1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên

85 459 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Hàng Hóa Và Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư Long Biên
Người hướng dẫn ThS Vũ Ngọc Huyên
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 656 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Bán hàng vận chuyển thẳng: Là phương thức người bán mua hàngchuyển thẳng cho khách hàng mà không nhập kho của doanh nghiệp.- Bán lẻ: Là quá trình bán hàng với số lượng nhỏ hơn, khi chấ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâmgiúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân trong và ngoài trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa Kế toán

và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, những người đãtrang bị cho tôi những kiến thức đầu tiên và định hướng đúng đắn trong học tập

và tu dưỡng đạo đức của tôi

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Vũ Ngọc Huyêngiảng viên Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡtôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần thương mạiđầu tư Long Biên, đặc biệt là Phòng kế toán của công ty đã tận tình giúp đỡ tạođiều kiện cho tôi tiếp cận được với điều kiện thực tế và thu thập số liệu phục vụ

đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân, bạn bè, những người đã độngviên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, rèn luyện tại Trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội và khi làm luận văn tốt nghiệp

Do thời gian thực tập không nhiều và bản thân kiến thức còn rất hạn chếnên các vấn đề đưa ra và giải quyết trong đề tài còn nhiều sơ suất và thiếu sót,

có thể còn chưa rõ ràng Do vậy, tôi rất mong muốn được các thầy cô giáo cùngmọi người quan tâm bổ sung để báo cáo được tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Huế

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Những vấn đề chung về kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa 3

2.1.1 Hàng hóa 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Tiêu thụ hàng hóa 3

2.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa 3

2.1.2.2 Mục đích của tiêu thụ hàng hóa 4

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa 4

2.1.4 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa 5

2.1.5 Nguyên tắc đánh giá hàng hóa 6

2.1.6 Phương pháp đánh giá hàng hóa 7

2.2 Kế toán hàng hóa về giá vốn 11

2.2.1 Kế toán hàng hóa và giá vốn hàng hóa 11

2.2.1.1 Tài khoản 156 – hàng hóa 11

2.2.1.2 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán 14

2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ 16

2.3.1 Kế toán doanh thu 16

2.3.1.1 Khái niệm về doanh thu và doanh thu tiêu thụ 16

2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ 20

2.3.2.1 Khái niệm 20

2.3.2.2 Chứng từ sử dụng 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu 21

2.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế 22

Trang 3

2.4.1.2 Phương pháp xử lý số liệu 22

2.4.1.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 22

2.4.4 Phương pháp so sánh 22

2.4.5 Phương pháp chuyên môn của kế toán 22

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

3.1.1 Đặc điểm và sự phát triển của công ty 24

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy 26

3.1.4 Công tác kế toán tại công ty 30

3.1.4.2.Tổ chức sổ kế toán tại công ty 31

3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 33

3.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty 35

3.2 Đặc điểm hàng hóa của công ty 37

3.3 Kế toán hàng hóa 38

3.3.1 Quá trình mua hàng của công ty 38

3.3.1.1 Các phương thức mua hàng 38

3.3.1.3 Hạch toán tổng hợp các quá trình mua hàng 40

3.3.2 Phương thức thanh toán 46

3.4 Hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hóa 47

3.4.1 Quá trình xuất kho hàng hóa của công ty 47

3.5 Kế toán xác định tiêu thụ 54

3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng 54

3.5.1.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo hình thức tại kho 54

3.5.1.2 Kế toán hàng hóa theo hình thức trực tiếp 56

3.5.2 Kế toán giảm giá hàng bán 66

3.6 Đánh giá công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa 69

3.6.1 Đánh giá công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa 69

3.6.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa và nâng cao hiệu quả kinh doanh 73

PHẦN IV KẾT LUẬN 76

4.1 Kết luận 76

4.2 Kiến nghị 77

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 34

Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 36

Bảng 3.3 :Giá bán và số lượng xuất bán một số mặt hàng trong tháng 09 năm 2010 – Siêu thị số 2 Ngô Xuân Quảng 51

Bảng 3.4: Tình hình tồn kho của siêu thị số 2 Ngô Xuân Quảng trong 3 tháng đầu năm 2010 52

Bảng 3.5: Tổng hợp nhập xuất tồn tháng 9 năm 2010 53

Bảng 3.6: Phương thức bán hàng qua kho 55

Bảng 3.7: Bảng kê số 8 64

Bảng 3.8: Bảng kê số liệu chi tiết TK 511 65

Bảng 3.9: Tổng hợp giá trị giảm giá hàng bán tháng 09 năm 2010 66

Trang 5

DANH MỤC BIỂU

Biểu 3.1: Phiếu chi 40

Biểu 3.2: Phiếu nhập kho 42

Biểu 3.3: Bảng kê nhập hàng hóa 43

Biểu 3.4: Sổ chi tiết hàng hóa 44

Biểu 3.5: Chứng từ ghi sổ 44

Biểu 3.6: Sổ cái TK 156 44

Biểu 3.7: Hóa đơn GTGT 50

Biểu 3.8: Phiếu xuất kho 57

Biểu 3.9: Hóa đơn GTGT 59

Biểu 3.10: Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ 60

Biểu 3.11: Hóa đơn GTGT 61

Biểu 3.12: Thẻ quầy hàng 62

Biểu 3.13: Báo cáo bán hàng 63

Biểu 3.14: Chứng từ ghi sổ 67

Biểu 3.15: Sổ cái TK 511 68

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Kế toán hàng hóa 13

Sơ đồ 2.2: Kế toán giá vốn hàng bán 15

Sơ đồ 2.3: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của công ty 28

Sơ đồ 3.2: Bộ máy quản lý của siêu thị Hapromart số 2 – Ngô Xuân Quảng 29

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 32

Sơ đồ 3.4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 67

Sơ đồ 3.5: Kế toán doanh thu 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

GTGT: Giá trị gia tăng

BHXH: Bảo hiểm xã hội

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 8

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề.

Trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trườngvới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn cócủa nó, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng

đã thật sự phải vận động để có thể tồn tại và phát triển bằng chính khả năng củamình Có thể nói các doanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tếthị trường với chức năng chính là lưu thông hàng hóa từ khâu sản xuất đếnkhâu tiêu dùng, làm trung gian, cầu nối trong quá trình tái sản xuất xã hội, thỏamãn các nhu cầu tiêu dùng của xã hội Phạm vi hoạt động của kinh doanhthương mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán quốc tế.Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các nước đã từng bước xóa bỏ ràocản kinh tế từ đó kích thích hoạt động thương mại quốc tế và tạo động lực pháttriển hoạt động kinh tế của mỗi nước

Một vấn đề quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp chính là khâu bán hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệpmới thu hồi được vốn phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh, xác định đượckết quả kinh doanh và thu được lợi nhuận Các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp thương mại nói riêng áp dụng rất nhiều biện pháp khác nhau đểbán được nhiều hàng hóa, đồng thời để quản lý tốt chỉ tiêu này Một trongnhững biện pháp quan trọng nhất và hữu hiệu nhất phải kể đến đó là thực hiệntốt công tác kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng hóa Quản lý tốt quá trình bánhàng, thu hồi vốn nhanh, bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận tạo

đà cho sự tăng trưởng và phát triển, ngược lại, doanh nghiệp nào chưa làm tốtkhâu này sẽ khó quản lý quá trình bán hàng, không thúc đẩy được hàng hóa bán

ra, vòng quay vốn bị chậm trễ, chi phí bỏ ra thu lại với hiệu quả thấp và có thểkhông có lãi, thậm chí thua lỗ

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác hạch toán hàng hóa và tiêu thụ

hàng hóa chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán hàng hóa và

tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư Long Biên”.

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung.

Tìm hiểu công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hoá tại Công tyCPTM đầu tư Long Biên Trên cơ sở đó đối chiếu với chế độ kế toán của việtNam và từ đó rút ra những ưu nhược điểm và hạn chế trong kế toán hàng hóa

và tiêu thụ hàng hóa tại Công ty CPTM đầu tư Long Biên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể.

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụhàng hóa tại Công ty CPTM đầu tư Long Biên

- Đề xuất ý kiến để hoàn thành công tác kế toán về tiêu thụ hàng hóa củacông ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Công ty CPTM đầu

tư Long Biên

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.

Phạm vi nội dung: Công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tạiCông ty CPTM đầu tư Long Biên

Phạm vi không gian: Siêu thị Hapro Mart số 2 Ngô Xuân Quảng - Công

ty CPTM đầu tư Long Biên

Phạm vi về thời gian: Số liệu về hoạt động của công ty từ năm 2009-2010.Thời gian nghiên cứu: 27/12/2010-27/5/2011

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Những vấn đề chung về kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa.

Đối với các loại hàng hóa và vật tư nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công

cụ dụng cụ mua về để sử dụng cho người sản xuất, chế biến gia công mua vềnhằm tạo thêm khối lượng hàng hóa phục vụ kinh doanh thương mại hoặc sửdụng làm vốn dự trữ hàng hóa, vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu độngcủa doanh nghiệp [5]

2.1.2 Tiêu thụ hàng hóa.

2.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa.

Tiêu thụ hàng hóa là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyểnhóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền

tệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh [4]

Có hai hình thức tiêu thụ là bán buôn và bán lẻ

- Bán buôn là quá trình bán hàng với số lượng lớn, khi chấm dứt hìnhthức mua bán, phần lớn các thành phẩm hàng hóa còn nằm trong lĩnh vực lưuthông Có hai hình thức bán buôn cơ bản:

+ Bán hàng qua kho: Là phương thức bán hàng được thực hiện qua khocủa doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất thành phẩm hoặc mua hàng hóa nhậpkho sau đó mới xuất ra để tiêu thụ

Trang 11

+ Bán hàng vận chuyển thẳng: Là phương thức người bán mua hàngchuyển thẳng cho khách hàng mà không nhập kho của doanh nghiệp.

- Bán lẻ: Là quá trình bán hàng với số lượng nhỏ hơn, khi chấm dứt hìnhthức mua bán, các sản phẩm hàng hóa được sử dụng cho tiêu dùng Hiện nay,các doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thức bán lẻ như bán hàng thu tiền tậptrung, bán hàng không thu tiền tập trung, khách hàng đặt hàng qua điện thoại,bán lẻ lưu động

2.1.2.2 Mục đích của tiêu thụ hàng hóa.

- Thỏa mãn tốt nhu cầu hàng hóa của khách hàng qua đó thu lợi nhuận

về cho doanh nghiệp

- Giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu thị trường, tìm hiểukhách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng

- Đảm bảo cho tiêu thụ được thực hiện tốt, đúng kế hoạch và hợp đồngkinh tế đã đăng ký

- Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, tiêu thụ hàng hóa là thực hiện mục đích của người sản xuất hàng hóa làđưa hàng hóa là đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa.

Kế toán là một công cụ quản lý tích cực nhất trong mỗi doanh nghiệpcũng như mọi khâu khác, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh hàng hóa có vai trò quan trọng Thật vậy, chỉ có dựavào thông tin kế toán cung cấp mới đảm bảo tính trung thực về tình hình thựchiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nó phản ánh đầy đủ, kịpthời tình hình xuất - nhập – tồn kho hàng hóa, số hàng gửi bán, tiêu thụ, hàng

bị trả lại do các nguyên nhân khác nhau và số mất mát hao hụt thông các hoạtđộng vận chuyển và bảo quản Từ đó có những biện pháp quản lý sao cho đạthiệu quả nhất

Trang 12

Đưa hàng hóa vào lưu thông, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi kháchhàng là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán tiêuthụ sẽ tạo điều kiện cho quá trình kinh doanh phát triển một cách tốt hơn, đưacông tác kế toán vào khuôn khổ, hạn chế những trường hợp thất thoát hàng hóa,phát hiện kịp thời đánh giá tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng một cách sátthực hơn, đưa ra những giải pháp hợp lý và kịp thời.

Tổ chức công tác hạch toán một cách khoa học hợp lý với điều kiện cụthể của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xử lý vàcung cấp thông tincho chủ doanh nghiệp, bộ phận điều hành, cơ quan chủ quản,quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giámsát việc chấp hành chính sách của nhà nước [3]

Làm công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa sẽ quản lý tốt khâu tiêu thụ hànghóa Kế toán tiêu thụ được tổ chức khoa học là cơ sở thuận lợi cho doanhnghiệp thực hiện đúng hợp đồng và nâng cao uy tín đồng thời nắm được những

cơ hội một cách kịp thời

Tiêu thụ hàng hóa cần được theo dõi và giám sát một cách chặt chẽ Bêncạnh những biện pháp quản lý về hàng hóa và công tác thị trường, kế toán làcông cụ tất yếu và quan trọng nhất mà các nhà quản trị cần phải sử dụng trongquá trình tổ chức tiêu thụ hàng hóa Để đảm bảo là công cụ sắc bén và có hiệulực trong công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp

2.1.4 Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hóa.

Sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại và có các yêu cầu vềbảo vệ bảo quản, quản lý dự trữ là khác nhau Vì thế kế toán hàng hóa được tổchức một cách khoa học, hơp lý, phù hợp với tình hình thực tế tại doanhnghiệp Phải thực hiện các nghiệp vụ của kế toán bán hàng thì tùy thuộc vàothực tế để có những cách thức quản lý và tổ chức tốt nhất Vì thế kế toán bánhàng cần thực hiện những yêu cầu sau:

- Thứ nhất: Phản ánh giám sát kịp thời tình hình thực kế hoạch hàng hóa

về số lượng, chất lượng cũng như chủng loại

Trang 13

- Thứ ba: Phải hạch toán theo từng mặt hàng từng loại hàng hóa theođúng phẩm cấp và số lượng Có như vậy mới xác định được đúng kết quả sảnxuất kinh doanh của từng đơn vị và lợi nhuận của từng mặt hàng để có nhữngđiều chỉnh hợp lí.

- Thứ tư: Hạch toán hàng hóa xuất - nhập - tồn kho phải được phản ánhtheo giá thực tế nhằm giám đốc chặt chẽ, chính xác giá trị hàng hóa, đảm bảocho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh chính xác hơn [5]

2.1.5 Nguyên tắc đánh giá hàng hóa.

* Đánh giá hàng hóa: là cách thức xác định giá trị của hàng hóa thôngqua phương thức đánh giá

Nguyên tắc đánh giá hàng hóa phản ánh trong kế toán

Hàng hóa ở các doanh nghiệp bao giờ cũng được phản ánh trong sổ kếtoán và trong báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế của chúng, tức là đúngvới số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để kinh doanh hàng hóa đó Quá trình vậnđộng hàng hóa ở doanh nghiệp là quá trình vận động vốn kinh doanh của doanhnghiệp, vì vậy trị giá vốn cũng được hình thành cùng với sự vận động của hànghóa đó

- Sự hình thành giá vốn của hàng hóa trong kinh doanh thương mại cóthể phân biệt ở các giai đoạn trong quá trình vận động của hàng hóa như:

+ Tại thời điểm mua hàng thì giá vốn chính là giá trị mua thực tế phảithanh toán cho người bán

+ Tại thời điểm nhập kho

Giá vốn = Trị giá mua thực tế + CP mua hàng và vận chuyển + Thuế nhập khẩuhay nộp thay người bán

+ Giá vốn tiêu thụ hoạt động kinh doanh thương nghiệp bao gồm:

Giá vốn = CP bảo quản và bán hàng phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ + CP quản

lý kinh doanh phân bổ cho hoạt động kinh doanh

+ Ở TK “Hàng hóa” thì trị giá của chúng được phản ánh theo giá thànhthực tế nhập kho, tức là theo giá trị vốn thực tế tại thời điểm nhập kho

Trang 14

- Đánh giá hàng tồn kho theo giá mua thực tế Theo cách đánh giá nàyhàng ngày ghi chép kế toán chi tiết hàng nhập kho theo đơn giá mua thực tế củatừng lần nhập hàng, khi xuất hàng kế toán phải tính mua thực tế của hàng xuấtkho Còn chi phí mua hàng cuối kỳ tính phân bổ cho hàng xuất kho để tính trịgiá vốn hàng xuất kho

- Đánh giá tồn kho theo giá hạch toán Theo cách đánh giá này, doanhnghiệp phải xây dựng giá hạch toán cho từng mặt hàng Giá hạch toán là giá cốđịnh để sử dụng trong suốt niên độ kế toán Giá hạch toán chỉ sử dụng ghi chépchi tiết hàng tồn kho Mỗi lần hàng hóa nhập kho đều tính giá trị của hàng hóatheo giá hạch toán để ghi sổ kế toán chi tiết

Sử dụng giá hạch toán để ghi chép chi tiết hàng tồn kho giảm nhẹ khốilượng công việc, hạnh toán nghiệp vụ hạch toán ở kho và hạch toán chi tiết kếtoán hàng tồn kho và định kỳ có thể tính một lần được giá trị hàng xuất khotrong kỳ theo giá thành thực tế của hàng xuất kho

2.1.6 Phương pháp đánh giá hàng hóa.

- Phương pháp xác định giá nhập

+ Đối với hàng hóa mua ngoài

Giá nhập kho hàng hóa = Giá mua trên hóa đơn + CP thu mua – Chiết khấuhàng hóa (nếu có)

+ Đối với hàng hóa nhập từ nước ngoài

Giá nhập kho hàng hóa = Giá mua trên hóa đơn + CP thu mua + Thuế nhậpkhẩu – Chiết khấu hàng hóa (nếu có)

Đối với hàng hóa nhập từ nước ngoài thông thường Việt Nam sử dụng 2loại giá là FOB và CIF

Giá giao tại cảng người bán là FOB

Giá giao tại cảng người mua là CIF

+ Đối với hàng hóa thuê gia công, chế biến

Giá nhập kho hàng hóa = Giá hàng hóa đã gia công + CP gia công

Trang 15

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho (giá vốn hàng bán)

Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốcmua vào của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ, bao gồm trị giá mua thực tế và cáckhoản chi phí liên quan trực tiếp khác (phát sinh trong quá trình thu mua hànghóa) được phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Về nguyên tắc, hàng hóa nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó.Nhưng trên thực tế, nếu tính như vậy thì việc tính giá hàng hóa tại mỗi thờiđiểm xuất bán rất khó khăn, phức tạp mà nhiều khi còn không hạch toán được

Chính vì lý do đó, để đơn giản hóa và có khả năng hạch toán được thìtính giá hàng hóa xuất kho có nhiều phương pháp khác nhau Căn cứ vào đặcđiểm của doanh nghiệp cũng như yêu cầu quản lí, trình độ cán bộ kế toán màdoanh nghiệp có thể sử dụng nhất quán một trong các phương pháp tính giámua của hàng hóa tiêu thụ xuất kho sau :

Phương pháp phù hợp với doanh nghiệp có ít hàng hóa và có điều kiệnbảo quản riêng từng lô hàng nhập kho Còn với doanh nghiệp có nhiều lọaihàng hóa thì không thể áp dụng phương pháp này Bởi vì, việc áp dụng phươngpháp giá thực tế đích danh đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ áp dụng khihàng tồn kho có thể phân biệt từng loại, từng thứ riêng rẽ

- Ưu điểm: rất chính xác và kịp thời theo từng lần nhập

- Nhược điểm: phức tạp khối lượng theo dõi lớn tốn kém

* Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả thiết số hàng hóa nhập trước sẽ xuất trước,xuất hết số hàng nhập trước mới đến số hàng nhập sau theo giá trị thực tế củatừng lô hàng xuất Do vậy, giá trị hàng hóa tồn kho cuối kì sẽ là giá thực tếhàng hóa mua vào sau cùng trong kì

Trang 16

Ưu điểm của phương pháp này là lượng hàng hóa nhập-xuất trên sổ sáchgần đúng với lượng hàng hóa nhập-xuất thực tế và phản ánh tương đối chínhxác giá trị hàng hóa xuất kho và tồn kho.

