1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la

97 648 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
Tác giả Hoàng Văn Lụa, Trịnh Ngọc Phòng, Kim Đức Thắng, Dương Văn Tuyết
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Thoắng Liên đoàn trưởng, Phạm Văn Toàn Chủ biên
Trường học Liên đoàn Địa Chất Tây Bắc
Chuyên ngành Địa chất, Khoáng sản, Nước dưới đất
Thể loại Báo cáo điều tra
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chương trình điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào 6 tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn, theo quyết định số 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 17 tháng 9 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp có quyết định số 2346/QĐ-CNCL về việc mở nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La. Đơn vị thực hiện là Liên đoàn Địa chất Tây Bắc thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Ngày 5 tháng 12 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 3113/QĐ-CNCL về việc phê duyệt đề án: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La. Mục tiêu nhiệm vụ của đề án là: + Điều tra, đánh giá phục vụ khai thác nguồn nước dưới đất cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt của nhân dân địa phương tại các cụm dân cư: xã Hát Lót, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn; + Trữ lượng: 2500 m3/ngđ. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc đã triển khai thi công từ tháng 11 năm 2002 và kết thúc thi công vào tháng 9 năm 2003. Các phương pháp kỹ thuật đã tiến hành chủ yếu gồm: thu thập tài liệu, khảo sát địa chất - địa chất thuỷ văn, đo địa vật lý, khoan, hút nước thí nghiệm, quan trắc động thái nước dưới đất, lấy và phân tích các loại mẫu. Khối lượng chính đã thực hiện và kết quả đạt được: + Khoan địa chất thuỷ văn 750m /10 lỗ khoan. + Hút nước thí nghiệm 10 lỗ khoan, trong đó 7 lỗ khoan có lưu lượng đạt yêu cầu lắp đặt máy khai thác nước phục vụ nhân dân với tổng trữ lượng 3333,14m3/ngđ. Báo cáo được thành lập, ngoài các tài liệu thu thập được trong quá trình thi công đề án, còn sử dụng: + Nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ Gauss, do Cục đo đạc Bản đồ nhà nước xuất bản phóng ra tỷ lệ 1:10.000. + Nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc thành lập đã được chỉnh biên. + Tài liệu địa chất thủy văn thuộc báo cáo kết quả lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Đoàn 63 thuộc Liên đoàn Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình miền Bắc thành lập. Báo cáo được thành lập với nội dung sau: Mở đầu. Chương I. Khái quát vị trí địa lý tự nhiên, kinh tế - nhân văn. Chương II. Phương pháp, khối lượng các dạng công tác tiến hành. Chương III. Đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn. Chương IV. Đánh giá triển vọng sử dụng nguồn nước. Chương V. Báo cáo kinh tế. Kết luận. Tham gia thành lập báo cáo gồm có: - Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Hoàng Văn Lụa - Kỹ sư trắc địa Trịnh Ngọc Phòng - Kỹ sư địa chất Kim Đức Thắng - Kỹ sư ĐVL Dương Văn Tuyết - Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Phạm Văn Toàn, chủ biên Trong quá trình thi công và lập báo cáo tổng kết đề án Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La các tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các chuyên viên, các nhà quản lý của Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La,…. Tập thể tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.

Trang 1

CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TÂY BẮC

Trang 2

CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TÂY BẮC

Tác giả: Hoàng Văn Lụa

Trịnh Ngọc Phòng Kim Đức Thắng

Dương Văn Tuyết Chủ Biên: Phạm Văn Toàn

BÁO CÁO

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

VÙNG HÁT LÓT, TỈNH SƠN LA

ThuyÕt minh

Liên đoàn trưởng Chủ biên

Nguyễn Văn Thoắng Phạm Văn Toàn

Hà Tây, 2003

Trang 3

II.3 Công tác lộ trình khảo sát địa chất - địa chất thuỷ văn tổng hợp 39

II.7 Công tác quan trắc động thái nước dưới đất 49 II.8 Công tác lấy và phân tích các loại mẫu nước 49 Chương III: Đặc điểm địa chất - địa chất thuỷ văn 53

