1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam

86 494 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Nghiên cứu luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và ngành nghề họatđộng, sản phẩm của công ty chủ yếu là hàng may mặc xuất khẩu ra thị trườngcác nước EU và Mỹ nên chủng loại sản phẩm

Trang 1

Với công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam cũng không ngoại

lệ Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và ngành nghề họatđộng, sản phẩm của công ty chủ yếu là hàng may mặc xuất khẩu ra thị trườngcác nước EU và Mỹ nên chủng loại sản phẩm cũng rất phong phú và đa dạng.Chi phí sử dụng là tương đối lớn với nhiều loại chi phí phức tạp, chi phínguyên vật liệu từ nhiều nguồn cung cấp, chi phí nhân công lớn, chi phí chungphân bổ cho nhiều công đoạn, bộ phận, vì vậy đòi hỏi sự phân loại và quản lýchi phí một cách hợp lý thì mới nâng cao được hiệu quả sản xuất Những sảnphẩm của công ty đang ngày một tạo được chỗ đứng trong lòng người tiêudùng trong nước và trên thế giới Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay việc pháttriển và giữ vững vị thế của công ty trên thị trường bên cạnh sự cạnh tranh khốcliệt với các doanh nghiệp trong cùng ngành là rất khó khăn Do đó, việc quản lýtốt chi phí, lập kế hoạch sử dụng cho các loại chi phí thật chính xác còn là điềukiện cần thiết để doanh nghiệp có thể giảm được giá thành sản phẩm và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý chi phí cầnchặt chẽ trong tất cả các công đoạn, các bộ phận trong doanh nghiệp và trongviệc thực hiện ghi chép đến phân tích, đánh giá

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý chi phí trong quá trình sảnxuất, cũng như ý nghĩa của hiệu quả quản lý chi phí tại công ty Vì vậy, chúng

tôi chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam.

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng quản lý chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí tại công

ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam

- Đề ra các giải pháp quản lý chi phí nhằm tăng cường hiệu quả sử dụngchi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quản lý chi phí và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tạicông ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam

Trang 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Một số vấn đề chung về quản lý chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí

2.1.1.1 Khái niệm chi phí

Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất, mặtkhác quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất có thể khái quátthành ba giai đoạn cơ bản, có mối quan hệ mật thiết với nhau:

Thứ nhất, quá trình cung cấp: Là quá trình dùng vốn bằng tiền mua sắmcác loại vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa về dự trữ tại kho của doanhnghiệp, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường

Thứ hai, quá trình sản xuất: Là quá trình con người dùng sức lao độngcủa mình thông qua các tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động biếnđối tượng lao động thành sản phẩm phù hợp với yêu cầu của xã hội

Thứ ba, quá trình tiêu thụ: Là giai đoạn cuối cùng, kết thúc quá trìnhSXKD của đơn vị, thực hiện việc cung cấp sản phẩm cho các đơn vị mua cùngvới đó đơn vị chi ra một khoản gọi là chi phí cho quá trình tiêu thụ và đã thuđược đủ tiền do đơn vị mua trả hoặc đơn vị mua chấp nhận trả tiền

Như vậy quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp thực chất là sự vậnđộng, kết hợp chuyển đổi nội tại các yếu tố SXKD đã bỏ ra để tạo sản phẩm,lao vụ nhất định Trên phương diện đó khái niệm chi phí có ý nghĩa rất quantrọng đối với doanh nghiệp Hiện đã có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí.Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quantâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đếnlợi nhuận Vì vậy vấn đề được đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp là phảikiểm soát chi phí của doanh nghiệp

Trang 4

Theo kế toán tài chính, khái niệm chi phí được hiểu là một số tiền hoặc mộtphương tiện mà doanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ ra để đạt được một mục đích nào đó Theo kế toán quản trị, khái niệm chi phí được sử dụng theo nhiều chiềuhướng, vì chi phí được các nhà quản trị sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.

Do vậy chi phí được phân ra làm nhiều loại theo nhiều cách, tùy theo mục đíchcủa nhà quản trị trong từng quyết định

Chi phí của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế quan trọng, hiểu đơngiản chi phí doanh nghiệp là tất cả các chi phí tồn tại và phát sinh gắn liền vớidoanh nghiệp từ khâu hình thành và tồn tại doanh nghiệp với khâu tạo ra sảnphẩm hàng hóa và tiêu thụ chúng

Theo cách tổng quát, chi phí là những hao phí thể hiện bằng tiền trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí phát sinhđược thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và rất đa dạng, phong phú

2.1.1.2 Phân loại chi phí

Chi phí ảnh hưởng đến sự sinh tồn và phát triển của doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh Vì vậy việc kiểm soát chi phí là vấn đề trọng tâm để

từ đó đưa ra những quyết định hợp lý Phân loại là một công cụ cần thiết choquản lý chi phí, phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từngnhóm theo từng đặc trưng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loạikhác nhau tùy thuộc vào cách lựa chọn tiêu thức phân loại nhằm đáp ứng yêucầu thực tế của quản lý và hạch toán chi phí Để quản lý và hạch toán chi phísản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng đối tượng tập hợp chi phí thì cầnphải phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học, thống nhất theo những quychuẩn nhất định

Đối với nhà quản trị, với mục tiêu sử dụng chi phí hiệu quả nhất thì việcnhận diện và thấu hiểu các cách phân loại chi phí là mấu chốt để có thể quản trịchi phí, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm hai loại chi phíchính là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Trang 5

1.1.1.2.1 Chi phí sản xuất

Chi phí là một khái niệm, một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sảnxuất, lưu thông hàng hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các doanhnghiệp Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Chi phísản xuất cũng được hiểu là những hao tổn về nguồn lực kinh tế và tài sản choviệc tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho mục đích sinh lời của các doanhnghiệp Như vậy chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí cần thết để tạo ra sảnphẩm hoặc dịch vụ, những loại chi phí khác không gắn liền với việc sản xuấtsản phẩm hay dịch vụ thì không được xếp vào chi phí sản xuất như: tiền hoahồng bán hàng, chi phí văn phòng phẩm…

 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, với mỗicách phân loại chi phí được phân thành các loại khác nhau như sau:

a) Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí, chiphí sản xuất được phân loại theo khoản mục giá thành, thể hiện nơi phát sinh chi phí

và nơi chịu chi phí Phân loại theo cách này, chi phí sản xuất được sắp xếp theo cáckhoản mục chi phí sản xuất có những nội dung kinh tế giống nhau vào cùng mộtkhoản mục Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục cơ bản:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí săn xuất chung

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đây là loại chi phí không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào

để sản xuất ra sản phẩm và thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sảnxuất Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ tham gia cấu thành thực thể của sản phẩm Đây là loại chiphí dễ dàng nhận dạng và được kiểm soát, quản lý theo định mức nên có thể dựtính được lượng phát sinh của nó theo số lượng sản phẩm sản xuất Chi phí

Trang 6

nguyên vật liệu trực tiếp phụ thuộc vào hai yếu tố là lượng nguyên vật liệu sửdụng và giá của nguyên vật liệu Vì vậy để kiểm soát được chi phí này cầnkiểm soát được lượng xuất dùng và giá nguyên vật liệu.