Hơn nữa, giá trị hàng hóa tồn kho sẽ được phản ánh gần sát với giá thịtrường vì nó là giá trị hàng hóa lần mua cuối cùng

Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là làm cho doanh thu hiệntại không phù hợp với chi phí hiện tại và nó chỉ thích hợp trong trường hợp giá

cả ổn định và có xu hướng giảm

* Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định những hàng hóa mua vào sau cùng sẽ đượcxuất bán trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước-xuất trước ở trên.Phương pháp này có ưu điểm là làm cho những khoản doanh thu hiện tại phùhợp với khoản chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hànghóa vừa mới được đưa vào ngay gần đó Phương pháp LIFO thích hợp trongtrường hợp lạm phát, giá cả có xu hướng tăng lên

* Phương pháp giá đơn vị bình quân

Giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho * Giá đơn vị bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể xác định theo ba cách

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Phương pháp tính giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản dễ làmnhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuốitháng gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán nói chung

- Giá đơn vị bình quân tồn đầu kỳ

Trang 17

Phương pháp giá đơn vị bình quân tồn đầu kì ưu điểm là khá đơn giản

và phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hóa trong kì Tuy nhiên, nó cũngbộc lộ nhược điểm khi thị trường biến động Giá cả kì hiện tại tăng (giảm) độtbiến so với kì trước thì không ảnh hưởng đến trị giá hàng xuất bán trong kì màlại ảnh hưởng đến trị giá hàng tồn kho cuối kì, gây tác động đến kì sau Đó làđiều không hợp lí, không phản ánh đúng trị giá vốn hàng hàng hóa tiêu thụ

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập :

Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đượcnhược điểm của cả hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng

để thực hiện nó mất nhiều công sức, tính toán nhiều lần

+ Tính theo giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định được sử dụng lâu dài và

có tính ổn định Giá hạch toán chỉ dùng để ghi sổ kế toán theo dõi chứ không

có tác dụng giao dịch với bên ngoài Thông thường có thể lấy giá hạch toán làgiá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ để quy định cho từng mặt hàng

cụ thể

Mục đích của việc sử dụng giá hạch toán là nhằm đơn giản cho công tác

kế toán trong doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập, xuất nhiều, thường xuyên,giá thành thực tế biến động lớn trong kỳ

Giá đơn vị

bình quân

tồn đầu kỳ

Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ

Số lượng thực tế hàng tồn kho đầu kỳ

+

Số lượng hàng lần nhập

kế tiếp trước đó

Số lượng hàng thực tế nhập kho tiếp theo

=

Trang 18

Theo phương pháp này, giá trị hàng bán xuất kho được ghi theo giá hạchtoán Đến cuối kỳ, tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế thôngqua hệ số (H).

Trị giá thực tế hàng xuất bán = Giá hạch toán hàng xuất bán x Hệ số giá

Hệ số giá được tính cho từng loại hoặc từng nhóm sản phẩm, hàng hóa, lao vụ,dịch vụ…

Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, thuận tiện cho các doanh nghiệp

có tần xuất nhập hàng hóa trong kỳ lớn

Qua đó cho thấy doanh nghiệp cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể củamình để lựa chọn phương pháp thích hợp nhất và khi lựa chọn phải cố định ápdụng ít nhất là một niên độ kế toán thì mới có thể kiểm tra đánh giá kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác [5]

2.2 Kế toán hàng hóa về giá vốn.

2.2.1 Kế toán hàng hóa và giá vốn hàng hóa.

2.2.1.1 Tài khoản 156 – hàng hóa

Tài khoản này phản ánh tăng, giảm hàng hóa trong các doanh nghiệpthương mại dịch vụ và những cơ sở có tổ chức hoạt động kinh doanh hàng hóa

Kết cấu:

Bên nợ: - Trị giá vốn hàng hóa nhập kho Số điều chỉnh do đánh giá lại tài sản

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Bên có: - Trị giá vốn hàng xuất kho Số điều chỉnh giảm giá khi tăng giá

- Kết chuyển trị giá vốn xuất kho của hàng tồn kho đầu kỳ

Số dư nợ: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Hệ số giá

Trị giá thực tế của

Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ

+

Trị giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ Trị giá hạch toáncủa hàng nhập trong kỳ

=

Trang 19

TK 156.1 – Trị giá mua hàng hóa: Phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theỏ trị giá mua vào).

TK 156.2 – Chi phí mua hàng: phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phátsinh liên quan tới số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chiphí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lựong hàng hóa đã tiêu thutrong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tàikhoản này bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hànghóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, bốc xếp, bảo quản hàng hóa từ nơi mua

về đến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinhtrong quá trình thu mua hàng hóa

Trang 20

2.2.1.2 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu:

Bên nợ: Trị giá của hàng xuất kho đã đạt được xác định là bán

Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(DNSX)

Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ

hoàn thành vào bên nợ TK 911

Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK156 –

Hàng hóa

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn hàng bán

2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ

2.3.1 Kế toán doanh thu

2.3.1.1 Khái niệm về doanh thu và doanh thu tiêu thụ

* Khái niệm doanh thu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản

phẩm hàng hóa và thực hiện các nghiệp vụ thu tiền bán hàng tạo doanh thu của

doanh nghiệp Đây là bộ phận có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ hoạt động của

Sơ đồ 2.1: Kế toán hàng hóa

TK 156

TK 111,112,141, TK 632151,331

Hàng hóa nhập kho theo hóa đơn Xuất bán hàng hóa

TK 111,112,131 TK157 Chi phí thu mua, vận chuyển hàng hóa Xuất hàng gửi đi bán

TK 333 TK154

Thuế nhập khẩu phải nộp Hàng hóa thuê ngoài gia công

và giá trị hàng hóa nhập khẩu

TK 133

TK 154

TK 331 Hàng hóa thuê ngoài gia công Hàng mua được giảm giá

nhập kho

Hàng mua trả lại người bán

TK 632

TK 138, 334… Giá vốn hàng hóa đã bán Hàng hóa phát hiện thiếu khi

bị trả lại nhập kho kiểm kê

TK 338

Hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê

Trang 21

2.2.1.2 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu:

