1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.

82 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 793 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tác tiêu thụ thành phẩm là vấn đề quan trọng, cùng với việc xác định lợi nhuận gộp theotừng mặt hàng đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệptìm ra những đi

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế để doanh nghiệp có một vị thế vững chắc trên thịtrường là rất khó khăn và phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó sản phẩm là mộttrong những yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Để sản phẩm củamình được thị trường công nhận và đánh giá cao thì các doanh nghiệp phải có các chínhsách chiến lược sản xuất để nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm chủ độngtìm kiếm biện pháp cải tiến kỷ thuật, chú trọng mẫu mã của sản phẩm, giảm thiểu chi phí,giá thành, mở rộng thị trường, chọn kênh tiêu thụ sản phẩm

Hầu hết các doanh nghiệp từ khi thành lập cho đến khi đi vào hoạt động đều xácđịnh rõ mục tiêu là làm thế nào để đạt được lợi nhuận tối đa Để làm đươc điều đó thìcông tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đặt lên hàng đầu

vì đây là khâu quan trọng quyết định sự thành bại, là quá trình để thực hiện mục tiêu đặt

ra của doanh nghiệp Thông qua tiêu thụ doanh nghiệp thu được lượng vốn mà mình đã

bỏ ra để hoạt động, bù đắp được chi phí, tạo ra một khoản thu nhập lớn để doanh nghiệptiếp tục phát triển và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó việc xác định lợinhuận gộp cũng là một khâu rất quan trọng Vì lợi nhuận gộp là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp đáng giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào việc hạch toán thành phẩm, tiêu thụthành phẩm, xác định lợi nhuận gộp chính xác sẽ cung cấp cho nhà quản lý những thôngtin chuẩn xác, đầy đủ để đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm đạt được những mụctiêu mong đợi cho những kỳ kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp

Công ty cổ phẩn sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành là một doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất gạch, ngói phục vụ nhucầu xây dựng và bột photphorit phục vụ cho nhu cầu sản xuất phân bón Chính vì thế công

Trang 2

tác tiêu thụ thành phẩm là vấn đề quan trọng, cùng với việc xác định lợi nhuận gộp theotừng mặt hàng đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệptìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của các sản phẩm nói riêng và của doanh nghiệp nóichung.

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tạiCông ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành, được sự giúp đỡ tận tình củagiảng viên hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Thị Tâm cùng với các nhân viên trong phòng kế

toán của công ty tôi đã tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theotừng mặt hàng tại Công ty cổ phẩn sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Hệ thống hoá về cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ

và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty

- Nghiên cứu thực tế quá trình hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác địnhlợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụthành phẩm để nâng cao kết quả kinh doanh của công ty

Trang 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tạiCông ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung: Đi sâu hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định

lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng chủ yếu của công ty

* Phạm vi về không gian : Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần sản xuất vật

liệu và xây lắp Yên Thành

* Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/12/2010 đến ngày

27/05/2011

Số liệu trong bài được thu thập từ năm 2008 đến năm 2010

Trang 4

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Những vấn đề chung về thành phẩm

2.1.1.1 Khái niệm thành phẩm

Thành phẩm là những sản phẩm đã được gia công chế biến ở giai đoạn công nghệcuối cùng của một quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp, đã quakiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đượcnhập kho hoặc trực tiếp giao cho khách hàng

Bên cạnh thành phẩm, doanh nghiệp còn có bán thành phẩm (nữa thành phẩm).Đây là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy trình côngnghệ sản xuất mà chưa qua giai đoạn chế biến cuối cùng được nhập kho hoặc chuyển giao

để tiếp tục chế biến thành phẩm hoặc có thể bán ra ngoài thị trường Thành phẩm và bánthành phẩm đều là sản phẩm của DN Trong phạm vi của doanh nghiệp thì bán thànhphẩm còn có thể tiếp tục chế biến thành thành phẩm hoàn chỉnh, nhưng trong phạm vi nênKTQD thì một sản phẩm có thể là thành phẩm của DN này nhưng lại là bán thành phẩmcủa DN khác, điều này còn phụ thuộc vào quy trình SX của các DN Vì vậy, việc xác địnhđúng đắn thành phẩm và bán thành phẩm trong từng DN là vấn đề rất cần thiết và có ýnghĩa quan trọng Nó giúp cho DN trong công tác tập hợp chi phí để tính giá thành sảnphẩm hoàn chỉnh và có những quyết định đối với quy mô trình độ tổ chức quản lý sảnxuất của DN

Thành phẩm được biểu hiện trên hai mặt: hiện vật và giá trị

- Hiện vật được biểu hiện ở số lượng thành phẩm (được xác định bằng các đơn vị

đo lường: tấn, con, km, lít…) và chất lượng thành phẩm (được xác định bằng tỷ lệ tốt xấuhoặc phẩm cấp: loại 1, loại 2…)

- Giá trị thành phẩm chính là giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho hay giá vốncủa thành phẩm đem tiêu thụ

Trang 5

2.1.1.2 Yêu cầu quản lý thành phẩm

Yêu cầu quản lý thành phẩm đối với các DN sản xuất là quản lý sự vận động củatừng loại thành phẩm trong quá trình nhập, xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chấtlượng và giá trị của thành phẩm

- Về mặt số lượng: Đòi hỏi phải phản ánh, giám sát tình hình sản xuất cũng nhưquá trình nhập – xuất – tồn kho thành phẩm, kịp thời phát hiện những thành phẩm ứ đọnglâu ngày trong kho để có những biện pháp giải quyết kịp thời

- Về mặt chất lượng: Cần phải làm tốt công tác kiểm tra chất lượng, có cơ chế bảoquản riêng đối với từng loại thành phẩm khác nhau Những thành phẩm không đạt tiêuchuẩn thì phải loại bỏ ngay vì nó sẽ ảnh hưởng tới uy tín cũng như sức cạnh tranh của DNkhi đem đi tiêu thụ Bên cạnh đó DN cần nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra, đadạng hóa hình thức sản phẩm để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của xã hội

- Về mặt giá trị: Cần phải tính chính xác giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho.Quản lý thành phẩm là một khâu rất quan trọng mà DN cần phải quan tâm và đầu tư thíchhợp Vì một khi DN thực hiện tốt công tác này sẽ không chỉ tạo được uy tín của mình trênthị trường mà còn giúp DN đánh giá thành phẩm một các chính xác hơn

Việc quản lý thành phẩm đòi hỏi phải đầy đủ, chính xác, kịp thời và khoa học Kếtoán phải thường xuyên cung cấp thông tin về thành phẩm cho chủ DN từ đó giúp chủ DN

đề ra các quyết định ngắn hạn, các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả của côngtác quản lý thành phẩm nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung

Trang 6

- Phân công và kết hợp trong việc theo dõi và ghi chép giữa phòng kế toán vớiphân xưởng sản xuất, kho thành phẩm để nắm chắc và theo dõi quản lý thành phẩm mộtcách chặt chẽ.