Chương IV: Đánh giá triển vọng sử dụng nguồn nước 66

Danh mục tài liệu nguyên thuỷ nộp kho lưu trữ tại đơn vị cơ sở 97

Trang 30

MỞ ĐẦU

Thực hiện chương trình điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bào 6 tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn, theo quyết định số 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ngày 17 tháng 9 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp có quyết định số 2346/QĐ-CNCL về việc mở nhiệm vụ: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn

La Đơn vị thực hiện là Liên đoàn Địa chất Tây Bắc thuộc Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Ngày 5 tháng 12 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định

số 3113/QĐ-CNCL về việc phê duyệt đề án: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La Mục tiêu nhiệm vụ của đề án là:

+ Điều tra, đánh giá phục vụ khai thác nguồn nước dưới đất cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt của nhân dân địa phương tại các cụm dân cư: xã Hát Lót, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn;

+ Trữ lượng: 2500 m3/ngđ

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc đã triển khai thi công từ tháng 11 năm 2002 và kết thúc thi công vào tháng 9 năm 2003 Các phương pháp kỹ thuật đã tiến hành chủ yếu gồm: thu thập tài liệu, khảo sát địa chất

- địa chất thuỷ văn, đo địa vật lý, khoan, hút nước thí nghiệm, quan trắc động thái nước dưới đất, lấy và phân tích các loại mẫu

Khối lượng chính đã thực hiện và kết quả đạt được:

+ Khoan địa chất thuỷ văn 750m /10 lỗ khoan

+ Hút nước thí nghiệm 10 lỗ khoan, trong đó 7 lỗ khoan có lưu lượng đạt yêu cầu lắp đặt máy khai thác nước phục vụ nhân dân với tổng trữ lượng 3333,14m3/ngđ

Báo cáo được thành lập, ngoài các tài liệu thu thập được trong quá trình thi công đề án, còn sử dụng:

+ Nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ Gauss, do Cục đo đạc Bản đồ nhà nước xuất bản phóng ra tỷ lệ 1:10.000

+ Nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc thành lập đã được chỉnh biên

+ Tài liệu địa chất thủy văn thuộc báo cáo kết quả lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình tỷ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên, do Đoàn 63 thuộc Liên đoàn Địa chất thuỷ văn - Địa chất công trình miền Bắc thành lập

Báo cáo được thành lập với nội dung sau:

Mở đầu

Chương I Khái quát vị trí địa lý tự nhiên, kinh tế - nhân văn

Chương II Phương pháp, khối lượng các dạng công tác tiến hành

Chương III Đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn

Trang 31

Chương V Báo cáo kinh tế

Kết luận

Tham gia thành lập báo cáo gồm có:

- Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Hoàng Văn Lụa

- Kỹ sư trắc địa Trịnh Ngọc Phòng

- Kỹ sư địa chất Kim Đức Thắng

- Kỹ sư ĐVL Dương Văn Tuyết

- Kỹ sư ĐCTV-ĐCCT Phạm Văn Toàn, chủ biên

Trong quá trình thi công và lập báo cáo tổng kết đề án Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La các tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các chuyên viên, các nhà quản lý của Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La,…

Tập thể tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Trang 32

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

KINH TẾ - NHÂN VĂN I.1 Vị trí địa lý tự nhiên

Huyện Mai Sơn ở trung tâm tỉnh Sơn La: Phía bắc giáp thị xã Sơn La, huyện Sông Mã; Phía nam giáp huyện Yên Châu; Phía đông giáp huyện Bắc Yên và phía tây giáp Lào Các khu điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất thuộc huyện Mai Sơn với tổng diện tích 37,6 km2 trên các tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ Gauss F-48-100-B ( Sơn La), F-48-101-A ( Hát Lót), F-48-101-C ( Bản Cò Nòi), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ theo bảng I.1