Bên nợ: Trị giá của hàng xuất kho đã đạt được xác định là bán

Trị giá vốn của thành phẩm tồn đầu kỳ (DNSX)

Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụhoàn thành vào bên nợ TK 911

Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK

156 – hàng hóa

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 22

2.2.1.2 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu:

Bên nợ: Trị giá của hàng xuất kho đã đạt được xác định là bán

Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(DNSX)

Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ

hoàn thành vào bên nợ TK 911

Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK156 –

Hàng hóa

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.2: Kế toán giá vốn hàng bán

TK 632

TK 911

TK 154, 155, 156

Giá vốn sản phẩm hàng hóa dịch vụ Cuối kỳ kết chuyển giá vốn sản

xuất bán phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

TK 627 TK 155,156 Khoản chi phí sản xuất chung cố định Giá vốn hàng bán bị trả lại

không được phân bổ vào giá thành SP

TK 133 TK 159

Thuế GTGT đầu vào không được Hòa nhập số chênh lệch dự phòng

khấu trừ giảm giá hàng tồn kho phải lập năm

nay nhỏ hơn số lập năm trước

Mua hàng hóa xuất bán

TK 152,153,155,156

Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho

Trang 23

2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ.

2.3.1 Kế toán doanh thu.

2.3.1.1 Khái niệm về doanh thu và doanh thu tiêu thụ.

* Khái niệm doanh thu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp tiến hành tiêuthụ sản phẩm hàng hóa và thực hiện các nghiệp vụ thu tiền bán hàng tạo doanhthu của doanh nghiệp Đây là bộ phận có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp

Doanh thu: Là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cungcấp dịch vụ, lao vụ kể cả doanh số thu bị chiết khấu, doanh thu bán hàng bị trả lại,phần giảm giá cho người mua và được chấp nhận nhưng chưa ghi trên hóa đơn

*Khái niệm doanh thu tiêu thụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần doanh thu phát sinh

từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặcbên sử dụng tài sản Doanh thu này chính là doanh thu thuần về tiêu thụ vàđược xác định bằng giá tri hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu đượcsau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thuhàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thựchiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán đã bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại, doanhnghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theophương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụthực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ

Trong doanh thu bao gồm trợ giá của nhà nước Khi thực hiện cung cấplao vụ, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước doanh thu tiêu thụ phụ thuộc vào đặcđiểm tiêu thụ của từng ngành, và có ảnh hưởng đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của doanh nghiệp, trình độ chỉ đạo kinhdoanh, tổ chức công tác thanh toán Có được doanh thu bán hàng chứng tỏdoanh nghiệp đã tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp sản phẩm hàng hóadịch vụ được người tiêu dùng chấp nhận

Trang 24

Thực hiện được doanh thu bán hàng kịp thời đầy đủ góp phần tăng tốcchu chuyển vốn lao động và tạo điều kiện cho quá trình kinh doanh trong thờigian tiếp theo Vì vậy việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ có ảnh hưởngrất lớn đến tình hình tài chính cũng như quá trình kinh doanh của doanhnghiệp Tùy vào từng ngành, từng mặt hàng, doanh thu tiêu thụ của một doanhnghiệp thương mại bao gồm:

- Doanh thu bán hàng những sản phẩm hàng hóa thuộc loại hoạt độngkinh doanh chính như: Doanh thu bán hàng, các sản phẩm hàng hóa

- Doanh thu về tiêu thụ khác như: Cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bênngoài, bán các bản quyền phát minh sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm từnguyên liệu phụ

- Doanh thu tiêu thụ của hàng năm ít hay nhiều do nhiều nhân tố quyếtđịnh, những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ là khối lượngsản phẩm hàng hóa được tiêu thụ, chất lượng sản phẩm hàng hóa, kết cấu mặthàng, giá bán vào thời điểm thanh toán tiền hàng

2.3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

*TK 511 – Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do bán hàng hóa, sản phẩm,cung cấp dịch vụ cho khách hàng, nó được tính toán từ kết quả của số lượngsản phẩm hàng hóa(lao vụ, dịch vụ) nhân với đơn giá bán hàng Để phản ánh sốdoanh thu bán hàng trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản 511 “doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu nội dung

Bên nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kếtquả kinh doanh

Bên có: - Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ củadoanh nghiệp

Trang 25

Số dư: Tài khoản 511 không có số dư

TK 511 có 4 TK cấp 2

TK 511.1: Doanh thu bán hàng hóa

TK 511.2: Doanh thu bán thành phẩm

TK 511.3: Doanh thu các dịch vụ

TK 511.4: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

*TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 512 dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong nội

bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty Kếtcấu của tài khoản này giống như kết cấu của TK 511

TK 512 không có số dư cuối kỳ, được chi tiết thành 3 tiểu khoản:

+ TK 512.1 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 512.2 – Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 512.3 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 26

2.2.1.2 Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu:

Bên nợ: Trị giá của hàng xuất kho đã đạt được xác định là bán

Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(DNSX)

Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn thực tế của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ

hoàn thành vào bên nợ TK 911

Kết chuyển giá trị vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK156 –

Hàng hóa

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.3: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 27

2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ

2.3.2.1 Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trìnhbán hàng, theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế Các khoảngiảm trừ khỏi doanh thu bao gồm:

* TK 521 “Chiết khấu bán hàng”: Dùng để phản ánh toàn bộ doanh thubán hàng chiết khấu trong kỳ Thực chất tài khoản này chỉ theo dõi chiết khấuthanh toán cho người mua Tài khoản này có nội dung kết cấu như sau:

Bên nợ: - Số chiết khấu thương mại đã được chấp nhận thanh toán chokhách hàng

Bên có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tk 511 đểxác định kết quả kinh doanh

Số dư: Tk này không có số dư

* TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xácđịnh là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

* TK 532 “Khoản giảm giá hàng bán”: Là khoản giảm trừ cho ngườimua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Các chứng từ khác có liên quan (hóa đơn, chứng từ đặc thù)

- Hình thức nhật ký – sổ cái

Trang 28

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vàomột quyển sổ gọi là Nhật ký – Sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duynhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống.Tất cả các tàikhoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ - Có trên cùngmột vài trang sổ Các chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùngmột loại phát sinh trong ngày hoặc định kỳ ngắn hạn nhất định) sau khi đãđược định khoản chính xác được ghi một dòng ở Nhật ký – Sổ cái.