- Thành phẩm của DN sản xuất được đánh giá theo giá thành thực tế Giá thànhthực tế của thành phẩm là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để sản xuất ra sản phẩm Đây làmột chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả sản xuất của DN tiết kiệm hay lãng phí trong quátrình sản xuất

Ngoài ra giá thành thực tế của thành phẩm còn được đánh giá theo giá hạch toán.Giá hạch toán thành phẩm do phòng kế toán quy định và được sử dụng không thay đổitrong một năm Giá hạch toán thành phẩm chủ yếu được tiến hành hạch toán chi tiết thànhphẩm và được theo dõi tính toán, hạch toán chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế

để đảm bảo phản ánh chân thật giá thực tế của thành phẩm

- Thành phẩm trong kho luôn luôn biến động do nhiều nguyên nhân khác nhaunhư: nhập, xuất…Để theo dõi sự biến động của thành phẩm, kế toán cần phải ghi chépban đầu một cách khoa học và hợp lý Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập, xuất kho thànhphẩm kế toán phải lập chứng từ một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định ghichép ban đầu Chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm là cơ sở pháp lý để tiến hành hạchtoán, xuất kho thành phẩm Chính vì vậy, kế toán cần quy định luân chuyển chứng từ đầy

- Trị giá của thành phẩm nhập kho

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

Trang 7

- Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp DN hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

* Bên có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp DN hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Đánh giá theo giá thực tế

- Đánh giá theo giá hạch toán

 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế

+ Đối với thành phẩm nhập kho

- Thành phẩm do bộ phận sản xuất hoàn thành nhập kho thì giá thành thực tế là giáđược sử dụng để phản ánh thành phẩm nhập kho

- Thành phẩm thuê ngoài gia công thì giá thực tế của thành phẩm nhập kho là toàn

bộ chi phí liên quan đến việc gia công (bao gồm chi phí NVL trực tiếp, tiền thuê gia công,chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong quá trình gia công)

+ Đối với thành phẩm xuất kho

Giá xuất kho thành phẩm phụ thuộc nhiều vào giá cả biến động các mặt hàng trênthị trường, do đó việc tính toán xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụngmột trong các phương pháp sau:

Trang 8

- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này thì hàng nhập trước sẽ xuất trước, hàng nhập sau sẽ xuấtsau, nhập giá nào thì xuất giá đó và nếu hàng tồn kho sẽ tính theo giá của hàng nhập kho

ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Ưu điểm: Phản ánh đúng giá trị thực tế của mỗi loại thành phẩm trong từng lầnnhập, thích hợp với những loại thành phẩm cần tiêu thụ nhanh như đồ tươi sống, hoa quả

Nhược điểm: Tính toán phức tạp, không có tính cập nhật cao, điều này có thể làmcho chi phí tăng hoặc giảm từ đó dẫn đến giá cả thành phẩm cao hoặc thấp hơn giá cảthành phẩm ở thời điểm hiện tại, đòi hỏi thủ kho phải phân loại thành phẩm dẫn đến côngtác tổ chức kho phức tạp

- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này thì trị giá hàng mua về sau cũng được lấy giá để tính chohàng nhập đầu tiên Phương pháp này việc lấy giá để tính cho hàng xuất ngược vớiphương pháp FIFO

Ưu điểm: Đảm bảo được tính chính xác về giá trị thành phẩm xuất kho và đảm bảogiá thành phẩm cập nhật với thị trường

Nhược điểm: Khó khăn trong việc hạch toán chi tiết hàng tồn kho Phương phápnày chỉ được áp dụng cho những DN có ít chủng loại mặt hàng và số lần xuất nhập thànhphẩm nhỏ

- Phương pháp thực tế đích danh

Giá thực tế thành phẩm xuất kho được căn cứ vào giá thực tế thành phẩm nhập khotheo từng lô, từng lần nhập Khi xuất mặt hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của mặt hàng

đó Phương pháp này thường được áp dụng với những mặt hàng như: vàng, bạc, đá quý…

Ưu điểm: Phản ánh chính xác giá thực tế của từng lô hàng, từng lần nhập và xuất.Nhược điểm: Thủ kho phải nắm bắt được chi tiết các lô hàng, kế toán phải theo dõichi tiết từng loại giá của mỗi thành phẩm để có thể có được giá xuất một cách chính xác

- Phương pháp bình quân gia quyền

Trang 9

Giá thực tế thành phẩm xuất kho (xuất dùng, xuất bán, xuất góp liên doanh) đượccăn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền để tính Nhưngtrong tháng xuất kho chưa được ghi sổ mà đến cuối tháng sau khi tính giá bình quân mớitiến hành ghi sổ Giá trị trung bình có thể đươc tính theo từng kỳ hoặc từng lô hàng nhập

về, phụ thuộc vào từng điều kiện của các DN Phương pháp này thường được áp dụng vớinhững DN có nhiều mặt hàng

Đơn giá bình

quân gia quyền

Giá thực tế TP xuất kho Số lượng TP xuất kho x Đơn giá bình quân gia quyền

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, chính xác được giá thành xuất kho và giảm bớt côngviệc ghi chép

Nhược điểm: Phương pháp này tuy đơn giản nhưng độ chính xác không cao Giáthành phẩm xuất kho không có tính linh hoạt chậm trễ trong công tác kế toán, công việctính toán dồn về cuối tháng, gây ảnh hưởng đến quyết toán, không phù hợp với điều kiệngiá cả biến động liên tục với biên độ lớn, không theo quy luật nào cả Vì vậy đơn giá bìnhquân có thể tính theo một trong ba phương pháp đó là:

* Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)

* Bình quân đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

* Bình quân theo mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)

Mỗi phương pháp tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho đều có ưu, nhược điểmriêng Lựa chọn phương pháp nào để vận dụng vào DN còn phải phụ thuộc vào tình hìnhthực tế, yêu cầu hạch toán của DN đó Mặt khác việc lựa chọn phương pháp tính giá trịvốn của hàng bán còn phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán nhằm đảm bảo cho các báo cáotài chính có thể so sánh được và thể hiện trung thực tình hình và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Tuy nhiên trong thực tế giá thực tế của thành phẩm chỉ đượctính phụ thuộc vào kỳ tính giá thành mà giá thành sản xuất thực tế thường cuối kỳ hạch

=

Giá trị thực tế TP tồn kho đầu kỳ

Giá trị thực tế TP nhập kho trong kỳ

+

Số lượng TP tồn kho đầu kỳ

Số lượng TP nhập kho trong kỳ

+

=

Trang 10

toán mới xác định mà việc nhập xuất thành phẩm lại diễn ra thường xuyên nên cũng gây

ra nhiều khó khăn và không đáp ứng được tính kịp thời của công tác kế toán Vì vậy một

số DN sản xuất đã sử dụng giá hạch toán để phản ánh tình hình biến động thành phẩmtrong kỳ kinh doanh của mình

 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do DN quy định có tính chất ổn định lâu dài, thống nhất trong

kỳ kế toán để phản ánh tình hình nhập xuất thành phẩm Cuối kỳ sau khi tính được giáthành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giáthực tế bằng công thức:

Giá thực tế TP Giá hạch toán TP Hệ số giá

xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ thành phẩm

Tóm lại: Do việc lựa chọn các phương pháp trên có ảnh hưởng trực tiếp đến cácbáo cáo tài chính nên nó phải tuân thủ theo nguyên tắc công khai của kế toán DN phảicăn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của DN để lựa chọn phươngpháp phù hợp nhất Nếu lựa chọn sai, không chỉ phản ánh thiếu trung thực kết quả kinhdoanh của DN mà còn làm cho các nhà quản lý ra những quyết định thiếu chính xác

=

Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế TP nhập kho trong kỳ

Giá hạch toán TP tồn kho đầu kỳ

Giá hạch toán TP nhập kho trong kỳ+

Trang 11

2.1.1.5 Kế toán nhập xuất kho thành phẩm

a Kế toán chi tiết thành phẩm

* Chứng từ đươc sử dụng trong kế toán thành phẩm

Mỗi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều phải được ghi chép, phản ánh vàochứng từ bán đều phù hợp và theo đúng nội dung đã quy định các chứng từ chủ yếu baogồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT, biên bản kiểm kê Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của thành phẩm đểphân loại, tổng hợp và ghi vào sổ kế toán thích hợp

* Các phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm

Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép số liệu, luân chuyển chứng từ giữakho và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lượng, giá trị thành phẩm theo từng loại, từngkho thành phẩm, từng thủ kho Bởi vậy DN phải lựa chọn vận dụng những phương pháphạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ kế toán của DN

Tùy từng đặc điểm sản xuất và công tác kế toán ở mỗi DN mà kế toán chi tiếtthành phẩm được tiến hành theo một trong những phương pháp sau đây:

+ Phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Việc ghi chép tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho hàng ngày do thủ kho tiếnhành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng

Khi nhận các chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của các chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ vàthẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghivào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứthành phẩm cho phòng kế toán

- Ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng số kế toán chi tiết thành phẩm để ghi chéptình hình Nhập – Xuất – Tồn cho thành phẩm theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Chỉ tiêuhiện vật được kế toán ghi chép theo từng thời điểm nhập, xuất thành phẩm, cuối tháng kếtoán tổng cộng số thành phẩm nhập, xuất kho do kế toán tính giá trị thành phẩm chuyểnsang để ghi vào cột giá trị

Trang 12

Cuối tháng cộng sổ chi tiết thành phẩm và kiểm tra đối chiếu thẻ kho Ngoài ra để

có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiếtvào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm theo từng nhóm, loại thành phẩm

Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

Nhược điểm: Việc ghi giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về số lượng Ngoài

ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năngkiểm tra kịp thời của kế toán

Phạm vi áp dụng: Áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại thành

phẩm, khối lượng các nghiệp vụ chứng từ nhập, xuất ít, khối lượng thường xuyên và trình

độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Tại kho thủ kho sử dụng "thẻ kho" để ghi chép giống như phương pháp ghi thẻsong song

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng "sổ đối chiếu luân chuyển" để ghi chép theochỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại vật tư, hàng hoá theo từng tháng Cuối tháng, sốliệu trên sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp

Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng ghi chép và tránh bớt trùng lặp Công việc thườngdồn vào cuối kỳ nên cung cấp thông tin cho quản trị kịp thời

Nhược điểm: Còn trùng lặp.

Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp có chủng loại vật tư hàng hoá thường lớn, tình

hình nhập xuất thường xuyên

Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, tránh sự trùng lặp.

Trang 13

Nhược điểm: Việc cung cấp thông tin bị hạn chế, khi phát hiện ghi chép lầm lẫn

khó phát hiện ra nguyên nhân

Phạm vi áp dụng: Áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có chủng loại khálớn, nhập xuất, thường xuyên công việc không đều vào cuối kỳ, và trình độ chuyên môn

* Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản

kế toán hàng tồn kho (sơ đồ 1)

Nhược điểm: Phương pháp này tốn nhiều công tính toán

Trang 14

* Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp theo dõi không thường xuyên liêntục về tình hình biến động của các loại vật tư, sản phẩm trên các tài khoản kế toán Căn cứvào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh trị giá của vật tư hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên

- Cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ:

Giá thực tế tồn kho cuối kỳ = SL tồn x Đơn giá tính cho hàng tồn kho

Giá thực tế xuất = Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế mua, nhập vào trong kỳ - Trịgiá thực tế tồn cuối kỳ

Ưu điểm: Tiết kiệm được công sức ghi chép

Nhược điểm: Phương pháp này có độ chính xác không cao

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại vật tư,sản phẩm khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán

Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp này sử dụng TK155, TK154, TK157,TK632, TK631 và một số TK liên quan khác Các TK trên đều có nội dung phản ánh

Trang 15

giống như trong phương pháp kê khai thường xuyên, chỉ khác ở kết cấu của TK155,TK157.

Trang 16

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 154

1) Giá thành sp sx hoặc thuê ngoài gia công chế biến nhập kho

TK 632

Xuất kho TP

TK 642

6a) Thiếu trong định mức

6b) Thiếu ngoài định mức chờ xử lý

TK 1381

Kiểm kê thiếu

TK 128, 222

7) Góp vốn liên doanh bằng thành phẩm

TK 412

8) Đánh giá giảm TP

TK 155

Trang 17

2.1.2 Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm

2.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giaiđoạn cuối cùng của quá trình tiêu thụ, người tiêu dùng được đáp ứng nhu cầu về mặt giátrị sử dụng, đồng thời giá trị hàng hóa được thực hiện

Tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quyết định đối với mỗi chiến lược kinh doanh của

DN Thông qua tiêu thụ DN có thể bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất (CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC) và chi phí ngoài sản xuất (CPBH, CPQL), tiếp tục thực hiện quá trìnhtái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng quy mô sản xuất Dựa vào khả năng tiêu thụ, DN cóthể xây dựng kế hoạch mua đầu vào và dự trữ tài chính, dự trữ nguyên vật liệu cho các kỳkinh doanh tiếp theo

Tiêu thụ bao gồm các loại sau:

+ Tiêu thụ ngoài DN: Là việc DN xuất bán cho các cá nhân, các tổ chức ở bênngoài DN

+ Tiêu thụ nội bộ: Là việc DN xuất bán cho các cá nhân, các đơn vị trực thuộccùng một tổng công ty, cùng một tập đoàn, hạch toán cùng ngành

Về bản chất tiêu thụ thành phẩm còn được gọi là quá trình bán hàng, là quá trình

DN chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng đồng thời nhận tiền từkhách hàng tương đương với giá trị của thành phẩm, là việc chuyển hóa vốn của DN từhình thái hiện vật sang hình thái giá trị

2.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa tiêu thụ thành phẩm

a/ Ý nghĩa, vai trò của tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các DN sản xuất kinhdoanh Khi sản phẩm, hàng hóa của DN đươc tiêu thụ hết sẽ giúp cho DN dự đoán đượclượng “cầu” ở thời gian tiếp theo và xác định được lượng “cung” là bao nhiêu Trên cơ sở

Trang 18

đó, tạo điều kiện để DN huy động vốn cho sản xuất kinh doanh được kịp thời, đáp ứngnhu cầu người tiêu dùng và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

Tiêu thụ giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển và mở rộng thị trường, trongviệc duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa DN với khách hàng Qua đó đánh giá được việckinh doanh lãi hay lỗ? có hiệu quả không? để từ đó đưa ra những phương hướng cho kỳkinh doanh tiếp theo

Tiêu thụ thành phẩm có vai trò trong việc cân đối cung cầu Khi hoạt động tiêu thụđạt hiệu quả cao thì DN có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường

Đặc trưng lớn nhất của sản xuất thành phẩm là thành phẩm sản xuất ra nhằm thựchiện những mục tiêu đã định ra trong kế hoạch của nhà sản xuất Do đó quá trình tiêu thụthành phẩm là một trong những khâu quan trọng tái sản xuất xã hội Quá trình tiêu thụ làgiai đoạn cuối của quá trình SXKD và là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển củamột DN

b/ Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm

Trong bất kỳ xã hội nào thì mục đích sản xuất là sản phẩm hoàn thành, sản phẩmsản xuất ngày càng nhiều, giá thành hạ thì ngày càng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Trong doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ.Thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nóiriêng sẽ giúp cho giám đốc doanh nghiệp và các cơ quan cấp trên đánh giá được mức độ hoànthành kế hoạch của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ lợi nhuận Từ đó phát hiệnđược những thiếu sót ở từng khâu lập cũng như thực hiện kế hoạch, có được các biện phápđảm bảo duy trì sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào sản xuất đầu ra

Để tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế toán thực sự là công cụsắc bén, có hiệu quả đáp ứng nhu cầu quản lý, kế toán tiêu thụ thành phẩm cần phải thựchiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt chẽ vềtình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hoá trên các mặt hiện vậtcũng như giá trị

Trang 19

- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, kịpthời các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp bán hàngcũng như chi phí và thu nhập hoạt động khác.

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phảnánh, giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với NhàNước

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan Định kỳtiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả

Nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm phải luôn gắn liền với nhau,thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm vụ kia thực hiện và ngược lại Nếuthực hiện tốt các yêu cầu trên sẽ đáp ứng đảm bảo cho DN nhanh chóng thu hồi vốn, đápứng kịp thời nhu cầu thị trường, nâng cao doanh lợi cho bản thân DN

2.1.3 Kế toán xác định lợi nhuận gộp về tiêu thụ

2.1.3.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là nguồn quan trọng để đảm bảo cho DN bù đắp được những chi phí bỏ

ra cho hoạt động SXKD, đảm bảo cho DN có thể tái sản xuất cũng như mở rộng quy mô.Đồng thời doanh thu còn là nguồn để các DN có thể thực hiện các nghĩa vụ của mình đốivới Nhà nước và tham gia đóng góp liên doanh với các đơn vị khác Nếu doanh thu thuđược không bù đắp được chi phí mà DN đã bỏ ra thì DN sẽ gặp khó khăn về tài chính vàtình trạng này kéo dài có thể sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản

Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Doanh thu là tổng giá trị cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Trong một DN có rất nhiều loại doanh thu khác nhau như: Doanh thu bán hàng,doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức và cả lợi nhuậnđược chia

Trang 20

2.1.3.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ

a Kế toán doanh thu bán hàng

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền doanh nghiệp sẽ thu được docung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi người bán giao quyền sở hữu hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt, chuyểnkhoản hoặc nhận nợ

Tuy nhiên trong một số trường hợp thì doanh thu được ghi nhận theo phương thức:

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh thu được ghi nhận theogiá bán mà thu tiền ngay

- Trường hợp gia công hàng hóa thì doanh thu chỉ được ghi nhận theo đơn giá giacông được hưởng

- Trường hợp bán hàng đại lý thì doanh thu được ghi nhân theo phần hoa hồngđược hưởng

- Đối với các DN kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc thì doanh thu sẽ ghi nhận theogiá hàng mua vào và hàng bán ra

Để phản ánh doanh thu kế toán sử dụng TK511- “Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” TK511 chỉ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một

kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng (bán sảnphẩm do DN sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư), cung cấpdịch vụ (thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kếtoán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuêhoạt động…)

+ Tính chất: Là tài khoản nguồn vốn

+ Kết cấu

Bên nợ:

Trang 21

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, khoản chiết khấu thươngmại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Số thuế TTĐB hoặc thuế XNK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế củasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bántrong kỳ

Bên có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của

DN thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ TK511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK5118: Doanh thu khác

b/ Kế toán các khoản giảm trừ

* Kế toán chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ,hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (sản phẩm, hàng hóa),dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoảnchiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng)

Để phản ánh đó chiết khấu cho khách hàng mua hàng kế toán đã sử dụng TK5211

“Chiết khấu thương mại”

+ Kết cấu

Bên nợ

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên có

Trang 22

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần cho kỳ báo cáo

TK5211 không có số dư cuối kỳ

* Kế toán hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàngtrả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK5212 “Hàng bán bị trả lại”+ Kết cấu

TK5212 không có số dư cuối kỳ

* Kế toán giảm giá hàng bán

Tài khoản dùng để phản ánh số tiền người bán giảm cho người mua trong trườnghợp người bán cung cấp hàng cho người mua có sai sót nhỏ nhưng không phải sản phẩmhỏng thì hai bên đàm phán và người mua yêu cầu người bán giảm giá cho số hàng đã muatheo hợp đồng

Để phản ánh số tiền giảm cho người mua kế toán sử dụng TK5213 “Giảm giá hàng bán”+ Kết cấu

Trang 23

TK5213 không có số dư cuối kỳ

c/ Kế toán doanh thu thuần

Là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như:Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế TNĐB,TXK hay thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp (nếu có)

d/ Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với DN thương mại) hoặc là giáthành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoảnkhác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Các phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho:

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK632 “Giá vốn hàng bán”

+ Kết cấu

 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên nợ

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nămnay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

Bên có

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK911

“Xác định kết quả kinh doanh”

 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Bên nợ

Trang 24

- Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên có

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK155 “Thành phẩm”

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

TK632 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên

e/ Kế toán lợi nhuận gộp

Trị giá vốn góp của hàng xuất

trực tiếp tại kho trong kỳ

TK154

Trị giá vốn góp của hàng xuất

trực tiếp tại phân xưởng

TK157

Trị giá vốn góp của hàng gửi

bán ký gửi, đại lý đã bán được

Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ

TK155, 1381, 334

Kết chuyển giá vốn của hàng

đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ hay nhập kho chờ xử lý

Trang 25

Lợi nhuận gộp về bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàngbán Lợi nhuận gộp còn được gọi là lãi thương mại hay lợi tức gộp hay lãi gộp.

Lợi nhuận gộp theo mặt hàng = Doanh thu thuần từng mặt hàng – Giá vốn từng mặt hàng

2.1.4 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan trước đây

* Hoàng Thị Yến, Luận văn tốt nghiệp, đề tài: “Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tin học AT”, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2009.

- Bài luận văn đã khái quát được hệ thống lý luận về kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh

- Đi sâu tìm hiểu các tiêu thụ hàng hóa và công tác hạch toán kế toán bán hàng tạicông ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh của công ty

* Trần Văn Cảnh, Luận văn tốt nghiệp, đề tài “Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV SX và TM Thái Phúc”, Khoa Kế toán và

Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2009

- Bài luận văn đã khái quát được hệ thống cơ sở lý luận về hàng hóa và tiêu thụhàng hóa tại công ty

- Đi sâu tìm hiểu đặc điểm về hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty

- Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng của công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiên công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa vàxác định kết quả bán hàng của công ty

Trang 26

* Đoàn Thị Mai Anh, Luận văn tốt nghiệp, đề tài “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lãi gộp theo từng mặt hàng tại Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông”, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội,

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong bài nghiên cứu là số liệu thứ cấp, được thu thập từ phòng kế toán củaCông ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành Số liệu được thu thập qua 3năm: năm 2008, năm 2009, năm 2010

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu qua quá trình thu thập được phân loại, xử lý, tổng hợp và tính toán cácchỉ tiêu bằng phần mềm Excel

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể, dựa vào các số liệu đã thu thập

để tính toán các chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối, so sánh các chỉ tiêu đó với nhau để tìm rachiều hướng biến động của vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân ảnhhưởng đến kết quả của vấn đề trong phạm vi nghiên cứu

Trang 27

2.2.4 Phương pháp chuyên môn của kế toán

* Phương pháp chứng từ: Phương pháp này giúp chúng ta có được những thông tin

và kiểm tra sự hình thành của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép: Phương pháp này được dùng đểphản ánh các khoản phát sinh nợ và phát sinh có của cùng một đối tượng hoặc một số đốitượng có quan hệ trao đổi mua bán

* Phương pháp tính giá: Phương pháp này dùng để áp dụng trong việc tính giáthành phẩm nhập kho, xuất kho

* Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản và kết quảhoạt động kinh doanh của đơn vị hạch toán trong từng thời kỳ nhất định

2.2.5 Phương pháp so sánh

- So sánh các yếu tố định lượng: được so sánh với nhau qua các chỉ tiêu tuyệt đốihoặc tương đối

- So sánh các yếu tố định tính: không xác định được bằng con số, được so sánh qua

sự đánh giá riêng của các cá nhân

Trang 28

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Sơ lược về Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành.

* Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành được thành lập vào ngày22/4/1974 với tên gọi là Xí nghiệp gạch ngói Yên Thành, đây là Xí nghiệp quốc doanhsản xuất sản phẩm công nghiệp, được Nhà nước cấp vốn

* Năm 1996, theo quyết định số 4496/QĐ – UBND tỉnh Nghệ An được đổi tênthành Xí nghiệp sản xuất và xây lắp Yên Thành

* Sau nhiều lần đổi hiện nay là: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành

* Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

- Là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với ngành nghề kinh doanh chính làsản xuất gạch ngói, đá phục vụ nhu cầu xây dựng và nhu cầu sản xuất phân bón Để ngàycàng đi lên từ sự chuyển đổi cơ chế quản lý bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý của nhà nước là một chủ trương lớn và thử thách cho doanh nghiệp Nó đòi hỏidoanh nghiệp phải củng cố lại đường lối và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, quản lý tàichính để đứng vững trong cơ chế thị trường hiện nay

- Để phát triển hết thế mạnh của mình, công ty đã mua sắm trang thiết bị mới đểnâng cao chất lượng sản phẩm, thanh lý những thiết bị cũ, xây dựng nâng cấp khu chế tạo

và nhà kho để đảm bảo chất lượng cho hàng hóa Đồng thời công ty đạo tạo tay nghề chođội ngũ công nhân, nâng cao trình độ cho cán bộ, từ đó vận hành cơ chế chuyên môn hóavào sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất

- Vị trí công ty đóng ở trung tâm của huyện, rất thuận lợi cho việc giao dịch, tiêu thụsản phẩm Vì vậy trong thời gian qua, công ty đã đạt được những thành quả đáng kể, công

ty đã đạt và vượt mức chỉ tiêu đề ra, doanh thu hàng năm tăng lên rõ rệt Công ty đề ranhững hướng đi đúng đắn, tạo được uy tín và lòng tin cho khách hàng trong và ngoài tỉnh

Trang 29

3.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên thành sản xuất nhiều sản phẩmkhác nhau Vì thế mà quy trình sản xuất của từng loại cũng có sự khác nhau

* Quy trình sản xuất gạch

Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình sản xuất gạch

* Quy trình sản xuất Photphorit

Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình sản xuất Phốt pho rít

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hiệu quả kinh doanh cao bên cạnh sự có mặt của những người tham gia trực tiếp sảnxuất, thì buộc phải có bộ máy lãnh đạo tốt, bộ máy lãnh đạo của công ty được tổ chứctheo sơ đồ 5

Kiểm tra chất lượng Sấy đốtThành phẩm

Ra quặng Nghiền quặng Đốt sấy Kiểm tra chất

lượngĐóng bao Thành phẩm

Trang 30

3.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán của công ty

Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành áp dụng hình thức tổ chứccông tác kế toán theo kiểu tập trung, ở hình thức này này thì toàn bộ công việc kế toánđược thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty, các bộ phận, các đơn vị trực thuộckhông tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụhướng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhập kiểm tra chứng từ và gửi chứng từ vềphòng kế toán tập trung của công ty theo định kỳ

Căn cứ vào đặc điểm quy mô sản xuất của công ty, số lượng nghiêp vụ kinh tế phátsinh, đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý, phòng kế toán được

tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức kế toán của công ty

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán

thanh toán Kế toán vật tư,tài sản cố định Kế toán bánhàng Thủ quĩ

Trang 31

* Tình hình xuất hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 - 31/12, hạch toán theo năm

* Khấu hao tài sản theo phương pháp khấu hao đường thẳng, trích khấu hao 10% năm

Kế toán sử dụng hấu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản do Bộ tài chínhquy định, ngoại trừ TK5211 – “Chiết khấu thương mại”

Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ máy quản lý

Ghi chú : Trực tiếp

Phối hợp

Phòng tiêu thụ sản phẩm

Phòng tài vụ

Hội đồng quản trịĐại đội đồng cổ đông

Trang 32

Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

3.1.5 Tình hình cơ bản của công ty

3.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Đối với bất kỳ một DN nào, nguồn vốn – tài sản là yếu tố quyết định tạo nên quátrình sản xuất kinh doanh, số lượng nhiều hay ít cũng góp phần tạo nên mức doanh thulớn hay nhỏ Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng của một DN, nó là tiền đề cơ sở

Số thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 33

vật chất đảm bảo cho mọi hoạt động DN và thể hiện quy mô của DN đó Trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN, tài sản và nguồn vốn có quan hệ mật thiết với nhau.Tài sảnthể hiện tiềm lực của DN, biểu hiện cho những lợi ích mà DN thu được trong tương laihoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị Nguồn vốn của DNthể hiện nguồn hình thành tài sản Ngoài ra tình hình tài sản, nguồn vốn còn cho ta thấyđược cơ cấu tài sản, nguồn vốn đã hợp lý hay chưa, qua đó đánh giá được năng lực vàtrình độ sử dụng vốn của DN.

Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN phải căn cứ vào từng chỉ tiêu

cụ thể để có thể đánh giá một cách chính xác Tình hình sử dụng vốn của công ty được thểhiện rõ qua bảng cân đối kế toán từng năm

Qua bảng 3.1 bên dưới ta thấy: Tổng tài sản (nguồn vốn) của công ty tăng dần quacác năm Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 243.239.368,79 đồng tương đương tăng15,81% Trong đó các loại trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn cũng có nhiều thay đổi

* Về tài sản:

- Trước hết về TSNH: Tổng TSNH của công ty tăng qua 2 năm Năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 458.717.098,79 đồng tương ứng tăng 37,05% Trong đó: Tiền và các khoảntương đương tiền năm 2010 tăng 219.886.459 đồng tức tăng 34,89 lần Đồng thời cáckhoản phải thu của khách hàng cũng tăng 414.881.260 đồng tức tăng 34,53 lần so vớinăm 2009 Song hàng tồn kho của công ty năm 2010 giảm 133.826.972,21 đồng tức làgiảm 15,68% do năm 2010 công ty đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 93.167.220đồng Điều này chứng tỏ năm 2010 hàng hóa của công ty được tiêu thụ nhiều hơn nhưnghình thức bán hàng trả chậm cũng được công ty sử dụng nhiều hơn so với năm 2009, chothấy công ty đã có chính sách bán hàng và thanh toán hợp lý nhăm tăng lượng kháchhàng, có như vậy doanh số của công ty mới càng tăng Tuy nhiên, năm 2010 công ty bịchiếm dụng vốn khá nhiều nên cần có biện pháp quản lý, thu hồi các khoản nợ phải thuthiết thực và cấp bách để nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh để tái sản xuất Tài sảnngắn hạn khác năm 2010 lại giảm 44.544.458 đồng tương ứng giảm 80,11% so với năm2009

Trang 34

- Tài sản dài hạn: Tổng giá trị TSCĐ năm 2010 giảm 36.941.381 đồng tương ứnggiảm 30,49% Trong đó nguyên giá TSCĐ tăng 63.476.619 đồng tức tăng 13,87%, nhưngtốc độ tăng hao mòn lũy kế nhanh hơn tốc độ tăng nguyên giá (hao mòn lũy kế tăng29,85%) Năm 2010 chi phí xây dựng cơ bản giảm 138.372.149 đồng nên đã làm cho tổnggiá trị tài sản giảm Tài sản dài hạn khác của công ty năm 2010 cũng giảm 40.164.200đồng so với năm 2009.

* Về nguồn vốn :

- Nợ phải trả của công ty tăng qua 2 năm Cụ thể :

+ Nợ ngắn hạn tăng 235.666.121,45 đồng tức tăng 18,43% so với năm 2009 Trong

đó do năm 2010 công ty mua nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất nênkhoản phải trả người bán tăng 39.689.098 đồng tức tăng 19,32 %, nhưng công ty cũng đãtrả được số nợ vay ngắn hạn nên năm 2010 giảm 93.175.000 đồng tức là giảm 27,51% sovới năm 2009 Tuy nhiên các khoản: người mua trả tiền trước lại tăng 29.202.474 đồng,thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 1.968.581,5 đồng, phải trả người lao độngtăng 2,91 lần, chi phí phải trả tăng 65,49%, các khoản phải trả ngắn hạn khác lại giảm19,38% so với năm 2009

- Về vốn chủ sở hữu : Vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 6.236.000 đồng tức tăng2,46% so với năm 2009 nguyên nhân do các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tăng 14,74% Quỹkhen thưởng phúc lợi của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1.337.247,34 đồngtương đương tăng 23,24%

Trang 35

Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Năm 2009(đồng) Năm 2010(đồng) So sánh 2010/2009(+/-) %

TÀI SẢN

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.238.257.671,00 1.696.974.769,79 458.717.098,79 137,05

I Tiền và các khoản tương đương tiền 6.488.472,00 226.374.931,00 219.886.459,00 3488,88

II Các khoản phải thu ngắn hạn 322.443.842,00 739.645.945,00 417.202.103,00 229,39

1 Phải thu của khách hàng 169.115.195,00 583.996.455,00 414.881.260,00 345,32

2 Trả trước cho người bán 41.386.983,00 33.649.983,00 (7.737.000,00) 81,31

3 Các khoản phải thu khác 111.941.664,00 121.999.507,00 10.057.843,00 108,98III Hàng tồn kho 853.724.524,00 719.897.551,79 (133.826.972,21) 84,32

3 Chi phí xây dựng cơ bản 138.401.147,00 (138.401.147,00) 0,00

II Tài sản dài hạn khác 40.614.200,00 450.000,00 (40.164.200,00) 1,11

1 Tài sản dài hạn khác 40.614.200,00 450.000,00 (40.164.200,00) 1,11

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.538.417.492,00 1.781.656.860,79 243.239.368,79 115,81 NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 1.278.782.059,00 1.514.448.180,45 235.666.121,45 118,43

I Nợ ngắn hạn 1.278.782.059,00 1.514.448.180,45 235.666.121,45 118,43

1 Vay ngắn hạn 338.675.000,00 245.500.000,00 (93.175.000,00) 72,49

2 Phải trả cho người bán 205.399.174,00 245.088.272,00 39.689.098,00 119,32

3 Người mua trả tiền trước 122.660.000,00 151.862.474,00 29.202.474,00 123,81

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 221.244.950,00 219.276.368,45 (1.968.581,55) 99,11

5 Phải trả người lao động 123.948.000,00 360.266.000,00 236.318.000,00 290,66

6 Chi phí phải trả 67.565.000,00 111.815.000,00 44.250.000,00 165,49

7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 199.289.935,00 180.590.066,00 (18.699.869,00) 90,62

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 259.635.433,00 267.208.680,34 7.573.247,34 102,92

I Vốn chủ sở hữu 253.882.116,00 260.118.116,00 6.236.000,00 102,46

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 204.876.477,00 204.876.477,00 0,00 100,00

2 Các quỹ đầu tư thuộc vốn chủ sở hữu 48.146.414,00 55.241.639,00 7.095.225,00 114,74

3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 859.225,00 (859.225,00) 0,00

II Quỹ khen thưởng phúc lợi 5.753.317,00 7.090.564,34 1.337.247,34 123,24

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.538.417.492,00 1.781.656.860,79 243.239.368,79 115,81

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 36

3.1.5.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng 3.2 Qua bảng

số liệu ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty được tăng dần qua 3năm Năm 2009 doanh thu bán hàng tăng 34,38% (tương đương với 373.234.596 đồng) sovới năm 2008 Năm 2010 tốc độ tăng về doanh thu bán hàng có tăng hơn tốc độ tăng năm

2009, cụ thể doanh thu bán hàng năm 2010 tăng 56,02% chứng tỏ năm 2010 số lượng sảnphẩm tiêu thụ của các thành phẩm nhiều hơn do công ty đã có những biện pháp hợp lýtrong quá trình tiêu thụ Năm 2009, 2010 công ty không có các khoản giảm trừ nhưngnăm 2008 do hàng kém phẩm chất bị khách hàng trả lại làm cho khoản giảm trừ tăng59.273.000 đồng

Doanh thu thuần năm 2009 tăng 42,14% so với năm 2008, năm 2010 tăng 56,02%

so với năm 2009 Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 55,24% (tương đương với663.428.566 đồng) so với năm 2009, năm 2009 tăng 304.219.380 đồng so với năm 2008.Nhưng tốc độ tăng lợi nhuận gộp năm 2009 mạnh hơn năm 2010 Năm 2010 lợi nhuậngộp tăng 59,62% nhưng năm 2009 lợi nhuận gộp lại tăng 98,97% so với năm 2008 Do đótốc độ tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 cũng tăng ít hơn

so với năm 2009 Năm 2009 chi phí hoạt động tài chính tăng 11,89% (tương ứng2.734.550 đồng) so với năm 2008 Lợi nhuận thuần năm 2010 tăng 2,87 lần (tương ứng153.070.742 đồng) so với năm 2009, năm 2009 tăng 1,64 lần (tương ứng 32.013.938đồng) so với năm 2008

Do năm 2010 công ty đã có chính sách bán hàng hợp lý, sản xuất đạt hiệu quả caonên đã làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 2,99 lần (tương ứng 117.255.833,3đồng) so với năm 2009

Trang 37

Bảng 3.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

(đồng)

Năm 2009(đồng)

Năm 2010(đồng)

So sánh

1 Doanh thu BH và CCDV 1.085.625.302 1.458.859.898 2.276.064.244 373.234.596 134,38 817.204.346 156,02

3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 1.026.352.302 1.458.859.898 2.276.064.244 432.507.596 142,14 817.204.346 156,02

4 Giá vốn hàng bán 896.729.631 1.200.949.011 1.864.377.577 304.219.380 133,93 663.428.566 155,24

5 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 129.622.671 257.910.887 411.686.667 128.288.216 198,97 153.775.780 159,62

6 Chi phí bán hàng + chi phí quản lý 56.876.934 150.416.662 176.856.700 93.539.728 264,46 26.440.038 117,58

7 Chi phí hoạt động tài chính 23.000.450 25.735.000 0 2.734.550 111,89 (25.735.000) 0

8 Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD 49.745.287 81.759.225 234.829.967 32.013.938 164,36 153.070.742 287,22

9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 49.745.287 81.759.225 234.829.967 32.013.938 164,36 153.070.742 287,22

10 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 13.928.680,36 22.892.583 58.707.491,75 8.963.902,6 164,36 35.814.908,75 256,45

11 Tổng lợi nhuận sau thuế 35.816.606,64 58.866.642 176.122.475,3 23.050.035 164,36 117.255.833,3 299,19

(Nguồn : Phòng kế toán)

Trang 38

3.1.5.3 Tình hình lao động của công ty

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì mọi DN đều cần có lao động Tuynhiên tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất và quy mô của DN mà số lượng lao động nhiềuhay ít Việc sử dụng lao động đầy đủ và hợp lý là nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanhcủa DN phát triển, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho DN Chính vì thế, Công ty cổphần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành luôn có các chính sách nhằm chăm sóc tốtđiều kiện làm việc và phúc lợi cho người lao động, thường xuyên chăm lo đào tạo nângcao trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên Đối với công ty, lao động là nguồn nội lựcchính giúp vượt qua những khó khăn thử thách và đứng vững trong nền kinh tế thị trường

Do đặc điểm là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên nguồn nhân lực củacông ty được chia làm 2 bộ phận:

- Bộ phận lao động sản xuất bao gồm lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và cảlao động không trực tiếp sản xuất Lực lượng này chủ yếu ở ngoài công xưởng và phảiđáp ứng được các yêu cầu về điều kiện sức khỏe

- Bộ phận lao động ngoài sản xuất bao gồm nhân viên bán hàng và nhân viên quản

lý Yêu cầu với lực lượng lao động này là phải tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng,trung cấp

Qua bảng 3.3 cho thấy lực lượng lao động của công ty đều tăng qua các năm Năm

2009 tăng 2 người so với năm 2008, tương ứng tăng 5,88% Hiện nay do công ty mở rộngquy mô sản xuất nên lực lượng lao động cũng tăng, trong đó lực lượng lao động sản xuấtchiếm 59,15% Số lao động trực tiếp sản xuất năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1 người,năm 2010 tăng so với năm 2009 là 4 người Năm 2010 lao động ngoài sản xuất tăng sovới năm 2009 là 3 người tương ứng với 11,54% Do công ty được thành lập theo đại hộiđồng cổ đông nên số lượng nhân viên quản lý chiếm tổng số lớn hơn Năm 2010 nhânviên quản lý chiếm 72,91% trong tổng số lao động ngoài sản xuất

Trang 39

Bảng 3.3 Tình hình lao động của công ty

SL (người) CC(%) SL(người) CC(%) SL(người) CC(%) 09/08 10/09

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 40

3.2 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành

3.2.1 Đặc điểm của thành phẩm trong công ty

Hiện nay, Công ty sản xuất vật liệu và xây lắp Yên Thành luôn sản xuất các loạisản phẩm như : gạch, đá phục vụ cho nhu cầu xây dựng và bột phốtphorít phục vụ chonhu cầu phân bón Công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật, từng bước nâng cao chất lượngsản phẩm để mở rộng thị trường tiêu thụ các loại sản phẩm mà công ty đã sản xuất ra

Công ty khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ để phục vụ cho việc sản xuất vàchuyên bán buôn, bán lẽ các sản phẩm mà công ty đã sản xuất

Sản phẩm của công ty được sản xuất với quy trình công nghệ đơn giản, chế biếnliên tục, chu kỳ sản xuất ngắn, nhưng sản phẩm của công ty rất đa dạng về mẫu mã khácnhau, nên kết quả sản xuất và tiêu thụ của nhiều loại sản phẩm khác nhau (Bảng 3.4)

Công ty đã cố gắng cải tiến kỷ thuật nhằm khai thác tối đa tiềm năng sẵn có màthiên nhiên ban tặng, mang lại hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, khẳng định vị thế củahuyện nhà

Trong công tác tiêu thụ, công ty luôn giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng nhờ sự kếthợp chặt chẽ giữa các yếu tố, công việc thể hiện:

+ Về qui các chất lượng xuất bán

Trước khi đi vào sản xuất trên dây chuyền, bộ phận khoa học công nghệ của công

ty đã phải tiến hành sản xuất lấy mẫu trình lãnh đạo Lựa chọn dạng sản phẩm theo kiểudáng như gạch EG5, gạch 2 lỗ, gạch 3 lỗ…khi sản phẩm sản xuất xong sẽ đưa ra dâychuyền phân loại, loại A, loại B, loại C…cùng một sản phẩm nhưng loại khác nhau thì sẽ

có giá khác nhau, phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm, trong đó đắt nhất là sản phẩm loại

A ( có chất lượng cao nhất)

+ Về khối lượng thành phẩm xuất bán

Khối lượng mà thành phẩm xuất bán phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng mà kháchhàng mua đặt Tuy nhiên khối lượng xuất bán phải đủ lớn dể đủ tải cho xe chạy tránh lãngphí

Ngày đăng: 06/04/2014, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ và sổ kế toán, NXB Tài chính, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp – Hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ và sổkế toán
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và vừa
Nhà XB: NXB Thống kê
3. LÊ THỤ, Đánh giá và tiệu thụ sản phẩm, NXB Thống kê Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và tiệu thụ sản phẩm
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
4. PGS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG, Kế toán doanh nghiệp – Lý thuyết – Bài tập mẫu và Bài giải, NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp – Lý thuyết – Bài tập mẫuvà Bài giải
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân – Hà Nội
5. GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG & TS. BÙI BẰNG ĐOÀN, Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Trường ĐHNN Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tíchkinh doanh
Nhà XB: NXB Trường ĐHNN Hà Nội
6. Chuẩn mực số 14 – Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực số 14 – Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
7. Một số luận văn tốt nghiệp của các khóa trước trường ĐHNN Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Sơ đồ 1 Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 16)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên (Trang 24)
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình sản xuất gạch - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Sơ đồ 3 Sơ đồ quy trình sản xuất gạch (Trang 29)
Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức kế toán của công ty - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Sơ đồ 6 Bộ máy tổ chức kế toán của công ty (Trang 30)
Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ máy quản lý - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Sơ đồ 5 Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 31)
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 32)
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (Trang 35)
Bảng 3.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 38)
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất, tiêu thụ các loại thành phẩm của công ty năm 2010 - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất, tiêu thụ các loại thành phẩm của công ty năm 2010 (Trang 42)
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp giá vốn hàng xuất bán năm 2010 - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp giá vốn hàng xuất bán năm 2010 (Trang 53)
Bảng 3.7: Khái quát thị trường tiêu thụ của một số sản phẩm chính trong công ty - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Bảng 3.7 Khái quát thị trường tiêu thụ của một số sản phẩm chính trong công ty (Trang 55)
Hình thức thanh toán: TM                                       MST: - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Hình th ức thanh toán: TM MST: (Trang 59)
Hình thức thanh toán: TM/CK                                      MST: - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: (Trang 60)
Bảng kê chứng từ cùng loại - kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định lợi nhuận gộp theo từng mặt hàng tại công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây lắp yên thành”.
Bảng k ê chứng từ cùng loại (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w