Bảng I.1 Toạ độ các khu điều tra

I.2 Địa hình, địa mạo, mạng lưới sông suối và các khối nước mặt

I.2.1 Địa hình - địa mạo

Vùng nghiên cứu nằm ở độ cao từ 500 đến 880 mét, trong đó có nhiều đỉnh cao 800 mét, các thung lũng ở độ cao 500  600 mét nên địa hình ở đây được xếp vào loại núi thấp đến trung bình Núi đá vôi trong vùng, dù đơn lẻ hay nối tiếp nhau thành dạng dải kéo dài đều có đỉnh lởm chởm dạng răng cưa, đường chia nước sắc nhọn, vách dốc đứng, nhiều rãnh xâm thực tiêu biểu cho địa hình karst trẻ

I.2.2 Mạng lưới sông suối và các khối nước mặt

Mạng suối trong vùng khá thưa, lưu lượng của các con suối từ vài chục đến hàng ngàn l/s Trong vùng có 5 hồ (Nà Sản: 4 hồ, Quyết Thắng - Thống Nhất: 1 hồ) diện tích từ 3 đến 16 ha Nguồn nước mặt trong vùng hiện đang được nhân dân địa phương dùng để ăn uống sinh hoạt và tưới ruộng

Trang 33

I.3 Khí hậu

Diện tích điều tra nằm trong vùng khí hậu Tây Bắc Việt Nam, mang

đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa Theo tài liệu trạm khí tượng thủy văn Cò Nòi (trong vùng nghiên cứu) từ năm 1999 đến năm 2003:

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa này ẩm ướt, nóng nhất vào các tháng

4, 5, 6 Gió Lào bắt đầu thổi từ tháng 3 tạo nên khí hậu khô nóng, nhiệt độ có lúc lên tới 36,4oC Lượng mưa trong năm khá lớn, từ 993,8 đến 1565,6mm/năm, trung bình 1263 mm/năm

- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa này khô hanh, lạnh Nhiệt

độ trung bình trong các tháng mùa đông 15  22oC Lạnh nhất vào tháng 12, nhiệt

Trang 35

I.4 Giao thông

Quốc lộ 6 đi dọc vùng nghiên cứu qua huyện Mai Sơn, nhưng đường đến một số xã còn là đường đất lớn, gập ghềnh Đặc biệt là đường vào các làng bản, khu kinh tế mới nhỏ hẹp, về mùa mưa lầy lội Bởi vậy có thể nói điều kiện giao thông trong vùng còn rất khó khăn

I.5 Dân cƣ – kinh tế

I.5.1 Dân cư

Các dân tộc sinh sống trong vùng gồm có: Thái, Kinh, Tày, Mường, H'Mông, Khơ Mú và Si Mun Dân số trong vùng khoảng 48.000 người Dân số hàng năm tăng 600  700 người Dân số di cư từ lòng hồ Sơn La đến dự kiến 1000  1500 người Các xã đều có bệnh xá, trường tiểu học và trường phổ thông cơ sở Toàn huyện có một bệnh viện và một trường phổ thông trung học ở trung tâm thị trấn Hát Lót

I.5.2 Kinh tế

Các xã trong vùng nghiên cứu có đặc thù phát triển kinh tế nông nghiệp; Trồng các loại cây lương thực, chủ yếu là ngô, lúa, đậu, lạc, vừng và các loại cây ăn quả khác Ngoài ra một số nơi còn trồng mía, chè Dọc theo vùng nghiên cứu có đường điện 35 KV, điện xuống các xã nhưng chưa đến hết được các bản Nhìn chung kinh tế trong vùng phát triển chậm

I.6 Mức độ điều tra địa chất, địa chất thủy văn

Trong quá trình thi công đề án, việc nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn thông qua công tác lộ trình khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp, trên cơ sở nền bản đồ địa chất, địa chất thủy văn tỉ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên phóng ra tỉ lệ 1:10.000

Công tác lộ trình khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp tiến hành theo tuyến vuông góc với đường phương và cắt qua tất cả các loại đá trên diện tích điều tra, ưu tiên cho những nơi địa hình trũng thấp ở đó có khả năng xuất lộ nước dưới đất Khoảng cách tuyến 500  1000m, giữa các điểm quan sát 400  500 m