Ngoài chi phí nguyên liệu trực tiếp còn có chi phí nguyên liệu gián tiếp.chi phí nguyên liệu gián tiếp là những nguyên liệu có tham gia vào việc cấuthành sản phẩm nhưng có giá trị nhỏ và không thể xác định cụ thể, rõ ràng chotừng sản phẩm nên không thể tính trực tiếp vào từng đơn vị sản phẩm mà phảiđưa vào chi phí sản xuất chung rồi phân bổ sau

 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương của người lao động trực tiếp tham gia tạo ra sản phẩm, dịch vụ Chi phínhân công trực tiếp ảnh hưởng bởi số lượng, chất lượng, thời gian lao động trựctiếp của người lao động và đơn giá tiền công, tiền lương Số lượng, chất lượng,thời gian lao động phụ thuộc vào mức độ thành thạo, trình độ tay nghề củangười lao động và trực tiếp ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng sản phẩm sảnxuất ra Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan đến bộ phận, sản phẩmnào sẽ được hạch toán thẳng cho bộ phận, sản phẩm đó

Nhà quản trị có thể xây dựng được định mức chi phí nhân công trực tiếpcho từng đơn vị sản phẩm và có kế hoạch tác động phù hợp

 Chi phí sản xuất chung

Là những chi phí gắn liền với quá trình tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch

vụ ngoài chi phí nguyên vật trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phísản xuất chung bao gồm bốn đặc điểm:

+ Bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau

+ Các khoản mục thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính chất gián tiếp vớitừng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào sản phẩm dịch vụ phục vụ.+ Cơ cấu chi phí sản xuất chung bao gồm cả định phí và biến phí và chiphí hỗn hợp

+ Do nhiều khoản mục nên chúng được nhiều bộ phận khác nhau quản lý

và rất khó kiểm soát

Trang 7

Chi phí sản xuất chung cũng được tính vào sản phẩm cùng với chi phí nguyênvật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Do đặc điểm của chi phí sản xuấtchung không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nên chúng được tính vào sản phẩm thôngqua công thức phân bổ sau:

Đơn giá phân bổ chi

phí sản xuất chung =

Tổng chi phí sản xuất chung ước tínhTổng số đơn vị được chọn căn cứQuá trình hạch toán chi phí vào sản phẩm được trình bày theo sơ đồ:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm

b) Phân loại theo nội dung tính chất của chi phí

Căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau đểchia thành các yếu tố chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuấttrong kỳ được chia thành các yếu tố như sau:

Chi phí nguyên vật liệu

Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, phụ tùng thay thế,…mà doanh nghiệp đã sử dụng vào sản xuấttrong kỳ

Chi phí nhiên liệu động lực

Bao gồm toàn bộ chi phí về nhiên liệu, động lực dùng vào hoạt động sảnxuất trong kỳ

Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp

Bao gồ toàn bộ số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên hoạtđộng sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 8

Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tế, kinh phí côngđoàn theo tiền lương phải trả của công nhân viên sản xuất trong doanh nghiệp

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sảnxuất của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ đãmua ở bên ngoài như tiền nước, tiền điện, tiền bưu phí,… phục vụ cho hoạtđộng của doanh nghiệp

c) Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

Kế toán quản trị phân loại chi phí theo cách này nhằm theo dõi sự biếnđộng của chi phí khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh thay đổi Khi mức

độ hoạt động kinh doanh thay đổi, các nhà quản trị cần phải thấy trước chi phí sẽbiến động như thế nào, biến động bao nhiêu và loại nào biến động, để tương ứngvới biến động của mức hoạt động, giúp cho việc dự toán định mức chi phí hoạtđộng của doanh nghiệp Phân loại theo cách này, chi phí được phân thành các lạisau đây:

 Chi phí cố định

Hay chi phí bất biến là những khoản chi phí không thay đổi khi mức độhoạt động thay đổi Nhưng khi tính cho một đơn vị thì định phí thay đổi Khimức độ hoạt động thay đổi thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động giảm vàngược lại Định phí bao gồm các khoản chi phí như chi phí khấu hao máy mócthiết bị sản xuất, chi phí quảng cáo, tiền lương của bộ phận quản lý, phục vụ,đào tạo nhân viên nghiên cứu, thuế tài sản

Trang 9

Xét về ý nghĩa quản lý, chi phí cố định lại phân thành chi phí cố đinh bắtbuộc, không bắt buộc hay chi phí tránh được, không tránh được.

Chi phí biến đổi

Là những khoản chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi sản lượng haymức độ hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và định mức chi phí biến đổi chomột đơn vị sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thành Nếu tính cho đơn

vị thì biến phí ổn định, không thay đổi Biến phí không có hoạt động thì bằngkhông Biến phí gồm các khoản phí như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chiphí nhân công trực tiếp; giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại; chi phí bao

bì đóng gói, hoa hồng bán hàng,…

Chi phí hỗn hợp

Là những khản chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ở mộtmức độ hoạt động nào đó thì nó thể hiện là định phí, nhưng khi mức độ hoạtđộng thay đổi nó lại mang đặc điểm là biến phí

d) Phân loại chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí

Cách này phân loại nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểmsoát và chủ động điều tiết chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp

Chi phí kế hoạch

Chi phí kế hoạch hay chi phí dự toán là ước tính giá trị của các đầu vàocho sản xuất phát sinh tương ứng với khối lượng hay số lượng sản phẩm, dịch

vụ dự kiến sản xuất Chi phí kế hoạch phải thể hiện cho từng loại, từng yếu tố

và cho toàn bộ chi phí theo tiến độ và thời gian phát sinh cụ thể Chi phí kếhoạch là căn cứ quan trọng để so sánh khi phân tích tình hình thực hiện kếhoạch về chi phí theo từng nội dung và tiến độ nhất định Căn cứ để xây dựng

kế hoạch chi phí là kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu chi phí tính trênmột dơn vị khối lượng công việc, đơn vị sản phẩm, dịch vụ sản xuất Chi phí kếhoạch là cơ sở để tính giá thành kế hoạch, dự tính giá bán của sản phẩm nên nó

có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý

Chi phí định mức

Chi phí định mức là chi phí được ấn định mức độ phát sinh theo tiêuchuẩn, quy cách sản phẩm trong một điều kiện quy trình công nghệ sản xuất

Trang 10

nhất định Chi phí định mức được xác định cho từng loại chi phí gắn liền vớitừng sản phẩm, dịch vụ Chi phí định mức là cơ sở để tính giá thành định mức,

để làm căn cứ kiểm soát và so sánh với chi phí và giá thành thực tế của từng bộphận, sản phẩm Chi phí định mức được hiểu là mức chi phí từng loại được ấnđịnh theo từng khâu, từng khối lượng công việc trong những điều kiện và hoàncảnh cụ thể Định mức chi phí được xây dựng sẽ là căn cứ để xác định chi phíđịnh mức

Chi phí thực tế

Chi phí thực tế là chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng công việchay số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành Chi phí thực tế là cơ sở để tính giáthành thực tế, chi phí thực tế và giá thành thực tế sẽ được so sánh với chi phí

và giá thành định mức hay kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện định mức

và kết quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, sản phẩm Chi phí thực tế vừaphản ánh kết quả của công tác quản lý chi phí vừa là cơ sở để điều chỉnh các chỉtiêu kế hoạch, chỉ tiêu định mức chi phí cho phù hợp với điều kiện thực tế

1.1.1.2.2 Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất rasản phẩm Là loại chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và quá trìnhquản lý hành chính, tổ chức doanh nghiệp

 Phân loại chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các loại chi phí khác

 Chi phí bán hàng

Là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụcủa doanh nghiệp Xét về góc độ quản lý, chi phí bán hàng phụ thuộc số lượngtiêu thụ và đơn giá chi phí cho một đơn vị sản phẩm tiêu thụ Chi phí bán hàngbao gồm các khoản như chi phí tiếp thị, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói sảnphẩm tiêu thụ, chi phí bốc dỡ, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng,

… Tất cả các tổ chức doanh nghiệp đều có các khoản chi phí lưu thông, dù làthương mại dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản mục, rất khó khăntrong việc quản lý chi phí do vậy cần có kế hoạch phù hợp để kiểm soát tốtloại chi phí này

Trang 11

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bao gồm các khoản chi liên quan đến công tác quản lý chung, công tácquản lý hành chính văn phòng toàn doanh nghiệp Đây là loại chi phí liên quanđến cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp và chủ yếu phụ thuộc vào quy mô sảnxuất kinh doanh Chi phí quản lý không chỉ bao gồm các chi phí cho công tácquản lý, hành chính chung mà còn cả các khoản chi không được hạch toán vàochi phí sản xuất và chi phí bán hàng Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệpbao gồm:

Các chi phí liên quan đến toàn doanh nghiệp và có nguồn gốc, đặc điểmtác dụng đối với sản xuất kinh doanh là khác nhau Do đây là chi phí phát sinhliên quan đến cấu trúc tổ chức và hệ thống quản lý chung nên việc phân bổ rấtphức tạp, khó chính xác, dễ đưa đến những đánh giá sai lầm vể thành quả giữacác đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp

Chi phí khác

Các chi phí khác như chi phí tài chính, là những khoản chi phí hoạt độngtài chính bao gồm các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vayvốn, chi phí góp vốn liêm doanh, liên kết chuyển nhượng chứng khoán ngắnhạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…

