thuế XNK, TTĐB được hoàn lại tính vào thu nhập khác

(7) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác.(8) Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản sử dụng

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tínhvào giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán;

Trang 20

- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường và khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoànthành;

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nămnay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết

Bên có:

- Kết chyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sangtài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập nămtrước)

- Trị giá hàng bán trả lại nhập kho

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 22

Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 Diễn giải sơ đồ:

(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua kho

(2a) Thành phẩm gửi bán không qua kho

(2b) Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ

(3) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho

(4) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

(5) Kết chuyển giá thành

(6) Thành phẩm, hàng hóa bị trả lại nhập kho

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(9) Trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa

(10) Trích khấu hao cho bất động sản đầu tư

(11) Bán hoặc thanh lý bất động sản đầu tư

(12) Chi phí phát sinh khi bán bất động sản đầu tư

2.1.2.2 Chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

a, Khái niệm

Chi phí BH là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển

Tài khoản sử dụng

TK 641 – chi phí bán hàng

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí

Trang 23

Bên nợ:

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinhdoanh

TK 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

b, Quy trình hạch toán

Trang 26

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 Diễn giải sơ đồ:

Trang 27

(1) Chi phí vật liệu, công cụ.

(2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định

(4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trả trước

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(5b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(5b) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

(6) Các khoản thu làm giảm chi phí bán hàng

(7) Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

2.1.2.3 Chi phí quản lý

a, Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việcquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đếnhoạt động của cả doanh nghiệp

Theo quy định hiện hành, chi phí QLDN được chia thành các loại sau :

- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cán bộ nhân viênquản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở cácphòng, ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tácquản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, …vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ dụng cụ,… (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí về đồ dùng, dụng cụ văn phòngdùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao của những TSCĐ dùngchung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng,

Trang 28

vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùngtrên văn phòng …

- Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: tiền thuê đất,thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho công tác quản lý của doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tàiliệu kĩ thuật, bằng sáng chế…(Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tínhtheo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuêTSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung củadoanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên, như: chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…

CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần được lập dự toán vàquản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạtđộng trong doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần phải được tính toán, phân bổ đểxác định kết quả kinh doanh

Việc hạch toán, phân bổ và kết chuyển CPQLDN vào cuối kỳ cũngtương tự như đối với CPBH

Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên nợ: - Chi phí quản lý phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có: - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;

- Kết chuyển CPQLDN vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinhdoanh

Trang 29

b, Quy trình hạch toán

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 642

(8)TK111,112,331

(12)

TK911

Trang 30

Diễn giải sơ đồ:

(1) Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý

(2) Chi phí hàng hoá, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý kinh doanh

(3) Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả khác.(4) Lập dự phòng phải thu khó đòi

(5) Trích khấu hao tài sản cố định

(6) Chi phí trả trước và chi phí phải trả tính vào chi phí quản lí kinh doanh(7) Các khoản thuế, phí, lệ phí

(8) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ khác bằng tiền

(9) Các khoản ghi giảm chi phí quản lí kinh doanh

(10) Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng bảo hành sản phẩm, dự phòng phải trảkhác

(11) Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

(12) Cuối kì kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh để xác định kết quả

2.1.2.4 Chi phí hoạt động tài chính

a, Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản

lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phígiao dịch bán chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bánngoại tệ

Tài khoản sử dụng

TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính

Trang 31

Bên nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;

- Các khoản thua lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tếtrong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của cáckhoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ;

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định làtiêu thụ

Bên có:

- - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;

- - Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh

Trang 32

(5)(3b)

Trang 33

Diễn giải sơ đồ:

(1) Trả lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, trả góp;

(2) Dự phòng giảm giá đầu tư;

(3a) Lỗ về các khoản đầu tư;

(3b) Tiền thu về do bán các khoản đầu tư;

(3c) Chi phí hoạt động liên doanh liên kết;

(4a) Tiền thu về do bán ngoại tệ;

Trang 34

TK 333

Trang 35

Diễn giải sơ đồ:

(1) Thanh lý tài sản cố định;

(2) Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán;

(3) Các khoản tiền phạt do vi phạm;

(4) Các khoản chi phí khác phát sinh;

(5) Các khoản tiền phạt thuế;

(6) Kết chuyển chi phí khác xác định kết quả kinh doanh

2.1.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a, Khái niệm

Là khoản chi phí bắt buộc, là nghĩa vụ của mỗi DN đối với nhà nước khitham gia hoạt động kinh doanh Chi phí này được xác định trên khoản thu nhậpphải chịu thuế của doanh nghiệp theo thuế suất quy định hiện hành

Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bên nợ:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp bổ sung do sai sót khôngtrọng yếu của năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp của năm hiện tại;

- Kết chuyển chênh lệch bên Có lớn hơn bên Nợ vào tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của năm trước được ghi giảm vào năm hiện tại;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh

Trang 36

b, Quy trình hạch toán

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản 821

Diễn giải sơ đồ:

(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong kỳ (DN tự xácđịnh)

(2) Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp

(3) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 821

(2)

Trang 37

2.1.3 Kế toán xác định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.3.1 Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

a, Khái niệm

Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là số chênh lệch giữadoanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán của HH, BĐS đầu tư và DV, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

DT thuần = DT BH và cung cấp DV – Các khoản giảm trừ DT

LN gộp = DT thuần bán hàng và cung cấp DV – Giá vốn hàng bánKết quả HĐ SXKD = Lợi nhuận gộp – Chi phí BH – Chi phí QLDN

Trang 38

b, Quy trình hạch toán

Sơ đồ 2.11 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 911

Diễn giải sơ đồ:

(1) Kết chuyển giá vốn tiêu thụ

(2) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

(3) Kết chuyển doanh thu thuần

(4) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(5) Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(6) Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 39

2.1.3.2 Kết quả hoạt động tài chính

Kết quả Hoạt động khác = Doanh thu khác – Chi phí khác

2.1.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận gộp từ bán hàng = Doanh thu thuần bán hàng – Giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ kinh doanh = Lợi nhuận gộp từ bán hàng + (Doanh thu

tài chính – Chi phí tài chính) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanhnghiệp

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần KD+(Doanh thu khác–Chi phí khác) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập hiện hành

phải nộp

Trang 40

2.1.4 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

2.1.4.1 Ý nghĩa

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối vớidoanh nghiệp Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thườngxuyên phải đánh giá kết quả từ đó để rút ra những sai lầm, thiếu sót, tìm ranhững nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sửdụng và đề ra các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời để không ngừng nângcao kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu tácđộng của nhiều nhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xuhướng và mức độ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cụthể hoá bản chất kết quả sản xuất kinh của doanh nghiệp Do đó các nhà doanhnghiệp cần phải thực hiện chức năng:

*Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

mà quản lý sử dụng sao cho hợp lý như: Kiểm tra quá trình sử dụng các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất (Nguyên vật liệu, lao động, …), kiểm tra quátrình sản xuất sản phẩm (như năng suất, chất lượng sản phẩm, chất lượng laođộng), kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất (thiết lập và sử dụng nguồn tài chính,các hoạt động khác)

* Chức năng quản trị

Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuấtkinh doanh đều cần phải xây dựng cho mình phương hướng, mục tiêu đầu tư vàbiện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình

Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằmtrong mối liên hoàn với nhau Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạtđộng sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệpđánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái

Ngày đăng: 06/04/2014, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 1 – Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Tài Chính, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 1" – "Hệ thốngtài khoản kế toán
Nhà XB: NXB Tài Chính
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2 – Báo cáo tài chính chứng từ sổ và sơ đồ kế toán, NXB Lao Động Xã Hội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2 – Báo cáo tàichính chứng từ sổ và sơ đồ kế toán
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
3. NGÔ THỊ MINH LAM, “Tìm hiểu về công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải ôtô số 2 Long Biên Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp đại học, Khoa Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìm hiểu về công tác hạchtoán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải ôtôsố 2 Long Biên Hà Nội”
4. TS. NGUYỄN THỊ TÂM, Lý thuyết Kế toán, NXB Nông Nghiệp, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Kế toán
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
5. Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty năm 2010, Sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 521 Diễn giải sơ đồ : - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 521 Diễn giải sơ đồ : (Trang 13)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 (Trang 15)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 Diễn giải sơ đồ: - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 Diễn giải sơ đồ: (Trang 26)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 (Trang 29)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản 635 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635 (Trang 32)
Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 (Trang 34)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản 821 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán tài khoản 821 (Trang 36)
Sơ đồ 2.11 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 (Trang 38)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 49)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công tyTổng giám đốc - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công tyTổng giám đốc (Trang 49)
Sơ đồ 3.3: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Sơ đồ 3.3 Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 51)
Bảng 3.1 : Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 53)
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH BBQ Việt Nam qua 2 năm 2009 – 2010 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH BBQ Việt Nam qua 2 năm 2009 – 2010 (Trang 55)
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010 - “xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bbq việt nam năm 2008-2010
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w