Ngoài việc hạch toán tổng hợp vào Nhật ký – Sổ cái, doanh nghiệp cònhạch toán chi tiết vào một số sổ (thẻ) kế toán chi tiết như: sổ chi tiết vật tư,hàng hóa…

- Hình thức Chứng từ ghi sổ

Đặc điểm của hình thức Chứng từ ghi sổ là mọi nghiệp vụ kinh tế phẳicn

cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, cùng kỳ để lập chứng

từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ Cái

- Hình thức Nhật ký chung

Đặc điểm của hình thức Nhật ký chung là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều được ghi vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung theo thứ tự thờigian và định khoản các nghiệp vụ đó Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung, lấy sốliệu trên để ghi vào sổ Cái

- Hình thức Nhật ký – Chứng từ

Đặc điểm chủ yếu của hình thức Nhật ký – Chứng từ là mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc sau khi đã kiểm tra, phân loạighi vào Nhật ký – Chứng từ có liên quan Sổ Nhật ký – Chứng từ kết hợp việcghi chép tổng hợp với chi tiết, kết hợp ghi theo hệ thống với ghi theo trình tựthời gian Các nghiệp vụ kinh tế cùng loại được kết hợp vào một mẫu sổ

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài được sử dụngcác phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 29

2.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế.

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

+ Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nhân viêntrong công ty, cán bộ quản lý

+ Thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này thu thập các tài liệu, sốliệu, thông tin có sẵn phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồmnhững số liệu, tài liệu có sẵn trên sách báo, kết quả nghiên cứu các công trìnhnghiên cứu khoa học, các chủ trương chính sách của đảng và nhà nước, các sốliệu có sẵn trên sổ sách của phòng kế toán và phòng kinh doanh của công ty

2.4.4 Phương pháp so sánh.

Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính.Các yếu tố định lượng được so sánh với nhau bằng các giác quan cảm nhận củangười phân tích

2.4.5 Phương pháp chuyên môn của kế toán.

Sử dụng các phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng TK kế toán,phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán, phương phápkiểm kê và đánh giá để ghi nhận các hiện tượng kinh tế phát sinh trong quátrình lưu chuyển hàng hóa

Trang 30

* Phương pháp chứng từ

Phương pháp này được dùng để xem xét chứng từ phát sinh, chứng minhcho sự hình thành quan hệ mua bán trao đổi giữa công ty với đối tác

* Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép được dùng để phản ánh các tàikhoản phát sinh nợ và phát sinh có của cùng một đối tượng hoặc một số đốitượng có quan hệ trao đổi mua bán

* Phương pháp cân đối:

Phương pháp cân đối là phương pháp dùng để cân đối giữa các khoảnthu được và các khoản phải trả hay giảm trừ từ đó có những quyết định hợp lýtrong quản lý và điều chỉnh tình hình tài chính cũng như các quyết định kinhdoanh có liên quan Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu đề tài

2.4.6 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Là phương pháp dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, nhânviên kế toán … của Công ty Cổ Phần Thương Mại Đầu tư Long Biên về cácvấn đề liên quan đến tình hình tổ chức công tác kế toán hàng hóa và tiêu thụhàng hóa

Trang 31

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

3.1.1 Đặc điểm và sự phát triển của công ty.

Tên công ty: Công ty CPTMĐT Long Biên

Địa chỉ: 561 Đường Nguyễn Văn Linh – Phường Sài Đồng – Quận LongBiên – Hà Nội

Mã số tài khoản: 71A00251

Mã số thuế: 0100100368

Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên trước đây là công tythương mại tổng hợp Gia Lâm Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biêntrực thuộc tổng công ty thương mại Hà Nội, tiền thân là ban quản lý hợp tác xãmua bán huyện Gia Lâm được thành lập theo quyết định số 10/1995 huyện ủyUBND huyện Gia Lâm Tháng 10 năm1995 huyện ủy UBND huyện Gia Lâmtạm thời chỉ định thành lập ban quản lý hợp tác xã huyện Gia Lâm địa điểm tạithôn vàng, xã Cổ Bi huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội,số lượng cán bộ là 11người Những mặt hàng chủ yếu hợp tác xã mua bán là: Công cụ, phân bón, cày

51, máy tuốt lúa, guồng nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp trong huyện.Cuối năm 1959 hợp tác xã mua bán huyện Gia Lâm chuyển từ thôn vàng, xã

Cổ Bi, về xã Trâu Quỳ huyện Gia Lâm

Từ năm 1961, đơn vị chuyển sang thương nghiệp quốc doanh vẫn mangtên là hợp tác xã mua bán huyện Gia Lâm Nhiệm vụ của thời kỳ này là kinhdoanh tổng hợp các mặt hàng công nghệ phẩm, nông sản thực phẩm, lúc nàymạng lưới bán lẻ đã được mở rộng lên thành một số cửa hàng

Đến ngày 29/08/1979, ban quản lý hợp tác xã mua bán huyện Gia Lâmđược đổi tên là Công ty bán lẻ tổng hợp công nghệ phẩm Gia Lâm trụ sở chínhđặt tại xã Trâu Quỳ cạnh UBND Huyện Gia Lâm

Tháng 6/1981, công ty công nhập thêm cửa hàng vật liệu kiến thiết GiaLâm Thời kỳ năm 1978 – 1991, thời kỳ này có nhiều đổi mới, để thực hiện cơchế kinh doanh xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước Để thích ứng với

Trang 32

cơ chế thị trường mở và các thành phần kinh tế đều tham gia vào hoạt độngmua bán, công ty vẫn tiếp tục kinh doanh các mặt hàng phẩm và vật liệu kiếnthiết, chất đốt phục vụ cho nhu cầu của nhân dân trong huyện

Ngày 19/02/1992, công ty bán lẻ tổng hợp công nghệ phẩm Gia Lâm đổi tênthành Công ty Thương nghiệp Gia Lâm và sát nhập thêm một số đơn vị cùngngành, bao gồm: Công ty nông sản rau quả và công ty thực phẩm Gia Lâm

Năm 2003 công ty đã chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công

ty cổ phần Thương mại đầu tư Long Biên theo Quyết định số 51710/QĐ – UBngày 26/09/2003 của UBND thành phố Hà Nội Giấy chứng nhận kinh doanh

số 0103003142 đăng ký lần đầu ngày 25/11/2003 do Sở kế hoạch và đầu tưcấp, số cổ đông là 246 người

Hiện nay, Công ty có 13 cơ sở sản xuất kinh doanh trong đó có 11 cơ sở

là tài sản của công ty với diện tích 13.247,3 m2 và 02 cơ sở thuê ngoài với diệntích 330,4 m2 nằm khắp trên địa bàn