Ngoài chi phí trên liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệpcòn phát sinh nhiều chi phí khác như các chi phí sản xuất mà doanhh nghiệpthường thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán, các dòng tiền mặt chi tiêu nhỏ tạidoanh nghiệp Các chi phí này là cơ sở giúp nhà quản lý lên được kế hoạchngân sách chi tiêu trong doanh nghiệp, hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránhbớt những tổn thất

2.1.2 Quản lý chi phí

2.1.2.1 Khái niệm

2.1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đều gắn liền với quản lý.Một công đồng loài người muốn đi theo một con đường nhất định thì phải có

sự quản lý Trong tất cả mọi hoạt động, quản lý là một khâu quan trọng hàng

Trang 12

đầu, có tổ chức quản lý tốt thì mới đem lại hiệu quả cao, nhìn chung quản lý rấtkhó khăn và phức tạp Như vậy khoa học quản lý là kiến thức cơ bản không thểthiếu được đối với những người làm quản lý đặc biệt là đối với các tổ chứckinh tế, các doanh nghiệp Nhưng do nhiều nguyên nhân mà việc tiếp nhận vàứng dụng khoa học quản lý ở nước ta còn nhiều thiếu sót và phiến diện Bảnchất của quản lý là hướng vào con người mà khai thác, phát triển nguồn lực.Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp quản

lý doanh nghiệp Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thểquản lý đến đối tượng bị quản lý, nhờ đó mà có thể duy trì được tính trội của hệthống và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu đã định một cách tốt nhất

Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nóichung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thựchiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: xâydựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồnlực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ vàthiên nhiên

2.1.2.1.2 Khái niệm quản lý chi phí

Quản lý chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanhnhằm không những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệttrên thị trường Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lý chi phí, thì không thểnào nhận biết được tình hình thực tế của những dự án đầu tư, các kế hoạch kinhdoanh cũng như thực trạng hoạt động của công ty

Việc tìm giải pháp tài chính tối ưu cho chiến lược phát triển bền vữngtrong thời kỳ hậu hội nhập luôn là vấn đề nan giải nhất đối với các DN nhỏ vàvừa hiện nay Vì vậy, theo các chuyên gia, một trong những “nước cờ” mà DNnào cũng phải tính đến là việc quản lý và tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quảhơn để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có chất lượng, giá cả phù hợphơn với khách hàng

Trang 13

Quản lý chi phí là một nội dung quan trọng trong quản lý tài chính Tronghoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí là những khoản doanh nghiệp đã bỏ ra ởhiện tại nhằm thu được lợi ích trong tương lai Nếu không thu hồi được nhữngkhoản chi ra thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ Vì vậy quản lý chi phí là nhiệm vụ quantrọng của các nhà quản lý và cũng là vấn đề xuyên suốt trong quá trình hoạt động.Quản lý chi phí là tính toán hướng nội, mô tả về nguyên tắc được thựchiện hàng tháng, vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng

và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quảcủa doanh nghiệp

Quản lý chi phí là trách nhiệm chi phí của nhà quản lý nhằm thực hiệnmục tiêu sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Là công cụ chủ yếucung cấp thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản lý doanh nghiệp làm cơ

sở cho việc ra quyết định quản trị

2.1.2.2.Vai trò và ý nghĩa của quản lý chi phí

Quản lý chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sửdụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phíngắn hạn cũng như dài hạn của công ty Nhu cầu vốn và chi phí cho sản xuấtkinh doanh của công ty luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ

Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là xem xét,lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất Quản lý chi phíbao gồm:

- Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huyđộng tối ưu cho công ty trong từng thời kỳ

- Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuậnmột cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty vàcác cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý cho người lao động;xác định phần lợi nhuận còn lại từ sự phân phối này để đưa ra các quyết định

về mở rộng sản xuất hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạo điềukiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững

- Kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong công ty, tránh tình trạng sửdụng lãng phí, sai mục đích

Trang 14

Bộ phận quản lý chi phí trong các công ty sẽ dựa vào các thống kê kếtoán, báo cáo doanh thu, báo cáo nhân sự và tiền lương, do các bộ phận kếtoán, quản trị và thống kê cung cấp, đồng thời kết hợp với những yếu tố kháchquan để tiến hành phân loại, tổng, hợp, phân tích và đánh giá các khoản chi phícủa công ty, so sánh kết quả phân loại của kỳ này với kỳ trước của công tymình với các công ty cùng ngành, lĩnh vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mựccủa ngành Bằng các chỉ tiêu và sự nhạy bén mà bộ phận quản lý chi phí có thểchỉ ra những mặt mạnh cũng như những thiếu sót của công ty trong kỳ.

Có thể nói, nhiệm vụ của bộ phận quản lý chi phí, bộ não của công ty,rộng hơn và phức tạp hơn rất nhiều so với bộ phận kế toán - thống kê

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệuquả cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như yếu tố đầu vào, giá bán,giá thành sản phẩm…Đặc biệt việc quản lý chi phí SXKD giữ một vai trò rấtquan trọng vì nó đóng góp một phần không nhỏ vào việc hạ giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nào cóchiến lược quản lý chi phí tốt hơn thì doanh nghiệp đó sẽ không bị thất thoát tàisản và lãng phí chi phí Quản lý chi phí là hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối vớicác doanh nghiệp do vậy phải tính toán sao cho chi phí thấp nhất, thời gianhoàn vốn nhanh nhất nhằm bảo toàn và phát triển vốn trong điều kiện giá cảthay đổi Phải tính toán để đưa ra một đơn vị sản phẩm thì cần bao nhiêu chiphí, sau đó so sánh với giá thị trường đã được người tiêu dùng chấp nhận từ đóđưa ra kế hoạch SXKD

Vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn luônquan tâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởngđến lợi nhuận Vấn để quan trọng đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phảiquản lý chi phí sao cho khoa học và hiệu quả nhất

2.1.2.3 Nội dung quản lý chi phí

 Lập kế hoạch, dự toán chi phí

Để việc quản lý chi phí được chặt chẽ, có hiệu quả thì phải làm tốt tất cảcác khâu của quản trị chi phí mà bước đầu tiên trong công tác đó là lập kếhoạch Việc lập kế hoạch ở công ty dựa vào các căn cứ:

Trang 15

Mục đích của các nhà quản lý trong điều hành và quản lý kinh doanh là

sử dụng những thông tin phù hợp để đề ra những quyết định đúng đắn nhất chohoạt động của doanh nghiệp có được hiệu quả cao và đạt được mục tiêu xâydựng Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bước thựchiện để đạt được những mục tiêu đó, các kế hoạch này có thể dài hạn hoặc ngắnhạn Kế hoạch mà nhà quản lý phải lập thường có dạng dự toán, dự toán là sựliên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sử dụng cácnguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu

- Yêu cầu của việc lập kế hoạch: Tính toán phải chính xác và đầy đủ cáckhoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung; sửdụng hết nguồn lự của công ty để thực hiện hiệu quă sản xuất kinh doanh;Đảm bảo nguyên tắc sát thực tế, có cơ sở và phù hợp với biến động thị trường

- Căn cứ để lập kế hoạch:

+ Số lượng hợp đồng, đơn đặt hàng của khách hàng đã ký và dự kiến cácđơn đặt hàng thêm

+ Tình hình sản xuất năm trước

+ Năng lực sản xuất của công ty, khả năng vốn, trình độ quản lý, cơ cấucác tổ chức cán bộ

+ Tình hình phát sinh chi phí trong các năm trước

+ Dựa vào phương hướng sản xuất trong năm kế hoạch

+ Ngoài các yếu tố trên doanh nghiệp cần xem xét thêm các yếu tố như:Chiến lược kinh doanh của công ty đã đề ra, thị trường tiềm năng, các nhà cungcấp, đối thủ cạnh tranh… để đưa ra kế hoạch về chi phí một cách hợp lý và cóhiệu quả nhất

+ Căn cứ vào giá thành năm trước; nguồn lực của từng phân xưởng; địnhmức thực tế, kế hoạch về vật tư, lao động

Mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu xuyênsuốt trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Lượng hóa kếhoạc sản xuất, vạch ra các bước thực hiện, cùng với các phương tiện thực hiện

là nội dung của bảng dự toán chi phí Đó là kế hoạch chi phí mà các nhà quảntrị thường hay sử dụng Bảng dự toán chi phí có vai trò:

Trang 16

- Cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Xác định các mục tiêu cụ thể cho từng chỉ tiêu chi phí trong từng thời kỳ

- Dự kiến được trước những thuận lợi và khó khăn về chi phí, để từ đó cóbiện pháp giải quyết

- Dự toán chi phí là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện so với kếhoạch và nguyên nhân ảnh hưởng giúp cho việc dự toán kỳ sau tốt hơn

Hiện nay việc lập kế hoạch chi phí các nhà quản lý luôn có một giới hạntrên là các chi phí phát sinh phải nằm dưới giá thành cho phép đang được thịtrường chấp nhận Việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa rấtquan trọng, nó là một khâu trong quá trình hoạch định, kiểm soát và ra quyếtđịnh của nhà quản lý doanh nghiệp

Tổ chức thực hiện chi phí

Nội dung này gắn liền với quản lý sản xuất giữa các bộ phận cụ thể Tổchức thực hiện chi phí là đưa chi phí vào sản xuất kinh doanh Trong quá trìnhthực hiện, nhà quản lý phải biết cách liên kết tốt nhất giữa các tổ chức, conngười với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệuquả nhất Căn cứ vào cấp bậc, vị trí khác nhau của từng người mà giao côngviệc,nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho từng bộ phận phòng ban và đồng thời giámsát việc thực hiện của họ Tiến hành thực hiện chi đúng, chi đủ tránh tình trạnglãng phí, gây thất thoát nguồn lực vượt mức kế hoạch cho phép Trong quátrình thực hiện chi phí, nếu có những khoản chi phí phát sinh vượt mức kếhoạch thì nhà quản lý cần phải phản ứng linh hoạt để tiết kiệm chi phí đến mứcthấp nhất

Với chức năng tổ chức thực hiện chi phí, nhà quản lý phải biết cách liênkết tốt nhất giữa tổ chức con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kếhoạch được thực hiện có hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này nhàquản lý cũng có nhu cầu rất lớn đối với thông tin kế toán quản trị Nhà quản lýđược kế toán kịp thời cung cấp thông tin để ra quyết định kinh doanh đúng đắntrong quá trình lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, phù hợp vớimục tiêu chung

Trang 17

Kiểm tra đánh giá

Nhà quản lý sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiệnđòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nó Phương pháp thường dùng

là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhậndiện các sai biệt giữa kết quả đạt được với kế hoạch đề ra Kiểm tra và đánhgiá nhằm phát hiện ra các sai sót, nhược điểm làm tăng chi phí để từ đó tìmcách khắc phục hay hạn chế những nhược điểm đó nhằm đảm bảo kết quả đạtđược phù hợp với mục tiêu và các chi phí được sử dụng một cách hiệu quả

Để làm được điều này, nhà quản lý cần được các kế toán viên cung cấpbáo cáo thực hiện, có tác dụng như một bước phản hồi giúp nhà quản lý nhậndiện ra những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý Kiểm tra vàđánh giá là hai nội dung có liên quan chặt chẽ đến nhau

Ra quyết định

Ra quyết định là một nội dung quan trọng, xuyên suốt các khâu quản lýdoanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánhgiá, chức năng quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phảiluôn quan tâm đến từng đồng chi phí bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh saocho hợp lý, tiết kiệm dể chi phí trên một dơn vị sản phẩm thấp nhất trong khảnăng có thể, nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được kếtquả đó thì nhà quản lý phải lập kế hoạch có cơ sở khoa học và thực tiễn, kiểmtra đánh giá một cách chính xác, khách quan Để thực hiện việc quản lý chi phíđược tốt , đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp thì nhà quản lý phải cần thuthập một lượng thông tin rất lớn, do đó bộ phận tham mưu và các nhà kế toánquản trị phải báo cáo, cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho lãnh đạonhằm đưa ra các quyết định và phương án tối ưu nhất

Trang 18

 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý chi phí

Để điều hành các hoạt động của một doanh nghiệp, trách nhiệm thuộc vềcác nhà quản lý, các cấp trong doanh nghiệp đó Các chức năng cơ bản của nhàquản lý giúp họ điều hành hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đã

đề ra Chúng được khái quát trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý chi phí

Qua sơ đồ trên ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kếhoạch đến khâu thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập kếhoạch cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định Để làm tốt cácchức năng này đòi hỏi nhà quản lý phải đề ra các quyết định đúng đắn nhất chohoạt động của doanh nghiệp Muốn có những quyết định hiệu quả, hiệu lực,nhà quản lý cần phải nắm bắt lượng thông tin rất lớn

2.1.3 Hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tậptrung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực vàtrình độ chi phí các nguồn lực và trình độ các nguồn lực đó trong quá trình táisản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là mộtthước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánhgiá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Trang 19

Hiệu quả sử dụng chi phí phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các loạichi phí của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêukinh tế Doanh nghiệp sử dụng chi phí hiệu quả tức là tạo ra lợi nhuận cao chodoanh nghiệp đồng thời tiết kiệm được chi phí sản xuất

Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí chính là việc nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Điều đó sẽ đem lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh cho doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có hiệu quả sử dụng chi phícao sẽ có giá thành sản phẩm thấp,tạo sức cạnh tranh cao cho doanh nghiệp.Hiệu quả sử dụng chi phí được thể hiện thông qua các chỉ tiêu:

1 Hiệu quả kinh doanh = Doanh thu

Tổng chi phí Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cho biết công ty bỏ ra 1 đồng chi phí thìthu lại được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số hiệu quả kinh doanh > 1 thìdoanh nghệp có lãi, < 1 thì doanh nghiệp thua lỗ, =1 : hòa vốn Chỉ số này càngcao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao

Tỷ suất sinh lời chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số này cho thấy mức độ hiệu quả của một đồng chiphí bỏ ra Tỷ suất sinh lời chi phí càng cao càng tốt

3 Doanh lợi

Lợi nhuậnDoanh thu thuầnLợi nhuận trên doanh thu thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh sốbán được Qua đó cho chúng ta biết tỷ lệ phần trăm của mỗi đồng doanh số sẽđóng góp vào lợi nhuận

4 Lợi nhuận tính trênmột đồng doanh thu =

Lợi nhuận Doanh thuChỉ số doanh lợi doanh thu phản ánh năng lực của doanh nghiệp trongviệc tạo ra sản phẩm hay dịch vụ có chi phí thấp hoặc giá bán cao

2 Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuậnTổng chi phí

Trang 20

 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệpHiệu quả sử dụng chi phí là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Hiệu quả sử dụng chiphí góp phần lớn trong việc tạo nên hiệu quả kinh doanh, khi tiến hành bất kỳmột hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động

sử dụng tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công

cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó

Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí là góp phần nâng cao sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành cũng như ngoàingành Do vậy có nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí mới có thể tiết kiệm đượcchi phí, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường Vì vậy, nâng cao hiệu sử dụng chi phí là yếu tố khách quan để mỗidoanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một cơ chế thị trường cạnh tranhkhốc liệt

2.1.4 Mối quan hệ giữa quản lý chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí

Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh có mộtđiều vô cùng quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phảitính đến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào, xem các đồngvốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả như mong muốnban đầu hay không? Có thể nói, tri thức quản lý chi phí là một yếu tố thiết yếutrong đầu tư và kinh doanh Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lý chi phí,thì không thể nào nhận biết được tình hình thực tế của những dự án đầu tư, các

kế hoạch kinh doanh cũng như thực trạng hoạt động của công ty

Rõ ràng yếu tố chi phí luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ kế hoạch

mở rộng và tăng trưởng kinh doanh nào Các công ty muốn tăng trưởng và đẩymạnh lợi nhuận cần không ngừng tìm kiếm những phương thức quản lý và sửdụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, chi phí kinh doanh, đồng thời phải tái đầu

tư các khoản tiền đó cho những cơ hội tăng trưởng triển vọng nhất

Quản lý chi phí như thế nào để đạt được hiệu quả sử dụng chi phí khôngphải là vấn đề đơn giản, quản lý chi phí phải dựa trên cơ sở hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố làm phát sinh chi phí của hoạt động

