MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN CHƯƠNG 5 : THI
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ
TRUYỀN
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC
CHƯƠNG 6 :CẤU TẠO VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT KHÁC
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Trịnh Chất , Lê Văn Uyển – Tính Toán Hệ Dẫn Động Cơ Khí – Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
[2] Nguyễn Hữu Lộc – Cơ Sở Thiết Kế Máy - Nhà Xuất Bản Giáo Dục [3] Nguyễn Trọng Hiệp , Nguyễn Văn Lẫm - Nhà Xuất Bản Giáo Dục [4] Dung Sai Và Lắp Ghép – PGS Ninh Đức Tốn.
Trang 2Lời nói đầu
Môn học chi tiết máy đóng vai trò quan trọng trong chơngtrình đào tạo kỹ s và cán bộ kỹ thuật về cấu tạo , nguyên lýlàm việc và phơng pháp tính toán thiết kế các chi tiết, cácthiết bị phục vụ cho các máy móc ngành công nghiệp, nôngnghiệp , giao thông vận tải
Đồ án môn học chi tiết máy có sự kết hợp chặt chẽ giữa líthuyết với thực nghiệm Lí thuyết tính toán các chi tiết máy
đợc xây dựng trên cơ sở những kiến thức về toán học, vật
lí, cơ học lí thuyết, nguyên lý máy , sức bền vật liệu …, đợcxác minh và hoàn thiện qua thí nghiệm và thực tiễn sảnxuất
Đồ án môn học chi tiết máy là một trong các đồ án có tầmquan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí Đồ án giúpcho sinh viên hiểu những kiến thức cơ bản về cấu tạo,nguyên lý làm việc và phơng pháp tính toán thiết kế các chitiết có công dụng chung , nhằm bồi dỡng cho sinh viên khảnăng giải quyết những vấn đề tính toán và thiết kế các chitiết máy , làm cơ sở để vận dụng vào việc thiết kế máy
Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của thầy Diệp Bảo Trớtrong bộ môn chi tiết máy đến nay đồ án môn học của em
đã hoàn thành Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránhkhỏi sai sót em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em hoàn thànhcông việc đợc giao
Trang 4CHƯƠNG 1:CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI
TỈ SỐ TRUYỀN
I.Chọn động cơ:
-Công suất đông cơ:
P =Với = 0,95
= 0,995
Trang 5P = = = 8,3
(kw)Chọn động cơ: A02-52-4
Chọn i = 3
-Số vòng quay trên các trục:
n1 = = 584 (v/p) = = 194,67 (v/p)
= = 74,87 (v/p)-Công suất trên các trục:
Trang 7CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI
1/Chọn loại đai:
Với công suat đông cơ P = 8,3 (Kw)
Chọn loại đai thang có d = 120 (mm)
1.1/Tính đường kính bánh đai d :
Theo tiêu chuẩn chọn d = 160 (mm)
Kiểm nghiệm vận tốc đai:
Trang 8L = 2.A
L = 2.432 + 560 + = 1743,399 (mm)Theo tiêu chuẩn chọn L = 1800(mm)
Kiểm nghiệm số vòng quay trong 1s:
Trang 9Thõa điều kiện
2.4Xác định số đai x:
x
Với công suất R = 8,3 Kw
[ ]:Công suất cho phép của 1 đai
[R]=
Số bánh đai của bộ truyền là x = 2
Chiều dài làm việc không tải trọng động
Trang 10B = (x - 1)t + 2s = 3.19 +2.12,5 = 82 (mm)Với t =20, s = 12,5
Đường kính ngoài của bánh đai:e = 11
D = d + 2e = 160 + 2.11 = 182 (mm)
D = d + 2e = 400 + 2.11 = 422 (mm)
f/Lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục:
Lực căng ban đầu của 1 đai :
Trang 11I.Bộ truyền bánh răng nghiêng
(Phoi rèn ,gia công đặc biệt phôi , 100 300 mm )
