1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trọn bộ giáo án điện tử môn công nghệ 8 kì 1

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Kỹ Thuật
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức tổ chức hoạt động GV: nhìn vào hình 2.5 SGK em hãy cho biết các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể vừa xác định được ở phần trên được sắp xếp như thế nào trong 1 BVKT?. 3.

Trang 1

Phần 1: VẼ KỸ THUẬT Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS:

- Hiểu được khái niệm bản vẽ kĩ thuật

- Nêu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất

2 Kĩ năng :

- HS trình bày được vai trò của bản vẽ đối với bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống;

- Vận dụng liên hệ được với thực tế

3 Thái độ:

- HS có nhận thức đúng,tích cực ,tự giác và yêu thích đối với việc học tập bộ môn;

Có ý thức sử dung kiến thức đã học trong sản xuất và đời sống

4.Năng lực hướng tới:

- Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác,năng lực sử dụng

- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng.

2 HS: Xem trước bài ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động

a Ổn định tổ chức: (2 ’)

b Giới thiệu (2’):

-Giáo viên giới thiệu nội dung chương trình môn công nghệ 8;Nội dung phần I: Vẽ

Kĩ thuật => Đặt vấn đề vào bài mới

-HS lắng nghe và theo dõi mục lục SGK Công nghệ 8

2 Hoạt động hình thành kiến thức(35’):

Hoạt động 1:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật (5’)

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : Hiểu và nêu được nội dung của bản vẽ kĩ thuật

- Phương pháp :

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh)

+ Phương pháp : Nêu vấn đề, thuyết trình

b Hình thức tổ chức hoạt động

GV: Tại sao người học KT lại đọc được BV, mặc dù nó

được vẽ bằng rất nhiều các kí hiệu? (Cho xem 1 BV chỉ các I.Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật:

Tiết 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG

SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

Trang 2

kí hiệu để hs quan sát)

HS: - Vì các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất

chung,nó như là ngôn ngữ chung của các nhà KT

GV: Khi chúng ta hiểu được điều đó là đã hiểu thế nào là

BVKT rồi Bạn nào nhắc lại thế nào là BVKT?

HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK, nghe và ghi vở

GV: Bài 1 đề cập tới sự liên quan BVKT tới các ngành

nghề khác nhau, mỗi 1 ngành lại có 1 loại BV

- Các nhà thiết kế vẽ BV bằng những dụng cụ nào?

HS:- Suy nghĩ, trả lời

GV: Chốt lại KT

- KN: BVKT là tài liệu trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình

vẽ, các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất, và thường được vẽ theo tỉ lệ

- BVKT dùng trong thiết

kế, trong các quá trình sx,chế tạo, thi công đến kiểm tra, sữa chữa, lắp giáp,vận hành, trao đổi,

Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất (10’)

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : HS hiểu và nêu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất

- Phương pháp : Phương pháp tự nghiên cứu, trực quan ,thuyết trình

b Hình thức tổ chức hoạt động

GV: Đưa ra các tranh minh hoạ: ngôi nhà , mô hình

vật thật (đinh vít, trục xe đạp, )? Những công trình

và sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Muốn

công trình hay sản phẩm làm ra đúng như ý muốn

của người nghĩ ra nó, người thiết kế phải thể hiện

qua ngôn ngữ nào?

-Y/c cầu HS quan sát H1.2 SGK, trả lời câu hỏi:

Trong quá trình SX, người công nhân cần dựa vào

đâu để trao đổi thông tin về sản phẩm, công trình.?

- Vậy theo em BVKT có vai trò gì trong sản xuất?

KT của BV

- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh giá được sản phẩm hay công trình

2 BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật, vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV

Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống (8’)

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : HS hiểu và nêu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống

- Phương pháp : Phương pháp thảo luậncặp đôi, nhóm, trực quan (Tranh ảnh)

b Hình thức tổ chức hoạt động

GV: Y/c HS quan sát H 1.3 SGK (treo tranh sơ

đồ phòng ở) và trả lời: Sơ đồ hình vẽ đó có ý

nghĩa gì khi chúng ta sử dụng nó?

- Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu quả, an toàn các

III Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống

- Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thường đi kèm theo sơ

Trang 3

đồ dùng, thiết bị, căn hộ ta cần phải rõ điều gì?

Tóm lại BVKT có vai trò như thế nào trong đời

sống?

HS: Thảo luận cặp đôi

-Nêu ý kiến -Thảo luận trước lớp

GV: Chốt lại kiến thức

đồ hình vẽ hay BVKT giúp ta:

- Lắp ghép hoàn thành sản phẩm

- Sử dụng sản phẩm hay công trình đúng KT và khoa học

- Biết cách khắc phục, sữa chữa

Hoạt động 4:Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vưc kĩ thuật (10’)

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : HS hiểu và nêu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống

- Phương pháp : Phương pháp thảo luận cặp đôi, nhóm, trực quan (Tranh ảnh)

b Hình thức tổ chức hoạt động

GV Treo tranh hình 1.4 Y/C HS quan sát sơ đồ và

cho biết BV được dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật

nào?

- Nêu các ví dụ về trang thiết bị cơ sở hạ tầng của mỗi

ngành khác nhau? Chúng có cần BV hay không?