Dựa vào kết qủa khảo sát địa chất, địa chất thủy văn, các cụm dân cư cần nước có điều kiện khai dẫn thuận lợi,… khoanh định các diện tích triển vọng, bố trí

lộ trình khảo sát đan dày và thiết kế các tuyến đo địa vật lý Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất, địa chất thủy văn và kết qủa đo địa vật lý chọn vị trí các lỗ khoan địa chất thuỷ văn

Tại mỗi lỗ khoan địa chất thủy văn, tiến hành quan trắc địa chất, địa chất thủy văn theo chiều sâu trong suốt quá trình khoan Khi kết thúc, lỗ khoan được rửa sạch bằng nước lã, đo mực nước tĩnh, chống ống chống và ống lọc tại những đoạn

dễ sập lở rồi tiến hành hút nước thí nghiệm Hầu hết các lỗ khoan, khoan vào đá vôi nứt nẻ; Vật liệu lấp nhét khe nứt là cát, sét, sạn, sỏi và mùn thực vật Do vậy tại mỗi

lỗ khoan hút nước được thổi rửa 3 ca, hút nước thí nghiệm 6 ca và đo mực nước hồi phục 2  3 ca

Ngoài nội dung trên, trong qúa trình khảo sát phát hiện triệt để các điểm lộ

Trang 36

quan trắc động thái nước dưới đất Lấy và phân tích các loại mẫu nước theo đề án đặt ra

Nhìn chung tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn thu thập được trong giai đoạn vừa qua, là cơ sở thuận lợi giúp cho việc nhận định về khả năng thấm chứa nước của các loại đá trong vùng Phục vụ tốt cho qúa trình thi công đề án và viết báo cáo tổng kết

Trang 38

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC TIẾN HÀNH

II.1 Công tác thu thập, tổng hợp tài liệu

Trong qúa trình thi công đề án, đã tiến hành thu thập các tài liệu về địa chất, địa chất thủy văn có trong vùng và khu vực kề cận, gồm: bản đồ các điểm nước, bản đồ địa chất thủy văn, một số biểu đồ tổng hợp khoan bơm và phần thuyết minh,… thuộc các báo cáo: Kết quả lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên; Kết quả lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỉ lệ 1:200.000 tờ Vạn Yên và báo cáo địa chất đô thị Sơn La Đó là nguồn tài liệu tin cậy giúp cho việc nhận định về mức độ thấm chứa nước và phân chia các phân vị địa tầng địa chất thủy văn sát với thực tế hơn

Khối lượng thu thập tài liệu: 1 tháng/tổ

II.2 Công tác trắc địa

Để phục vụ cho đề án: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Hát Lót, tỉnh Sơn La, công tác trắc địa đã xác định toạ độ, độ cao 26 công trình địa chất thuỷ văn gồm: 10 lỗ khoan, 16 nguồn lộ và giếng quan trắc động thái nước dưới đất

II.2.2 Công tác kỹ thuật

- Khống chế mặt phẳng

Từ yêu cầu của công tác địa chất thuỷ văn và đặc điểm địa hình, nên toàn bộ

26 điểm công trình địa chất thủy văn được xác định bằng máy định vị GPS GARMIN 12 (Máy có độ chính xác sai số định vị 15 m)

- Khống chế độ cao

Từ 5 điểm độ cao hạng I nhà nước (BH – TH).90 đến (BH - TH).94, bố trí lưới độ cao đo đạc dẫn tới 26 điểm công trình bằng phương pháp đo cao từ giữa Sử dụng máy HB – 1 và mia gỗ 2 mặt để đo đạc, trước khi đo máy và mia đã được kiểm nghiệm Số liệu đo đạc được tính toán bình sai trên phần mềm máy tính (Chương trình bình sai lưới mặt bằng, độ cao, khoa trắc địa Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội)

Kết quả đo đạc đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm trắc địa địa chất

1990, được thể hiện trong bảng II.1

Trang 39

Bảng II.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật và kết quả đo đạc

(km)

Sai số đo (mm)

Sai số cho phép (mm)

Sai số trung phương (m)

- Công tác kiểm tra nghiệm thu

Để đảm bảo chất lượng tài liệu và các yêu cầu kỹ thuật, công tác kiểm tra, nghiệm thu được duy trì thường xuyên theo từng cấp (Tổ trưởng, Đoàn, Liên đoàn) với từng dạng công việc Kết quả kiểm tra cho thấy các tài liệu đo đạc tính toán đảm bảo theo đúng quy phạm hiện hành

*Tóm lại:

Công tác trắc địa đã thực hiện đúng như thiết kế và yêu cầu của đề án Việc

tổ chức thực hiện thi công phù hợp với trang thiết bị sẵn có trong đơn vị, đảm bảo tiến độ chung của đề án Toàn bộ tài liệu trắc địa đủ độ tin cậy, chính xác để phục

vụ, đáp ứng kịp thời trong từng bước thi công của đề án ( xem bảng II.2)

Bảng số II.2 Khối lƣợng công tác trắc địa

II.3 Công tác lộ trình khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tổng hợp

Công tác khảo sát địa chất, địa chất thủy văn (ĐC – ĐCTV), đi theo tuyến vuông góc với đường phương và cắt qua tất cả các loại đá trên diện tích nghiên cứu Khoảng cách giữa các tuyến 500  1000 m, giữa các điểm quan sát 400  500m;

Trang 40

việc khảo sát ĐC – ĐCTV được tiến hành chi tiết hơn; Vì căn cứ vào các dị thường địa vật lý và kết quả khảo sát ĐC- ĐCTV để xác định vị trí các lỗ khoan

Trên đường khảo sát: Phát hiện đầy đủ các điểm lộ đá gốc, điểm lộ nước dưới đất, hang phễu hố sụt karst, mô tả tỉ mỉ thành phần, cấu tạo, độ nứt nẻ, karst hóa, thế nằm,… của đá, đo nhiệt độ nước, lưu lượng của các nguồn lộ và các con suối, quan sát ranh giới thạch học của các phân vị địa tầng, phát hiện đới dập vỡ của các đứt gãy kiến tạo Một số vết lộ điển hình được vét dọn sạch để xác định quan hệ trên dưới của các lớp đá và bề dày lớp phủ Nhận xét phán đoán về khả năng thấm chứa nước của các loại đá gặp trên tuyến

Khối lượng thực hiện: Thực địa 6 tháng/tổ

Văn phòng 3 tháng/tổ

II.4 Công tác địa vật lý

II.4.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác địa vật lý

- Xác định chiều rộng, chiều sâu đới dập vỡ nứt nẻ, hang karst và khả năng chứa nước của chúng

- Lựa chọn vị trí thiết kế khoan

II.4.2 Các phương pháp tiến hành

- Diện tích và mạng lưới thi công

* Diện tích thi công

Diện tích thi công là 37,6 km2, gồm 3 khu: Nà Sản, Bản Rôm - Chợ Mới và Quyết Thắng - Thống Nhất ở tỷ lệ 1/10.000

* Phương pháp đo và mạng lưới thi công

+ Phương pháp mặt cắt đối xứng kép, đo theo mạng lưới 100 x 10m

+ Phương pháp đo sâu đối xứng, khoảng cách điểm đo 20  30 m/điểm + Phương pháp đo sâu phân cực bố trí trên tuyến dự kiến khoan

- Khối lượng thực hiện được thể hiện theo bảng II.3

Bảng II.3 Khối lượng công tác địa vật lý

vị tính

Khối lượng theo kế hoạch

Khối lượng thực hiện

Tỷ lệ đạt

1 Đo mặt cắt đối xứng kép điểm 2750 2764 100,2%

3 Đo sâu phân cực kích thích điểm 55 57 103,6%

Trang 41

– Máy đo địa vật lý

Đo điện mặt cắt đối xứng kép, đo sâu 4 cực đối xứng và đo sâu phân cực kích thích sử dụng trạm thăm dò điện DDJ-1 do Trung Quốc sản xuất Máy đo địa vật lý trước khi đưa ra sử dụng được kiểm định tại xưởng máy địa vật lý thuộc Liên đoàn Vật lý Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

- Kỹ thuật thi công thực địa

+ Phương pháp đo mặt cắt đối xứng kép được đo trên hệ thống tuyến phát sẵn

+ Phương pháp đo sâu 4 cực đối xứng và đo sâu phân cực kích thích được bố trí trên tuyến dự kiến thiết kế khoan

Tài liệu thu thập và tính toán của các phương pháp đo điện tuân thủ theo quy phạm kỹ thuật thăm dò điện

- Chất lượng tài liệu

Việc đánh giá chất lượng tài liệu được tiến hành ngay ngoài thực địa bằng cách đo lặp và đo độc lập, do phòng kỹ thuật Liên đoàn chỉ định Kết quả tính sai số như sau:

Tất cả các phương pháp đo điện đều sử dụng theo công thức

X1, X2 là giá trị đo lần đầu và đo kiểm tra

+ Phương pháp đo mặt cắt đối xứng kép

Tổng số điểm đo kiểm tra 316 điểm /2764 điểm đạt tỷ lệ 11,4%

Sai số trung bình tương đối:

+ Phương pháp đo sâu 4 cực đối xứng

Tổng số điểm đo kiểm tra 30 điểm / 265 điểm đạt tỷ lệ 11,3%

Sai số trung bình tương đối:

+ Phương pháp đo sâu phân cực kích thích

Tổng số điểm đo kiểm tra 5 điểm / 57 điểm, đạt tỷ lệ 8,8%

Sai số trung bình tương đối:

Từ kết quả trên cho thấy các sai số đều nhỏ hơn sai số cho phép Như vậy tài liệu đủ độ tin cậy để đưa vào phân tích xử lý kết quả địa vật lý – ĐC – ĐCTV

%100.)(

2

1 2

1 2

X X

X X

k

Ngày đăng: 06/04/2014, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.1. Toạ độ các khu điều tra - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng I.1. Toạ độ các khu điều tra (Trang 32)
Bảng I.2. Tổng hợp các yếu tố khí tƣợng trạm Cò Nòi - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng I.2. Tổng hợp các yếu tố khí tƣợng trạm Cò Nòi (Trang 33)
Bảng II.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật và kết quả đo đạc - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng II.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật và kết quả đo đạc (Trang 39)
Bảng II.3. Khối lƣợng công tác địa vật lý - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng II.3. Khối lƣợng công tác địa vật lý (Trang 40)
Bảng  II.4. Tổng hợp các dị thường  k , ’ k - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng II.4. Tổng hợp các dị thường  k , ’ k (Trang 42)
Bảng  II.5. Kết quả đo sâu điện trở suất - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng II.5. Kết quả đo sâu điện trở suất (Trang 44)
Bảng II.6. Khối lượng công tác quan trắc động thái nước dưới đất - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng II.6. Khối lượng công tác quan trắc động thái nước dưới đất (Trang 49)
Bảng II.7. Tổng hợp khối lƣợng công tác toàn đề án - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng II.7. Tổng hợp khối lƣợng công tác toàn đề án (Trang 50)
Bảng III.3. Tổng hợp các cấp trữ lượng nước dưới đất của từng khu - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
ng III.3. Tổng hợp các cấp trữ lượng nước dưới đất của từng khu (Trang 65)
BẢNG V.1. TỔNG HỢP CHI PHÍ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ  NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG HÁT LÓT, TỈNH SƠN LA - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
1. TỔNG HỢP CHI PHÍ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG HÁT LÓT, TỈNH SƠN LA (Trang 72)
1  Sơ đồ tài liệu thực tế địa chất - địa chất thủy văn khu Nà - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
1 Sơ đồ tài liệu thực tế địa chất - địa chất thủy văn khu Nà (Trang 94)
21  Sơ đồ đồ thị   k ,  ’ k  khu Quyết  Thắng  - Thống Nhất,  Hát - Báo cáo báo cáo điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng hát lót, tỉnh sơn la
21 Sơ đồ đồ thị  k , ’ k khu Quyết Thắng - Thống Nhất, Hát (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w