Trang 21

được thu thập từ những hệ thống thông tin doanh nghiệp khác nhau (chẳng hạnsản xuất và quản lý tồn kho, mua bán, bố trí sản xuất, xử lý đơn hàng, và quản

lý bán hàng) có thể giúp xác định chi phí của cho sản phẩm, dịch vụ và khách hàng

là những đối tượng đòi hỏi phải có các hoạt động của tổ chức Các quy trình nàycung cấp những ước tính tốt về số lượng và chi phí đơn vị của các hoạt động và cácnguồn lực được sử dụng cho từng sản phẩm, dịch vụ và khách hàng

Quản lý chi phí là cắt giảm chi phí, phát hiện những chi phí không cầnthiết, và cắt giảm những chi phí này từ quá trình phân bổ chi phí

Quản lý chi phí cũng có thể là tăng chi phí nhưng là tăng chi phí một cáchhợp lý: phần lợi nhuận tăng lên tương ứng phải lớn hơn so với chi phí tăng lên Quản lý chi phí với mục tiêu dài hạn thì lợi nhuận trong kỳ tăng lênkhông bù đắp được phần chi phí bỏ ra trong kỳ nhưng đó là chiến lược manglại lợi ích dài hạn cho doanh nghiệp chẳng hạn đầu tư cơ sở vật chất kỷ thuật,đầu tư công nghệ mới,

Tóm lại, để đạt được hiệu quả sử dụng chi phí thì phải có phương phápquản lý chi phí hợp lý, chính xác Và ngược lại quản lý chi phí tốt giúp nhàquản trị tính toán được mức chi phí cần thiết cho kỳ sản xuất, tránh lãng phíthất thoát chi phí sản xuất có vai trò lớn trong việc vừa tiết kiệm chi phí sảnxuất kinh doanh vừa mang lại hiệu quả sử dụng chi phí tương ứng với hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Tham khảo các nguồn tài liệu được lưu tại thư viện trường Đại Học NôngNghiệp Hà Nội, tài liệu lưu tại phòng kế toán công ty TNHH Deawoo ApparelViệt Nam., một số trang web trên internet

- Dựa trên các luận văn tốt nghiệp, các bài báo cáo, nghiên cứu

- Số liệu được tính toán bằng excel

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh: kết hợp so sánh tương đối và tuyệt đối nhằm:

Trang 22

+ Phân tích tình hình biến động của quy mô tài sản nguồn vốn, tình hìnhlao động và tình hình kết quả sản xuất kinh doanh qua ba năm 2008-2010.

+ Phân tích tình hình biến động giữa thực hiện và kế hoạch của chi phísản xuất

+ Phân tích biến động cơ cấu chi phí giữa các năm

- Phương pháp thay thế liên hoàn: để biết được nhân tố ảnh hưởng đếntừng loại chi phí

- Phương pháp biểu mẫu: Sử dụng biểu đồ để thấy rõ xu hướng biếnđộng chi phí và cơ cấu chi phí qua các năm

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

- Đánh giá tình hình biến động tổng chi phí: Là đánh giá chung tình

hình biến động giá thành toàn bộ sản phẩm theo từng loại sản phẩm để cho tanhận thức được một cách tổng quát khả năng tăng lợi tức của doanh nghệp dotác động ảnh hưởng chi phí của từng loại sản phẩm, là cơ sở định hướng và đặtvấn để cần đi sâu nghiên cứu chi phí của sản phẩm nào

Tỷ lệ thực hiện kế hoạch chi phí (%) = Chí phí sản phẩm thực tếChi phí sản phẩm kế hoạch

Ngoài ra còn có thể so sánh giá thành đơn vị thực tế năm nay với giáthành đơn vị thực tế năm trước để thấy được sự biến động chi phí đối với đơn

vị sản phẩm

- Phân tích biến động của các khoản mục chi phí :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Nhằm đánh giá chung mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của khoản mụcgiữa các kỳ phân tích

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định nhân tố ảnh hưởng

về lượng và giá đến các khoản mục chi phí theo công thức sau:

Biến động chi phí do lượng thay đổi:

Biến động

về lượng =

Lượng kỳphân tích x

Giá kỳ

-Lượng kỳgốc x Giá kỳ gốc

Trang 23

Biến động chi phí do giá thay đổi:

Biến động

về giá =

Lượng kỳphân tích x

Giá kỳphân tích -

Lượng kỳphân tích x Giá kỳ gốc

- Phân tích biến động chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung

gián tiếp với từng loại sản phẩm nên phải qua phương pháp phân bổ

Đơn giá phân bổ biến phí

- Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Công thức về mức tiêu hao nguyên vật liệu:

TCP nvl =  CPnvli

CPnvli = SLi x TH nvl i x Gj

Qij = SLi x TH nvl ij

Trong đó: CP nvl : Chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i

TCP nvl : Tổng chi phí nguyên vật liệu của sản phẩm i

Gj : Giá thành vật liệu j

TH nvl ij : Tiêu hao nguyên vật liệu j cho sản phẩm i

Qij : Khối lượng sử dụng nguyên vật j cho sản phẩm i

- Công thức phương pháp liên hoàn: các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí

nguyên vật liệu:

Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng nguyên vật liệu:

∆TCPnvl i_SL = ∆SLi x  THij0x Gj0

Mức ảnh hưởng của nhân tố tiêu hao nguyên vật liệu:

Trang 24

∆TCPnvl i_TH = SLi1 x  ∆ THij x Gj0

Mức ảnh hưởng của nhân tố giá nguyên vật liệu:

∆TCPnvl i_G = SLi1 x THij1 x ∆ Gj0

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí.

Trang 25

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Deawoo STC & Apparel Việt Nam

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam là công ty 100% vốnnước ngoài tiền thân của công ty là công ty TNHH Toàn Cầu Xanh Được phépthành lập của UBND tỉnh Vĩnh Phúc tháng 4/2002 công ty đã sản xuất mặthàng may mặc Nhưng do sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường công ty đãgặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty đã đổi tênthành Công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam là công ty 100% vốnđầu tư của Hàn Quốc Công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam đượcthành lập ngày 14/12/2004 theo giấy phép kinh doanh số 71/ GP – VP Công tyTNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam có hơn 20.000m2 diện tích nhàxưởng, gồm 7 dây chuyền sản xuất hiện đại, sản phẩm tiêu thụ chủ yếu ở Mỹ

và châu Âu

Tên quốc tế: Daewoo STC & Apparel Viet Nam Co LTD

Trụ sở: Lô số 1, khu CN Khai Quang – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

Điện thoại: (0211) 847 295

Fax: (0211) 847 341

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công các sản phẩm dệtmay, nguyên liệu và quần áo; làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các doanhnghiệp khác có cùng loại sản phẩm sản xuất tại Việt Nam Tổng số vốn đầu tư2.850.000 USD tương đương 45.600.000.000 VND Trong đó, Vốn cố định là1.980.000 USD, vốn lưu động là 870.000 USD Công ty mẹ là tập đoànDaewoo International Corporation tại 541, 5- Ganamdamunno, Junggu, Seoul,Hàn Quốc

Từ khi thành lập đến nay, sản phẩm của công ty liên tục được mở rộng vàphát triển để đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm sang các thị trờng EU,

Mỹ và Nhật Bản Trong diều kiện hiện nay, mặc dù đứng trước những khó

Trang 26

khăn thử thách, đối mặt với việc cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ưng công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Viet Nam luôn tìm ra hướng điđúng đắn, phát triển hoạt động kinh doanh tạo đợc uy tín với bạn hàng.

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, công

ty đã thu hút hàng nghìn công nhân Và thành lập nhiều phòng ban chức năng

và tổ sản xuất Hiện nay công ty liên doanh làm hàng gia công cho hãng JackJin của Mĩ

Việc sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá trên thị trường ngày càngnhiều, nhưng công ty không ngừng theo dõi kiểm tra quản lý tốt quá trình hoạtđộng để nhằm thu được lợi nhuận cao

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, căn cứ vào quy trình sản xuất và tìnhhình thực tế sản xuất kinh doanh công ty TNHH Daewoo STC & Apparel đã tổchức mô hình bộ máy quản lý sản xuất như sau:

Sơ đồ 3: Tổ chức quản lý của công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam.