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Chức năng hiện tại của công ty:

+) Văn phòng công ty có chức năng

Thứ nhất: Quản lý các cửa hàng trực thuộc công ty

Thứ hai: Đề ra các chiến lược đường lối cho mọi quá trình hoạt độngcủa cửa hàng cũng như toàn thể công ty

Thứ ba: Thực hiện hoạt động dự trữ các mặt hàng thiết yếu, chủ lực chocác cửa hàng trong các dịp tết đặc biệt như dịp tết nguyên đán, trung thu, khaigiảng…

Thứ tư: Tìm kiếm nguồn hàng mới cho các đơn vị, là người đứng ra chịutrách nhiệm bảo lãnh cho các đơn vị trong quá trình mua hàng

Thứ năm: Hạch toán lỗ lãi cuối cùng của công ty từ các chứng từ sổ sáchcủa các cửa hàng gửi lên Đứng ra nộp thuế cho các đơn vị trực thuộc

+) Các cửa hàng: Các cửa hàng có chức năng bán lẻ hàng hóa phục vụsinh hoạt của nhân dân Đây có thể coi là một kênh bán lẻ của Tổng công ty

Trang 33

* Nhiệm vụ

Từ khi được thành lập, nhiệm vụ chính của công ty là bán buôn, bán lẻcác mặt hàng tổng hợp, sản xuất bia hơi, rượi các loại phục vụ nhu cầu tiêudùng của nhân dân trên địa bàn cũng như các khách hàng từ các nơi khác Trảiqua nhiều năm thành lập từ ngày thành lập đến nay, công ty đã có những bướcphát triển lớn về mọi mặt, việc sản xuất gần như bị bỏ qua, công ty tập trungvào việc bán hàng và kinh doanh là chính Công ty luôn hoàn thành và vượt chỉtiêu kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước, bảo toàn vốn và đạt đượcnhiều thành tích cao

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy.

Trong quá trình hoạt động, công ty đã có nhưng bước tích cực nhằmhoàn thiện bộ máy quản lý phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn của mình, đápứng yêu cầu cạnh tranh của nền kinh tế thị trường

Là loại hình doanh nghiệp nhỏ trực thuộc Công ty CPTMĐT Long Biênvới nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh hàng hóa vì vậy bộ máy quản lý của công

ty được tổ chức rất gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.+ Chủ tịch hội đồng quản trị:

Đây là người có quyền quyết định cao nhất của công ty Các phương ánkinh doanh lớn của công ty đều phải được sự chấp nhận của chủ tịch hội đồngquản trị

+ Giám đốc công ty:

Giám đốc công ty là người điều hành chính và chịu trách nhiệm về mọimặt hoạt động của công ty trước hội đồng quản trị, với nhà nước Là người cóquyền quyết định trong việc đề ra chính sách Phương thức quản lý, phươngthức kinh doanh và sử dụng các nguồn vốn … có quyền ra quyết định trực tiếpchỉ đạo kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng ban có liên quan trongcông ty

Các phòng ban trực thuộc của công ty cũng như trưởng các cửa hàng cónhiệm vụ cung cấp các thông tin thuộc chức năng của mình, hoạt động kinhdoanh của mình Tạo điều kiện cho giám đốc phân tích tình hình và kịp thời raquyết định chỉ đạo kinh doanh Cụ thể:

Trang 34

+ Phòng hành chính – tổ chức

Có chức năng tổ chức cán bộ, nhân sự điều động công nhân viên, sắpxếp lại lao động, quản lý các chế độ về tiền lương, tiền thưởng ngoài ra còn hỗtrợ phục vụ như cung cấp giấy bút, văn phòng phẩm, các hoạt động cần thiếtkhác cho hoạt động của văn phòng

+ Phòng kế toán – tài vụ:

Có chức năng thu thập, phân loại xử lý tài chính, tổng hợp các số liệucủa quá trình kinh doanh, các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh từ cáccửa hàng trực thuộc đưa lên sau đó tính toán xác định kết quả lãi, lỗ thực hiệnphân tích rồi đưa ra giải pháp tối ưu đem lại hiệu quả trong công tác quản lýdoanh nghiệp, giúp giám đốc giám sát, quản lý mọi hoạt động tài chính kinhdoanh của các cửa hàng và công ty

+ Phòng kế hoạch kinh doanh:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có trách nhiệm tìm kiếm, khaithác các nguồn hàng mới, trực tiếp ký hợp đồng mua bán hàng hóa với nhữngcông ty sản xuất nhằm cung cấp hàng hóa đến tay người tiêu dùng, hạn chế quacác khâu trung gian, cung cấp mặt hàng thường xuyên đảm bảo về chất lượngcũng như về giá cả cho các cửa hàng

Mỗi phòng ban đều có chức năng riêng biệt nhưng có mục đích chung làtăng cường công tác quản lý, phục vụ cho việc kinh doanh của công ty nhằmmang lại hiệu quả cao và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch, các chế

độ chính sách của nhà nước, các nội quy, quy chế của công ty đề ra

+ Các siêu thị Hapromart và cửa hàng kinh doanh tổng hợp

Có nhiệm vụ kinh doanh tổng hợp (bán buôn, bán lẻ đại lý) các mặthàng tới tay người tiêu dùng, nhà sản xuất kinh doanh Hàng tháng kiểm kêhàng hóa, cân đối sổ sách, lập chứng từ nhật ký báo cáo về phòng kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh, nộp các chỉ tiêu thuế, lợi nhuận, chi phí về công tytheo hình thức báo sổ

Trang 35

Siêu thị Hapro Mart Sài Đồng

Siêu thị Hapro Mart

622 Ngô Gia Tự

Siêu thị Hapro Mart Yên Viên

Siêu thị Hapro Mart Nguyễn Văn Cừ

Cửa hàng KDTH Thanh Am

Cửa hàng KDTH

71 Ngọc Lâm

Trang 36

Trực tuyến:

Chức năng:

Sơ đồ 3.2: Bộ máy quản lý của siêu thị Hapromart số 2 – Ngô Xuân Quảng

Dựa vào hệ thống trên ta có thể hiểu sơ qua về cách tổ chức bộ máy củacông ty: Chủ tịch hội đồng quản trị trực tiếp làm việc với giám đốc về các kếhoạch của công ty Giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công tycũng như các cửa hàng, các phòng ban chịu sự quản lý các cửa hàng của công

ty Các giám đốc Siêu thị tuân thủ mọi chỉ đạo của công ty

Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên là một doanh nghiệp cổphần hóa, là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, cócon dấu riêng và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình

Công ty có chức năng cơ bản là tổ chức kinh doanh các loại hàng hóa,sản phẩm tổng hợp phục vụ cho người tiêu dùng, cho tất cả các cá nhân, tổchức trong nền kinh tế

Giám đốc siêu thị

Phòng kế

toán tài vụ

Phòng quản lý mặt hàng kinh doanh

Các quầy hàng trưởng

Phòng tổ chức hành chính

Trang 37

3.1.4 Công tác kế toán tại công ty

Do đặc điểm của ngành kinh doanh và quy mô hoạt động của công ty đadạng và lớn nên Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên đã chọn hìnhthức công tác kế toán nửa tập trung, nửa phân tán

Theo mô hình này, công ty có thể theo dõi, giám sát, kiểm tra hoạt độngcủa các đơn vị phụ thuộc cũng như toàn công ty một cách dễ dàng, thuận tiện.Đồng thời có sự phân công lao động kế toán nên công việc kế toán tại công tythực hiện thuận lợi, không bị dồn ép và có điều kiện nâng cao trình độ nghiệp

vụ của nhân viên

3.1.4.1 Phòng tài chính – kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng, tiếp theo là kế toántổng hợp, các nhân viên kế toán và thủ quỹ Mỗi nhân viên trong phòng đều đượcphân công trách nhiệm và kiêm nhiệm một vài phần hành cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tham mưu chính

về công tác kế toán tài vụ của công ty

- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp phần hành kếtoán của từng kế toán viên, thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh,

tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán, theo dõi công tác của các đơn vị phụ thuộc, lậpbáo cáo quyết toán toàn công ty

- Kế toán doanh thu: Là kế toán theo dõi tình hình bán hàng, tổng hợpdoanh thu theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn hàng hóa

- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ

- Kế toán tiền lương: Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tiền lương, BHXH

- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi thanh toán thu chi, thủ tục thanh toán

- Kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu,phải trả với khách hàng, với nhà cung cấp, với các đơn vị phụ thuộc

- Kế toán chi phí: Là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trongquá trình bán hàng và quản lý

- Kế toán vật liệu, công cụ - dụng cụ: Là kế toán theo dõi và tập hợp tìnhhình biến động tăng giảm vật liệu, công cụ - dụng cụ cũng như tình hình nhập –xuất – tồn vật liệu, công cụ - dụng cụ trong toàn công ty

Trang 38

3.1.4.2.Tổ chức sổ kế toán tại công ty

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Chứng từ ghi sổChế độ kế toán áp dụng tại công ty:

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N đến ngày 31/ 12/ N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang ViệtNam đồng: Theo tỷ giá ngân hàng thông báo tại thời điểm hạch toán (dùng tỷgiá thực tế)

- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quângia quyền

Trang 39

Ghi chú:

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Quan hệ đối chiếu :

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (đã kiểm tra), kế toán tiến hànhphân loại, tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ Riêng các chứng từ có liên quanđến tiền mặt còn phải ghi vào sổ quỹ; liên quan đến sổ, thẻ kế toán chi tiết thì

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 40

ghi trực tiếp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghivào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian sau đó ghi vào sổ cái cáctài khoản để hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh Cuối tháng, căn

cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết Căn cứ vào sổcái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh Sau đó, kiểm tra đối chiếu số liệugiữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh và

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Định kỳ (quý, năm), căn cứ vào bảng cân đối sốphát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết lập báo cáo kế toán

3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

Trong kinh doanh ta thấy tài sản và nguồn vốn luôn tồn tại và có quan

hệ mật thiết với nhau Nó giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện để thựchiện kinh doanh, mở rộng thị trường và sức mạnh về tài chính của doanhnghiệp trong việc cạnh trạnh với các doanh nghiệp khác

Qua bảng ta thấy tổng tài sản của năm 2010 tăng so với năm 2009 là28.120.341.766 đồng tương ứng 9,6% Tuy vậy mức tăng chưa cao điều nàythể hiện mức huy động vốn của công ty chưa tốt Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệcao so với tổng tài sản toàn công ty phản ánh tình hình vốn quay vòng của công

ty lớn Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là phục vụ nhu cầu tiêudùng của người tiêu dùng nên cần phải dự trữ một lượng hàng hóa lớn Đôngthời TSDH cũng tăng khá mạnh 6.074.312.233 đồng tương ứng 14,4% điều nàycho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty là tốt Cùng với đó,nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh 12.086.403.048 đồng tương ứng 50,0% điềunày cho thấy công ty đã ngày càng chủ động trong nguồn vốn kinh doanh củamình

Như vậy các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn tăng nhưng không đều nhauqua 2 năm

Ngày đăng: 06/04/2014, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn hàng bán - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Sơ đồ 2 Kế toán giá vốn hàng bán (Trang 19)
Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn hàng bán - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Sơ đồ 2 Kế toán giá vốn hàng bán (Trang 21)
Sơ đồ 2: Kế toán giá vốn hàng bán - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Sơ đồ 2 Kế toán giá vốn hàng bán (Trang 25)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của công ty - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 34)
Sơ đồ 3.2: Bộ máy quản lý của siêu thị Hapromart số 2 – Ngô Xuân Quảng - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Sơ đồ 3.2 Bộ máy quản lý của siêu thị Hapromart số 2 – Ngô Xuân Quảng (Trang 35)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 38)
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm (Trang 40)
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 42)
Biểu 3.3: Bảng kê nhập hàng hóa. - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
i ểu 3.3: Bảng kê nhập hàng hóa (Trang 49)
Bảng 3.4: Tình hình tồn kho của siêu thị số 2 Ngô Xuân Quảng trong 3  tháng đầu năm 2010 - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Bảng 3.4 Tình hình tồn kho của siêu thị số 2 Ngô Xuân Quảng trong 3 tháng đầu năm 2010 (Trang 58)
Bảng 3.5: Tổng hợp nhập xuất tồn tháng 9 năm 2010 - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Bảng 3.5 Tổng hợp nhập xuất tồn tháng 9 năm 2010 (Trang 59)
Bảng 3.6: Phương thức bán hàng qua kho - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Bảng 3.6 Phương thức bán hàng qua kho (Trang 61)
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán tiền hàng                MS: 0101636786 - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Hình th ức thanh toán: Chưa thanh toán tiền hàng MS: 0101636786 (Trang 65)
Hình thức thanh toán:     Tiền mặt                              MS: - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 67)
Bảng 3.7: Bảng kê số 8 - kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên
Bảng 3.7 Bảng kê số 8 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w