- HS quan sát và trả lời câu hỏi.Sau đó thảo luận

nhóm để hoàn thành câu trả lời

GV chốt lại và nhấn mạnh: Đặc trưng mỗi ngành KT

là khác nhau nên có BVKT đặc thù riêng

IV Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật

1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗilĩnh vực lại có một loại BV riêng

2 Các BVKT được vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính

3 Củng cố - luyện tập: (6’)

-Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK/7

- Qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?

- BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?

4 Vận dụng

- Giải thích được tầm quan trọng của các bản chỉ dẫn đi kèm các sản phẩm gia

dụng khi đi mua sắm.

Trang 4

- HS có nhận thức đúng,tích cực ,tự giác và yêu thích đối với việc học tập bộ môn;

Có ý thức sử dung kiến thức đã học trong sản xuất và đời sống

4.Năng lực hướng tới:

Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp tác,năng lực sử dụng ngônngữ kỹ thuật…

II PHƯƠNG PHÁP:

-Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhóm;

-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Một hình hộp và khối hộp có thể mở ra được (Vd: bao diêm); một hình

hộp mở ra được sáu mặt (bộ đồ dùng CN8) Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác Bìa

màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu

2 Học sinh: Đọc trước bài 2 SGK Học bài 1 ở nhà; Một hình hộp và khối hộp có thể

mở ra được (Vd: bao diêm);

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động

a.Ổn định tổ chức: (2 ’)

b Kiểm tra bài cũ(6’): 1-2 HS

- Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật ?

- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống, sản xuất ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức (33’)

Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (5’)

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : HS hiểu và nêu được khái niệm hình chiếu

- Phương pháp : Phương pháp thảo luận cặp đôi, trực quan (Tranh ảnh),thuyết trình

b Hình thức tổ chức hoạt động

GV dùng đèn pin chiếu 1 vật thể sao cho

hình chiếu của nó in trên bảng

I Khái niệm về hình chiếu

+ Mặt phẳng chiếu là MP chứa hình chiếucủa vật thể

+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A/.+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm Axuống điểm chiếu A/ gọi là tia chiếu SAA’

+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợpcác điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳngchiếu

Hoạt động 2:Tìm hiểu các phép chiếu (13’)

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : HS hiểu và nêu được khái niệm hình chiếu

- Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, trực quan (Tranh ảnh)

b Hình thức tổ chức hoạt động

HS: Quan sát hình 2.2 SGK thảo luận theo

nhóm các yêu cầu sau:

- Nhận xét về đặc điểm các tia chiếu trông

các hình a,b,c?

- Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ các

II Các phép chiếu

Trang 5

hình chiếu trong BVKT?

- Phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm

dùng để làm gì?

-Sau khi các nhóm trả lời,nhận xét,GV chốt

lại kiến thức; Giới thiệu hình phối cảnh ba

chiều của một ngôi nhà minh họa cho BV

thiết kế ngôi nhà đó

Hỏi thêm:

- Vậy phép chiếu xuyên tâm thường thấy ở

đâu? (HS TB-Y)

- Bóng tạo ra dưới ánh sáng mặt trời là các

phép chiếu song song hay xuyên tâm? Vì

sao? (HS K-G)

- Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng mặt trời là

phép chiếu vuông góc?

HS thảo luận nhóm

-Cử đại diện trả lời:

+ H2.2a: Các tia chiếu cùng đi qua một

điểm

+ H2.2b: Các tia chiếu song song với nhau

+ H2.2c: Các tia chiếu song song với nhau

và vuông góc với MP chiếu

- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình

chiếu vuông góc

- Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên

tâm dùng để vẽ các hình chiếu ba chiều bổ

sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản

+ Người ta dùng phép chiếu vuông góc

để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT

Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc(5’)

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : HS hiểu, nêu được khái niệm hình chiếu vuông góc,các loại mp chiếu ,hìnhchiếu

- Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, trực quan (Tranh ảnh)

b Hình thức tổ chức hoạt động

GV cho HS quan sát hình 2.3;2.4 và trả

lời câu hỏi:

- Cho biết tên gọi của các MP chiếu?

- Vị trí các mặt phẳng chiếu như thế nào

đối với vật thể?

- Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế

nào đối với người quan sát? (HS K-G)

- Vật thể được đặt như thế nào đối với các

- Mặt chính diện: gọi là mp chiếu đứng

- Mặt nằm ngang: gọi là mp chiếu bằng

- Mặt cạnh bên: gọi là mp chiếu cạnh

Trang 6

a Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu : HS hiểu, nêu được quy ước vị trí các hình chiếu

- Phương pháp : Phương pháp thảo luận nhóm, trực quan (Tranh ảnh)

b Hình thức tổ chức hoạt động

GV: nhìn vào hình 2.5 SGK em

hãy cho biết các hình chiếu đứng,

bằng, cạnh của vật thể vừa xác

định được ở phần trên được sắp

xếp như thế nào trong 1 BVKT?

HS HĐ nhóm trả lời câu hỏi trên

- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng

- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng

1 Kiến thức: HS luyện đọc được các hình chiếu của vật thể là các khối đa diện (theo

mẫu đọc ở bảng 5.1 SGK) Phát triển óc tưởng tượng của HS

2 Kĩ năng: HS có kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình

phối cảnh của vật thể hình khối trên Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH

Tiết 3: BÀI 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH:

HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

Trang 7

3.Thái độ: HS có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc,làm việc theo quy trình, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật, tiết kiêm nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường

4.Năng lực hướng tới: Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp

tác,năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.…

II PHƯƠNG PHÁP:

- Hoạt động nhóm; Thực hành

-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan

III.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: - Đọc, nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo

- Vẽ phóng hình 3.1 trên giấy,tranh vẽ hai hình chiếu cho HS xác đinh hình chiếu thứ 3

2 Học sinh: Làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK

vào vở ghi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động

+Ổn định tổ chức: (2 ’)

+Kiểm tra bài cũ(6’): 1-2 HS

-GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm (khác đặt đứng ở tiết học trước) Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh; hình chiếu bằng là hình gì?

- Một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của khối

lăng trụ nằm

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1: Hướng dẫn nỗi dung phần thực hành (10’)

- GV giới thiệu mục tiêu

và nội dung tiến trình giờ

trước mặt

- HS quan sát hình

[ HS trả lời:

Hình 1 với tương ứng với hướng chiếu A Hình 2 vớitương ứng với hướng chiếu C Hình 3 với tương ứng với hướng chiếu B

- Nét liền mảnh: áp dụng vẽ đường dóng, đường kích thước

- Nét đứt: áp dụng vẽ cạnh khuất, đường bao khuất

- Nét gạch chấm mảnh: vẽ đường tâm, đường trục đối xứng

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành (20’)

Trang 8

- Bước tô đậm: sau khi

vẽ mờ xong, kiểm tra lại

hình vẽ, rồi tô đậm, chiều

- HS thực hiện.

- HS nghe

- HS nộp bài tập thực hành và nghe

III.Các bước tiến hành

- Có mấy loại hình chiếu?Cách vẽ?

-HS trả lời => GV chốt lại KT toàn bài

1 Kiến thức:HS biết nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của các khối đa diện co bản

như hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều

2 Kĩ năng: HS biết cách quan sát, đọc hình chiếu, vẽ hình chiếu, sắp xếp vị trí các

hình chiếu của vật thể Phân biệt các hình chiếu trong một bản vẽ

3 Thái độ: HS có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc,làm việc theo quy trình,

cẩn thận,hợp tác

Tiết 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Trang 9

4.Năng lực hướng tới: Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp

tác,năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.…

- Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK Mẫu các khối

hình: hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt

2 Học sinh: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động

- Ổn định tổ chức: (2 ’)

- Kiểm tra bài cũ(6’): 1 HS

- Câu hỏi: Em hãy nêu tên 3 h/ chiếu và xác định vị trí của từng h/ chiếu trên 1 bản

vẽ?

-GV đánh giá cho điểm và đặt vấn đề vào bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức (28’)

HĐ1: Tìm hiểu và nhận dạng các khối đa diện (5’)

GV đưa ra từng khối đa

diện và hỏi các khối

- Cá nhân trả lời sau đó thảo luận với cả lớp để hiểu cho đúng và tự ghi vở

I Khối đa diện:

1 ĐN: SGK2.VD: khối hình hộp chữ nhật,khối lăng trụ, khốihình chóp, chóp cụt,

HĐ2: Nhận dạng đặc điểm khối hình chữ nhật và vẽ hình chiếu (8’)

- HS chỉ các cạnh các đỉnh trên vật

- Đọc bảng 4.1 SGK thảo luận trên lớp kết quả đọc kích thước và nội dung 4.1 vào vở

đều theo chiều đứng

như SGK - Em hãy cho

biết khối đa diện này có

- HS quan sát vị trí vật thể trên bàn GV và trả lời câu hỏi:

Trang 10

tên là gì? nó được bao

- Luyện đọc cáchình chiếu và các kích thước của hình sao cho thành thạo

- Ghi vở Bảng 4.3

- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình

- HĐ nhóm phân phiếu bài tập được giao

- Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào?

- Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4

4 Mở rộng:

- Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở (bằng bút chì)

* Hướng dẫn về nhà (2’) :

- Đọc bài 5: Chuẩn bị bài thực hành theo HD: Giấy vẽ khổ A4 có kẻ sẵn khung bản vẽ

và khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết) Chuẩn bị bút chì thước kẻ

- Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1& 5.2 trên khổ giấy A4.

Ngày giảng:22/9/2020

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS luyện đọc được các hình chiếu của vật thể là các khối đa diện

(Theo mẫu đọc ở bảng 5.1 SGK/20) Phát triển óc tưởng tượng của HS

2 Kĩ năng: HS có kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình

phối cảnh của vật thể hình khối trên Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu, đọc kích thước vật thể ở trên mỗi hình chiếu

Trọng tâm: HS rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.

Tiết 5:THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Trang 11

3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc Biết phối hợp nhóm để hoàn

thành công việc TH.Có ý thức tiết kiêm nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường

4.Năng lực hướng tới: Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp

tác,năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.…

- Phương tiện: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK Mẫu các khối

hình: hình chữ nhật, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu

2 Học sinh: Làm tốt bài tậpở nhà; vẽ sẵn các hình; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động

Kiểm tra, chữa bài tập về nhà(3’):

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết thực hành;Giới thiệu nội dung ,yêu cầu của tiết thực hành

2 Hoạt động hình thành kiến thức (33’)

HĐ1: Hướng dẫn phần thực hành (13’)

- GV hướng dẫn HS cách trình bày

các nội dung thực hành cơ bản của

một bài thực hành vẽ hình chiếu trên

khổ giấy A4

- Yêu cầu HS đọc phần nội dung

thực hành thực hành SGK (20) Xem

các hình chiếu 1, 2, 3 là hình chiếu

nào? Nó có được tương ứng với

hướng chiếu nào? A hay B hay C?

- GV hướng dẫn các bước tiến hành

TH như SGK trang 20+21 Trả lời câu hỏi của GV

-Theo dõi và lằng nghe

I,Chuẩn bị II,Nội dung thực hành

Bảng 5.1

1234

* 3 hình chiếu

HĐ2: Tổ chức cho HS thực hành (20’)

III- Giám sát HS thực hành vẽ ,điều

chỉnh uốn nắn kịp thời

- Kiểm tra phát hiện điển hình làm

tốt và làm sai để rút kinh nghiệm

trước lớp

HS thực hành theo yêu cầu của GV(Có thể làm việc cặp đôi hoặc nhóm)

III,Các bước tiến hành

Trang 12

- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:

+ Phải xđ hình dạng hình chiếu

trước khi tiến hành vẽ

+ Đầu tiên vẽ mờ, sau đó vẽ đậm

+ Vẽ theo đúng tỷ lệ

+ Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ)

+ Kẻ bảng 5.1 vào góc phải của

BV, hoặc sang hẳn mặt bên của tờ

-Vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường

IV Nhận xét và đánh giá

3 Tổng kết:

- Thu bài thực hành

- chấm điểm, nhận xét một số bài thực hành tại lớp

4.Hướng dẫn về nhà (2’) :

- Hoàn thành bài tập trong SGK

-Đọc và chuẩn bị bài mới SGK: Bản vẽ khối tròn xoay

Ngày giảng:23/9/2020

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón,

hình cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt

2 Kĩ năng: HS đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu Biết vẽ

các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản: Hình trụ, hình nón, hình cầu

Trọng tâm: Định nghĩa khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.

3 Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả, làm việc theo quy

trình, cẩn thận,hợp tác

4.Năng lực hướng tới: Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp

tác,năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.…

II PHƯƠNG PHÁP:

Tiết 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

Trang 13

- Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhóm;

-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan

- Trả bài, nhận xét bài thực hành tiết 5 (3 ’ )

3,Nội dung bài mới (33’)

HĐ1: Giới thiệu khối tròn xoay (10ph)

- Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê KNcác khối hình

I Khối tròn xoay

1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, 2.ĐN: Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh mộtđường cố định (trục quay) của hình

HĐ2: Tìm hiểu các hình chiếu của ba hình trụ, nón, cầu (16ph)

- Đọc từng kích thước cao h, đường kính đáy

d, biểu diễn ở hình chiếu nào?

- Thảo luận với lớp về kết quả đọc bảng 6.1 SGK

- Cá nhân vẽ hình chiếu

và ghi vở bảng đọc 6.1

-Phàn hình nón ,hình cầu thực hiện đọc và hoàn thành bảng 6.3 và 5.3

II Hình chiếu của hình trụ ,hình nón ,hình cầu

1 Hình trụ:

+ Đọc hình chiếu+ Vẽ hình chiếu

Bảng 6.1

Hình chiếu Hình dạng Kích thướcĐứng C.nhật dxhBằng Tròn dCạnh C.nhật dxh

3 Hình cầu: SGK

+ Đọc

Trang 14

đều biểu diễn cùng một kích

thước của vật như vậy, cho nên

trong 1 bản vẽ ta có thể bỏ bớt

đi một hình chiếu đứng hay

bằng giống nhau đó (Không bỏ

đi hình chiếu đứng) mà vẫn

biểu diễn đầy đủ hình dạng và

kích thước của vật thể -Phần vẽ hình chiếu chưa hoàn thành về nhà

vẽ tiếp

+ Vẽ

Bảng 6.3

Hình chiếu Hìnhdạng Kích thướcĐứng Tròn dBằng Tròn d

3 Củng cố: (3 phút)

- Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25)

- GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi? Hình chiếu đứng, cạnh, bằng của khối trụ bây giờ sẽ là những hình gì? Tương tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song với MP chiếu cạnh?

2 Kĩ năng: HS vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn đơn giản.

Trọng tâm: HS đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK.

3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc Biết phối hợp nhóm để hoàn

thành công việc TH.Có ý thức tiết kiêm nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường

4.Năng lực hướng tới: Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp

tác,năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.…

Trang 15

Chuân bị giáo án, máy tính, nội dung bài TH

2 Học sinh: HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động

a.Ổn định tổ chức: (2 ’)

b Kiểm tra bài cũ(5’): 1 HS

- Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?Kể các khối tròn xoay mà em biết?-Hình trụ đươc tạo thành như thế nào?Vẽ các HC của hình trụ? …

-HS nhận xét ,chấm điểm => GV nhận xét ,cho điểm và giới thiệu ND bài mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức

(thực hiện trong vở bài tập)

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

-HS đọc nội dung bài thực hành và nêu rõ yêu cầu của bài TH

-Lắng nghe

- HS quan sát và đối chiếu cho nhận xét:

+ BV số 1 biểu diễn vật thể D

+ BV số 2 biểu diễn vật thể B

+ BV số 3 biểu diễn vật thể A

+ BV số 4 biểu diễn vật thể C

-HS tiến hành theo hướngdẫn của GV

I.Chuẩn bị II.Nội dung Bảng 7.1

X X

H.hộp X X X X

Chỏm cầu

ước (vẽ thêm cả hình chiếu

còn thiếu vừa phân tích), sau

(Có thể làm việc cặp đôi hoặc nhóm)

-HS đánh giá bài thực hành của mình theo sự hướng dẫn của GV

- HS nộp bài tập thực

III,Các bước tiến hành

IV Nhận xét và đánh giá

Trang 16

3 Củng cố(5’):

-Nêu các KT cần nhớ qua tiết học?

-HS trả lời => GV chốt lại KT toàn bài

4 Hướng dẫn về nhà (2’) :

- Hoàn thành bài tập trong SGK

-Đọc và chuẩn bị bài 8 SGK:“Khái niệm bản về bản vẽ kĩ thuật – hình cắt”

4.Năng lực hướng tới: Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp

tác,năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.…

Trang 17

2 Học sinh: -Đọc trước bài 8(mục II)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động dạy và học

a.Ổn định tổ chức: (1 ’)

b Kiểm tra bài cũ(10’):

- Trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang 25

- Làm bài tập sgk trang 26

- giải thích đáp án bài thực hành đọc bản vẽ các khối tròn xoay

-GV giới thiệu nội dung yêu cầu của chương II

Giới thiệu nội dung bài học: Mục II của bài 8

cắt? (diễn tả các kết cấu bên

trong bị che khuất của vật

-HS theo dõi quá trình vẽ hình cắt

- Khi vẽ hình cắt, vật thể được xem như bị mp cắt tưởng tượng cắt thành 2 phần, phần vật thể ở sau

mp cắt được chiếu lên mp chiếu ta được hình cắt

- Là HBD phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt

-Biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể

1 Khái niệm về hình cắt:

- Là hình biểu diễn phầnvật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tưởng tượng)

2 vai trò hình cắt:

Dùng để biểu diễn rõ bên trong vật thể

3 Qui ước:

phần vật thể bị mp cắt cắt qua được kẻ bằng đường gạch gạch

4,Củng cố(4’):

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi củng cố trong SGK

-GV chốt lại KT toàn bài

Hướng dẫn về nhà

-Học bài theo các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài 9 - Bản vẽ chi tiết

Trang 18

Ngày dạy: 6/10/2020

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : HS biết và nêu được một số khái niệm về BVKT

2.Kỹ năng: HS có kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn Biết thêm kích

thước của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4 (Khổ giấy 297x210; khổ khung tên: 32x140)

Trọng tâm: trình tự đọc BVCT.

3.Thái độ : Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc Biết phối hợp nhóm để hoàn

thành công việc TH.Có ý thức tiết kiêm nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường

4.Năng lực hướng tới: Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp

tác,năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản.…

II PHƯƠNG PHÁP:

- Hoạt động nhóm; Thực hành

-Thuyết trình;Đàm thoại;Trực quan

III.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : -Mô hình ống lót, tấm nhựa làm mặt phẳng cắt

-Tranh vẽ phóng to H8.2 SGK BVKT mẫu có khung tên

2 Học sinh : -Đọc trước bài 8(mục II) và bài 9

Tiết 9:BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT

Trang 19

- Mẫu khung tên trong bản vẽ khổ giấy A4

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

2 Hoạt độnghìn thành kiến thức:

a Mục tiêu:

- HS biết và nêu được một số khái niệm về BVKT,

- Có kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn Biết thêm kích thước của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4 (Khổ giấy 297x210; khổ khung tên:

32x140)

HĐ2: Giới thiệu vềbản vẽ chi tiết ( BVCT) (20 phút)

II- GV Treo bản vẽ ống lót h9.1 lên

bảng Và giới thiệu BV là 1 BVCT

- -Nhìn vào bản vẽ này, hãy cho

biết chúng có những nội dung nào?

- Treo tranh hình vẽ mẫu khung tên

trong BV

- GV giới thiệu khung tên (vị trí

trên BV, kích thước,cách ghi các

+ Khung tên+ Hình biểu diễn (các HC, hình cắt)

+ Kích thước+ Y/C kĩ thuật-Quan sát –lắng nghe

- Nêu trình tự đọc 1 BV+ Đọc khung tên

+ Đọc hình bểu diễn+ Đọc kích thước+ Đọc YCKT+ Đọc tổng hợp

-Quan sát.lằng nghe và đọc theo HD của GV

II.Đọc bản vẽ chi tiết

(Theo bảng 9.1 SGK)

b/ Yªu cÇu hs tr¶ lêi c©u hái 1,2 sgk

Mçi hs tr¶ lêi 1 c©u -> hs kh¸c nhËn xÐt, bæ sung

Trang 20

4.HĐ vọ̃n dụng:.

- Mục tiêu:

Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

- Phơng thức thực hiện:HĐ cá nhân

- Treo bản vẽ chi tiết ống lút – yờu cầu học sinh tập đọc theo trỡnh tự đó học

- Chiếu bản vẽ 1 chi tiết mỏy đơn giản cú hỡnh cắt -> yờu cầu học sinh đọc theo trỡnh

- Bảng phụ: 2 bản vẽ chi tiết đơn giản10.1

III.Năng lực hướng tới

- Năng lực quan sỏt

- Năng lực tưởng tượng

- Năng lực đọc bản vẽ

IV Hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1.Hoạt động kh ởi động :

- Mục tiêu:

+ Kiểm tra kiến thức cũ

liên quan đến bài học

Trang 21

giÊy A4

- Tr×nh bµy giÊy bµi thùc hµnh trªngiÊy A4theo sù h-íng dÉn cña gi¸o viªn

+ GV yªu cÇu HS lµm bµi

thùc hµnh

+ GV quan s¸t HS lµm

bµi thùc hµnh

- HS lµm bµi thùc hµnh

- Hoµn thµnh bµi lµm ngay t¹i líp

II Néi dung thùc hµnh

- KÎ, hoµn thµnhtheo b¶ng 9.1sgk

Trang 22

GV hớng dẫn HS tự đáng giá bài thực hành của mình dựa theo mụctiêu bài học

- Nhận biết được một số loại ren thụng thường

2 Kĩ năng: Học sinh đọc được cỏc bước ren.

3 Thỏi độ: Yờu thớch mụn học, học tập nghiờm tỳc Cú tinh thần hợp tỏc

II

NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI:

Năng lực,tư duy tự học ,tự giải quyết vấn đề,năng lực hợp tỏc,năng lực sử dụng

ngụn ngữ kỹ thuật, kĩ năng đọc và vẽ cỏc hỡnh chiếu cỏc khối hỡnh học đơn giản.…

- Một số vật mẫu như: búng đốn đuụi xoỏy, bu lụng, đai ốc, vớt, …

- Mụ hỡnh cỏc loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo, …

2 Học sinh: Nghiờn cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị vật mẫu: đai ốc trục

xe đạp, ren trỏi, ren phải

Trang 23

ngời ta dùng đến bản vẽ

chi tiết

(?) Chi tiết này có gì lạ?

Để biểu diễn những chi

+ HS nhận biết được: Ren trờn

bản vẽ chi tiết; Nờu được quy

ước ren

+ Nhận biết được một số loại

ren thụng thường

- Ren có cấu tạo phức tạp

nên các loại ren đều vẽ

HS quan sát trả lờiHsquan sát

HS quan sát vầlàm việc cá nhân

HS ghi vở

II Quy ớc vẽ ren

1 Ren ngoài (ren trục )

Là ren đợc hìnhthành ở mặtngoài của chi tiếtQuy ớc :

- Đỉnh ren: nétliền đậm

- Đờng chân ren:nét liền mảnh

- Đờng giới hạn ren:nét liền đậm

- Vòng đỉnh ren:

vẽ đóng kín bằngnét liền đậm

- Vòng chân ren:

Vẽ hở 3/4 vòngbằng nét liềnmảnh

Trang 24

GV đa ra chi tiết có ren

(?) Ren trục và ren lỗ mà

bị che khuất thì quy ớc

vẽ nh thế nào?

GV kết luận

HS quan sát

- Đựơc hìnhthành ở mặttrong của lỗ

HS ghi vở

HS hoạt độngnhóm

- Là ren đợc hìnhthành ở mặttrong của chi tiếtQuy ớc:

- Đờng đỉnh ren:nét liền đậm

- Đờng chân ren:nét liền mảnh

- Đờng giới hạn ren:nét liền đậm

- Vòng đỉnh ren:

vẽ đóng kín bằngnét liền đậm

- Vòng chân ren:

Vẽ hở 3/4 vòng

bằng nét liềnmảnh

3 Ren che khuất

- Nếu ren trục,ren lỗ bị chekhuất thì các đ-ờng đỉnh ren, đ-ờng chân ren, đ-ờng giới hạn ren

đợc vẽ bằng nét

đứt ở hình chiếu

đứng

- Hình chiếucạnh vẫn vẽ theoquy ớc

b/ Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk

Mỗi hs trả lời 1 câu -> hs khác nhận xét, bổ sung

Trang 25

Chiếu bản vẽ h×nh 11.91 ren trôc vµ ren lç ¨n khíp -> yêu cầu học sinhquan s¸t

- HS làm việc nghiêm túc, tác phong làm việc theo quy trình

-Có ý thức bảo vệ môi trường,làm việc theo qui trình

2 Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học,học bài cũ

-Thước kẻ,bút chì,tẩy,báo cáo thực hành,giấy A4

Trang 26

HS đọc bản vẽ

HS làm bài thựchành theo sự h-ớng dẫn của GVHoàn thành bàilàm ngay tại lớp

I Cách trình bàybài báo cáo thựchành

Trang 27

HS học tập nghiờm tỳc, yờu thớch mụn học.

- NL tự học,giao tiếp,

- Sử dụng ngụn ngữ bộ mụn,

- Giải quyết vấn đề,hợp tỏc

II PHƯƠNG PHÁP:

- Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhúm;

-Thuyết trỡnh;Đàm thoại;Trực quan

III CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu SGK bài 13 tranh hỡnh bài 13 Vật mẫu: Bộ vũng đai

bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại

2 Học sinh: Nghiờn cứu kỹ nụ̣i của dung bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1.Hoạt động khởi

động :

Tiết 13 : Bản vẽ

Trang 28

xuất, ngời ta căn cứ vào

bản vẽ chi tiết để kiểm

tra, chế tạo ra chi tiết

HS quan sát đểbiết đợc mối quanhệ

HS quan sát

- Dùng để lắp cácchi tiết

HS ghi vở

- Hình chiếu bằng Hình chiếu

đứng có cắt cụcbộ

- Kích thớc chung,kích thớc lắp giữacác chi tiết là M10Kích thớc xác

định khoảng cách

I Nội dung bản vẽlắp

*BV lắp:

+ Diễn tả hìnhdạng, kết cấu cảusản phẩm và vịtrí tơng quangiữa các chi tiếtcủa sản phẩm

*Công dụng:

+ Dùng để lắpráp, kiểm tra cácsản phẩm và sửdụng sản phẩm

* Nội dung:

- Hình biểu diễn:Hình chiếu vàhình cắt diễn tảkết cấu vị trígiữa các chi tiết

- Kích thớc: Gồmkích thớc chung,kích thớc lắp giữacác chi tiết, kíchthớc xác địnhkhoảng cách giữa

Trang 29

(?) Mçi h×nh chiÕu diÔn

t¶ chi tiÕt nµo cña s¶n

HS tr¶ lêi

HS tr¶ lêi

c¸c chi tiÕt

- B¶ng kª: GåmSTT, tªn chi tiÕt,

6 Tæng hîp

Trang 30

đứng có cắt cụcbộ

chung:140,50,78

- KT lắp: M 10

- KT xác định k/cgiữa 2 bulông

đai50

- Tháo: 2-3-1-4

- Lắp: 4-1-3-2Công dụng: Ghépnối chi tiết hìnhtrụ với chi tiết khác

b/ Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2 sgk

Mỗi hs trả lời 1 câu -> hs khác nhận xét, bổ sung

Trang 31

Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyờn biệt:Năng lực sử dụng ngụn ngữ kĩ thuật, Sử dụng cỏc kớ hiệu,quy ước, cỏc hỡnh biểu diễn để đọc hiểu bản vẽ nhà đơn giản

V Hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV Hoạt động của

1.

Hoạt động kh ởi động :

Tiết 14 : Bản vẽ

Trang 32

2.Hoạt động hỡnh thành

kiến thức:

- Mục tiêu:

+ Nắm đợc nội dung vàcông dụng của bản vẽ nhà,các hình chiếu ngôi nhà

Trang 33

phẳng cắt đi ngang qua

các bộ phận nào của ngôi

h-mặt chính, lancan ngôi nhà

- Đi ngang quacửa sổ, tờng,vách và songsong với nềnnhà

- Diễn tả kíchthớc, tờng vách,cửa đi, cửa sổ,

HS ghi vở

- // với mặtphẳng chiếu

đứng hoặcchiếu cạnh

- Diễn tả kếtcấu tờng vách,nền móng, cácphòng, kích th-

ớc mái

HS trả lời

HS ghi vở

I Nội dung bản vẽnhà

+ Là bản vẽ dùngtrong xây dựng

- Công dụng:

+ Giúp ta xác định

đợc hình dạng,kích thớc, cấu tạocủa ngôi nhà

- Nội dung:

* Hình biểu diễn:+ Mặt đứng làhình chiếu vuônggóc các mặt ngoàicủa ngôi nhà lênmặt phẳng chiếu

đứng hoặc mặtphẳng chiếu cạnh+ Mặt bằng làhình biểu diễnquan trọng nhấtcủa bản vẽ nhà, nódiễn tả vị trí, kíchthớc, tờng vách, cửa

sổ, cửa đi,…

+ Mắt cắt là hìnhcắt có mp cắt //

mp chiếu đứng và

mp chiếu cạnhnhằm diễn tả các

bộ phận kích thớccủa ngôi nhà theochiều cao

* Kích thớc: KTchung, KT từngphòng, từng bộphận của ngôi nhà

* Khung tên:

Trang 34

Gv giới thiệu từng kí hiệu

trong bảng 15.1 Cho biết tên gọingôi nhà, tỉ lệ bản

bảng 15.1 để

trả lời

II Kí hiệu qui ớcmột số bộ phận củangôi nhà

b/ Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk

Mỗi hs trả lời 1 câu -> hs khác nhận xét, bổ sung

Trang 35

Ngày dạy:27/10/2020 Chủ đề : Gia công cơ khí (Tiết 15 - 18)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc vai trò tầm quan trọng của cơ khí trong sản xuất và

đời sống

- Biết các vật liệu cơ khí phổ biến

- Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến đó

- Biết đợc hình dạng, cấu tạo, vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay

đơn giản mà đợc sử dụng trong ngành cơ khí

- Biết đợc công dụng và cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí phổbiến

- Hiểu đợc sản phẩm cơ khí là gì và sự đa dạg của các sản phẩmcơ khí

- Biết đợc qui trình hình thành tạo ra sản phẩm cơ khí

2 Kĩ năng

- Biết cách lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ khí thích hợp

- Biết cách lựa chọnvà sử dụng các loại dụng cụ cơ khí phổ biếnthích hợp

- rốn kĩ năng tự học,giao tiếp,sử dụng ngụn ngữ bộ mụn, hợp tỏc

3 Thái độ

- Yêu thích, ham học hỏi tìm tòi các sản phẩm cơ khí quanh ta

- Có ý thức và hứng thú học tập bộ môn

- Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ khi sử dụng

II Định hướng phỏt triển năng lực

- Năng lực chung :

+ Năng lực giải quyết vấn đề,

+ Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyờn biệt :

+ Năng lực hỡnh thành ý tưởng và thiết kế cụng nghệ

I II PHƯƠNG PHÁP :

- Đặt và giải quyết vấn đề;Hoạt động nhúm;

-Thuyết trỡnh;Đàm thoại;Trực quan

IV Chuẩn bị:

- SGK- SGV- giáo án - tranh ảnh - bảng phụ, máy tính

- SGK- vở viết, tìm hiểu các thông tin về vai trò của cơ khí, vậtliệu, dụng cụ, quá trình hình thành sản phẩm cơ khí

V Hoạt động dạy và học:

A Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản suất và đời sống.

Hoạt động của GV Hoạt động của

1 Hoạt động

Trang 36

Bằng sức ngời,bằng đòn bẩy,bằng máy nângchuyển.

Giúp con ngờigiảm bớt đợc sứclao động, nhờ

có máy mócnăng suất lao

động cao hơn

và có hiệu quả

hơn

I Vai trò của cơ khí

+ Cơ khí tạo ra các máythay các phơng tiện lao

động thủ công thành lao

động bằng máy và tạo ranăng suất cao

+ Cơ khí giúo cho lao

động và sinh hoạt của conngời trở nên nhẹ nhàng vàthú vị hơn

+ Nhờ có cơ khí, tầm nhìncon ngời đợc mở rộng, conngời có thể chiếm lĩnh đợckhông gian và thời gian

Trang 37

? Con ngời sử dụng

Hoạt động của GV Hoạt động của

Trang 38

- tham khảo ttsgk, liên hệ thực

tế -> trả lờicâu hỏi

Lập bảng sosánh sự giống

và khác nhaugiữa VLKL và VLphi KL

phổ biến

1 Vật liệu kim loại

a Kim loại đen:

+ Thép: C ≤ 2,14%

- Gang: Bền, độ cứngcao, chịu mài mòn, chịunén, chống rung tôt khógia công cắt gọt Dùnglàm ổ đỡ, bàn trợt, vỏmáy bơm,…

- Thép có tính cứng cao,chịu mài mòn, chịu tôi,

… Dùng để làm đồ cắtgọt: dao, kéo, lỡi ca,

đục,…

b Kim loại màu:

- Đồng hợp kim đồng,nhôm, hợp kim nhôm,…

- T/c: Dễ kéo dài, dễ dátmỏng, chống ăn mòn,dẫn điện, dẫn nhiệt,…

bị ôxi hoá, ít mài mòn,

…VD:

Trang 39

(?) Tính chất cơ

bản của VLCK lànhững tínhchất nào?

(?) Tính chất cơ

học đợc thểhiện nh thếnào?

(?) So sánh tínhchất cơ bản củagang và thép,

II T/c cơ bản của VL cơ khí

1 Tính cơ học

- T/c cơ học biểu thị khảnăng của VL chịu lực tácdụng bên ngoài

- Tính cứng

- Tính dẻo

- Tính bền

2 Tính chất vật lí

-Biểu hiện qua các

Kim loại Phi kim loạiGiống: Đều đợc sd rộngrãi

-Dẫn

điên, nhiệt tốt-Giá

thành

đắt-Khó gia công

- Bị ôxi hoá bị mài mòn

- Không dẫn

điện, nhiệt

- Giá thành rẻ

- Dễ giacông

- Không bị

ôxi hoá,

ít mài mòn

Trang 40

?) Tính chất vật

lí đợc thể hiện

nh thế nào?

(?) Em có nhậnxét gì dẫnnhiệt và điệncủa thép đồngnhôm?

(?)Tính chất hoá

học là gì?

(?) Hãy lấy VDngoài thực tế

- Tính côngnghệ cho biếtkhả năng giacông vật liệu(?) So sánh tínhrèn của thép vànhôm?

(?) Kể 1 số T/ccông nghệ vàcơ học củathép, nhôm,

đồng?

hiện tợng vật lí khi thành phần hóa học không đổi nh:

- Tính chịu axit

- Tính chống ăn mòn

4 Tính chất công nghệ

- Cho biết khả nănggia công của vậtliệu nh:

- Tính đúc, tính hàn,tính rèn, khả năng giacông cắt gọt

Ngày đăng: 17/03/2023, 16:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w