-Bánh răng nhỏ: C45, thường hóa
Cơ tính , giới hạn bền : = 600 (N/mm )
Trang 12Giới hạn chảy : =300 (N/mm )
Độ cứng HB = 200
2/Định ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép:
2.1/Ứng suất tiếp xúc:
-Số chu kỳ chịu tải tương đương của bánh răng lớn:
:là số lần ăn khớp của 1 răng trong 1 vòng quay (u = 1)
2,5.10 (N/mm )-Số chu kỳ tương đương của bánh răng nhỏ:
Trang 13= 56,8.10 (N/mm )
-Giới hạn mỏi uốn:
Bánh lớn (C35): = 0,43.500 = 215(N/mm )Bánh nhỏ (C45): =0,43.600 = 285 (N/mm )-Phoi rèn ,thường hóa,chọn hệ số an toàn n = 1,5
Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng: k = 1,8
-Bánh răng chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ
Ứng suất uốn cho phép:
Bánh nhỏ:
= 143,3(N/mm )Bánh lớn:
Trang 148,797
Trang 15Khi đó 32,68 < b = 68 mm
Chọn b = 68 mm
9/Kiểm nghiệm uốn sức bền của răng:
-Số răng tương đương:
-Kiểm nghiệm ứng suất uốn:
Bánh nhỏ:
= 82,6(N/mm ) = 143,4(N/mm )
Trang 16=2,5.442 = 1105(N/mm )-Ứng suất uốn cho phép:
Bánh nhỏ:
=0,8.300 = 240(N/mm )Bánh lớn:
= 0,8.260 = 208 (N/mm ) 10.2/Kiểm nghiệm sức bền tiếp xúc:
Trang 1711/Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền:
(N)
Trang 18II Bộ truyền bánh răng thẳng:
2/Định ứng suất tiếp xúc và ứng suất tiếp xúc cho phép:
2.1/Số chu kỳ làm việc của bánh lớn:
=7,5.10 (N/mm )
= 7,5.10 2,5=18,75 ( N/mm )
= 10 ( N/mm )Chu kỳ ứng suất của hai bánh răng bằng 1
-ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh lớn:
= 2,6.170.1 = 442(N/mm )-ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ
= 2,6.200 = 520(N/mm )
Trang 192.2/Định ứng suất uốn cho phép:
Số chu kỳ làm việc của bánh lớn và bánh nhỏ:
5,67 10 (N/mm )5,67.10 2,5 = 14,1.10 (N/mm )
.= 1
Bánh lớn: = 0,43.480 = 206,4 (N/mm )
Bánh nhỏ: = 0,43.580 = 249,4(N/mm )
Phôi rèn , thường hóa,chọn hệ số an toàn n = 1,5
Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng k = 1,8
-Ứng suất uốn cho phép:
Trang 20128,4 (mm)Chọn A = 130 mm.
8/Xác định modun, số răng và chiều rộng bánh răng:
-Mô đun m =(0,01 0,02)A = (2,47 4,94)
Chọn m = 3
Số răng của bánh nhỏ:
Chọn số răng bánh nhỏ là 25
Trang 21Số răng của bánh lớn:
= 46.i = 25.2,5 = 62,5Chọn số răng bánh lớn là 63
Chiều rộng bánh răng
.b 0,4.A = 0,4.130 = 52 mmChọn b = 52 mm
9/Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng:
10/Kiểm nghiệm sức bền của răng khi chịu quá tải đột ngột
10.1/Ứng suất cho phép khi quá tải:
Bánh nhỏ:
2,5.520 = 1300(N/mm )Bánh lớn:
=2,5.442 = 1105(N/mm )-Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
Trang 22Bánh nhỏ:
0,8.290 = 232 (N/mm )Bánh lớn:
Bánh nhỏ:
58.1,8 = 104,4 (N/mm )Bánh lớn:
-Đường kính vòng chia (vòng lăn):
Trang 23d1 = m Z1= 3.25 =75 ( mm)
d2= m.z2 = 3.63 = 189 ( mm)-Khoảng cách trục A: A = 132 (mm)
-Chiều rộng bánh răng: b = 52 mm
-Đường kính vòng đỉnh:
De1 = d1 +2m = 75 + 2.3 = 81 mm
De2 = d2+ 2m = 189 + 2.3 = 195 mm-Đường kính vòng đáy chân răng: c = 0,25m
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN
I.Tính toán thiết kế trục:
-Chọn vật liệu làm trục:
Chọn thép C45 thường hóa: 600 (N/mm ), = 300 (N/mm )
Đường kính sơ bộ của các trục: d
Trang 24-Đối với trục 1: N = 7,94 Kw, n = 584 (V/p).