Tổng giám đốc

GĐ hành chính

GĐ sản xuất

Phòng

nhân sự

Phòng

kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng XNK

Bộ

phận

Cắt

Bộ phậnmay

Bộ phận hoàn thành

Bộ phậnphụ trợ

Bộ phận kiểm hàng

Phòng

hành

chính

Bộ phậnđóng gói

Trang 27

Ban giám đốc gồm 4 người trong đó.

- Tổng giám đốc công ty: Là người đứng đầu và đại diện cho toàn công

ty, chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty dưới sự trợ giúp của các giám đốc và các phòng ban chức năng

- Giám đốc hành chính nhân sự: Là người giúp tổng giám đốc khi tổnggiám đốc vắng mặt, phụ trách chỉ đạo các lĩnh vực nhân sự kế toán

- Giám đốc kinh doanh: Là người phụ trách lĩnh vực nhận kế hoạch đơnhàng, đàm phán với khách hàng các công việc có liên quan đến vật tư nguyênliệu phụ kế hoạch sản xuất và kế hoạch xuất hàng

- Giám đốc sản xuất: Trực tiếp chỉ đạo 6 dây chuyền sản xuất, phụ tráchchất lượng sản phẩm, quản lý ISO, được quyền thay đổi kế hoạch sản xuất hoặcđiều phối lao động giữa các chuyền khi nhận thấy kế hoạch sản xuất và xuấthàng không đảm bảo

Do đặc điểm ngành may mặc, công ty phân chia phân xưởng sản xuấtthành 6 dây chuyền sản xuất, mỗi dây chuyền thực hiện một công đoạn trongquy trình sản xuất sản phẩm Ứng với một dây chuyền đều có người điều hành,quản lý quá trình hoạt động Trong suốt quá trình sản xuất, người quản lý cácdây chuyền có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc và phát hiện, giải quyết các vấn đềphát sinh đồng thời báo cáo kết quả với cấp trên

Cùng với các phòng ban chức năng thì bộ máy kế toán thì bộ máy kếtoán là bộ phận rất quan trọng ở công ty TNHH Daewoo STC & Apparel ViệtNam, bộ máy kế toán không khác bộ máy kế toán chung, nó được hình thànhtrên cơ sở bộ máy kế toán và được chia thành nhiều bộ phận riêng lẻ

3.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Nền sản xuất càng phát triển, công tác kế toán càng trở nên quan trọng vàtrở thành công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế của một doanh nghiệp.Công tác kế toán giúp cho các chủ doanh nghiệp nắm bắt toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh, nắm bắt kịp thời chính xác các thông tin kinh tế liên quanđến quá trình hoạt động của Công ty Kế toán chính xác và kịp thời các thôngtin hoạt động kinh tế sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn và tính chủ độngtrong kinh doanh

Trang 28

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng Sơ đồphòng kế toán như sau:

Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán của công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam.

Cùng với việc quy định cụ thể phạm vi trách nhiệm của từng nhân viên

kế toán, phòng kế toán còn quy định rõ những loại chứng từ, sổ sách được ghichép dựa trên nguyên tắc của chế độ hiện hành, quy định trình tự công việc,từng người để bảo đảm giữ các khâu, các bộ phận kế toán luôn có sự phối hợpchặt chẽ nhằm hoàn thành tốt công việc được giao

Ở mỗi một doanh nghiệp được thành lập, có tư cách pháp nhân đầy đủđều phải tổ chức bộ máy kế toán (đơn vị kế toán cơ sở) để thực hiện công tác

kế toán, thống kê và tài chính ở doanh nghiệp Bộ máy kế toán đơn vị tập thểcán bộ, nhân viên kế toán cùng công tác để thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê và công tác tài chính Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khácnhau cho nên quy mô và hoạt động khác nhau nên mỗi doanh nghiệp xây dựng chomình một bộ máy kế toán phù hợp cho hoạt động ở doanh nghiệp mình

Thủ quỹ Kế toán

vật tư,TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán giá thành

Trang 29

Hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệpnói chung cũng như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may nói riêngmuốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề tất yếu

là phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhữngvấn đề đó có thể hiện trên cơ sở hạch toán một cách chính xác, sử dụng tàikhoản vật tư, lao động hợp lý

Chính xác không chỉ tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ trungthực từng loại kế toán mà còn cả về mặt tính toán các chi phí bằng tiền theođúng nguyên tắc về đánh giá và phản ánh theo đúng giá trị thực tế cấu thành chiphí ở thời điểm phát sinh

 Chế độ kế toán, phương pháp kế toán áp dụng tại công ty TNHHDaewoo STC & Apparel

Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006 Niên độ

kế toán là một năm Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương phápđường thẳng Hàng tồn kho của Công ty được đánh giá theo phương pháp kêkhai thường xuyên, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nhờ đó, kế toántheo dõi phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hìnhnhập, xuất, tồn kho trên các sổ sách kế toán Phương pháp tính giá hàng xuấtkho là phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Kế toán của doanh nghiệp thựchiện theo hình thức nhật ký chung và sử dụng phần mềm hỗ trợ hạch toán

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của

Công ty TNHH Daewoo STC & Apparel

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết TK 621,

622, 627, 154Nhật ký chung

Trang 30

3.1.3 Khái quát tình hình cơ bản của công ty

3.1.3.1 Tình hình lao động

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động là một trong ba yếu tố cơ

bản để tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Năng suất lao động tác động

trực tiếp đến hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Với đặc thù của ngành may

mặc, Đòi hỏi lao động phải có tay nghề, tỷ mỉ và chủ động về thời gian Để có

hiệu quả cao trong việc sử dụng lao động nhằm mang lại nhiều lợi ích cho

doanh nghiệp, người quản lý phải biết kết hợp, sử dụng phù hợp hài hòa lao

động để tạo nên thế mạnh cho công ty

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua ba năm

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

So sánh

2009/2008 2010/2009Số

lượng(người)

Cơ cấu(%)

Sốlượng(người)

Cơ cấu(%)

Sốlượng(người)

Cơ cấu(%)

Chênh lệch(người)

Tỷ lệ(%)

Chênh lệch(người)

Tỷ lệ(%)

Tổng số lao động 1367 100 1409 100 1635 100 42 3.07 226 16.04

Phân theo tính chất

Phân theo giới tính

Qua bảng tình hình lao động ta thấy, tổng số lao động của doanh nghiệp

qua ba năm có sự biến động không đều, đặc biệt năm 2010 lao động tăng lên

rất nhiều là do nhu cầu sản xuất của công ty tăng lên

Với đặc điểm của ngành may, lao động không cần nhiều sức cơ bắp mà

cần có tay nghề cẩn thận, khéo léo, do vậy mà tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ lệ cao

trên 90% và phần lớn là lao động trực tiếp sản xuất Trình độ tay nghề cũng rất

Trang 31

quan trọng, tùy từng chức vụ và nhiệm vụ được giao mà đòi hỏi trình độ laođộng tương ứng cho phù hợp và đặc biệt để nâng cao hiệu quả làm việc Dovậy công ty rất coi trọng trình độ tay nghề của lao động, công ty đã chú trọngtrong việc tuyển dụng lao động có trình độ tay nghề cao.

