Thực hiện chương trình điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào 6 tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn, theo quyết định số 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 17 tháng 9 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp có quyết định số 2346/QĐ-CNCL về việc mở nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La. Đơn vị thực hiện là Liên đoàn Địa chất Tây Bắc thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Ngày 5 tháng 12 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 3113/QĐ-CNCL về việc phê duyệt đề án: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La. Mục tiêu nhiệm vụ của đề án là: + Điều tra, đánh giá phục vụ khai thác nguồn nước dưới đất cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt của nhân dân địa phương tại các cụm dân cư: xã Hát Lót, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn; + Trữ lượng: 2500 m3/ngđ. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc đã triển khai thi công từ tháng 11 năm 2002 và kết thúc thi công vào tháng 9 năm 2003. Các phương pháp kỹ thuật đã tiến hành chủ yếu gồm: thu thập tài liệu, khảo sát địa chất - địa chất thuỷ văn, đo địa vật lý, khoan, hút nước thí nghiệm, quan trắc động thái nước dưới đất, lấy và phân tích các loại mẫu. Khối lượng chính đã thực hiện và kết quả đạt được: + Khoan địa chất thuỷ văn 750m /10 lỗ khoan. + Hút nước thí nghiệm 10 lỗ khoan, trong đó 7 lỗ khoan có lưu lượng đạt yêu cầu lắp đặt máy khai thác nước phục vụ nhân dân với tổng trữ lượng 3333,14m3/ngđ. Báo cáo được thành lập, ngoài các tài liệu thu thập được trong quá trình thi công đề án, còn sử dụng: + Nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ Gauss, do Cục đo đạc Bản đồ nhà nước xuất bản phóng ra tỷ lệ 1:10.000. + Nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc thành lập đã được chỉnh biên. + Tài liệu địa chất thủy văn thuộc báo cáo kết quả lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Đoàn 63 thuộc Liên đoàn Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình miền Bắc thành lập. Báo cáo được thành lập với nội dung sau: Mở đầu. Chương I. Khái quát vị trí địa lý tự nhiên, kinh tế - nhân văn. Chương II. Phương pháp, khối lượng các dạng công tác tiến hành. Chương III. Đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn. Chương IV. Đánh giá triển vọng sử dụng nguồn nước. Chương V. Báo cáo kinh tế. Kết luận. Tham gia thành lập báo cáo gồm có: - Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Hoàng Văn Lụa - Kỹ sư trắc địa Trịnh Ngọc Phòng - Kỹ sư địa chất Kim Đức Thắng - Kỹ sư ĐVL Dương Văn Tuyết - Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Phạm Văn Toàn, chủ biên Trong quá trình thi công và lập báo cáo tổng kết đề án Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La các tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các chuyên viên, các nhà quản lý của Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La,…. Tập thể tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Trang 1CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TÂY BẮC
Trang 2CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TÂY BẮC
Tác giả: Hoàng Văn Lụa
Trịnh Ngọc Phòng Kim Đức Thắng
Dương Văn Tuyết Chủ Biên: Phạm Văn Toàn
BÁO CÁO
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
VÙNG HÁT LÓT, TỈNH SƠN LA
ThuyÕt minh
Liên đoàn trưởng Chủ biên
Nguyễn Văn Thoắng Phạm Văn Toàn
Hà Tây, 2003
Trang 3II.3 Công tác lộ trình khảo sát địa chất - địa chất thuỷ văn tổng hợp 39
II.7 Công tác quan trắc động thái nước dưới đất 49 II.8 Công tác lấy và phân tích các loại mẫu nước 49 Chương III: Đặc điểm địa chất - địa chất thuỷ văn 53
Chương IV: Đánh giá triển vọng sử dụng nguồn nước 66
Danh mục tài liệu nguyên thuỷ nộp kho lưu trữ tại đơn vị cơ sở 97
Trang 30MỞ ĐẦU
Thực hiện chương trình điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào 6 tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn, theo quyết định số 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ngày 17 tháng 9 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp có quyết định số 2346/QĐ-CNCL về việc mở nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn
La Đơn vị thực hiện là Liên đoàn Địa chất Tây Bắc thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Ngày 5 tháng 12 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định
số 3113/QĐ-CNCL về việc phê duyệt đề án: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La Mục tiêu nhiệm vụ của đề án là:
+ Điều tra, đánh giá phục vụ khai thác nguồn nước dưới đất cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt của nhân dân địa phương tại các cụm dân cư: xã Hát Lót, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn;
+ Trữ lượng: 2500 m3/ngđ
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc đã triển khai thi công từ tháng 11 năm 2002 và kết thúc thi công vào tháng 9 năm 2003 Các phương pháp kỹ thuật đã tiến hành chủ yếu gồm: thu thập tài liệu, khảo sát địa chất
- địa chất thuỷ văn, đo địa vật lý, khoan, hút nước thí nghiệm, quan trắc động thái nước dưới đất, lấy và phân tích các loại mẫu
Khối lượng chính đã thực hiện và kết quả đạt được:
+ Khoan địa chất thuỷ văn 750m /10 lỗ khoan
+ Hút nước thí nghiệm 10 lỗ khoan, trong đó 7 lỗ khoan có lưu lượng đạt yêu cầu lắp đặt máy khai thác nước phục vụ nhân dân với tổng trữ lượng 3333,14m3/ngđ
Báo cáo được thành lập, ngoài các tài liệu thu thập được trong quá trình thi công đề án, còn sử dụng:
+ Nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ Gauss, do Cục đo đạc Bản đồ nhà nước xuất bản phóng ra tỷ lệ 1:10.000
+ Nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc thành lập đã được chỉnh biên
+ Tài liệu địa chất thủy văn thuộc báo cáo kết quả lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Đoàn 63 thuộc Liên đoàn Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình miền Bắc thành lập
Báo cáo được thành lập với nội dung sau:
Mở đầu
Chương I Khái quát vị trí địa lý tự nhiên, kinh tế - nhân văn
Chương II Phương pháp, khối lượng các dạng công tác tiến hành
Chương III Đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn
Trang 31Chương V Báo cáo kinh tế
Kết luận
Tham gia thành lập báo cáo gồm có:
- Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Hoàng Văn Lụa
- Kỹ sư trắc địa Trịnh Ngọc Phòng
- Kỹ sư địa chất Kim Đức Thắng
- Kỹ sư ĐVL Dương Văn Tuyết
- Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Phạm Văn Toàn, chủ biên
Trong quá trình thi công và lập báo cáo tổng kết đề án Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La các tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các chuyên viên, các nhà quản lý của Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La,…
Tập thể tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 32CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
KINH TẾ - NHÂN VĂN I.1 Vị trí địa lý tự nhiên
Huyện Mai Sơn ở trung tâm tỉnh Sơn La: Phía bắc giáp thị xã Sơn La, huyện Sông Mã; Phía nam giáp huyện Yên Châu; Phía đông giáp huyện Bắc Yên và phía tây giáp Lào Các khu điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất thuộc huyện Mai Sơn với tổng diện tích 37,6 km2 trên các tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ Gauss F-48-100-B ( Sơn La), F-48-101-A ( Hát Lót), F-48-101-C ( Bản Cò Nòi), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ theo bảng I.1
Bảng I.1 Toạ độ các khu điều tra
I.2 Địa hình, địa mạo, mạng lưới sông suối và các khối nước mặt
I.2.1 Địa hình - địa mạo
Vùng nghiên cứu nằm ở độ cao từ 500 đến 880 mét, trong đó có nhiều đỉnh cao 800 mét, các thung lũng ở độ cao 500 600 mét nên địa hình ở đây được xếp vào loại núi thấp đến trung bình Núi đá vôi trong vùng, dù đơn lẻ hay nối tiếp nhau thành dạng dải kéo dài đều có đỉnh lởm chởm dạng răng cưa, đường chia nước sắc nhọn, vách dốc đứng, nhiều rãnh xâm thực tiêu biểu cho địa hình karst trẻ
I.2.2 Mạng lưới sông suối và các khối nước mặt
Mạng suối trong vùng khá thưa, lưu lượng của các con suối từ vài chục đến hàng ngàn l/s Trong vùng có 5 hồ (Nà Sản: 4 hồ, Quyết Thắng - Thống Nhất: 1 hồ) diện tích từ 3 đến 16 ha Nguồn nước mặt trong vùng hiện đang được nhân dân địa phương dùng để ăn uống sinh hoạt và tưới ruộng
Trang 33I.3 Khí hậu
Diện tích điều tra nằm trong vùng khí hậu Tây Bắc Việt Nam, mang
đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa Theo tài liệu trạm khí tượng thủy văn Cò Nòi (trong vùng nghiên cứu) từ năm 1999 đến năm 2003:
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa này ẩm ướt, nóng nhất vào các tháng
4, 5, 6 Gió Lào bắt đầu thổi từ tháng 3 tạo nên khí hậu khô nóng, nhiệt độ có lúc lên tới 36,4oC Lượng mưa trong năm khá lớn, từ 993,8 đến 1565,6mm/năm, trung bình 1263 mm/năm
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa này khô hanh, lạnh Nhiệt
độ trung bình trong các tháng mùa đông 15 22oC Lạnh nhất vào tháng 12, nhiệt
Trang 35I.4 Giao thông
Quốc lộ 6 đi dọc vùng nghiên cứu qua huyện Mai Sơn, nhưng đường đến một số xã còn là đường đất lớn, gập ghềnh Đặc biệt là đường vào các làng bản, khu kinh tế mới nhỏ hẹp, về mùa mưa lầy lội Bởi vậy có thể nói điều kiện giao thông trong vùng còn rất khó khăn
I.5 Dân cƣ – kinh tế
I.5.1 Dân cư
Các dân tộc sinh sống trong vùng gồm có: Thái, Kinh, Tày, Mường, H'Mông, Khơ Mú và Si Mun Dân số trong vùng khoảng 48.000 người Dân số hàng năm tăng 600 700 người Dân số di cư từ lòng hồ Sơn La đến dự kiến 1000 1500 người Các xã đều có bệnh xá, trường tiểu học và trường phổ thông cơ sở Toàn huyện có một bệnh viện và một trường phổ thông trung học ở trung tâm thị trấn Hát Lót
I.5.2 Kinh tế
Các xã trong vùng nghiên cứu có đặc thù phát triển kinh tế nông nghiệp; Trồng các loại cây lương thực, chủ yếu là ngô, lúa, đậu, lạc, vừng và các loại cây ăn quả khác Ngoài ra một số nơi còn trồng mía, chè Dọc theo vùng nghiên cứu có đường điện 35 KV, điện xuống các xã nhưng chưa đến hết được các bản Nhìn chung kinh tế trong vùng phát triển chậm
I.6 Mức độ điều tra địa chất, địa chất thủy văn
Trong quá trình thi công đề án, việc nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn thông qua công tác lộ trình khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp, trên cơ sở nền bản đồ địa chất, địa chất thủy văn tỉ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên phóng ra tỉ lệ 1:10.000
Công tác lộ trình khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp tiến hành theo tuyến vuông góc với đường phương và cắt qua tất cả các loại đá trên diện tích điều tra, ưu tiên cho những nơi địa hình trũng thấp ở đó có khả năng xuất lộ nước dưới đất Khoảng cách tuyến 500 1000m, giữa các điểm quan sát 400 500 m
Dựa vào kết qủa khảo sát địa chất, địa chất thủy văn, các cụm dân cư cần nước có điều kiện khai dẫn thuận lợi,… khoanh định các diện tích triển vọng, bố trí
lộ trình khảo sát đan dày và thiết kế các tuyến đo địa vật lý Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất, địa chất thủy văn và kết qủa đo địa vật lý chọn vị trí các lỗ khoan địa chất thuỷ văn
Tại mỗi lỗ khoan địa chất thủy văn, tiến hành quan trắc địa chất, địa chất thủy văn theo chiều sâu trong suốt quá trình khoan Khi kết thúc, lỗ khoan được rửa sạch bằng nước lã, đo mực nước tĩnh, chống ống chống và ống lọc tại những đoạn
dễ sập lở rồi tiến hành hút nước thí nghiệm Hầu hết các lỗ khoan, khoan vào đá vôi nứt nẻ; Vật liệu lấp nhét khe nứt là cát, sét, sạn, sỏi và mùn thực vật Do vậy tại mỗi
lỗ khoan hút nước được thổi rửa 3 ca, hút nước thí nghiệm 6 ca và đo mực nước hồi phục 2 3 ca
Ngoài nội dung trên, trong qúa trình khảo sát phát hiện triệt để các điểm lộ
Trang 36quan trắc động thái nước dưới đất Lấy và phân tích các loại mẫu nước theo đề án đặt ra
Nhìn chung tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn thu thập được trong giai đoạn vừa qua, là cơ sở thuận lợi giúp cho việc nhận định về khả năng thấm chứa nước của các loại đá trong vùng Phục vụ tốt cho qúa trình thi công đề án và viết báo cáo tổng kết
Trang 38CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC TIẾN HÀNH
II.1 Công tác thu thập, tổng hợp tài liệu
Trong qúa trình thi công đề án, đã tiến hành thu thập các tài liệu về địa chất, địa chất thủy văn có trong vùng và khu vực kề cận, gồm: bản đồ các điểm nước, bản đồ địa chất thủy văn, một số biểu đồ tổng hợp khoan bơm và phần thuyết minh,… thuộc các báo cáo: Kết quả lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên; Kết quả lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỉ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên và báo cáo địa chất đô thị Sơn La Đó là nguồn tài liệu tin cậy giúp cho việc nhận định về mức độ thấm chứa nước và phân chia các phân vị địa tầng địa chất thủy văn sát với thực tế hơn
Khối lượng thu thập tài liệu: 1 tháng/tổ
II.2 Công tác trắc địa
Để phục vụ cho đề án: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La, công tác trắc địa đã xác định toạ độ, độ cao 26 công trình địa chất thuỷ văn gồm: 10 lỗ khoan, 16 nguồn lộ và giếng quan trắc động thái nước dưới đất
II.2.2 Công tác kỹ thuật
- Khống chế mặt phẳng
Từ yêu cầu của công tác địa chất thuỷ văn và đặc điểm địa hình, nên toàn bộ
26 điểm công trình địa chất thủy văn được xác định bằng máy định vị GPS GARMIN 12 (Máy có độ chính xác sai số định vị 15 m)
- Khống chế độ cao
Từ 5 điểm độ cao hạng I nhà nước (BH – TH).90 đến (BH - TH).94, bố trí lưới độ cao đo đạc dẫn tới 26 điểm công trình bằng phương pháp đo cao từ giữa Sử dụng máy HB – 1 và mia gỗ 2 mặt để đo đạc, trước khi đo máy và mia đã được kiểm nghiệm Số liệu đo đạc được tính toán bình sai trên phần mềm máy tính (Chương trình bình sai lưới mặt bằng, độ cao, khoa trắc địa Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội)
Kết quả đo đạc đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm trắc địa địa chất
1990, được thể hiện trong bảng II.1
Trang 39Bảng II.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật và kết quả đo đạc
(km)
Sai số đo (mm)
Sai số cho phép (mm)
Sai số trung phương (m)
- Công tác kiểm tra nghiệm thu
Để đảm bảo chất lượng tài liệu và các yêu cầu kỹ thuật, công tác kiểm tra, nghiệm thu được duy trì thường xuyên theo từng cấp (Tổ trưởng, Đoàn, Liên đoàn) với từng dạng công việc Kết quả kiểm tra cho thấy các tài liệu đo đạc tính toán đảm bảo theo đúng quy phạm hiện hành
*Tóm lại:
Công tác trắc địa đã thực hiện đúng như thiết kế và yêu cầu của đề án Việc
tổ chức thực hiện thi công phù hợp với trang thiết bị sẵn có trong đơn vị, đảm bảo tiến độ chung của đề án Toàn bộ tài liệu trắc địa đủ độ tin cậy, chính xác để phục
vụ, đáp ứng kịp thời trong từng bước thi công của đề án ( xem bảng II.2)
Bảng số II.2 Khối lƣợng công tác trắc địa
II.3 Công tác lộ trình khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp
Công tác khảo sát địa chất, địa chất thủy văn (ĐC – ĐCTV), đi theo tuyến vuông góc với đường phương và cắt qua tất cả các loại đá trên diện tích nghiên cứu Khoảng cách giữa các tuyến 500 1000 m, giữa các điểm quan sát 400 500m;
Trang 40việc khảo sát ĐC – ĐCTV được tiến hành chi tiết hơn; Vì căn cứ vào các dị thường địa vật lý và kết quả khảo sát ĐC- ĐCTV để xác định vị trí các lỗ khoan
Trên đường khảo sát: Phát hiện đầy đủ các điểm lộ đá gốc, điểm lộ nước dưới đất, hang phễu hố sụt karst, mô tả tỉ mỉ thành phần, cấu tạo, độ nứt nẻ, karst hóa, thế nằm,… của đá, đo nhiệt độ nước, lưu lượng của các nguồn lộ và các con suối, quan sát ranh giới thạch học của các phân vị địa tầng, phát hiện đới dập vỡ của các đứt gãy kiến tạo Một số vết lộ điển hình được vét dọn sạch để xác định quan hệ trên dưới của các lớp đá và bề dày lớp phủ Nhận xét phán đoán về khả năng thấm chứa nước của các loại đá gặp trên tuyến
Khối lượng thực hiện: Thực địa 6 tháng/tổ
Văn phòng 3 tháng/tổ
II.4 Công tác địa vật lý
II.4.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác địa vật lý
- Xác định chiều rộng, chiều sâu đới dập vỡ nứt nẻ, hang karst và khả năng chứa nước của chúng
- Lựa chọn vị trí thiết kế khoan
II.4.2 Các phương pháp tiến hành
- Diện tích và mạng lưới thi công
* Diện tích thi công
Diện tích thi công là 37,6 km2, gồm 3 khu: Nà Sản, Bản Rôm - Chợ Mới và Quyết Thắng - Thống Nhất ở tỷ lệ 1/10.000
* Phương pháp đo và mạng lưới thi công
+ Phương pháp mặt cắt đối xứng kép, đo theo mạng lưới 100 x 10m
+ Phương pháp đo sâu đối xứng, khoảng cách điểm đo 20 30 m/điểm + Phương pháp đo sâu phân cực bố trí trên tuyến dự kiến khoan
- Khối lượng thực hiện được thể hiện theo bảng II.3
Bảng II.3 Khối lượng công tác địa vật lý
vị tính
Khối lượng theo kế hoạch
Khối lượng thực hiện
Tỷ lệ đạt
1 Đo mặt cắt đối xứng kép điểm 2750 2764 100,2%
3 Đo sâu phân cực kích thích điểm 55 57 103,6%
Trang 41– Máy đo địa vật lý
Đo điện mặt cắt đối xứng kép, đo sâu 4 cực đối xứng và đo sâu phân cực kích thích sử dụng trạm thăm dò điện DDJ-1 do Trung Quốc sản xuất Máy đo địa vật lý trước khi đưa ra sử dụng được kiểm định tại xưởng máy địa vật lý thuộc Liên đoàn Vật lý Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
- Kỹ thuật thi công thực địa
+ Phương pháp đo mặt cắt đối xứng kép được đo trên hệ thống tuyến phát sẵn
+ Phương pháp đo sâu 4 cực đối xứng và đo sâu phân cực kích thích được bố trí trên tuyến dự kiến thiết kế khoan
Tài liệu thu thập và tính toán của các phương pháp đo điện tuân thủ theo quy phạm kỹ thuật thăm dò điện
- Chất lượng tài liệu
Việc đánh giá chất lượng tài liệu được tiến hành ngay ngoài thực địa bằng cách đo lặp và đo độc lập, do phòng kỹ thuật Liên đoàn chỉ định Kết quả tính sai số như sau:
Tất cả các phương pháp đo điện đều sử dụng theo công thức
X1, X2 là giá trị đo lần đầu và đo kiểm tra
+ Phương pháp đo mặt cắt đối xứng kép
Tổng số điểm đo kiểm tra 316 điểm /2764 điểm đạt tỷ lệ 11,4%
Sai số trung bình tương đối:
+ Phương pháp đo sâu 4 cực đối xứng
Tổng số điểm đo kiểm tra 30 điểm / 265 điểm đạt tỷ lệ 11,3%
Sai số trung bình tương đối:
+ Phương pháp đo sâu phân cực kích thích
Tổng số điểm đo kiểm tra 5 điểm / 57 điểm, đạt tỷ lệ 8,8%
Sai số trung bình tương đối:
Từ kết quả trên cho thấy các sai số đều nhỏ hơn sai số cho phép Như vậy tài liệu đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích xử lý kết quả địa vật lý – ĐC – ĐCTV
%100.)(
2
1 2
1 2
X X
X X
k