1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thảo luận vai trò của ngân hàng trung ương trên thị trường tiền tệ và liên hệ một số nước

21 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của ngân hàng trung ương trên thị trường tiền tệ và liên hệ một số nước
Tác giả Nguyễn Hồng Đăng, Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Ngọc Thúy, Trần Thị Tú Oanh, Phạm Thu Trang, Đồng Thị Thoa, Nguyễn Xuân Thắng, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Kim Ngọc, Nguyễn Minh Đức
Người hướng dẫn Nguyễn Thành Nam
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 235,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ LIÊN HỆ MỘT SỐ NƯỚC Giảng viên Nguyễn Thành Nam Nhóm thực hiện Nhóm 3 Lớp NHC K[.]

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

Trang 3

Nội dung chính

A.Vai trò ngân hàng trung ương trên thị trường tiền tệ

I.Ngân hàng trung ương

1.Khái niệm

2.Chức năng của ngân hàng trung ương

2.1.Phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng

2.2.Ngân hàng của các ngân hàng

2.3.Ngân hàng của chính phủ

II Vai trò của ngân hàng trung ương trên thị trường tiền tệ

1.Vai trò tổ chức, giám sát hoạt động thị trường

2.Vai trò quản lý thị trường

2.1.Nghiệp vụ thị trường mở

2.2.Tái cấp vốn

2.3.Dự trữ bắt buộc

2.4.Hạn mức tín dụng

2.5.Quản lý lãi suất

III Kết luận

B Liên hệ một số nước trên thế giới

1.ECB

2.FED

Trang 4

A VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, ở đó diễn ra việctrao đổi mua bán ngắn hạn các công cụ tài chính Tham gia vào thị trường tiền tệgồm có rất nhiều chủ thể với những mục đích khác nhau: Chủ thể phát hành, chủ thểđầu tư, chủ thể kiểm soát hoạt động của thị trường Trong đó Ngân hàng trungương là chủ thể quan trọng trên thị trường tiền tệ; Ngân hàng trung ương cónhiệm vụ cung cấp cho hệ thống ngân hàng khả năng thanh toán cần thiết để đápứng nhu cầu cho nền kinh tế, tương ứng với mục tiêu của chính sách tiền tệ Ngânhàng trung ương giám sát hoạt động của các ngân hàng, điều hành vĩ mô thịtrường tiền tệ thông qua các công cụ chủ yếu là nghiệp vụ thị trường mở, chínhsách chiết khấu, tỉ lệ dự trữ bắt buộc, kiểm soát hạn mức tín dụng, quản lí lãi suấtcủa các ngân hàng thương mại…làm cho chính sách tiền tệ luôn được thực hiệntheo đúng mục tiêu của nó

Trên thế giới, Ngân hàng trung ương được sử dụng như một công cụ quantrọng trong điều chỉnh kinh tế của nhà nước vì ngân hàng trung ương nắm trong taycác mối liên hệ kinh tế quan trọng nhất Ở Việt Nam, cùng với quá trình chuyểndịch từ nền kinh tế hàng hoá tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế thịtrường, trong những năm qua thị trường Việt Nam đã được hình thành và từngbước hoàn thiện theo xu hướng năng động, tích cực phù hợp với xu hướng pháttriển của nền kinh tế thế giới Mặc dù đến nay quy mô của thị trường này còn rấtkhiêm tốn nhưng nó đã đóng vai trò nhất định trong việc kết nối cung cầu về vốnngắn hạn cho các ngân hàng, doanh nghiệp v.v Đặc biệt thị trường tiền tệ ViệtNam đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho các ngân hàng trong việc bảo đảm khảnăng thanh toán, an toàn hệ thống cũng như mở rộng hệ thống cho vay

I Ngân hàng trung ương

Trang 5

toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng.

2 Chức năng của ngân hàng trung ương

2.1 Phát hành giấy bạc ngân hàng và điều tiết lượng tiền cung ứng.

Đi liền với sự ra đời của ngân hàng trung ương thì toàn bộ việc phát hànhtiền được tập trung vào ngân hàng trung ương theo chế độ nhà nước độc quyềnphát hành tiền và có trở thành trung tâm phát hành tiền của cả nước

Giấy bạc ngân hàng do Ngân hàng trung ương phát hành là phương tiệnthanh toán hợp pháp, làm chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanhtoán Do đó, việc phát hành tiền của ngân hàng trung ương có tác động trực tiếpđến tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước Để cho giá trị đồng tiền được ổnđịnh, nó đòi hỏi việc phát hành tiền phải tuân theo những nguyên tắc nghiêm ngặt

Ngày nay, trong điều kiện lưu thông giấy bạc ngân hàng không được tự

do chuyển đổi ra thành vàng theo luật định, các ngân hàng trên thế giới đềuchuyển sang chế dộ phát hành giấy bạc thông qua cơ chế tái cấp vốn cho các ngânhàng và hoạt đông trên thị trường mở của ngân hàng trung ương Đồng thời, trên

cơ sở độc hành phát hành tiền, ngân hàng trung ương thực hiện việc kiểm soát khốilượng tiền cung ứng được tạo ra từ các ngân hàng thương mại, bằng quy chế dựtrữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu…

Như vậy, ngân hàng trung ương không chỉ độc quyền phát hành tiền tệ, màcòn quản lý và điều tiết lượng tiền cung ứng, thực hiên chính sách tiền tệ, bảođảm ổn định giá trị đối nội và giá trị đối ngoại của đồng bản tệ

2.2 Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng

Là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng trung ương thực hiện một sốnghiệp vụ sau đây:

- Mở tài khoản tiền gửi và bảo quản dự trữ tiền tệ cho các ngân hàng, các tổchức tín dụng Trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng đều phải mở tài khoản tiền gửi và gửi tiền vào ngânhàng trung ương, gồm có hai loại sau:

 Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền gửi của các ngân hàng tại ngân

Trang 6

hàng trung ương nhằm đảm bảo nhu cầu chi trả cho thanh toán giữa cácngân hàng và cho khách hàng.

 Tiền gửi dự trữ bắt buộc: Khoản tiền dự trữ này áp dung đối với các ngânhàng và các tổ chức tín dụng có huy động tiền gửi của công chúng.Mức tiền dự trữ này được ngân hàng trung ương quy định và bằng một tỷ

lệ nhất định so với tổng số tiền gửi của khách hàng

- Cho vay đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng.:Ngân hàng trung ươngcấp tín dụng cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhằm bảo đảm cho nềnkinh tế đủ phương tiện thanh toán cần thiết trong từng thời kỳ nhất định.Mặt khác, thông qua việc cấp vốn và lãi suất tín dụng để điều tiết lượngtiền cung ứng trong nền kinh tế theo yêu cầu của chính sách tiền tệ

- Ngân hàng trung ương còn là trung tâm thanh toán của hệ thống ngân hàng

và các tổ chức tín dụng

2.3 Ngân hàng trung ương là ngân hàng của nhà nước

Nói chung, ngân hàng trung ương là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước,được thành lập và hoạt đông theo pháp luật Ngân hàng trung ương vừa thực hiệnchức năng quản lý về mặt nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng; ngân hàng vừathực hiện chức năng là ngân hàng của nhà nước Ở đây, ngân hàng trung ương thựchiện các nghiệp vụ chủ yếu sau:

- Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý về mặt nhà nước các hoạt động của

hệ thống ngân hàng bằng pháp luật

- Ngân hàng trung ương có trách nhiệm đối với kho bạc nhà nước:

 Mở tài khoản, nhận và trả tiền gửi của kho bạc nhà nước

 Tổ chức thanh toán cho kho bạc nhà nước trong quan hệ thanh toán đốivới các ngân hàng

 Cho nhà nước vay khi cần thiết

………

- Ngân hàng trung ương thay mặt cho nhà nước trong quan hệ với nước ngoàitrên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng vàngân hàng:

Trang 7

 Ký kết các hiệp định về tiền tệ, tín dụng… với nước ngoài.

 Đại diện cho nhà nước tại các tổ chức tài chính quốc tế mà nước đó làthành viên như IMF, WB, ADB…

- Thực thi chính sách tiền tệ: Ngân hàng trung ương điều chính mức cung tiền

và các tỷ lệ lãi suất bằng nhiều công cụ khác nhau nhằm tác động vào lượngtiền mạnh và số nhân tiền tệ Ngoài ra ngân hàng trung ương có thể trực tiếpkiểm soát có lựa chọn một số khoản tín dụng cũng như một vài biện phápkhác

II Vai trò của ngân hàng trung ương trên thị trường tiền tệ

Ngân hàng trung ương thực hiện các chức năng tổ chức, giám sát, quản lítrên thị trường tiền tệ Ngân hàng trung ương quản lý không chỉ đơn thuần bằngcác luật lệ, các biện pháp hành chính, mà còn thông qua các nghiệp vụ mang tínhkinh doanh sinh lời

1 Vai trò tổ chức, giám sát thị trường

Khi thị trường tiền tệ mới được thành lập, NHTW đóng vai trò là người tổchức các hoạt động trên thị trường (đấu thầu trái phiếu chính phủ, tái cấp vốn chocác TCTD,…), trung gian thực hiện các nghiệp vụ giữa các chủ thể khác trên thịtrường (sau này khi các chủ thể có sự tín nhiệm đối với nhau thì NHTW để các chủthể giao dịch trực tiếp với nhau thông qua thỏa thuận, không qua NHTW)

Để thị trường tiền tệ phát triển, hoạt động ổn định thì NHTW thường xuyênthực hiện thanh tra giám sát trực tiếp đối với các TCTD, tổ chức giám sát từ xa, thựchiện phòng chống rửa tiền:

- Hoạt động thanh tra, giám sát tại chỗ: việc thực hiện các cuộc thanh tra, kiểmtra, giám sát được NHTW thực hiện nhằm đảm bảo hoạt động của các TCTD,bình ổn thị trường tiền tệ, kiểm tra xu hướng của thị trường tiền tệ có phù hợpvới chính sách hiện thời được NHTW đưa ra hay không Ngoài ra, thông quahoạt động giám sát NHTW có thể kịp thời nắm bắt hoạt động trên thị trường,thực hiện xử lí sai phạm theo thẩm quyền, cảnh cáo những tổ chức có dấuhiệu vi phạm, bên cạnh đó còn có thể kịp thời điều chỉnh những lỗ hổng trongcác cơ chế, chính sách đã và đang được thực hiện

- Hoạt động giám sát từ xa: NHTW đã thực hiện xây dựng “hệ thống thông tin

Trang 8

hỗ trợ hoạt động giám sát từ xa”, thực hiện việc nghiên cứu, phân tích các chỉtiêu, biểu mẫu báo cáo, chỉnh sửa các văn bản pháp luật nhằm giúp các TCTDnâng cao năng lực tài chính, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để tăng lợi ích chokhách hàng cũng như phục vụ nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanhcủa các TCTD.

- Phòng chống rửa tiền: tích cực xây dựng luật phòng, chống rửa tiền, vận hành

hệ thống công nghệ thông tin, tiếp nhận và xử lí các báo cáo theo qui định củapháp luật

2 Vai trò quản lý trên thị trường tiền tệ

Bên cạnh việc tổ chức, giám sát thị trường, NHTW còn có vai trò quan trọng

là quản lí, kiểm soát thị trường tiền tệ, giúp thị trường phát triển, ổn định NHTWthực hiện việc quản lí thị trường thông qua chính sách tiền tệ bằng việc sử dụng cáccông cụ để ổn định thị trường, thúc đẩy thị trường phát triển, hạn chế rủi ro trên thịtrường

2.1 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO):

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán giấy tờ có giá (GTCG) giữamột bên là Ngân hàng Nhà nước với bên kia là các tổ chức tín dụng (TCTD) trong

đó NHNN đóng vai trò là người điều hành hoạt động thị trường Nghiệp vụ TTM làmột trong các công cụ được NHNN sử dụng để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

Thực chất của ngiệp vụ thị trường mở là việc NHTW tái cấp vốn cho các ngânhàng thông qua việc mua bán giấy tờ có giá với mục đích duy trì tính thanh khoảnhay thay đổi CSTT Việc NHTW thực hiện giao dịch trên thị trường mở sẽ tác độngtrực tiếp đến lượng dự trữ của các ngân hàng và ảnh hưởng gián tiếp đến các mức lãisuất trên thị trường, từ đó tác động trực tiếp đến các mục tiêu của chính sách tiền tệ

cả về mặt giá và mặt lượng

Về mặt lượng – làm thay đổi cơ số tiền tệ:

Hành vi mua bán các GTCG trên thị trường mở của NHTW có khả năng tácđộng ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các NHTM thông qua ảnh hưởng đếntiền gửi của các ngân hàng tại NHTW (nếu các NHTM là đối tác tham gia OMO) vàtiền gửi của khách hàng tại hệ thống ngân hàng (nếu các khách hàng là đối tác thamgia OMO), từ đó tác động tới lượng tiền cung ứng MS

Trang 9

Cơ chế tác động của OMO tới dự trữ ngân hàng:

Về mặt giá - Tác động qua lãi suất:

Hành vi mua bán GTCG của NHTW trên thị trường mở có thể ảnh hưởnggián tiếp đến mức lãi suất thị trường thông qua 2 con đường sau:

Thứ nhất, khi dự trữ của ngân hàng bị ảnh hưởng sẽ tác động đến cung cầu

vốn NHTW trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Đến lượt nó, cung cầu tiền trungương thay đổi sẽ dẫn đến lãi suất thị trường tiền NHTW thay đổi Mức lãi suất ngắnhạn này, thông qua dự đoán của thị trường và các hoạt động arbitrage về lãi suất, sẽtruyền tác động tới các mức lãi suất trung và dài hạn trên thị trường tài chính Tạimột mức lãi suất thị trường xác định, tổng cầu AD của nền kinh tế, và do đó tốc độtăng trưởng kinh tế sẽ được quyết định

Cơ chế tác động của OMO qua lãi suất:

Thứ hai, việc mua bán GTCG sẽ làm ảnh hưởng ngay đến quan hệ cung cầu

về loại GTCG đó trên thị trường và giá cả của nó Khi giá chứng khoán thay đổi, tỷ

lệ sinh lời của chúng cũng thay đổi Nếu khối lượng chứng khoán này chiếm tỷtrọng lớn trong các giao dịch trên thị trường tài chính thì sự thay đổi tỷ lệ sinh lờicủa nó sẽ tác động trở lại lãi suất thị trường, và vì thế mà tác động đến tổng cầu AD

Dự trữ mở rộng cho vay giảm

Khối lượng TD giảm

MS giảm

Đầu tư giảm

Cung của quỹ cho vay giảm

Lãi suất ngắn hạn tăng

Lãi suất thị trường tăng

Giá TPKB giảm

LS thị trường tăng

tăng

Trang 10

- Thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo kết quả đấu thầu Thị trường

mở phiên 120/2012 ngày 30/03/2012 như sau:

Loại hình giao dịch Bán hẳn 28 ngày, 91 ngày và 182

ngày

Lãi suất trúng thầu 11,5%; 12,0% và 12,5%/năm

Thông qua việc sử dụng nghiệp vụ thị trường mở, NHTW có sự linh hoạttrong việc can thiệp vào thị trường, có thể chủ động tạo ra những biến động có khảnăng hướng dẫn xu hướng thị trường trên cơ sở dự báo nhu cầu vốn khả dụng.Ngoài ra thị trường mở có sự gắn kết chặt chẽ với các thị trường tiền tệ, đặc biệt làthị trường nội tệ liên ngân hàng, sự phát triển của thị trường mở tác động mạnh đến

sự hoàn thiện và phát triển của thị trường liên ngân hàng Do đó đây là công cụ ưathích của NHTW trong thực hiện việc quản lí thị trường tiền tệ của mình

Trang 11

cho các NHTM khi nghiệp vụ thị trường mở chưa mang lại hiệu quả đầy đủ, cungcấp vốn khả dụng cho hệ thống thanh toán.

Tại Việt Nam, hình thức tái cấp vốn chủ yếu được sử dụng là chiết khấuGTCG, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố GTCG và một số nghiệp vụ khác Trong

đó chủ yếu là hình thức chiết khấu GTCG (được qui định trong QĐ NHNN)

898/2003/QĐ Chiết khấu GTCG: là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy

tờ có giá còn thời hạn thanh toán, mà các giấy tờ có giá này đã được các ngânhàng giao dịch trên thị trường sơ cấp hoặc thị trường thứ cấp

Hình thức chiết khấu có thể là toàn bộ thời gian còn lại hoặc có kì hạn.NHTW qui định cặp lãi suất chỉ đạo (TCK và TCV), dựa vào đó kiểm soát cơ

số tiền tệ trên thị trường để thực hiện kiểm soát thị trường Hiện nay cặp lãisuất này được qui định ở mức:

Lãi suất tái chiết

Băng việc tái cấp vốn cho các ngân hàng, NHTW có thể đáp ứng kịp thời nhucầu vốn ngắn hạn cho ngân hàng, đảm bảo khả năng thanh toán cho các ngân hàng.Tái cấp vốn giúp NHTW đảm bảo bình ổn thị trường, nâng cao hoạt đọng của thịtrường tiền tệ; việc thay đổi cs TCV sẽ là hiệu ứng thông báo với thị trường về địnhhướng của NHTW trong việc điều tiết, can thiệp vào thị trường tiền tệ Tuy nhiên,TCV vẫn thường bị động trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng, các chủ thể được

Trang 12

tái cấp vốn vẫn còn hạn chế.

2.3 Dự trữ bắt buộc:

DTBB là khoản tiền mà các TCTD buộc phải duy trì trên một khoản tiền gửicủa NHTW, công cụ này được sử dụng để điều tiết mức cung tiền thông qua việc tácđộng đến vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và lãi suất trên thị trường tiền tệ.Mục đích của việc quản lí DTBB là kiểm soát cung ứng tiền tệ, tác động đến hệ sốnhân tiền, bơm vốn khả dụng, đảm bảo khả năng thanh toán cho các TCTD

Thay đổi DTBB sẽ tác động:

Về lượng, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, việc NHTW tăng các

yêu cầu về dự trữ bắt buộc thì vốn khả dụng của các TCTD sẽ giảm đi, điều này làmgiảm khả năng cho vay của các TCTD, làm giảm MS

Về giá, việc tăng dự trữ bắt buộc sẽ làm tăng nhu cầu vốn khả dụng của các

NHTM, dẫn đến lãi suất thị trường tăng lên Mặt khác làm giảm khả năng tạo tiềncủa các TCTD, cầu về tín dụng của các chủ thể phi ngân hàng giảm từ đó dẫn đếntốc độ tăng cung ứng tiền tệ bị chậm lại Xét trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng,khi tăng tỉ lệ DTBB sẽ làm tăng lãi suất liên ngân hàng, tăng LSCV đối với nền kinh

tế, sẽ làm giảm khả năng cho vay, cung ứng tiền của hệ thống NHTG từ đó làmgiảm MS

Hiện nay tỉ lệ DTBB được qui định như sau:

Loại hình tổ chức tín dụng

379/QĐ-NHNN

Tiền gửi VNDkhông kỳ hạn vàdưới 12 tháng

Tiền gửi VND từ12-24 tháng

NHTM nhà nước, NHTMCP đô thị, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng

liên doanh, công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Ngày đăng: 17/03/2023, 15:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w