1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là doanh thu và các khoản liên quan đếnviệc xác định kết quả kinh doanh của Công ty qua cá
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại học của mình, tôi đã nhậnđược sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoàitrường
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kế toán
và Quản trị Kinh doanh trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạtcho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong quá trình học tập tại trường.Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô ThS Trần Thị Thu Hương làngười đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ,nhân viên Công ty TNHH BBQ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện để giúp đỡ tôitrong quá trình thực tập tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng
Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian qua Và đặc biệt làchị Nguyễn Thị Hải Yến đã trực tiếp hướng dẫn tôi, chị Phạm Tuyết Mai – Kếtoán trưởng đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và xử lý số liệu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, cùng toàn thể bạn bè đã động viên,giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011
SINH VIÊN
Hoàng Thị Nga
Trang 2MỤC LỤC
Trang MỤC LỤC ii
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
MỤC LỤC ii
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang MỤC LỤC ii
Trang 5DANH MỤC BIỂU
Trang MỤC LỤC ii
Trang 7PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Với sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh
tế thị trường hiện nay, cùng sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp thìviệc quyết định sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào là hết sức quan trọng vàphải phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đã đặt ra Mục tiêu lợi nhuận luônđược đặt lên hàng đầu với nhiều biện pháp khác nhau nhằm thực hiện mục tiêutối đa hóa lợi nhuận đó Để thấy được biện pháp nào đem lại hiệu quả cao nhất
và tiếp tục sử dụng để hoạt động thì công tác xác định kết quả kinh doanh vàphân tích kết quả kinh doanh là công việc bắt buộc mỗi doanh nghiệp cầnhướng tới để tìm ra các biện pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng và tối đa hóalợi nhuận Vì doanh thu là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, nó nói lên tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin này không chỉ cung cấp chocác nhà quản lý doanh nghiệp mà nó còn giúp các nhà đầu tư có hướng hợp tácđầu tư với doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và hạn chế rủi ro về vốnđầu tư Ngoài ra còn là căn cứ cho cơ quan nhà nước và cơ quan thuế đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh, kiểm soát việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế,thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước của doanh nghiệp Do đó việcphân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu trong kỳ là rất cầnthiết
Công ty TNHH BBQ Việt Nam là chủ sở hữu của thương hiệu BBQChicken, ngành nghề kinh doanh của Công ty là: sản xuất, chế biến đồ ănnhanh Không loại khỏi các yếu tố cần phân tích ở trên, Công ty TNHH BBQcũng có hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng coi yếu tố lợi nhuận là mục
tiêu hàng đầu Từ đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH BBQ Việt Nam năm 2008-2010” nhằm
Trang 8mục tiêu hoàn thiện thêm kiến thức về công tác xác định kết quả kinh doanh vàgóp phần đưa ra kiến nghị, giải pháp cho sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH BBQ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty
- Đánh giá kết quả đạt được qua các kết quả sản xuất kinh doanh
- Đề xuất giải pháp làm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là doanh thu và các khoản liên quan đếnviệc xác định kết quả kinh doanh của Công ty qua các chứng từ và sổ sách liênquan đến hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính, và hoạt động khác
Trang 91.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Tập hợp các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của cáchoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, và hoạt độngkhác, qua các báo cáo tài chính của Công ty Từ đó, xác định kết quả kinhdoanh và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Công ty TNHH BBQ Việt Nam - Số 131 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ 02/01/2011 đến 27/5/2011
+ Thời gian số liệu sử dụng: Số liệu tại các năm 2008-2010, số liệu phântích sử dụng của năm 2010
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Kế toán xác định Doanh thu
2.1.1.1 Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
a, Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận
ĐG : Đơn giá Doanh thu có vai trò quan trọng trong HĐKD của DN, DT có vai trò bùđắp chi phí, phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, chứng tỏ sản phẩm của
DN được người tiêu dùng chấp nhận
Trang 11• Nguyên tắc ghi nhận
- Chỉ hạch toán vào TK 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ
- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn
- Doanh thu bán hàng hạch toán vào TK 512 là số doanh thu về bán hànghóa, sản phẩm cung cấp cho các đơn vị nội bộ
- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàngbán thì theo dõi riêng trên các TK 521, 531, 532
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 12b, Quy trình hạch toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511
Diễn giải sơ đồ :
(1) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuấtkhẩu phải nộp
(2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp nộp thuếGTGT khấu trừ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
(4)
(5)
TK521
(3)(2)
(8)
(1)
TK333(3331)
TK111,112,331TK511
Trang 13(4) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lạiphát sinh.