Chọn c=120:hệ số phụ thuộc vào ứng suất uốn cho phép
28,6(mm)Chọn =30 mm,
-Chọn các thông số để tính chiều dài trục:
Khe hở giữa các bánh răng là 10 mm,khe hở giữa bánh răng và thành trongcủa hộp là 10 mm ,khoang cách thành trong của hộp đến ổ lăn là 10mm, chiều rộng B = 25mm,nắp và thân hộp 16 mm,khe hở giữa đầu bu lông và mặt bên bánh đai 10mm,đường kính bích bên cạnh ổ đến ghép nắp và
chiều dày nắp lấy 16 mm,chiều rộng bánh đai 82 mm,chiều rộng bánh răngcấp nhanh là 52mm,chiều rộng bánh răng cấp chậm là 68 mm
Trang 25= -Rd.l + a-YB.(a + b + c) = 0
= -P a + X (a + b + c) = 0
1.2Tính các mô men uốn tại các tiết diện nguy hiểm:
Tại tiết diện n - n :
Theo tiêu chuẩn chọn d = 36 mm
-Đường kính tại tiết diên m- m:
Trang 26[ ] = 50 (N/mm )
Theo tiêu chuẩn chọn d = 36 mm
Vậy đường kính tại tiết diện: n - n là 36(mm) ,m - m là 36(mm)
1.3Kiểm nghiệm điều kiện bền của trục tại các tiết diện nguy hiểm:
Trang 27 n =
n :hệ số an toàn chỉ xét riêng tại ứng suất tiếp
:giới hạn mỏi uốn
= 0,45.600 = 270(N/mm )
:giới hạn mỏi xoắn
= 0,25.600 = 180 (N/mm )-Tại mặt cắt n - n:
:biên độ úng suất pháp và ứng suất tiếp
-Chọn theo vật liệu làm trục thép C45 (thép trung bình)
Trang 31/2.2Mô men uốn tại các tiết diện nguy hiểm:
Tại tiết diện 1-1:
Theo tiêu chuẩn chọn d = 48 mm
Tại tiết diện 2-2:
Theo tiêu chuẩn chọn d = 48 mm
-Kiểm nghiệm hệ số an toàn tại tiết diện nguy hiểm
.n =
n =
Trang 32n =
= 0,25.600 = 150(N/mm )
= 0,45.600 = 270 (N/mm )Bảng 7.3 có : l = 48 mm , W = 9620 (mm ) , W = 20500(N/mm ) ,
M = 265816(N/mm ) , M = 379350 (N/mm )
= 27,6 = 0
Trang 33n = = 3,06
Hệ số an toàn:
Khi chịu quá tải đột ngột , trục có thể bị gãy hoặc bị biến dạng dẻo
Điều kiện để trục làm việc bình thường:
0,8.300 = 240 ( N/mm )
= 24 = 34,3 41,86 < [ ] = 240
Trang 34Theo tiêu chuẩn chọn d = 50 mm.
3.3Kiểm nghiệm hệ số an toàn tại tiết diện nguy hiểm :
Trang 35W = 18760 (mm ).
W = 40000 (mm )
M = 326082(N/mm2)
M = 961760(N/mm )
Trang 36Chọn kiểu lắp bánh răng vào trục lắp có độ dôi áp suất sinh ra trên bề mặt ghép 30 N/m.
Trang 37II Tính then :
Để cố định bánh răng trên trục để truyền mô men xoắn ta dùng then
1.Tính then trục 1:
Then tại bánh đai :
Đường kính trục tại chỗ lắp bánh đai d = 30 ( mm) Theo TCVN 149-64 bảng 7.23 trang 143 ta chọn:
.b = 8 , h = 7 , t = 4 , k = 3,5
Chiều dài then: l = 0,8l
Với l :chiều dài mayơ , l =( 1,2 1,5)d
l =1,3d = 1,3 30 = 39 mm
Chọn l = B = 82 mm
Chiều dài then : l =0,8.l = 0,8.82 = 65,6 mm
Trang 38Theo tiêu chuẩn chọn l = 63 mm.