3.1.3.2 Tình hình sản xuất kinh doanh

Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh trên ta thấy lợi nhuận của công ty

tăng lên qua ba năm Năm 2009 lợi nhuận tăng 1,45 % so với năm 2008, năm

2010 lợi nhuận tăng 1,35% so với năm 2009 Tốc độ tăng BQ của doanh thu(1,22) lớn hơn so với tốc độ tăng giá vốn (1,21) và các loại chi phí khác, nhưvậy hiệu quả sản xuất kinhh doanh của doanh ngiệp cũng tăng lên Tuy tốc độtăng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 cao hơn năm

2009 so với 2008 nhưng tốc độ tăng này nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận Do vậydoanh nghiệp đã có phương án sử dụng các loại chi phí hợp lý Tốc độ tăng lợinhuận cao hơn so với tốc độ tăng chi phí và tốc độ tăng doanh thu, cho thấycông ty đã có chiến lược kinh doanh hợp lý thu được hiệu quả kinh doanh caotrong ba năm vừa qua

Trang 32

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đvt:VNĐ

So sánh 2009/2008

(%)

2010/2009 (%)

3 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.677.556.937 35.060.517.626 42.566.023.714 1,27 1,21 1,24

Trong đó : lãi vay phải trả

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 8.664.769.533 15.365.828.393 20.719.749.352 1,77 1,35 1,55

14 Lợi nhuận sau thuế 7.963.711.451 11.564.541.565 15.643.790.504 1,45 1,35 1,40

(Nguồn: Phòng hành chính kế toán)

Trang 33

3.1.4 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất và vấn đề quản lý chi phí của công ty

3.1.4.1 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất của công ty

Công ty TNHH Daewoo STC & Apparel có hình thức hoạt động là: sản xuất

- kinh doanh với nhiều loại sản phẩm Quần Áo Jacket, Áo len nam, nữ, khăn

mũ len, Áo phông T-Shirt, bộ thể thao Sport nam nữ và trẻ em, và chủ yếu là áo

sơ mi cao cấp Công ty gia công chủ yếu là các mặt hàng may mặc theo đơnđặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩmlớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệchế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từ cắt - may - là -đóng gói - đóng hộp - nhập kho Đối tượng chế biến chính là vải, từ vải nguyênliệu được cắt và may thành chủng loại mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuấtcác cỡ vải của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụthuộc vào số lượng chi tiết của mặt hàng đó Do đặc điểm của sản xuất và điềukiện cụ thể của công ty nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định làtừng loại sản phẩm của từng lô hàng hay từng đơn đặt hàng

 Quy trình công nghệ

Bộ máy sản xuất của công ty được chia làm nhiều tổ sản xuất như: tổ cắt,

tổ may, tổ hoàn thành, và nhiều tổ phụ trợ như: tổ kỹ thuật, tổ cơ điện, tổ tạp

vụ, kho phụ liệu…

Mỗi mặt hàng có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng thời gian hoàn thànhkhác nhau cho nên chủng loại mặt hàng khác nhau được sản xuất trên cùng một dâychuyền (cắt, may, là) nhưng không tiến hành đồng thời trên cùng một thời gian

Các mặt hàng mà công ty sản xuất có nhiều kiểu cách chủng loại khácnhau Quy trình sản xuất của công ty là phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm hoàn thànhtrải qua nhiều công đoạn chế biến khác nhau như : Cắt, may, là, đóng gói Sản phẩmcủa giai đoạn này là nguyên liệu chính của giai đoạn kế tiếp theo

Công ty đã phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ, quátrình sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp Mỗi bộ phận, mỗi côngnhân đều được hướng dẫn, quy định cụ thể về hình dáng, quy cách và thông sốcủa từng sản phẩm Việc giám sát chỉ đạo và kiểm tra chất lượng bán thànhphẩm, thành phẩm được tiến hành thường xuyên, liên tục, qua đó kịp thời cung

Trang 34

KCS KCS

cấp những thông tin cho biết quá trình sản xuất đang diễn ra như thế nào để kịp thời

điều chỉnh đảm bảo cho tới khi sản phẩm được hoàn thiện với chất lượng cao

Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất áo của Công ty TNHH Daewoo STC &

Apparel

3.1.4.2 Vấn đề quản lý chi phí của công ty

Quy trình sản xuất của công ty là rất phức tạp, liên tục, sản phẩm hoàn

thành trải qua nhiều công đoạn chế biến khác nhau Do vậy, công tác quản lý

chi phí là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết trong quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Ngành nghề sản xuất của công ty là công ty may mặc, mẫu mã sản phẩm

phong phú, đa dạng, do đó chi phí sản xuất của công ty hết sức phong phú, đặc

biệt là chi phí nguyên vật liệu Việc phân loại và bảo quản nguyên vật liệu gặp

nhiều khó khăn, việc lập dự toán chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu tương ứng

với từng sản phẩm hết sức phức tạp, tỉ mỉ

Công ty có nhiều bộ phận sản xuất có công nghệ khác nhau nên việc phân

bổ chi phí sản xuất chung cho hợp lý cũng là vấn đề khó khăn đối với các nhà

quản lý trong công ty Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều hạng mục, ở mỗi

bộ phận lại có cách thức phân bổ khác nhau, như thế mới đảm bảo tính hợp lý

khi hạch toán để tính giá thành sản phẩm

KCS

Vải nguyên

liệu

Gián mác, đính cúc

Là, gắn thẻ giáĐóng gói

Pha cắt (trải vải, đặt mẫu, đánh số)

May, may cổ, may tay, ghép thành SP

Nguyên vật liệu phụ (mác, cúc, thẻ giá)

Trang 35

Việc phân chia quy trình sản xuất thành các công đoạn khác nhau đòi hỏimỗi công đoạn cũng phải có nhân viên quản lý riêng quản lý tình hình sản xuất

và và các công việc liên quan đến công đoạn đó Người quản lý phải am hiểu

về công nghệ và quy trình kỹ thuật của công đoạn mình quản lý thì mới hoànthành tốt công việc đặt ra

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của công ty, để kiểm soáttốt chi phí đòi hỏi công ty phải có phương pháp quản lý hợp lý, tính toán chính xác,đảm bảo sử dụng chi phí mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

3.2 Thực trạng quản lý chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty

3.2.1 Thực trạng quản lý chi phí ở công ty

3.2.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra

để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chế tạo sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ dịch vụ trong thời kì nhất định Tại công ty Daewoo STC &Apparel,chi phí đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền lương và các chi phí khác phục

vụ sản xuất kinh doanh Do vậy, chi phí được phân theo mục đích và côngdụng của chi phí:

Trang 36

Sơ đồ 7: Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Daewoo STC

& Apparel

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương và các khoản trích theo lương

của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như công nhân bộ phận cắt, may

ghép các chi tiết áo, kiểm tra, đóng gói

Chi phí sản xuất chung bao gồm lương và các khoản trích theo lương của

nhân viên phân xưởng và công nhân các tổ phụ trợ Ngoài ra còn các chi phí

khác như: chi phí khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, chi phí mua ngoài khác

phục vụ sản xuất,…

Chi phí SX

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Các khoản trích theo lương

Nguyên Vật liệu phụ: Cúc, chỉ, khoá,dây viền, mác,…Chi phí tiền lương

Chi phí tiền lương

Các chi phí khác: CP khấu hao TSCĐ, CCDC,…

Chi phí bán hàng: Tiền lương của bộ phận bán

hàng, chi phí CCDC, NVL, khấu hao thiết bị của bộ phận bán hàng, chi phí thuê ngoài, chi phí hoa hồng

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí tiền lương bộ

phận quản lý, chi phí khấu hao thiết bị, điện nước, năng lượng, bảo hiểm, phục vụ chung toàn doanh nghiệp…

Nguyên vật liệu chính:Vải chính, lót lưới, len,

Trang 37

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và ngành nghề hoạtđộng, sản phẩm của công ty chủ yếu là xuất khẩu ra thị trường các nước EU và

Mỹ nên chủng loại sản phẩm cũng rất phong phú và đa dạng Với các sản phẩmphong phú như: Quần Áo Jacket, Áo len nam, nữ, khăn mũ len, Áo phông T-Shirt, bộ thể thao Sport nam nữ và trẻ em .do đó, chi phí NVL sử dụng làtương đối lớn với nhiều loại vật liệu khác nhau Do vậy, việc quản lý chi phínguyên vật liệu có nhiều khó khăn trong việc phân loại và bảo quản Chi phínhân công chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất của công ty, laođộng của công ty chủ yếu là lao động phổ thông, là công nhân làm việc chântay Lao động được quản lý chặt chẽ trong từng bộ phận của doanh nghiệp.Khoản mục chi phí sản xuất chung của công ty cũng khá phức tạp vì đặc điểmngành nghề sản xuất

3.2.1.2 Công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu tại công ty

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí kinhdoanh của công ty, do vậy tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu góp phần lớn trongviệc tiết kiệm chi phí cho công ty

Việc quản lý NVL là cần thiết cho doanh nghiệp, do đó, các bộ phận phòngban quản lý của công ty được thiết lập rất chặt chẽ Đảm bảo cho quá trìnhquản lý NVL được hiệu quả từ khâu lập kế hoạch, sử dụng cho đến dự trữ Cụthể, mạng lưới quản lý NVL của công ty được thể hiện:

Sơ đồ 8: Quy trình quản lý nguyên vật liệu của công ty

Kiểm nghiệm nguyên vật liệu cả về chất lượng

và số lượng trước khi nhập kho

trước khi nhập khoTrực tiếp nhập, xuất bảo quản NVL

- Thực hiện công tác hạch toán ban đầu

Theo dõi, ghi chép vào hệ thống chứng từ, sổ sách tình hình biến động NVL

Cung cấp thông tin NVL cho các nhà quản lý

Trang 38

Mỗi bộ phận thực hiện quản lý một công đoạn của quá trình sử dụngnguyên vật liệu Để sử dụng chi phí nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao công ty

đã có kế hoạch sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm và kiểm soát chặtchẽ trong tất cả các khâu

● Khâu lập kế hoạch

- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Công tác định mức tiêu hao NVL do các cán bộ phòng kỹ thuật KCS đảmnhiệm Do đặc điểm của công ty là sản xuất hàng may mặc nên đối với mỗi mặthàng có định mức tiêu hao NVL khác nhau Định mức tiêu hao NVL cho mộtđơn vị sản phẩm ở công ty được xác định theo phương pháp phân tích tính toántức là dựa vào lượng NVL để sản xuất một đơn vị sản phẩm, lượng hao hụtNVL cho phép và lượng tiêu hao cho sản phẩm hỏng Công thức:

Lượng NVL tiêu hao cho SP hỏng

Sau khi tính toán được mức độ tiêu hao nguyên vật liệu cho một sản phẩm,phòng vật tư tiến hành lập bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sảnphẩm

Ví dụ:

Bảng 3: Định mức tiêu hao NVL cho sản phẩm: Mã 09-PLD014-LS

STT Định mức nguyên phụ liệu 09170 Đvt Lượng NVL Ghi Chú

1 Vải chính 80% COTTON 20%POLYESTER / 260g M2 1

Trang 39

Phòng kế hoạch vật tư thực hiện xây dựng định mức tiêu hao cho toàn

bộ mẫu mã sản phẩm sản xuất tại công ty Các sản phẩm cùng loại có kích cỡkhác nhau có định mức tiêu hao khác nhau Mỗi khi có sự thay đổi mẫu mã sảnphẩm cho phù hợp với thị trường người tiêu dùng hoặc khi lượng NVL tiêu haocho sản phẩm hỏng có sự thay đổi thì các nhân viên có trách nhiệm lập tức thayđổi hay bổ sung định mức tiêu hao một cách kịp thời Việc xây dựng định mứctiêu hao nguyên vật liệu cho các sản phẩm có sự thay đổi qua các năm cho phùhợp với sự thay đổi kế hoạch sản xuất tại công ty Tổng hợp định mức cho từngsản phẩm, công ty xác định được mức tiêu hao NVL cho toàn bộ sản phẩmtrong một kỳ sản xuất tại công ty

Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hết sức quan trọng, công ty

đã có kế hoạch xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu một cách chínhxác, hợp lý giúp cho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục, không bị trìtrệ vì thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất, đảm bảo lượng sản xuất, tiêu thụ, dựtrữ hàng hóa đúng kế hoạch

Căn cứ trên định mức mà phòng kế hoạch lập cho từng đơn vị sản phẩmthì tiếp đó phòng sẽ lập ra kế hoạch thu mua cũng như xuất dùng NVL cho sản xuất

Để đạt được hiệu quả sử dụng chi phí cao thì ngoài khâu lập kế hoạch,quản lý trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu là rất cần thiết đảm bảo choviệc sử dụng chi phí hợp lý và hiệu quả Cụ thể tại công ty, công tác quản lýnguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ qua các khâu từ thu mua đến sử dụng và

dự trữ

● Khâu thu mua nguyên vật liệu

Kế hoạch mua sắm NVL của công ty phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: kếhoạch sản xuất, giá cả NVL trên thị trường …Công tác lập kế hoạch thu muađược công ty quan tâm nhằm đảm bảo cung cấp NVL đủ về số lượng và đúng

về chất lượng

Dự toán lượng NVL cần mua dựa vào dự toán NVL cần cho sản xuất trong

kỳ, lượng NVL tồn đầu kỳ, lượng NVL dự trữ cho kỳ sau Áp dụng công thức:Lượng NVL

Lượng NVLcần cho SX +

Lượng NVL dựtrữ cho kỳ sau -

Lượng NVLtồn đầu kỳ

Trang 40

Quá trình thu mua NVL đến xuất dùng và dự trữ được công ty quản lý vàthực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ NVL nhập kho từ nhiều nguồn: vật liệu giacông, vật liệu mua ngoài, vật liệu tiết kiệm trong sản xuất và phế liệu thu hồi.Quá trình quản lý được tiến hành:

 Thứ nhất, quản lý về số lượng

NVL gia công: sau khi hợp đồng gia công được ký kết giữa công ty vớikhách hàng thì toàn bộ NVL cần để thực hiện hợp đồng này sẽ do bên kháchhàng chuyển cho công ty, khách hàng sẽ chuyển toàn bộ chứng từ đến Khi vậtliệu về, công ty cử một số nhân viên tiến hành kiểm kê giám định vật liệu vàlập biên bản giám định

Ngày đăng: 06/04/2014, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS – TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIÊP, Quản trị học, NXB Thống Kê, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: NXB Thống Kê
3. VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ DÀO TẠO VỀ QUẢN LÝ, Quản lý tài chính doanh nghiệp, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chínhdoanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
4. PHẠM VĂN DƯỢC, Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Nhà XB: NXBThống kê
5. HÀ THỊ KIM CHUNG, thực trạng và một số giải pháp tăng cường quản lý chi phí tại công ty giấy bãi bằng, luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng và một số giải pháp tăng cườngquản lý chi phí tại công ty giấy bãi bằng
6. NGUYỄN THỊ XOAN, tìm hiểu thực trạng công tác quản trị chi phí sản xuất tại công ty TNHH May Và Thương Mại Việt Thành, khóa luận tốt nghiệp, khoa Kế toán Và QTKD, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tìm hiểu thực trạng công tác quản trị chi phísản xuất tại công ty TNHH May Và Thương Mại Việt Thành
7. THS PHẠM THỊ RIN, “Kế toán chi phí dựa trên hoạt động”, www.tapchiketoan.info Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí dựa trên hoạt động
8. NGUYỄN TUYẾT MAI (Dịch từ managementfirst), “ Nghệ thuật quản lý chi phí”, www.bwportal.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật quảnlý chi phí
1. NGUYỄN ĐÌNH KIỆN, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính Hà Nội, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm (Trang 7)
Sơ đồ 3: Tổ chức quản lý của công ty TNHH Daewoo STC &amp; Apparel Việt Nam. - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Sơ đồ 3 Tổ chức quản lý của công ty TNHH Daewoo STC &amp; Apparel Việt Nam (Trang 26)
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Daewoo STC &amp; Apparel - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Daewoo STC &amp; Apparel (Trang 29)
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua ba năm - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 1 Tình hình lao động của công ty qua ba năm (Trang 30)
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 32)
Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất áo của Công ty TNHH Daewoo STC &amp; - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất áo của Công ty TNHH Daewoo STC &amp; (Trang 35)
Sơ đồ 7: Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Daewoo STC - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Sơ đồ 7 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Daewoo STC (Trang 37)
Sơ đồ 9: Sơ đồ giá nhân công cho các bộ phận: - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Sơ đồ 9 Sơ đồ giá nhân công cho các bộ phận: (Trang 51)
Bảng 6:  Bảng thiết kế dây chuyền sản xuất may áo Jupiter Nội dung công việc Lao động - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 6 Bảng thiết kế dây chuyền sản xuất may áo Jupiter Nội dung công việc Lao động (Trang 52)
Bảng 8: Biến động chi phí qua 2 năm - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 8 Biến động chi phí qua 2 năm (Trang 65)
Bảng 9: Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua 2 năm - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 9 Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua 2 năm (Trang 67)
Bảng 11: Biến động chi phí nhân công trực tiếp. - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 11 Biến động chi phí nhân công trực tiếp (Trang 69)
Bảng 12: Biến động chi phí sản xuất chung - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 12 Biến động chi phí sản xuất chung (Trang 70)
Bảng 14: Hiệu quả sử dụng chi phí - Quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Daewoo STC & Apparel Việt Nam
Bảng 14 Hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w