(5) Cuối kì kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu
(6) Thuế GTGT phải nộp
(7) Cuối kì kết chuyển doanh thu thuần
(8) Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp,ghi tổng giá thanh toán
* Các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 521 Diễn giải sơ đồ :
(1a) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạiphát sinh giá chưa có thuế GTGT
(1b) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạiphát sinh giá có thuế GTGT
(2) Cuối kì kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại phát sinh trong kì
TK111,112,131
(1b)
TK3331
TK511(2)
TK521(1a)
Trang 142.1.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính
a, Khái niệm
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi củadoanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng caohiệu quả HĐKD của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,
…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào Công ty liên kết, Công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
• Tài khoản sử dụng
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 – xácđịnh kết quả kinh doanh
Bên có:
Trang 15Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
b, Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 515
Diễn giải sơ đồ :
(1) Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu trái phiếu, thanh toán chứng khoán đến hạn.(2) Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu trái phiếu
(3) Thu từ hoạt động liên doanh liên kết
(4) Thu từ hoạt động bất động sản cho thuê tài sản cố định
Trang 16(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Trang 172.1.1.3 Doanh thu hoạt động khác
a, Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dư tínhtrước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là nhữngkhoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập khácphát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quanmang lại
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư hàng hóa, tài sản cố định đem đigóp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu nếu có;
- Thu nhập quà biếu quà tặng bằng tiền, hiện vật, các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Trang 18- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- TK 711 không có số dư cuối kỳ
TK 333 (3331)
TK152,156,211(5)
TK 111, 112(6)
TK 911
(8)
Trang 19Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 Diễn giải sơ đồ :
(1) Thu tiền thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
(2) Tiền phạt trừ vào tiền ký quỹ, ký cược của người ký quỹ, ký cược
(3) Thu được nợ khó đòi đã xử lý, thu được tiền khách hàng bị phạt do vi phạmhợp đồng
(4) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
(5) Vật tư hàng hóa, TSCĐ được biếu, tặng
(6) Thuế XNK, TTĐB được hoàn lại tính vào thu nhập khác
(7) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác.(8) Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
• Tài khoản sử dụng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tínhvào giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán;
Trang 20- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường và khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoànthành;
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nămnay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết
Bên có:
- Kết chyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sangtài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập nămtrước)
- Trị giá hàng bán trả lại nhập kho
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 22Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 Diễn giải sơ đồ:
(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua kho
(2a) Thành phẩm gửi bán không qua kho
(2b) Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
(3) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho
(4) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
(5) Kết chuyển giá thành
(6) Thành phẩm, hàng hóa bị trả lại nhập kho
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(9) Trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa
(10) Trích khấu hao cho bất động sản đầu tư
(11) Bán hoặc thanh lý bất động sản đầu tư
(12) Chi phí phát sinh khi bán bất động sản đầu tư
2.1.2.2 Chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
a, Khái niệm
Chi phí BH là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
• Tài khoản sử dụng
TK 641 – chi phí bán hàng
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí
Trang 23Bên nợ:
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinhdoanh
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Trang 24b, Quy trình hạch toán
Trang 26Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 Diễn giải sơ đồ:
Trang 27(1) Chi phí vật liệu, công cụ.