-Kiểm nghiệm then:
17,2 < [ ] =120 (N/mm )
-Then tại bánh răng:
Điều kiện tại chỗ lắp bánh răng: d = 36 mm
Chiều dài mayơ: l =1,3d = 1,3 36= 46,8 mm
Trang 39+ Chiều dài mayơ bánh răng cấp chậm: l = b = 68 mm
Chiều dài then bánh răng cấp chậm: : l = 0,8l = 0,8.68= 54,4 mm
Trang 40CHƯƠNG 5 :THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC
Trục 3 và trục 2 có lực dọc trục nên chọn ổ dỡ chặn
Trục 1 chọn ổ bi đỡ
1.Trục 3:
Trang 41Q = (k R + m.A ).k kVới m = 1,8 ( bảng 8.2/161 của Ng Trọng Hiệp).
Trang 43-Dựa vào bảng 178 ,Chọn ổ bi đỡ chặn ,cỡ trung , kí hiệu: 46309.
Trang 45CHƯƠNG 6 : CẤU TẠO VỎ HỘP VÀ CÁC CHI
TIẾT KHÁC
I.Cấu tạo vỏ hộp:
-Chọn vỏ hộp đúc , mặt ghép giữa nắp và thân là mặt phẳng đi qua đường làm
các trục
-Theo bảng 10.9 tính các kích thước của các phần tử cấu tạo vỏ hộp:
+ Chiều dày thân hộp:
= 0,025A + 3mm = 0,025.247 + 3 10 mm(Vói A = 247mm)
Trang 462.Cửa thăm dầu:
Bảng 10.12 trang 277
-Số lượng vít : 4
A = 100 , B = 75-Kích thước vít M8 22.
vít
Số lượngvít
3.Nút tháo dầu:
-Sau một thời gian làm việc , dầu bị bẩn hoặc bị biến chất , do đó cần phải thay dầu mới Để thay dầu cũ , ta làm ở đáy hộp lỗ thoát dầu Lúc bình thường
lỗ tháo dầu được đậy kín bằng nút tháo dầu
- Kích thước nút tháo dầu :
M16 1,5, L = 23, D = 26, D = 16, S = 17
4 Que thăm dầu:
- Dùng để kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc , để đảm bảo luôn ở mức cao cho phép để các chi tiết hoạt động khác
1.Dung Sai lắp ghép bánh răng:
Chịu tải vừa , thay đổi , va đập nhẹ ta chọn kiểu lắp trung
2.Dung Sai Lắp Ghép ổ lăn:
Vòng chịu tải tuần hoàn , va đập nhẹ , lắp theo hệ thống trục , để vòng ổ
không bị trượt bề mặt trục ta chọn chế độ lắp k6 , lắp trung gian có độ
dôi.Vòng ngoài lắp theo hệ thống lỗ , vòng ngoài không quay nên chịu tải cục
Trang 47bộ ( Để ổ mòn đều và không dịch chuyển khi làm việc do nhiệt độ tăng , ta chọn chế độ lắp trung gian H7).
3.Lắp vòng chắn dầu trên trục:
Chọn kiểu lắp trung gian để thuận tiện cho quá trình tháo lắp
4.Lắp then trên trục:
Sai lệch giới hạn của
kích thước then Sai lệch giới hạn của rãnh thenTrên trục Trên bạc
Trang 48BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP Chi tiết
trục Mối lắp Sai lệch trên Sai lệch dưới Độ dôi lớn
nhất (
m )
Độ dôi nhỏ nhất (
Trang 49-Sai lệch giới hạn của vòng ổ lăn cấp chính xác cấp 0 ( m)
Khoảng đường kính ổ ( mm ) Ổ bi đỡ , ổ bi đỡ chặn , ổ đũa
Trang 50IV : BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC
Để giảm mất mát công suất vì ma sát ,giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát
nhiệt tốt , đề phòng các chi tiết bị gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc Chọn phương pháp bôi trơn trong hộp giảm tốc là
phương pháp ngâm dầu với chiều sâu ngâm dầu là ( 0,75 2 ).h ( Với h là chiều cao răng nhưng không nhỏ hơn 10 mm)
-Chiều sâu ngâm dầu : (0,75 2 ) 9 = 6,95 16 (mm)
Chọn dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc : AK20