(2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trả trước
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(5b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(5b) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
(6) Các khoản thu làm giảm chi phí bán hàng
(7) Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.3 Chi phí quản lý
a, Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việcquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đếnhoạt động của cả doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí QLDN được chia thành các loại sau :
- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cán bộ nhân viênquản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở cácphòng, ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tácquản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, …vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ dụng cụ,… (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí về đồ dùng, dụng cụ văn phòngdùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao của những TSCĐ dùngchung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng,
Trang 28vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùngtrên văn phòng …
- Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: tiền thuê đất,thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho công tác quản lý của doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tàiliệu kĩ thuật, bằng sáng chế…(Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tínhtheo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuêTSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung củadoanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên, như: chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…
CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần được lập dự toán vàquản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạtđộng trong doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần phải được tính toán, phân bổ đểxác định kết quả kinh doanh
Việc hạch toán, phân bổ và kết chuyển CPQLDN vào cuối kỳ cũngtương tự như đối với CPBH
Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ: - Chi phí quản lý phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có: - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
- Kết chuyển CPQLDN vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinhdoanh
Trang 29b, Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 642
(8)TK111,112,331
(12)
TK911
Trang 30Diễn giải sơ đồ:
(1) Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý
(2) Chi phí hàng hoá, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý kinh doanh
(3) Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả khác.(4) Lập dự phòng phải thu khó đòi
(5) Trích khấu hao tài sản cố định
(6) Chi phí trả trước và chi phí phải trả tính vào chi phí quản lí kinh doanh(7) Các khoản thuế, phí, lệ phí
(8) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ khác bằng tiền
(9) Các khoản ghi giảm chi phí quản lí kinh doanh
(10) Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng bảo hành sản phẩm, dự phòng phải trảkhác
(11) Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
(12) Cuối kì kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh để xác định kết quả
2.1.2.4 Chi phí hoạt động tài chính
a, Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản
lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phígiao dịch bán chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bánngoại tệ
• Tài khoản sử dụng
TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Trang 31Bên nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;
- Các khoản thua lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tếtrong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của cáckhoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ;
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định làtiêu thụ
Bên có:
- - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- - Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh
Trang 32(5)(3b)
Trang 33Diễn giải sơ đồ:
(1) Trả lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, trả góp;
(2) Dự phòng giảm giá đầu tư;
(3a) Lỗ về các khoản đầu tư;
(3b) Tiền thu về do bán các khoản đầu tư;
(3c) Chi phí hoạt động liên doanh liên kết;
(4a) Tiền thu về do bán ngoại tệ;
Trang 34TK 333
Trang 35Diễn giải sơ đồ:
(1) Thanh lý tài sản cố định;
(2) Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán;
(3) Các khoản tiền phạt do vi phạm;
(4) Các khoản chi phí khác phát sinh;
(5) Các khoản tiền phạt thuế;
(6) Kết chuyển chi phí khác xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a, Khái niệm
Là khoản chi phí bắt buộc, là nghĩa vụ của mỗi DN đối với nhà nước khitham gia hoạt động kinh doanh Chi phí này được xác định trên khoản thu nhậpphải chịu thuế của doanh nghiệp theo thuế suất quy định hiện hành
• Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bên nợ:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp bổ sung do sai sót khôngtrọng yếu của năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp của năm hiện tại;
- Kết chuyển chênh lệch bên Có lớn hơn bên Nợ vào tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của năm trước được ghi giảm vào năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh
Trang 36b, Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản 821
Diễn giải sơ đồ:
(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong kỳ (DN tự xácđịnh)
(2) Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp
(3) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 821
(2)
Trang 372.1.3 Kế toán xác định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3.1 Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
a, Khái niệm
Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là số chênh lệch giữadoanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán của HH, BĐS đầu tư và DV, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
DT thuần = DT BH và cung cấp DV – Các khoản giảm trừ DT
LN gộp = DT thuần bán hàng và cung cấp DV – Giá vốn hàng bánKết quả HĐ SXKD = Lợi nhuận gộp – Chi phí BH – Chi phí QLDN
Trang 38b, Quy trình hạch toán
Sơ đồ 2.11 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 911
Diễn giải sơ đồ:
(1) Kết chuyển giá vốn tiêu thụ
(2) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(3) Kết chuyển doanh thu thuần
(4) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(5) Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(6) Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 392.1.3.2 Kết quả hoạt động tài chính
Kết quả Hoạt động khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
2.1.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận gộp từ bán hàng = Doanh thu thuần bán hàng – Giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ kinh doanh = Lợi nhuận gộp từ bán hàng + (Doanh thu
tài chính – Chi phí tài chính) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanhnghiệp
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần KD+(Doanh thu khác–Chi phí khác) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập hiện hành
phải nộp
Trang 402.1.4 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.4.1 Ý nghĩa
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối vớidoanh nghiệp Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thườngxuyên phải đánh giá kết quả từ đó để rút ra những sai lầm, thiếu sót, tìm ranhững nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sửdụng và đề ra các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời để không ngừng nângcao kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu tácđộng của nhiều nhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xuhướng và mức độ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cụthể hoá bản chất kết quả sản xuất kinh của doanh nghiệp Do đó các nhà doanhnghiệp cần phải thực hiện chức năng:
*Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mà quản lý sử dụng sao cho hợp lý như: Kiểm tra quá trình sử dụng các yếu tốđầu vào của quá trình sản xuất (Nguyên vật liệu, lao động, …), kiểm tra quátrình sản xuất sản phẩm (như năng suất, chất lượng sản phẩm, chất lượng laođộng), kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất (thiết lập và sử dụng nguồn tài chính,các hoạt động khác)
* Chức năng quản trị
Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuấtkinh doanh đều cần phải xây dựng cho mình phương hướng, mục tiêu đầu tư vàbiện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình
Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằmtrong mối liên hoàn với nhau Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạtđộng sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệpđánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái