DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AACSB : Hiệp h i các trường kinh doanh Hoa K American Assembly of Collegiate schools of Business ASEAN : Hiệp h i các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast As
Trang 1VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGU ỄN TH HÁNH TRINH
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH INH TẾ TẠI TRƯ NG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2020
Trang 2VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGU ỄN TH HÁNH TRINH
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH INH TẾ TẠI TRƯ NG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dan khoa hoc:
1: PGS.TS Nguyễn Ti n H ng 2: PGS.TS Lê Th Thu Thủy
Hà Nội, 2020
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đ ch nghiên cứu 3
3 hách thể đối tư ng nghiên cứu 3
4 Giả thuy t ho học 3
5 Nhiệ vụ nghiên cứu 3
6 Gi i h n ph vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
8 Luận điể cần ảo vệ 6
9 Đ ng g p i củ luận án 6
10 Cấu trúc củ luận án 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L LUẬN V ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH INH TẾ 7
1.1 T ng qu n vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 C c nghi n cứu v đảm bảo chat lượng gi o d c đại hoc 7
1.1 2 C c nghi n cứu v đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc và chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế 10
1.1.3 Khoảng trống nghi n cứu 16
1.1.4 Nh ng van đ lu n n c n tiếp t c nghi n cứu 17
1.2 Chương trình đào t o đ i học và chất lư ng chương trình đào t o đ i học 17 1.2.1 Chương trình đào tạo đại hoc 17
1.2.2 Chat lượng chương trình đào tạo đại hoc 19
1.3 Đả ảo chất lư ng và đả ảo chất lư ng chương trình đào t o đ i học 21 1.3.1 Đảm bảo chat lượng 21
1.3 2 Đảm bảo chat lượng trong gi o d c đại hoc 23
1.3.3 Đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc 25
1.4 Đả ảo chất lư ng chương trình đào t o đ i học ngành inh t d vào CIPO 31
1.4.1 Đ c đi m v đào tạo c nh n đại hoc ngành kinh tế 31
1.4.2 M hình CIPO và khả n ng p d ng vào đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế 32
1 3 ản chat đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế dựa vào CIPO 34
1.5 hung đả ảo chất lư ng chương trình đào t o ngành inh t d vào CIPO 36
1.5.1 Hệ thống đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế dựa vào CIPO 36
Trang 41.5.2 ti u chu n ti u ch ch báo đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo ngành
kinh tế 40
1.5.3 Quy trình đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế dựa vào CIPO 47 1.6 Nh ng y u tố ảnh hư ng đ n đả ảo chất lư ng chương trình đào t o c nh n đ i học ngành inh t 49
1.6.1 Sự tác đ ng của cơ chế thị trường 49
1.6.2 Sự tác đ ng của cơ chế ch nh sách li n quan đến đào tạo nguồn lực 49
1.6.3 N ng lực đào tạo của nhà trường và chiến lược phát tri n của trường 50
1.6.4 N ng lực lãnh đạo của cán b quản lý 51
1.6.5 Nhu c u nh n lực và chiến lược phát tri n nh n lực thu c lĩnh vực ngành kinh tế 51
1.6.6 Các đối tác cạnh tranh trong đào tạo trong và ngoài nước và chương trình đào tạo li n kết với nước ngoài 51
1.6.7 Định hướng ngh nghiệp theo chu n đ u ra của chương trình đào tạo 52
t luận chương 1 52
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN V ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH INH TẾ TẠI TRƯ NG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG 54
2.1 inh nghiệ đả ảo chất lư ng chương trình đào t o đ i học củ ột số quốc gi trên th gi i 54
2.1.1 Kinh nghiệm đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo của C ng h a Li n bang Đức 54
2.1.2 Kinh nghiệm đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo của C ng h a d n chủ nh n d n Trung Hoa 56
2.1.3 Kinh nghiệm đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo của C ng h a Singapore 57
2.1 ài hoc kinh nghiệm v đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo của các nước 58
2.2 hái quát về đả ảo chất lư ng chương trình đào t o t i Trư ng Đ i học Ngo i thương 59
2.2.1 Giới thiệu khái quát v Trường Đại hoc Ngoại thương 59
2.2.2 Sứ mạng t m nhìn các giá trị cốt lõi và m c ti u chiến lược phát tri n của Trường Đại hoc Ngoại thương 62
2.2.3 Đào tạo đại hoc ngành kinh tế tại Trường Đại hoc Ngoại thương 64
2.2 4 Hoạt đ ng đảm bảo chat lượng đào tạo tại Trường Đại hoc Ngoại thương 67
2.3 T chức hảo sát 69
2.3.1 M c ti u khảo sát 69
2.3.2 Quy mô và cách chon mẫu 69
2.3.3 N i dung khảo sát 70
2.3 4 Phương pháp khảo sát 72
2.3.5 Thang đo và cách t nh đi m 72
2.4 Th c tr ng đả ảo chất lư ng chương trình đào t o đ i học ngành inh t t i Trư ng Đ i học Ngo i thương 72
Trang 52 1 Thực trạng đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh
tế 72
2 2 Thực trạng mức đ ảnh hưởng của các yếu tố b n trong và b n ngoài đến hoạt đ ng đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế tại Trường Đại hoc Ngoại thương 99
2.5 Đánh giá chung 101
2.5.1 Nh ng kết quả đã đạt được 101
2.5.2 Nh ng hạn chế và nguy n nh n 105
t luận chương 2 112
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH INH TẾ TẠI TRƯ NG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG 114
3.1 Đ nh hư ng đả ảo chất lư ng giáo dục củ Trư ng Đ i học Ngo i thương 114
3.1.1 Tam nhìn ve đảm bảo chat lượng 114
3.1.2 Các m c ti u chiến lược ve đảm bảo chat lượng 114
3.2 Các nguyên tắc x y d ng giải pháp 115
3.2.1 Nguy n tắc đảm bảo t nh đồng b 115
3.2.2 Nguy n tắc đảm bảo t nh thực tiễn 115
3.2.3 Nguy n tắc đảm bảo t nh khả thi 115
3.2 4 Nguy n tắc đảm bảo t nh kế thừa và phát tri n 116
3.3 Các giải pháp đả ảo chất lư ng chương trình đào t o đ i học ngành inh t t i trư ng Đ i học Ngo i thương 116
3.3.1 Hoàn ch nh b ti u chu n đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế 116
3.3.2 Tổ chức hoàn thiện hệ thống đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại hoc Ngoại thương 126
3.3.3 Tổ chức hướng dẫn x y dựng quy trình đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế tại Trường Đại hoc Ngoại thương 130
3.3 Quản lý phát tri n chương trình đào tạo đáp ứng y u cau của xã h i thông qua chu n đau ra 137
3.3.5 Tổ chức n ng cao n ng lực v n hành hệ thống đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế của Trường Đại hoc Ngoại thương 142
3.4 Mối qu n hệ gi các giải pháp 147
3.5 t quả hảo nghiệ về hung đả ảo chất lư ng chương trình đào t o và s cần thi t t nh hả thi củ các giải pháp đư c đề xuất 148
3.5.1 Khảo nghiệm ve khung đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế 148
3.5.2 Khảo nghiệm ve sự can thiết và t nh khả thi của các giải pháp được đe xuat 150 3.6 Th nghiệ 154
3.6.1 M c đ ch và n i dung th nghiệm 154
3.6.2 Thời gian th nghiệm 154
3.6.3 Giả thuyết ve hoạt đ ng th nghiệm 154
Trang 63.6.4 Quy trình th nghiệm 154
3.6.5 Phương pháp và các ti u ch đánh giá th nghiệm 154
3.6.6 Kết quả th nghiệm 155
t luận chương 3 160
ẾT LUẬN VÀ HU ẾN NGH 162
1 t luận 162
1.1 Ve kết quả nghi n cứu lý lu n 162
1.2 Ve kết quả nghi n cứu thực tiễn 162
2 huy n ngh 163
2.1 Đối với Giáo d c và Đào tạo 163
2.2 Đối với trường Đại hoc Ngoại thương 164
2.3 Đối với cán b chuy n trách làm công tác Đ CL tại các đơn vị trong trường 165 CÔNG TRÌNH HOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 166
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM HẢO 167
PHỤ LỤC 174
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AACSB : Hiệp h i các trường kinh doanh Hoa K
(American Assembly of Collegiate schools of Business) ASEAN : Hiệp h i các quốc gia Đông Nam Á
(Association of Southeast Asian Nations) AUN-QA : Tiêu chuan đảm bảo chat lượng chung của khu vực Đông Nam Á
(Asean University Network - Quality Assurance) BCRC : Trung t m nguồn lực doanh nghiệp và kinh doanh
(Business & Company Resource Center) CBQL : Cán b quản lý
CĐR : Chuan đau ra
CHEA : H i đồng ki m định giáo dục đại hoc
(Council for Higher Education Accredictation) CIPO : Bối cảnh- Đau vào- Quá trình- Đau ra
(Context- Input-Process- Output) CLĐT : Chat lượng đào tạo
CNTT : Công nghệ thông tin
COB : Đại hoc kinh doanh (College of Business)
CSDL : Cơ sở dữ liệu
CSGD : Cơ sở giáo dục
CSGDĐH : Cơ sở giáo dục đại hoc
CTĐT : Chương trình đào tạo
ĐBCL : Đảm bảo chat lượng
ĐH : Đại hoc
ĐHNT : Đại hoc Ngoại thương
ĐHQG : Đại hoc quốc gia
ĐTB : Đi m trung bình
ĐVHT : Đơn vị hoc trình
ENQA : Tổ chức đảm bảo chat lượng giáo dục đại hoc Ch u Âu
(The European Association for Quality Assurance in Higher Education)
GD : Giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDĐH : Giáo dục đại hoc
GV : Giảng viên
Trang 8HLC : Ủy ban hoc van cao cap (Higher Learning Commission)
INQAAHE : Tổ chức đảm bảo chat lượng giáo dục đại hoc quốc tế
(International Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education)
IQA : Đảm bảo chat lượng bên trong
(Internal Quality Assurance) ISO : Tiêu chuan quốc tế ve bảo đảm chat lượng
(International Organization for Standardization) KĐCL : Kiem định chat lượng
NCKH : Nghiên cứu khoa hoc
NCS : Nghiên cứu sinh
NXB : Nhà xuat bản
PDCA : L p kế hoạch- Thực hiện- Kiem tra- Hành đ ng
(Plan- Do- Check- Act)
QA : Đảm bảo chat lượng (Quality Assurance)
QĐ : Quyết định
QLCL : Quản lý chat lượng
SDLĐ : Sử dụng lao đ ng
SEAMEO : Tổ chức các B Giáo dục Đông Nam Á
(Southeast Asia Ministers of Education Organization) SEAMEO
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Ngành, chuyên ngành và chương trình đào tạo hệ đại hoc của Trường
Đại hoc Ngoại thương 61
Bảng 2.2 Báo cáo công khai thông tin ve đ i ngũ giảng viên cơ hữu 64
Bảng 2.3 N i dung khảo sát tiêu chí ĐBCL CTĐT và tiêu chí ảnh hưởng của các yếu tố bối cảnh đến công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại Trường Đại hoc Ngoại thương 71
Bảng 2 Thang đo mức đánh giá CTĐT ngành kinh tế 72
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá mục tiêu đào tạo và chuan đau ra 73
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá n i dung và cau trúc chương trình đào tạo 74
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá công tác đảm bảo chat lượng tuyen sinh 77
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá đ i ngũ cán b , giảng viên, chuyên viên 78
Bảng 2.9 Tổng hợp số lượng các công trình NCKH Đại hoc Ngoại thương n m 2017-2019 80
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá ve cơ sở v t chat, tài chính phục vụ chương trình 80
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá phương thức dạy và hoc 83
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá ve hoạt đ ng đào tạo 85
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá người hoc và công tác ho trợ người hoc 87
Bảng 2.1 Kết quả đánh giá chat lượng sinh viên tốt nghiệp 90
Bảng 2.15 Kết quả đánh giá theo dau sinh viên tốt nghiệp 91
Bảng 2.16 Kết quả đánh giá thỏa mãn các bên liên quan 92
Bảng 2.17 Kết quả đánh giá ve hệ thống các quy trình ĐBCL 94
Bảng 2.18 Kết quả đánh giá ve hệ thống giám sát kiem soát chat lượng 95
Bảng 2.19 Đánh giá ve hệ thống đánh giá chat lượng và tiếp nh n thông tin 97
Bảng 2.20 Thang đo mức đ ảnh hưởng của yếu tố bối cảnh đến ĐBCL CTĐT ngành kinh tế 99
Bảng 2.21 Kết quả khảo sát mức đ ảnh hưởng của các yếu tố bối cảnh đến ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế 100
Bảng 3.1 Các ch tiêu cơ bản đảm bảo chat lượng tại trường Đại hoc Ngoại thương 114
Bảng 3.2 Quy định mức đ và thang đánh giá các tiêu chuan, tiêu chí 125
Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm ve sự can thiết và tính khả thi của các giải pháp (Mẫu khảo nghiệm 110) 152
Bảng 3 Tổng hợp các lớp bồi dư ng công tác ĐBCL tại Trường ĐHNT 155
Bảng 3.5 Nh n thức của cán b chuyên trách ve ĐBCL CTĐT 155
Bảng 3.6 thức trách nhiệm của cán b chuyên trách trong công tác đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo 157
Bảng 3.7 Trien khai các nhiệm vụ ĐBCL CTĐT của cán b chuyên trách 159
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Bieu đồ 2.1 Quy mô đào tạo ngành kinh tế tại Trường Đại hoc Ngoại thương 65
Bieu đồ 2.2 Tổng mẫu chon tham gia khảo sát đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến chat lượng đào tạo 70
Bieu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm ve sự can thiết của các hoạt đ ng trong giải pháp 5 153
Bieu đồ 3.2 Sự thay đổi nh n thức của cán b chuyên trách trước và sau thực nghiệm 156
Bieu đồ 3.3 Sự thay đổi ý thức trách nhiệm của cán b chuyên trách trước và sau TN 158
Bieu đồ 3.4 Trien khai các nhiệm vụ liên quan của cán b chuyên trách trước và sau TN 160
DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang Hình 1.1 Các cap đ quản lý chat lượng (Theo Sallis, 1993) 22
Hình 1.2 Mô hình ĐBCL CTĐT của AUN-QA 27
Hình 1.3 Mô hình quá trình đào tạo CIPO 33
Hình 1.4 Mô hình bản chat ĐBCL CTĐT dựa vào CIPO 35
Hình 1.5 Hệ thống ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào CIPO 37
Hình 1.6 B máy đảm bảo chat lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục 39
Hình 2.1 Mô hình ĐBCL CTĐT đại hoc của C ng hòa liên bang Đức 54
Hình 2.2 Cơ cau tổ chức của Trường Đại hoc Ngoại thương 60
Hình 2.3 Hệ thống ĐBCL của Trường Đại hoc Ngoại thương 68
Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp 148
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục đại hoc (GDĐH) luôn đóng vai trò quan trong trong quá trình phát trien kinh tế xã h i của bat cứ quốc gia nào Các trường Đại hoc trong quá trình thực hiện sứ mệnh của mình luôn phải quan t m đến van đe chat lượng Chat lượng càng trở nên quan trong hơn khi có sự gia t ng ve số lượng các trường Đại hoc và sự đa dạng ve chat lượng trường
Đảm bảo chat lượng (ĐBCL) trong giáo dục đại hoc Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới đã và đang trở thành m t nhiệm vụ tối quan trong, tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh giữa những trường cùng đào tạo ngành nghe trong m t quốc gia hay giữa những quốc gia khác nhau với mục tiêu đào tạo được nguồn lực đáp ứng tốt nhat những thách thức, yêu cau của nghe nghiệp trong đieu kiện mới Đảm bảo chat lượng (ĐBCL) can được trien khai cả ở cap cơ sở giáo dục và cap chương trình đào tạo (CTĐT)
Các CTĐT rat can kiem định chat lượng dựa vào b tiêu chuan, tiêu chí phù hợp
đe chỉ ra điem mạnh, điem yếu của cơ sở đào tạo hay của chương trình đào tạo, từ đó các
cơ sở đào tạo tiếp tục phát huy điem mạnh, khắc phục điem yếu và x y dựng l trình phát trien nhà trường hay phát trien CTĐT m t cách phù hợp và hiệu quả
B Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT) đã ban hành “Quy định ve tiêu chuan đánh giá chat lượng chương trình đào tạo các trình đ của giáo dục đại hoc” với 11 tiêu chuan
và 50 tiêu chí đính kèm với thông tư 04 2016 TT-BGDĐT ngày14 tháng 03 n m 2016
Đ y chính là hành lang pháp lý và cũng chính là b tiêu chuan can thiết nhat hiện nay
đe các trường nhìn nh n, tự đánh giá chat lượng chương trình đào tạo theo b tiêu chuan đồng thời đieu chỉnh các đieu kiện đảm bảo chat lượng làm tien đe cho công tác kiem định của B Giáo dục đào tạo cũng như thực hiện kiem định chat lượng CTĐT bởi các
cơ quan kiem định giáo dục nước ngoài
B Giáo dục và Đào tạo cũng định hướng các tổ chức giáo dục chủ đ ng x y dựng các B tiêu chuan đánh giá chat lượng riêng theo đ c thù của ngành (ví dụ ngành đieu dư ng, ngành sư phạm kỹ thu t… đã sử dụng các b tiêu chuan đánh giá chat lượng riêng) dựa trên đối sánh với B tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT các trình
đ của giáo dục đại hoc của BGDĐT
ĐBCL CTĐT là cả hệ thống giải pháp ĐBCL không đơn thuan chỉ là việc áp dụng tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT vào đánh giá chat lượng CTĐT mà can nghiên cứu ve tiêu chí đánh giá chat lượng CTĐT và các đieu kiện ĐBCL CTĐT thông qua xác định khung lý lu n ve ĐBCL CTĐT, các giải pháp tổng the ĐBCL như x y dựng hệ thống ĐBCL CTĐT, x y dựng các quy trình ĐBCL CTĐT từ xác định mục tiêu ĐBCL đồng thời lựa chon b tiêu chuan tiêu chí đánh giá chat lượng CTĐT phù hợp chuan đã xác định, sử dụng lưạ chon b tiêu chuan tiêu chí đánh giá chat lượng
Trang 12CTĐT đã lựa chon đánh giá chat lượng CTĐT của cơ sở giáo dục đại hoc từ đó thực hiện quá trình trien khai tổ chức các hoạt đ ng nhằm đáp ứng các chỉ báo, tiêu chí của
b tiêu chuan đánh giá chat lượng đó Công tác này can được nghiên cứu và kiem chứng qua các công trình khoa hoc nhưng cho đến nay chưa có m t nghiên cứu tổng the nào ve van đe này, trong khi đó đ y lại là giải pháp hiệu quả đe giáo dục đại hoc Việt nam làm tròn sứ mạng cung cap nguồn nh n lực chat lượng cao cho công cu c công nghiệp hóa hiện đại hóa đat nước và vươn lên ngang tam khu vực, tiến tới trình đ giáo dục đại hoc thế giới trong m t nen giáo dục h i nh p như hiện nay
Đào tạo cử nh n đại hoc ngành kinh tế đã được đưa vào CTĐT đại hoc chính thức từ l u và ngày càng được ưu tiên phát trien và mở r ng Hơn nữa, trong bối cảnh nen kinh tế đang h i nh p s u r ng hơn vào thị trường quốc tế thì chỉ tiêu tuyen sinh ngành kinh tế hàng n m đã chiếm khoảng 30 tổng chỉ tiêu tuyen sinh đại hoc toàn quốc giai đoạn 2013 - 2017 Trong 5 n m trở lại đ y, Trường Đại hoc Ngoại thương (ĐHNT) cũng giành chỉ tiêu đào tạo ngành kinh tế chiếm gan 1 3 tổng chỉ tiêu toàn trường Số lượng đào tạo cử nh n ngành kinh tế t ng lên cũng đưa ra những yêu cau cao hơn ve chat lượng và quản lý chat lượng đào tạo đ i ngũ này Cụ the các tiêu chuan đau
ra can khắt khe hơn ve n ng lực, ve kiến thức chuyên môn và khả n ng ngoại ngữ, tin hoc của cử nh n kinh tế
Với những lý do trên, việc thực hiện x y dựng m t khung ĐBCL CTĐT cho đào tạo ngành kinh tế là hết sức can thiết Dựa trên đ c điem của ngành đào tạo đe lựa chon
x y dựng khung ĐBCL CTĐT phù hợp với ngành nghe mang lại hiệu quả đào tạo chat lượng nhat Vì v y, ngoài việc x y dựng khung ĐBCL CTĐT chung thì CSGDĐH rat can
có b tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT riêng đối với từng ngành đào tạo theo định hướng của BGDĐT cũng như làm c n cứ khoa hoc cho việc trien khai l p kế hoạch và trien khai đào tạo nguồn lực chat lượng cao của ngành này trong thời k h i nh p
Thực tế cho thay, công tác đào tạo đại hoc ngành kinh tế tại các CSGDĐH hiện nay đang có những khác biệt do chưa có chung m t công cụ ĐBCL CTĐT Vì v y, sản pham đào tạo của các trường ĐH đào tạo ngành kinh tế cũng có những khác biệt nhat định, phản ánh qua chat lượng SV tốt nghiệp của các trường cũng khác nhau Hiện nay, trường Đại hoc Ngoại thương là m t trong số những trường đại hoc được xã h i công
nh n ve hiệu quả đào tạo, uy tín cao Vì v y, dựa trên cơ sở lý lu n ve chat lượng và đảm bảo chat lượng chung cũng như đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo, với mục tiêu đóng góp cho sự hoàn thiện đào tạo cử nh n đại hoc khối ngành kinh tế, trên cơ sở lay trường Đại hoc Ngoại thương làm thực tiễn nghiên cứu, lu n án thực hiện trien khai
đe tài "Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo ngành kinh tế tại trường Đại hoc
Ngoại thương" làm đe tài nghiên cứu
Trang 13và nguyên nhân của những hạn chế từ đó đe xuat m t số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại Trường ĐHNT góp phan nâng cao chat lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành kinh tế trong giai đoạn hiện nay
3 hách thể, đối tƣ ng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế dựa vào CIPO
l p và v n hành quy trình, quản lý phát trien CTĐT, nâng cao n ng lực v n hành hệ thống ĐBCL CTĐT thì sẽ nâng cao chat lượng hoạt đ ng ĐBCL CTĐT ngành kinh tế của trường Đại hoc Ngoại thương đáp ứng yêu cau h i nh p kinh tế quốc tế
5 Nhiệ vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý lu n ve ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại trường Đại hoc Ngoại thương
5.3 Đe xuat hệ giải pháp ĐBCL CTĐT ngành kinh tế, khảo nghiệm khung ĐBCL CTĐT, sự can thiết, tính khả thi của các giải pháp đã được đe xuat và thử nghiệm m t hoạt đ ng ĐBCL ưu tiên
6 Gi i h n ph vi nghiên cứu
6.1 Nội dung nghiên cứu:
Đảm bảo chat lượng bao gồm: Đảm bảo chat lượng bên ngoài và đảm bảo chat lượng bên trong cơ sở giáo dục Đại hoc Lu n án này giới hạn phạm vi nghiên cứu trong phạm vi ĐBCL bên trong trường ĐHNT và ở ngành kinh tế (Xây dựng khung ĐBCL bên trong ve CTĐT đại hoc ngành kinh tế)
6.2 Địa bàn nghiên cứu
Trường Đại hoc Ngoại thương
Trang 147 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận (Cách tiếp cận)
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc
ĐBCL CTĐT được xem là m t trong những nhiệm vụ quan trong của cơ sở giáo dục đại hoc ĐBCL CTĐT gắn với sứ mệnh và mục tiêu giáo dục của nhà trường M t khác, ĐBCL CTĐT bao gồm nhieu yếu tố, nhieu đối tượng, nhieu n i dung có quan hệ biện chứng với nhau Vì v y, nghiên cứu ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế tại trường ĐHNT can phải dựa vào cách tiếp c n hệ thống - cau trúc từ các yếu tố tác đ ng từ môi trường, đau vào, quá trình, đau ra
- Tiếp cận thực tiễn
Đe đánh giá công tác ĐBCL CTĐT ĐH ngành kinh tế tại trường ĐHNT m t cách khách quan, toàn diện không the không xem xét trên quan điem tiếp c n thực tiễn Cụ the là,: ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế phải dựa vào quá trình v n hành trong thực tế tại trường ĐHNT như thế nào? Chat lượng đau vào, sản pham đau ra ra sao? Có những kết quả cũng như bat c p gì đe định hướng cho giải pháp khắc phục?
- Tiếp cận CIPO
Hoạt đ ng ĐBCL CTĐT can được nghiên cứu trong đieu kiện cụ the của từng cơ
sở đào tạo, từng ngành mới tổ chức và trien khai m t cách hiệu quả Trong phạm vi lu n
án này, hoạt đ ng ĐBCL CTĐT được nghiên cứu tại trường ĐHNT đối với CTĐT đại hoc ngành kinh tế và sử dụng cách tiếp c n dựa vào CIPO với tiếp c n đau vào, quá trình và đau ra dưới những yếu tố ảnh hưởng của bối cảnh
- Tiếp cận theo chuẩn
Kiem định chat lượng (KĐCL) đào tạo nói chung, ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế nói riêng phải dựa vào b tiêu chuan nhat định Cụ the là phải chuan hóa từ khâu đau vào, quá trình đào tạo, đau ra (sản pham đào tạo)
- Tiếp cận thị trường
Đào tạo nguồn nhân lực thu c bat k lĩnh vực nào cũng can đáp ứng nhu cau của thị trường lao đ ng Vì v y, đào tạo nguồn nhân lực thu c lĩnh vực kinh tế tại trường ĐHNT can xem xét yêu cau của các đơn vị sử dụng lao đ ng ve số lượng và chat lượng
đe có kế hoạch đào tạo hiệu quả
Trang 15- Tiếp cận phức hợp
Công tác ĐBCL CTĐT phải được nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục, quản trị nguồn nhân lực, lý thuyết cung-cau trong kinh tế hoc và sự tác đ ng giữa chúng làm cơ sở đe xuat các biện pháp nâng cao hiệu quả ĐBCL CTĐT ngành kinh tế nói riêng, đào tạo nguồn lực ở các CSGDĐH nói chung
- Tiếp cận chu trình Deming (PDCA):
Thực hiện ĐBCL CTĐT can xây dựng các quy trình giám sát, kiem soát, đánh giá chat lượng Các quy trình được thiết l p dựa trên yêu cau và đ c trưng của cap đ ĐBCL, áp dụng chu trình Deming (PDCA) đe trien khai ĐBCL đau ra của quy trình đáp ứng các chuan chat lượng đã xác định
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tam, đoc, nghiên cứu, trao đổi các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến n i dung của lu n án làm cơ sở phục vụ nghiên cứu thực tiễn
7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp đieu tra bằng bảng hỏi được sử dụng nhằm lay ý kiến của cán b quản lý, GV, CV, SV, cựu SV liên quan đến ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế tại trường ĐHNT, ve sự phù hợp của b tiêu chuan mà NCS xây dựng; ve sự can thiết, tính khả thi của các giải pháp được đe xuat trong lu n án
- Phương pháp phỏng van sâu cũng được sử dụng nhằm thu th p thêm thông tin
bổ trợ chưa được khai thác hết qua phiếu đieu tra và làm rõ thêm đánh giá của người được phỏng van ve sự can thiết, sự phù hợp của các tiêu chuan, tiêu chí trong b tiêu chuan và những đánh giá khác của ho ve công tác ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại trường ĐHNT Ngoài ra, người sử dụng lao đ ng cũng được phỏng van đe thu th p thêm thông tin đánh giá chat lượng SV tốt nghiệp được kiem chứng qua thực tiễn nghe nghiệp
- Phương pháp chuyên gia: Trien khai xin ý kiến tư van và đánh giá, góp ý của các chuyên gia quản lý giáo dục, chuyên trách trong công tác ĐBCL ve tam quan trong của việc xây dựng khung ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế, đ c biệt là đưa các n i dung chi tiết liên quan đến Hệ thống ĐBCL CTĐT ngành kinh tế; Quy trình ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế; B tiêu chuan tiêu chí ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào lý thuyết CIPO
- Phương pháp thử nghiệm khoa hoc: Thử nghiệm biện pháp đã đe xuat ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế tại trường ĐHNT
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phép thống kê toán hoc qua sự ho trợ của phan mem SPSS (phiên bản 22.0)
Trang 168 Luận điểm cần ảo vệ
8.1 Xây dựng khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế dựa vào mô hình CIPO (bao gồm các yếu tố đau vào, quá trình, đau ra và bối cảnh) và được cụ the hóa bằng việc xây dựng khung ĐBCL CTĐT (Hệ thống, b tiêu chuan tiêu chí chỉ báo, quy trình v n hành) là tiếp c n phù hợp đe ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế
8.2 Trường ĐHNT những năm gan đây đã thực hiện ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh
tế tuy nhiên vẫn còn b c l những bat c p do chưa có m t cách tiếp c n khoa hoc phù hợp với thực tiễn ĐBCL CTĐT của nhà trường
8.3 Giải pháp ĐBCL CTĐT ngành kinh tế phải hướng vào việc xây dựng khung ĐBCL với đay đủ các thành tố: Hệ thống, b tiêu chuan tiêu chí chỉ báo, quy trình v n hành là những giải pháp cơ bản có tính quyết định đe ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại trường ĐHNT
Ban Giám hiệu, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chat lượng trường Đại hoc Ngoại thương có the v n dụng khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế do lu n án xây dựng làm tài liệu tham khảo trong giai đoạn trước mắt, trung hạn đe thực hiện ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại trường Đại hoc Ngoại thương
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN V ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NGÀNH INH TẾ
1.1 T ng qu n vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu v đảm bảo chất lượng giáo d c đại hoc
ĐBCL là m t phương thức quản lý chat lượng đã được áp dụng vào quản lý chat lượng sản pham dịch vụ trong các doanh nghiệp vào những năm 70 của thế kỷ XX tại
Nh t Bản Thông qua phương thức QLCL, Nh t Bản đã phát trien các tư tưởng của QLCL và tạo nên m t văn hóa cải tiến liên tục
Những quan điem và phương pháp v n dụng các n i dung QLCL nói chung và ĐBCL nói riêng trong sản xuat và dịch vụ được đưa vào đổi mới ĐBCL trong giáo dục nói chung và giáo dục đại hoc (GDĐH) nói riêng được các nhà khoa hoc thực hiện trong
các nghiên cứu của mình Cụ the là: Ellis.R (1993) trong công trình “ĐBCL giảng dạy
đại học: vấn đề và cách tiếp cận” đưa ra nh n xét: Trong môi trường kinh doanh, ĐBCL
được xem là m t quá trình, nơi mà m t nhà sản xuat đảm bảo với khách hàng là sản pham hay dịch vụ của mình luôn đáp ứng được chuan mực Đe v n dụng vào môi trường giáo dục các nghiên cứu chỉ ra rằng có the v n dụng ĐBCL vào quản lý quá trình giảng dạy ở đại hoc[68] Tribus.M (1993) đã phân biệt sự khác nhau chính giữa giáo dục và doanh nghiệp: (1) Cơ sở giáo dục không phải là nhà máy, xí nghiệp; (2) Người hoc không phải là sản pham, mà kết quả giáo dục của người hoc mới là sản pham; (3) Khách hàng của dịch vụ giáo dục thường bao gồm: Chính bản thân người hoc, gia đình người hoc, những người đang và sẽ sử dụng người tốt nghiệp; và xã h i nói chung; (4) Người hoc can phải là “người đồng quản lý” trong quá trình giáo dục của chính ho; (5)
Đ c thù giáo dục là không có cơ h i làm lại [91]
Tác giả Williams P (1992) cho rằng trong GDĐH các hệ thống ĐBCL không đảm bảo cho việc dạy và hoc tốt nhưng việc dạy và hoc tốt thường được phát huy khi van đe chat lượng được moi người trong m t trường đại hoc quan tâm như van đe quan trong của tổ chức trường đại hoc đó [96]
Tác giả Van Vught F.A & Westerheijden D.F, (1993) có quan điem rằng GDĐH luôn can cả chat lượng ở từ bên trong lẫn bên ngoài Chat lượng từ bên trong là nhằm tìm kiếm chân lý và theo đuổi kiến thức Chat lượng từ bên ngoài là nhằm đe cung cap dịch vụ cho xã h i Bat cứ hệ thống ĐBCL ở đại hoc nào cũng phải dựa vào sự kết hợp này [92] Từ đó Van Vught F.A & Westerheijden D.F xác định hệ thống ĐBCL GDĐH gồm 5 thành tố ho c 5 bước sau:
(1) Cơ quan đánh giá chat lượng bên ngoài xây dựng các quy trình, cách thức đánh giá cho các CSGDĐH sử dụng đe thiết kế các cơ chế ĐBCL bên trong;
Trang 18(2) Tự đánh giá cap trường dựa trên các quy trình và mẫu bieu đã được cơ quan phối hợp đánh giá chat lượng đưa ra;
(3) Đoàn tham định đồng nghiệp tiến hành thăm trường đe thảo lu n báo cáo tự đánh giá của cơ sở GDĐH và tìm hieu thêm những van đe có liên quan;
(4) Công khai những kết quả làm việc của đoàn tham định đồng nghiệp và kết
lu n đánh giá;
(5) Phối hợp kết quả đánh giá chat lượng với cung cap tài chính cho các CSGDĐH
Trong cuốn t thực hiện các hư ng n đảm ảo chất lượng trong mạng
lư i các trường đại học Đ ng m (2009) của AUN-QA (ASEAN University
Network - Quality Assurance - AUN-QA) đã đưa ra hệ thống ĐBCL và cho rằng QLCL bên trong là yếu tố then chốt, có ý nghĩa quyết định đến chat lượng của các CSGDĐH
Vì thế, moi m t trường can xây dựng m t hệ thống ĐBCL bên trong hiệu quả Dĩ nhiên, kinh nghiệm của các trường khác nhau cũng có the được sử dụng đe xây dựng hệ thống ĐBCL nhằm đáp ứng các yêu cau cơ bản ve giám sát, đánh giá và cải tiến chat lượng t nhat hệ thống ĐBCL này can có các yếu tố của vòng tròn Deming, đó là l p kế hoạch, thực hiện, kiem tra và hành đ ng (Vòng tròn PDCA)[31]
Hợp tác diễn đàn giáo dục đại hoc Đông Nam Á (2003) trong hung ĐBCL
trong khu vực c t chức các trư ng giáo c Đ ng m n m 2003 chỉ ra hệ
thống ĐBCL bao gồm cơ cau tổ chức, các thủ tục, các quá trình và nguồn lực can thiết của các cơ sở đào tạo dùng đe thực hiện quản lý đồng b , nhằm đạt được những tiêu chuan, tiêu chí và các chỉ số cụ the do nhà nước ban hành, đe nâng cao và liên tục cải tiến chat lượng nhằm thỏa mãn yêu cau của người hoc và đáp ứng nhu cau của thị trường lao đ ng [86]
Việc lựa chon mô hình đe áp dụng vào từng cơ sở đào tạo, sổ tay thực hiện các hướng dẫn ĐBCL trong mạng lưới các trường đại hoc Đông Nam Á (2009) của AUN-
QA cho rằng không có mô hình nào là phù hợp cho tat cả các trường mà nó tùy thu c vào việc nhà trường chon mô hình nào Tuy nhiên các mô hình này can đáp ứng m t số đieu kiện cơ bản [31]
Warren Piper.D (1993) cho rằng trong GDĐH, ĐBCL được xem là tổng số các
cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được định trước ho c cải tiến chat lượng liên tục - bao gồm hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và kiem soát chat lượng và đã xác định các chức năng ĐBCL của các cơ sở giáo dục đại hoc bao gồm: Xác l p chuan, xây dựng quy trình, xác định các tiêu chí đánh giá và v n hành, đo lường, đánh giá, thu th p và xử lý số liệu [93]
Navigation (1997) cho rằng moi cơ sở GDĐH can có m t quy trình ĐBCL n i b riêng Trên cơ sở đó các cơ quan quản lý bên ngoài sẽ thăm trường đe thực hiện đánh giá ngoài từ đó đưa ra báo cáo ve các ưu điem, các khuyến nghị đe các CSGDĐH tự cải thiện đe hoàn thiện ĐBCL[77]
Trang 19Theo Petros Kefalas, Symeon Retalis, Demosthenes Stamatis, Kargidis Theodoros (2003) có quan điem rằng QLCL trong giáo dục bao gồm các tiêu chuan: chương trình hoc t p hiệu quả, đ i ngũ GV, khả năng sử dụng cơ sở hạ tang, phản hồi tích cực từ hoc sinh, sự ho trợ từ các bên liên quan [77]
Tác giả Len MP (2005) đã trình bày định nghĩa “ĐBCL có the liên quan đến m t chương trình, m t cơ sở hay m t hệ thống GDĐH ĐBCL là tat cả các quan điem, đối tượng, hoạt đ ng và quy trình đảm bảo rằng các tiêu chuan thích hợp ve m t giáo dục đang được duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và quá trình sử dụng, cùng với các hoạt đ ng KSCL bên trong và bên ngoài của moi chương trình, ĐBCL còn là việc làm cho các tiêu chuan và quá trình đeu được c ng đồng giáo dục và công chúng biết đến
r ng rãi” [75]
Nguyễn Việt Hùng (1998) chỉ ra rằng ĐBCL rat quan trong đối với GDĐH ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, can phải áp dụng ngay hệ thống ĐBCL vào GDĐH Việt Nam và theo đó là các biện pháp thực hiện đe nhanh chóng đưa hệ thống ĐBCL vào hoạt đ ng [42]
Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) trong cuốn t số vấn đề quản lý
cơ s ậ nghề nh n định, trên thế giới hiện nay đang áp dụng 3 cách thức ĐBCL chủ
yếu đó là: Đánh giá, kiem toán và kiem định Ngoài ra, tại m t số trường đại hoc dân
l p của Châu Á, có xu hướng đánh giá theo chứng chỉ ISO Trong các hình thức này, KĐCL được sử dụng r ng rãi và hữu hiệu nhat ở các nước trong khu vực và trên thế giới khi phục vụ mục đích phát trien và xây dựng năng lực cho m t cơ sở đào tạo và cho
cả hệ thống ĐBCL được chon trien khai [54]
Nhóm tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006) trong cuốn “Đào tạo
nh n lực theo êu c u c ng nghiệp h hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường toàn c u h và h i nhập quốc tế cho rằng KĐCL là giải pháp QLCL theo mô hình
“đảm bảo chat lượng”[25]
Tác giả Phạm Thành Nghị (2013) trong sách “Quản lý chất lượng giáo c đã
tổng kết rằng các CSGDĐH có sự đa dạng trong cung cap dịch vụ nên từ cho moi cơ sở phải tuân theo m t quy trình kiem tra chung, theo cùng m t hệ thống chuan mực thì ngày nay, moi cơ sở bắt đau đưa ra những chỉ số thực hiện của riêng mình Bên cạnh các chỉ số thực hiện, các cơ sở còn xây dựng các quy trình, cơ chế ĐBCL đe đạt được các chỉ số đó Tác giả đã đưa ra khuyến nghị áp dụng hệ thống ĐBCL vào GDĐH ở nước ta sau khi làm rõ bản chat, mô hình, quá trình của các cap đ QLCL [48]
Tác giả Nguyễn Tiến Hùng (2014) trong sách “Quản lý chất lượng trong giáo
d c quan điem rằng bản chat QLCL của cơ sở giáo dục được hieu là việc thiết l p và
v n hành hệ thống ĐBCL trong giáo dục thông qua cải tiến liên tục dựa trên các giá trị, nhằm đạt tới các mục tiêu và đạt tới sứ mạng, giá trị và tam nhìn của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục [39]
Trang 20Nguyễn Đức Chính (2002) với công trình “ i m định chất lượng trong giáo c
đại học” đã xác định chuan mực chat lượng và chỉ số thực hiện như là các công cụ,
phương tiện không the thiếu được trong ĐBCL ở các cơ sở giáo dục Đồng thời nghiên cứu này cũng đã đưa ra những quan niệm ve ĐBCL và phương pháp v n dụng các n i dung QLCL trong sản xuat vào đổi mới QLCL trong giáo dục đồng thời xây dựng b tiêu chí đánh giá chat lượng trên 8 lĩnh vực: Tổ chức quản lý của nhà trường, đ i ngũ giáo chức, đ i ngũ SV, giảng dạy và hoc t p, NCKH, cơ sở v t chat, tài chính, quan hệ quốc tế với 26 tiêu chí và hướng dẫn đánh giá chat lượng, các đieu kiện ĐBCL đào tạo dùng cho các cơ sở GDĐH Việt Nam [13]
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ve B tiêu chuan đánh giá chat lượng giáo dục của ĐHQG do Nguyễn Đức Chính làm chủ nhiệm, các tiêu chí được đưa vào thử nghiệm, đánh giá, đieu chỉnh, bổ sung, sửa chữa đe trở thành b tiêu chuan chính thức được B
GD & ĐT ban hành tháng 11 2007 và có chỉnh sửa vào năm 2014 B tiêu chuan đánh giá chat lượng của các CSGDĐH Việt Nam theo quy định hiện hành của B GD & ĐT bao gồm 10 tiêu chuan và 61 tiêu chí
Các công trình nghiên cứu ve ĐBCL trong GDĐH có các lu n điem khoa hoc có the kế thừa trong nghiên cứu ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế như sau:
- Có the áp dụng hệ thống ĐBCL từ lĩnh vực kinh doanh vào GD&ĐT
- ĐBCL có the liên quan đến m t CTĐT, m t CSGD hay m t hệ thống giáo dục đại hoc
- ĐBCL là tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được định trước ho c cải tiến chat lượng liên tục
- Moi m t CSGDĐH can có quy trình ĐBCL n i b riêng và có the sử dụng theo
đ c điem riêng của cơ sở giáo dục đe quản lý, cải tiến và phát trien nhưng phải đáp ứng yêu cau cơ bản ve giám sát, đánh giá và cải tiến chat lượng chung
1.1.2 Các nghiên cứu v đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại hoc và chương trình đào tạo đại hoc ngành kinh tế
1.1.2.1 Các nghiên cứu nư c ngoài
Đe đánh giá việc đáp ứng các đieu kiện ĐBCL của CSGD hay CTĐT trên tại các quốc gia trên thế giới phương thức được sử dụng r ng rãi chính là KĐCL
Tại Hoa K , KĐCL chương trình thời kì đau được tiến hành như các chiến dịch tham quan, khảo sát và công bố danh sách các chương trình đạt các tiêu chuan chat lượng quy định Năm 1951, tổ chức kiem định CTĐT ở Hoa K chính thức được công
nh n và thời gian này có 22 tổ chức thực hiện việc đánh giá, KĐCL các chương trình chuyên ngành như Y khoa, Nha khoa, Lu t, Quản trị kinh doanh Hiệp h i Y khoa Hoa
K là tổ chức đau tiên đã xây dựng các tiêu chuan, chỉ báo nhằm định hướng các trường thực hiện tốt công tác ĐBCL thông qua các tiêu chuan, chỉ báo ho đưa ra Sau đó ho tiến
Trang 21hành thanh tra việc mở r ng các chương trình cụ the đã đáp ứng các tiêu chuan do ho xây dựng Những phát hiện được công bố và có tác dụng ngay đến các CTĐT Y khoa đang được tổ chức trien khai vào thời gian đó
Tại Châu Âu, từ những năm cuối thế kỷ 20, các cơ quan đánh giá, KĐCL CTĐT hoạt đ ng cùng với sự giúp đ của các cơ sở đào tạo đã xây dựng tiêu chuan, tiêu chí,
b chỉ số đánh giá chat lượng cho từng CTĐT và nghiên cứu khoa hoc trong GDĐH nhằm thực hiện ĐBCL CTĐT Nhieu công trình nghiên cứu đã được công bố trên thế giới trong đó các kết quả được đánh giá cao là công trình của các nước trong Khối
Thịnh Vượng chung như Cave et al (1988); Johnes & Taylor (1990); Linke (1991); Kell
(ed), (1993) [61]
Giai đoạn 1995-1998 m t số nhà nghiên cứu như Craft (1994), Dill (1995); Davis (1995) đã thống kê và có kết lu n có khoảng 300 chỉ số có the ảnh hưởng quyết định đến chat lượng CTĐT đại hoc Đồng thời các nhà nghiên cứu giáo dục trên cơ sở thực nghiệm tại nhieu nước khác nhau đã khẳng định do đieu kiện kinh tế chính trị và
cơ chế xã h i ở moi nước với những đ c thù khác nhau nên có m t số nhóm chỉ số có the áp dụng chung cho tat cả các nước, ngoài ra moi nước có the có chỉ số phản ánh đ c thù của xã h i và cơ chế quản lý giáo dục riêng của nước mình và của riêng từng nhóm, trường, ngành đào tạo[63][66][64]
Các nghiên cứu của nhóm 15 nước trong khối phát trien (Vương quốc Anh, Pháp, Canada, Úc, Hà Lan, Áo, Phan Lan, Thụy Đien, Tây Ban Nha, Ái Nhĩ Lan…) đã phân loại tiêu chuan theo quá trình gồm các chỉ số đau vào, chỉ số quá trình đào tạo, chỉ
số đau ra liên quan đến sinh viên, đ i ngũ cán b và tài chính; Các chỉ số chung (General indicators) gồm: đánh giá của h i đồng, uy tín của trường đại hoc và các chỉ số khác [14]
CSGD tại Thái Lan thực hiện các nghiên cứu ĐBCL CTĐT phân loại theo tiêu chuan: Sứ mạng Mục tiêu Kế hoạch; Giảng dạy và hoc t p; các h i đồng vui chơi giải trí của SV; Nghiên cứu; Dịch vụ giáo dục phục vụ xã h i; Giữ gìn văn hóa và nghệ thu t; Quản lý hành chính; Ngân sách và Đảm bảo và nâng cao chat lượng
SEAMEO (1999) nghiên cứu phân loại tiêu chuan ĐBCL CTĐT tại Ấn Đ theo:
Sứ mạng và mục tiêu; Thiết kế và củng cố CTĐT; Hoạt đ ng dạy, hoc và kiem tra đánh giá; Nghiên cứu khoa hoc; Tư van và các hoạt đ ng khác; Tổ chức và quản lý; Cơ sở v t chat; Dịch vụ; Phản ánh của sinh viên và tư van lại; Khai thác và quản lý Tài chính [82]
SEAMEO (1999) cũng nghiên cứu phân loại tiêu chuan ĐBCL CTĐT tại Malaysia theo: Cán b giảng dạy; CTĐT; Cơ sở v t chat; Hệ thống quản lý; Chat lượng các k thi- Câu hỏi và đáp án [82]
Taylor- Powell & Ellen Henert (2008) và mạng lưới các trường ĐH Đông Nam
Á nghiên cứu phân loại giáo dục đại hoc Indonesia theo tiêu chuan và theo lĩnh vực:
Trang 22Chat lượng; Sự thích ứng của các trường đại hoc đối với nhu cau của xã h i và thị trường lao đ ng và hiệu quả đào tạo; Đau vào, Quá trình đào tạo, Đau ra [88]
Tiến trình Bologna là tiến trình thiết l p khu vực giáo dục đại hoc Châu Âu (EHEA) và được đ t trên cơ sở hợp tác giữa các B , các trường đại hoc, sinh viên và nhân viên từ 46 nước, trong đó có cả sự tham gia của tổ chức quốc tế
Hệ thống các cơ quan ĐBCL Châu Âu (ENQA) được thành l p năm 1999 nhắm đến việc tăng cường sự hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các nước Châu Âu thông qua các cu c h i thảo, các dự án quy mô nhỏ, tư van, internet Ho thực hiện m t chuoi các
đe tài: đánh giá cap trường, đánh giá tiếp tục, tác đ ng của tiến trình Bologna đối với ĐBCL, ĐBCL “không theo truyen thống” đa quốc gia Đe thực hiện công nh n chat lượng CTĐT cùng ngành nghe của các quốc gia khác nhau tại Châu Âu, Bologna đã yêu cau cap chứng nh n ve chat lượng với mục đích hieu rõ hơn và minh bạch hơn với các CTĐT cử nhân và thạc sĩ
Như v y, các nghiên cứu của các nước Châu Mỹ, Châu Âu và m t số nước Châu Á đeu chỉ ra rằng đe thực hiện ĐBCL CTĐT đại hoc can có m t b tiêu chuan, chỉ số đánh giá chat lượng CTĐT đó và tùy từng đ c điem của các nước và các CTĐT khác nhau, các chỉ số đó có the thay đổi nhằm đáp ứng được chat lượng đào tạo mong muốn KĐCL là m t hình thức ĐBCL giáo dục cho các trường đại hoc
Năm 1919, Hiệp h i các trường kinh doanh Hoa K AACSB (American Assembly of Collegiate schools of Business) đã đưa ra các tiêu chí đánh giá chương trình đau tiên của ngành Quản trị kinh doanh quốc tế và ngành kế toán Ve cơ bản, hai
b tiêu chuan này giống nhau, chỉ có m t số tiêu chí khác nhau và đây là hai ngành thu c khối ngành kinh tế- quản trị kinh doanh B tiêu chuan AACSB không chỉ được
sử dụng đe kiem định chat lượng CTĐT ngành quản trị kinh doanh và ngành kế toán,
mà còn được sử dụng đe KĐCL CTĐT ngành kinh tế của m t số trường đại hoc Ví dụ chương trình cử nhân kinh tế và kinh doanh được cau trúc với các môn hoc do Khoa kinh tế (Department of Economics- College of Liberal Art) và khoa Kinh doanh (College of Business) thu c đại hoc Colorado (Colorado State University- CSU Hoa
K ) thực hiện kiem định theo toàn trường CSU theo hệ thống Higher Learning Commision (HLC) Các chương trình kinh doanh thu c College of Business (COB) của trường CSU thực hiện kiem định riêng biệt cho từng CTĐT, quy trình và cách thức kiem định được thực hiện theo hệ thống AACSB B tiêu chuan này của Hoa k được đánh giá cao và được ứng dụng tại nhieu quốc gia khác như Anh, Pháp, Đức, Úc… B tiêu chuan này có tính chat chuan mực và hiệu quả Việc kiem định theo các tiêu chuan quốc tế này sẽ giúp cho các trường đại hoc liên tục cải tiến chat lượng, tạo ra sự khác biệt so với các trường đại hoc khác, từ đó thu hút được các sinh viên giỏi trong nước và trên khắp thế giới và các nguồn tài trợ của chính phủ và tư nhân
Trang 23Quá trình thực hiện kiem định của ACCSB dựa trên hai yếu tố: tự đánh giá và đánh giá chéo Trước khi bắt đau quá trình kiem định, CSGD phải trở thành thành viên của AACSB Các lĩnh vực đánh giá của AACSB bao gồm: (1) Tiêu chuan ve quản lý chiến lược; (2) Tiêu chuan ve hoạt đ ng và nguồn nhân lực: Sứ mệnh của nhà trường, tính chat của lực lượng SV trường, chat lượng và trình đ của đ i ngũ giảng viên nhà trường…; (3) Tiêu chuan ve ĐBCL dạy và hoc, cam kết ve hoc t p và nghe nghiệp và tổng số 15 tiêu chí [58] Mạng lưới các trường ĐH khu vực Đông Nam Á cũng có các nghiên cứu ve ĐBCL CTĐT đại hoc Mô hình ĐBCL CTĐT đến nay bao gồm có ba phiên bản (version), được cụ the bằng các tiêu chí và chỉ báo: Phiên bản thứ nhat (version 1) - 18 tiêu chí; Phiên bản thứ hai (version 2 - 2011) - 15 tiêu chí; Phiên bản thứ ba (version 3 - 2015) - 11 tiêu chí Phiên bản thứ ba được coi là phiên bản mới nhat hiện nay với các tiêu chí: Kết quả hoc t p đau ra mong đợi; CTĐT chi tiết; Cau trúc và
n i dung CTĐT; Cách tiếp c n dạy và hoc; Đánh giá kết quả hoc t p của SV; Chat lượng GV; Chat lượng nhân viên ho trợ; Chat lượng SV và tư van/ho trợ; Cơ sở v t chat
và phương tiện dạy hoc; Nâng cao chat lượng; Đau ra [60]
B tiêu chuan ĐBCL CTĐT của AUN-QA được dùng chung đe đánh giá tat cả các CTĐT mà không phân biệt khối ngành hay ngành đào tạo Mô hình ĐBCL của AUN đối với cap chương trình chú trong vào hoạt đ ng giảng dạy và hoc t p với các hướng tiếp c n: Chat lượng đau vào; Chat lượng của quá trình; Chat lượng của đau ra[31]
1.1.2.2 Các nghiên cứu ớ trong nước
Tại Việt Nam, thời gian gan đây đã có các nhà khoa hoc, tác giả lu n án hay
đe tài khoa hoc các cap bắt đau quan tâm đến công tác ĐBCL CTĐT theo chuan song cũng chưa thực sự nhieu và đa dạng ở các ngành
Tác giả Bùi Thị Thu Hương (2013) trong lu n án Quản lý chất lượng CTĐT cử
nh n chất lượng cao tại Đại học Quốc gi Hà i theo tiếp cận quản lý chất lượng t ng
th từ những nghiên cứu lý lu n ve quản lý chat lượng CTĐT đại hoc theo quan điem
quản lý chat lượng tổng the (TQM) đã phân tích khảo sát thực tế đánh giá những ưu điem cũng như tồn tại của hệ thống QLCL mà trường Đại hoc Kinh tế, Đại hoc Quốc gia Hà N i đang áp dụng, từ đó đe xuat những biện pháp cụ the trong việc nâng cao hiệu quả công tác QLCL trong dạy và hoc như: hoàn thiện hệ thống ĐBCL, quy trình hóa những công việc chưa có; đổi mới việc quản lý kiem tra đánh giá kết quả hoc
t p… M t khác, lu n án cũng bổ sung và hoàn thiện các công cụ quản lý hàng ngày thực hiện công việc theo quan điem TQM m t cách hiệu quả Qua đó nâng cao nh n thức của các b ph n ve tính ưu việt của TQM và hướng tới xây dựng văn hóa chat lượng cho đơn vị đào tạo - mục tiêu quan trong b c nhat đe áp dụng thành công quy trình quản lý chat lượng TQM [45]
Trang 24Tác giả Sái Công Hồng (2013) trong lu n án“Quản lý CTĐT đại học ngành
Quản trị Kinh doanh ớ Đại học Quốc gia Hà N i theo tiếp cận ĐBCL của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN)” đã làm sáng tỏ van đe quản lý chat
lượng theo mô hình ĐBCL giáo dục bên trong của AUN trong lu n án của mình [44] Tác giả căn cứ vào b tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT của AUN và các tiêu chuan thu c hệ thống ĐBCL bên trong của AUN, tác giả đã đe xuat hệ thống n i dung quản lý chat lượng CTĐT với 6 n i dung chính gồm 15 n i dung chi tiết Nghiên cứu cũng phân tích thực trạng quản lý chat lượng CTĐT ngành Quản trị kinh doanh tại đại hoc Quốc Gia
Hà n i và đe xuat nhóm giải pháp tăng cường quản lý chat lượng CTĐT này
Tác giả Nguyễn Văn Hùng (2015) trên cơ sở xác định chuan đau ra được xây dựng dựa trên sứ mạng, giá trị, tam nhìn, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch phát trien nhà trường, khoa; tác giả đã xây dựng m t khung hệ thống ĐBCL CTĐT bên trong của trường Cao đẳng nghe bao gồm: Các CĐR của CTĐT, Hệ thống kiem soát/giám sát CLĐT, Hệ thống đánh giá CLĐT và cải tiến liên tục CLĐT Các thành tố này được liên kết lại với nhau tạo thành m t the thống nhat Đe thực hiện hệ thống ĐBCL đào tạo trong trường Cao đẳng nghe, tác giả nêu rõ quan điem can phải xem xét 06 đ c trưng cơ bản: Xác định rõ các mục tiêu chiến lược, Xác định cách thức đe đạt tới chúng; Phân tích
và quy định rõ ràng các kieu thông tin mà các bên liên quan chính của nhà trường can kiem soát/giám sát và các van đe/lĩnh vực can đánh giá đe thực hiện cải tiến liên tục; đảm bảo minh bạch và trung thực khi thu th p dữ liệu, lôi kéo và huy đ ng tham dự của tat cả các bên liên quan vào các thủ tục, quy trình ĐBCL đào tạo/CTĐT đe đạt tới cam kết và tạo
đ ng lực thực hiện[41]
Tác giả Nguyễn Phan Quang (2016) trong bài báo “Đảm bảo chất lượng chương
trình đào tạo tại khoa quốc tế- Đại học quốc gia Hà n i: Thực hiện m t số tiêu ch theo tiêu chuẩn kiem định chất lượng của Việt Nam và mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN)”, đe xuat áp dụng tiêu chí ĐBCL CTĐT của AUN-QA vào công tác
ĐBCL chương trình đào tạo của Khoa Quốc tế- Đại hoc Quốc Gia, Hà n i[49]
Tác giả Vũ Thị Dung (2018) trong lu n án tiến sĩ “Quản lý chất lượng đào
tạo tại trường Đại học Thái Bình theo tiếp cận ĐBCL” đã đe xuat cau trúc hệ thống hệ
thống quản lý CTĐT theo hướng tiếp c n ĐBCL bao gồm: Tieu hệ thống QL các yếu tố đau vào; tieu hệ thống QL các yếu tố quá trình; tieu hệ thống QL các yếu tố đau ra Đồng thời tác giả cũng đe xuat hệ thống quản lý chat lượng bao gồm hệ thống văn bản chính QLCL, các quy trình QLCL, đánh giá cải tiến hoạt đ ng QLCL trước yêu cau của thị trường lao đ ng nhằm đáp ứng nhu cau của thị trường lao đ ng Tác giả Vũ Thị Dung cũng đưa ra m t số biện pháp QLCL Đào tạo theo tiếp c n ĐBCL bao gồm các biện pháp: Tổ chức bồi dư ng, nâng cao nh n thức vai trò của hệ thống; Chỉ đạo hoàn thiện chính sách chat lượng, kế hoạch chiến lược và các văn bản quản lý; Tổ chức xây
Trang 25dựng quy trình cho các công việc chưa được quy trình hóa; hoàn thiện các quy trình chưa hợp lý, bổ sung văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình; Tổ chức nâng cao năng lực v n hành các tieu hệ thống cho cán b GV, nhân viên; T p huan kĩ năng viết báo cáo tự đánh giá hệ thống quản lý và đe xuat cải tiến quy trình cho tat cả cán b , GV trong trường [18]
Tác giả Phạm Văn Hùng (2018) và các c ng sự tại Đại hoc Thái nguyên đã thực hiện Đe tài nghiên cứu khoa hoc và công nghệ cap B - B Giáo dục và Đào tạo
“Nghiên cứu giải pháp đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo” đã thông qua nghiên
cứu tổng quan ve các giải pháp đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo trong và ngoài nước, dựa trên cơ sở lý lu n ve ĐBCL CTĐT, cơ sở thực tiễn ve ĐBCL CTĐT của m t
số trường đại hoc, cao đằng khu vực phía Bắc, nhóm đe tài đã đưa ra giải pháp ĐBCL CTĐT là xây dựng các quy trình ĐBCL CTĐT từ đau vào, quá trình, đau ra và quy trình
tự đánh giá theo B tiêu chuan ĐBCL CTĐT AUN-QA[43]
Ngành Kinh tế được đánh giá là m t trong những ngành mũi nhon, vì v y việc KĐCL đào tạo là m t nhiệm vụ tối quan trong mà các nhà quản lý, các nhà khoa hoc
nên quan tâm Tác giả Đinh Tuan Dũng (2014) trong đe tài NCKH cap B “Nghiên cứu
xây dựng b tiêu chí và quy trình, phương pháp kiem định chất lượng chương trình giáo dnc các ngành thu c khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh” đã thông qua nghiên
cứu cả ve lý lu n cũng như khảo sát thực tế đã chỉ ra rằng KĐCL chương trình giáo dục đóng vai trò quan trong đối với việc đảm bảo và nâng cao chat lượng đào tạo [19] Trong phạm vi nghiên cứu này, nhóm tác giả đã xây dựng b tiêu chí KĐCL chương trình giáo dục các ngành thu c khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh và sau khi khảo nghiệm B tiêu chí hoàn thiện với 7 lĩnh vực (tiêu chuan) gồm 72 tiêu chí Cụ the là: Tiêu chuan 1: Các tiêu chí đánh giá mục tiêu đào tạo (5 tiêu chí); Tiêu chuan 2: Các tiêu chí đánh giá CTĐT và hoạt đ ng đào (11 tiêu chí); Tiêu chuan 3: Các tiêu chí đánh giá đ i ngũ GV và phát trien đ i ngũ GV (18 tiêu chí); Tiêu chuan 4: Các tiêu chí đánh giá SV và ho trợ SV (12 tiêu chí); Tiêu chuan 5: Các tiêu chí đánh giá giáo trình, hoc liệu (8 tiêu chí); Tiêu chuan 6: Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu khoa hoc và hợp tác quốc tế (7 tiêu chí); Tiêu chuan 7: Các tiêu chí đánh giá SV tốt nghiệp và tư van việc làm (11 tiêu chí) Đồng thời, đe tài cũng đưa ra mô hình xây dựng qui trình và phương pháp KĐCL các chương trình giáo dục Điem mới trong phương pháp kiem định chat lượng do nhóm nghiên cứu đe tài đe xuat là kết hợp đánh giá theo định tính với định lượng Bên cạnh việc đánh giá kết quả đủ đieu kiện ĐBCL, kết quả đánh giá còn được qui thành điem đe thu n tiện trong việc so sánh giữa các chương trình với nhau
Ngoài ra, có m t số nghiên cứu ve đánh giá chat lượng CTĐT Đây được coi là chuan yêu cau đe đưa ra các tiêu chí ve ĐBCL, đáp ứng yêu cau đánh giá chat lượng CTĐT
Trang 261.1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan, tác giả đưa ra m t số nh n định ve những van
đe nghiên cứu:
- Thứ nhất: Tổng quan các công trình nghiên cứu trên đã cho tác giả lu n án cái
nhìn toàn diện ve GDĐH, các phương thức quản lý chat lượng GDĐH với những cách thức cụ the ve quản lý chat lượng CSGDĐH, CTĐT đại hoc theo nhieu cách tiếp c n khác nhau Có công trình nghiên cứu ve QLCL cơ sở đào tạo, QLCL CTĐT theo cách tiếp c n TQM; có công trình nghiên cứu theo hướng tiếp c n ĐBCL theo tiêu chuan AUN-QA và
có những công trình nghiên cứu theo hướng xây dựng các b tiêu chuan đánh giá chat lượng nhằm thực hiện KĐCL giáo dục đại hoc cũng như chương trình giáo dục đại hoc
- Thứ hai: ĐBCL được xem là tổng the các cơ chế và quy trình được áp dụng
nhằm ĐBCL đã được định trước ho c cải tiến chat lượng liên tục bao gồm: Hoạch định, xác định, khuyến khích, đánh giá và kiem soát chat lượng Chức năng của ĐBCL là: xác
l p chuan, xây dựng các quy trình, xác định các tiêu chí đánh giá, v n hành, đo lường, đánh giá, thu th p và xử lý số liệu
- Thứ ba: Hệ thống ĐBCL bao gồm: Cơ cau tổ chức, các thủ tục, các quá trình,
các nguồn lực can thiết của các cơ sở đào tạo dùng đe thực hiện quản lý đồng b nhằm đạt được những tiêu chuan, tiêu chí, các chỉ số cụ the do nhà nước ban hành đe nâng cao
và liên tục cải tiến chat lượng nhằm thỏa mãn yêu cau của người hoc, đáp ứng thị trường lao đ ng
- Thứ tư: Đe thực hiện ĐBCL CTĐT can có m t b tiêu chuan, chỉ số đánh giá
chat lượng CTĐT đó và tùy từng đ c điem các nước và các CTĐT khác nhau, chuan đau ra đáp ứng thực tiễn nghe nghiệp trong từng giai đoạn nên các tiêu chí có the thay đổi nhằm đáp ứng được chat lượng đào tạo mong muốn và KĐCL là m t hình thức ĐBCL giáo dục cho các trường đại hoc
Đồng thời, tác giả cũng xác định m t số khoảng trống nghiên cứu như sau:
- Thứ nhất, thực tế đã có nhieu công trình nghiên cứu ve QLCL cơ sở đào tạo,
QLCL CTĐT, ĐBCL cơ sở đào tạo theo các cách tiếp c n khác nhau, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu, phân tích và xây dựng m t khung ĐBCL của m t CTĐT
cụ the, đ c biệt CTĐT ngành kinh tế chưa có tác giả nào đe c p đến
- Thứ hai, các nghiên cứu ve QLCL giáo dục đại hoc đã đe xuat nhieu mô hình và
các phương thức QL khác nhau nhằm mục đích nâng cao CLĐT của CSGDĐH Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đe xuat được m t hệ thống ĐBCL CTĐT của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cau ĐBCL CTĐT dựa vào CIPO Đây là van đe cốt lõi của quản lí chat lượng: Hệ thống quản lý quyết định chat lượng của m t cơ sở giáo dục cũng như m t chương trình giáo dục
Trang 27- Thứ ba, các công trình nghiên cứu trên đã đe xuat nhieu giải pháp khác nhau,
nhưng chưa đe tài nào thử nghiệm giải pháp liên quan đến đào tạo và bồi dưỡng cán b chuyên trách trong công tác ĐBCL CTĐT Đây cũng chính là m t khía cạnh mới được quan tâm nghiên cứu trong lu n án này
1.1.4 Nh ng vấn đ luận án c n tiếp t c nghiên cứu
Qua phân tích, nghiên cứu tổng quan nêu trên, nghiên cứu ve ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế trong thời gian tới can tiếp tục làm rõ cơ sở lý lu n ve ĐBCL CTĐT đại hoc đồng thời dựa trên cơ sở lý lu n ĐBCL CTĐT đã nghiên cứu, thực hiện đánh giá thực trạng ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế của trường ĐHNT, từ đó đe xuat các giải pháp ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế tại ĐHNT Cụ the:
Thứ nhất, thực tiễn cho thay hiện nay nhieu trường ĐH đã và đang mở r ng quy
mô đào tạo và cơ cau ngành nghe, đổi mới đa dạng hóa các loại hình đào tạo, quan hệ hợp tác quốc tế; được giao quyen tự chủ và tự chịu trách nhiệm với xã h i; đổi mới n i dung, hình thức và phương thức đào tạo M t số trường ĐH đã áp dụng mô hình QL theo ISO, QL theo TQM, Tuy nhiên chưa có trường ĐH nào áp dụng mô hình ĐBCL CTĐT dựa vào CIPO Trên cơ sở nghiên cứu ve đ c điem CTĐT tạo đại hoc ngành kinh
tế, các yếu tố ảnh hưởng đến chat lượng đào tạo đại hoc ngành kinh tế, lu n án thực hiện xây dựng khung ĐBCL CTĐT đại hoc ngành kinh tế bao gồm hệ thống ĐBCL CTĐT,
b tiêu chuan tiêu chí ĐBCL CTĐT và các quy trình thực hiện ĐBCL CTĐT dựa vào
mô hình CIPO Mô hình CIPO là mô hình quản lý đào tạo dựa theo quá trình đào tạo, vì
v y ĐBCL CTĐT dựa theo mô hình CIPO sẽ thực hiện ĐBCL toàn b quá trình đào tạo
từ đau vào, quá trình, đau ra đồng thời kết hợp đieu tiết quá trình đào tạo dưới tác đ ng của các yếu tố bối cảnh Tat cả các ngành đào tạo đeu có the sử dụng khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế đe tham khảo quản lý chat lượng CTĐT trên cơ sở đieu chỉnh các chỉ báo trong b tiêu chuan, tiêu chí ĐBCL CTĐT cho phù hợp với ngành hoc
Thứ hai, nghiên cứu kinh nghiệm ĐBCL CTĐT đại hoc trên thế giới và trong
nước đe kế thừa, củng cố và phát trien cơ sở lý lu n và thực tiễn của lu n án nhằm v n dụng linh hoạt trong công trình nghiên cứu, phù hợp với bối cảnh phát trien của đat nước
Thứ ba, thực hiện đánh giá hoạt đ ng ĐBCL CTĐT và những yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt đ ng ĐBCL CTĐT ngành kinh tế tại trường ĐHNT
Thứ tư, đe xuat hệ giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả ĐBCL CTĐT đại hoc
ngành kinh tế của trường ĐHNT, đ c biệt là công tác bồi dưỡng năng lực của cán b chuyên trách
1.2 Chương trình đào tạo đại học và chất lượng chương trình đào tạo đại học
1.2.1 Chương trình đào tạo đại hoc
Trong giới hoc thu t thế giới, có sử dụng 2 định nghĩa ve chương trình đào tạo:
đó là định nghĩa “Curriculum” và “Program” Theo The Glossary of Education Reform,
Trang 28thu t ngữ “Curriculum” được dùng đe chỉ các bài hoc và n i dung hoc thu t được giảng dạy trong các trường hoc ho c trong m t chương trình, m t khóa hoc cụ the Trong các
từ đien, “Curriculum” thường được định nghĩa như các khóa hoc đào tạo ngành nghe do trường xây dựng và đưa vào chương trình đào tạo của mình, nhưng hiếm khi được dùng với nghĩa chung trong nhà trường Trong lu n án, tác giả sử dụng định nghĩa “Program” làm định nghĩa nghiên cứu ve chương trình đào tạo
Taba (1962) định nghĩa chương trình đào tạo (Program) như sau:
(1) Chương trình đào tạo là kế hoạch đe hoc t p (Plan for Learning);
(2) Chương trình đào tạo thường chứa m t tuyên bố ve định hướng (Aims) và các mục tiêu đ c thù (Specific Objectives), đieu đó định hướng đe lựa chon và tổ chức
n i dung, định hướng các hình mẫu đe dạy và hoc cũng như yêu cau của các mục tiêu hoc t p đối với việc dạy và hoc Cuối cùng, chương trình đào tạo bao gồm cả kế hoạch kiem tra và đánh giá kết quả đau ra [87]
Theo Wentling (1993): Chương trình đào tạo (Program of Training) là bản thiết kế tổng the cho m t khóa đào tạo cho biết toàn b n i dung can đào tạo, chỉ rõ những gì có the trông đợi ở người hoc sau khóa đào tạo, phác thảo ra quy trình can thiết đe thực hiện n i dung đào tạo, các phương pháp đào tạo, cách thức kiem tra, đánh giá kết quả hoc t p và tat cả những cái đó được sắp xếp theo m t thời gian bieu
ch t chẽ Theo định nghĩa này CTĐT ở m t trình đ cụ the của m t ngành hoc bao gồm: mục tiêu, chuan đau ra; n i dung, phương pháp và hoạt đ ng đào tạo; đieu kiện cơ
sở v t chat - kỹ thu t, cơ cau tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt đ ng hoc thu t của đơn vị được giao nhiệm vụ trien khai đào tạo ngành hoc đó[95]
Tyler (1949) cho rằng Chương trình đào tạo ve cau trúc phải có 4 phan cơ bản:
1 Mục tiêu đào tạo;
2 N i dung đào tạo;
3 Phương pháp hay quy trình đào tạo;
4 Cách đánh giá kết quả đào tạo [90]
Tổ chức đảm bảo chat lượng giáo dục của Mạng lưới các trường ĐH Đông Nam
Á cũng xây dựng các tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT dựa trên cách tiếp c n này
ve CTĐT
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2002), chương trình giáo dục/đào tạo là m t bản kế hoạch, trình bày m t cách có hệ thống toàn b hoạt đ ng giáo dục và đào tạo trong m t cơ sở giáo dục, trong m t thời gian xác định, trong đó có mô tả mục tiêu, chuan đau ra của chương trình giáo dục, n i dung đào tạo với đ r ng và đ sâu tương ứng với chuan đau ra, phương thức đào tạo, bao gồm: hình thức tổ chức dạy - hoc với các phương pháp, phương tiện, công cụ dạy hoc phù hợp và cuối cùng là hình thức, phương pháp kiem tra đánh giá kết quả đào tạo (đối chiếu với chuan đau ra) [13]
Trang 29Như v y, Nguyễn Đức Chính đã phân tích rõ n i hàm của chương trình giáo dục/đào tạo, cho thay chương trình giáo dục/đào tạo mô tả và qui định toàn b hoạt đ ng trong m t cơ
sở giáo dục với m t thời gian xác định, trong đó bao gồm các khâu thiết kế chương trình, thực thi chương trình (dạy, hoc, kiem tra đánh giá, n i khóa, ngoại khóa, thí nghiệm, dã ngoại…) và đánh giá cải tiến chương trình cho các khóa sau
Cũng theo định nghĩa này, chương trình đào tạo không phải chỉ là các văn bản quy định các môn hoc mà còn là toàn b hoạt đ ng dạy hoc, kiem tra, đánh giá… Tat cả những van đe trên liên quan ch t chẽ, quy định, ràng bu c lẫn nhau, không the xem xét
m t cách riêng rẽ
Luận án lựa chọn quan điem chương trình đào tạo của Wentling trong nghiên cứu Chương trình đào tạo cn the của m t ngành học bao gồm: mnc tiêu, chuẩn đau ra;
n i dung, phương pháp và hoạt đ ng đào tạo; điều kiện cơ sớ vật chất - kỹ thuật, cơ cấu
t chức, chức n ng, nhiệm vn và các hoạt đ ng học thuật của đơn vị được giao nhiệm
vn trien khai đào tạo ngành học đ
1.2.2 Chất lượng chương trình đào tạo đại hoc
1.2.2.1 Chất lượng trong giáo dnc đại học
Chat lượng luôn là van đe quan trong nhat đối với tat cả các trường đại hoc, và việc phan đau nâng cao chat lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trong nhat của bat ky cơ sở đào tạo đại hoc nào M c dù có tam quan trong như v y, nhưng chat lượng vẫn là m t khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường, và cách hieu của người này cũng khác với cách hieu của người kia Chat lượng có m t loạt định nghĩa trái ngược nhau và rat nhieu cu c tranh lu n xung quanh van đe này đã diễn
ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của nó là thiếu m t cách hieu thống nhat
ve bản chat của van đe
Sổ tay thực hiện các hướng dẫn đảm bảo chat lượng trong mạng lưới các trường Đại hoc Đông Nam Á (AUN-QA) sử dụng các khái niệm chat lượng trong m t tạp chí của Green đe phân biệt sự khác nhau[31]:
Chat lượng là sự vượt tr i: trong khái niệm này các tiêu chuan chat lượng đạt cap đ cao Chúng phải là cái tốt nhat, cái vượt tr i
Chat lượng là sự phù hợp với mục tiêu: Theo quan điem này, chat lượng liên quan đến quá trình Khái niệm này liên quan đến cải tiến chat lượng
Chat lượng được xem như là ngưỡng: Theo quan điem này, chat lượng được hieu là sự đáp ứng các ngưỡng yêu cau Khái niệm chat lượng này thường giúp hình thành nen tảng đối với các quyết định kiem định
Chat lượng là giá trị gia tăng: Quan điem này nhan mạnh đến kết quả Chat lượng nghĩa là giá trị được thêm vào sinh viên trong quá trình giáo dục và đào tạo Đây là phương pháp thiết l p kết quả đau ra và ghi nh n kết quả hoc t p của sinh viên tốt nghiệp
Trang 30 Chat lượng là giá trị đồng tien: Quan điem chat lượng này chú trong vào hiệu quả Nó dùng đe đo giá trị đau vào và đau ra
Chat lượng là sự hài lòng của khách hàng: Xuat phát từ khái niệm “sinh viên là khách hàng”, chat lượng được miêu tả như m t v t có chat lượng khi nó đáp ứng được
ky vong của người mua; chat lượng là sự hài lòng của khách hàng
Ngoài 6 quan điem trên, mạng lưới quốc tế các tổ chức ĐBCL trong GDĐH (INQAAHE - International Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education)
đã đưa ra 2 định nghĩa ve chat lượng GDĐH là:
(i) Tuân theo các chuan quy định;
(ii) Đạt được các mục tiêu đe ra
Theo hướng thứ nhat, can có b tiêu chí chuan cho GDĐH ve tat cả các lĩnh vực
và việc KĐCL m t trường đại hoc sẽ dựa vào b tiêu chí chuan đó Khi không có b tiêu chí chuan thì việc tham định chat lượng GDĐH sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực đe đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác l p trên cơ sở trình đ phát trien kinh
tế - xã h i của đat nước và những đieu kiện đ c thù của trường đó
Như v y, đe đánh giá chat lượng đào tạo của m t trường can dùng b tiêu chí có sẵn; ho c dùng các chuan đã quy định; ho c đánh giá mức đ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đau của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường đại hoc sẽ được xếp loại theo 3 cap đ : (1) Chat lượng tốt; (2) Chat lượng đạt yêu cau; (3) Chat lượng không đạt yêu cau Can chú ý là các tiêu chí hay các chuan phải được lựa chon phù hợp với mục tiêu kiem định
Trong Tuyên ngôn Thế giới ve Giáo dục Đại hoc Thế kỷ 21 (tháng 10/1998), mục 11 của phan Tam nhìn và Hành đ ng nhìn nh n chat lượng trong giáo dục đại hoc
là "m t khái niệm đa chieu, bao quát nhieu chức năng và hoạt đ ng; giảng dạy và CTĐT, nghiên cứu và phát trien tri thức, phát trien đ i ngũ, người hoc, cơ sở v t chat, trang thiết bị, phục vụ c ng đồng và môi trường hoc thu t Hoạt đ ng đánh giá n i b
và đánh giá ngoài can được trien khai minh bạch và do chuyên gia đ c l p, chuyên gia quốc tế (nếu có đieu kiện) thực hiện Đây là hoạt đ ng cốt lõi giúp cải tiến chat lượng trong giáo dục đại hoc”
Luận án lựa chọn quan điem chất lượng giáo dnc “Chất lượng là sự ph hợp với mnc tiêu” Quan điem này chỉ ra chat lượng liên quan đến quá trình và muốn có chat
lượng can thực hiện cải tiến chat lượng
1.2.2.2 Chất lượng chương trình đào tạo trong giáo dnc đại học
Khái niệm chat lượng CTĐT được tổng hợp qua văn bản của BGDĐT là sự đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục của trường; đảm bảo các yêu cau ve mục tiêu giáo dục được quy định tại Lu t Giáo dục; phù hợp với yêu cau đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyên môn nhat định đe phục vụ cho sự phát trien kinh tế - xã h i của địa phương và cả nước [3]
Trang 31Trong Quy định ve tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT các trình đ của giáo dục đại hoc ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-45 BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của B trưởng BGDĐT "Chat lượng của CTĐT là sự đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ the và chuan đau ra của CTĐT ở trình đ cụ the, đáp ứng các yêu cau theo quy định của Lu t GDĐH và của Khung trình đ Quốc gia, phù hợp với nhu cau sử dụng nhân lực của địa phương, của ngành và xã h i"
Như v y từ năm 2008 đến năm 2016, khi định nghĩa ve chat lượng CTĐT, đã có
sự thay đổi trong nh n thức, nếu như trước đây, chúng ta quan tâm đến mục tiêu thì đến năm 2016, giáo dục đã gắn kết hơn với chuan đau ra, đến những gì người hoc làm được hơn chỉ đơn thuan là những gì giảng viên mà nhà trường mong muốn Ngoài ra, chat lượng còn là sự đáp ứng đến chuan tối thieu được quy định tại Khung trình đ Quốc gia
và không chỉ phù hợp với nhu cau sử dụng nhân lực tại địa phương mà mở r ng ra toàn
xã h i bao trùm không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài, hướng đến thị trường lao
1.3 Đảm bảo chất lượng và đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học
1.3.1 Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chat lượng là m t trong những cap đ của quản lý chat lượng
Quản lý chat lượng là thu t ngữ dùng đe miêu tả các phương pháp ho c quy trình được tiến hành nhằm kiem tra đánh giá xem các sản pham có đảm bảo được thông số chat lượng theo yêu cau, mục đích đã định sẵn không [13]
Theo ISO 8402:1994, quản lý chat lượng là t p hợp những hoạt đ ng của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chat lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như l p kế hoạch chat lượng, đieu khien chat lượng, ĐBCL và cải tiến chat lượng trong khuôn khổ hệ chat lượng[72]
Nguyễn Tiến Hùng (2014) cho rằng “Quản lý chất lượng trong giáo dnc được
xem là hệ thống, bao gồm các cơ chế và các quy trình, được sử dnng đe đảm bảo chất lượng thông qua liên tnc cải tiến chất lượng hoạt đ ng của hệ thống giáo dnc hay cơ sớ giáo dnc ho c lớp học” [39]
Quản lý chat lượng bao gồm ba cap đ : Kiem soát chat lượng, đảm bảo chat lượng và quản lý chat lượng tổng the Ba cap đ của quản lý chat lượng được bieu đạt theo hình 1.1:
Trang 32Kiem định
Kiem định ISO
Kiểm soát chất lượng là thu t ngữ lâu đời nhat ve m t lịch sử Nó bao gồm việc
kiem tra và loại bỏ các thành pham hay sản pham cuối cùng không thỏa mãn các tiêu chuan đã đe ra trước đó Đây là công đoạn xảy ra sau cùng sau khi sản pham đã được làm xong có liên quan đến việc loại bỏ ho c từ chối những hạng mục hay sản pham có loi Việc làm này thường kéo theo sự lãng phí tương đối lớn vì phải loại bỏ hay làm lại các sản pham không đạt yêu cau [13]
Đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Mối quan
tâm của nó là phòng chống những sai phạm có the xảy ra ngay từ bước đau tiên Chat lượng của sản pham được thiết kế ngay trong quá trình sản xuat ra nó từ khâu đau đến khâu cuối theo những tiêu chuan nghiêm ng t đảm bảo không có sai phạm trong bat cứ khâu nào
Hình 1.1 Các cấp độ quản lý chất lƣợng Theo S llis 1993
(Nguồn: NC t ng hợp)
Đảm bảo chat lượng phan lớn là trách nhiệm của người lao đ ng, thường làm việc trong các đơn vị đ c l p hơn là trách nhiệm của thanh tra viên, m c dù thanh tra cũng có the
có vai trò nhat định trong đảm bảo chat lượng [13]
Quản lý chất lượng tổng thể là m t quá trình tự quản lý nhằm giảm loi trong
từng chu kì, giai đoạn sản xuat Các thanh tra được thay thế bằng chính các công nhân sản xuat và chính ho là những cán b tham gia trong quá trình quản lý chat lượng tổng the làm cho công việc sản xuat của ho hoàn thiện hơn [13] QLCL tổng the nhằm vào cải tiến liên tục chat lượng, chú trong vào việc thường xuyên nâng cao chat lượng thông qua việc tat cả các thành viên trong tổ chức đeu tham nham các giá trị văn hóa chat
Quản lý chat lượng tổng the
Cải thiện liên tục
Thanh tra Đảm bảo chat lượng
Phòng ngừa Kiem soát chat lượng
Phát hiện
Thời gian
Trang 33lượng cao và nâng cao vai trò tối đa của người trực tiếp làm ra sản pham QLCL tổng the có hình thức tương tự như ĐBCL ve mô hình hoạt đ ng, là sự mở r ng của ĐBCL
Ngoài định nghĩa ve đảm bảo chat lượng nêu trên, có m t số cách tiếp c n khác
ve đảm bảo chat lượng
Theo Ellis.R (1993) trong môi trường kinh doanh, ĐBCL được xem là m t quá trình “nơi mà m t nhà sản xuat đảm bảo với khách hàng là sản pham hay dịch vụ của mình luôn đáp ứng được các chuan mực”[68]
Theo Freeman.R (1994) cho rằng“ĐBCL là m t cách tiếp c n có hệ thống mà công nghiệp sản xuat sử dụng nhằm đạt được chat lượng tốt nhat…ĐBCL là m t cách tiếp c n có hệ thống nhằm xác định nhu cau thị trường và đieu chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cau đó” [70]
Theo ISO 9000-2000: “ĐBCL là m t phan của QLCL, t p trung vào cung cap lòng tin rằng các yêu cau chat lượng sẽ được thực hiện”[72]
Đảm bảo chat lượng có nghĩa là đảm bảo mức chat lượng sản pham thỏa mãn yêu cau của các bên liên quan trong thời gian dài, tạo sự tin tưởng khi mua và sử dụng Tuyên bố ĐBCL là sự cam kết của doanh nghiệp, là sự bieu thị lòng tự trong đối với người tiêu dùng ve mức chat lượng sản pham ĐBCL đồng nghĩa với tăng doanh thu cho doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thương trường Thực hiện QLCL theo
“ĐBCL”, có nghĩa là phải tuân theo nguyên tắc “Chat lượng là trên hết” và “Làm đúng ngay từ đau”
Như vậy, ĐBCL là toàn b hoạt đ ng có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành bên trong và ngoài to chức, có trọng tâm là tập trung phòng ngừa sự xuất hiện những sai xót có the xảy ran gay từ bước đau tiên bằng những quy trình và cơ chế nhất định được chứng minh là đủ mức can thiết nhằm đem lại niềm tin thỏa đáng cho các bên liên quan rằng sản phẩm hay dịch vn thỏa mãn các yêu cau đã định đối với chất lượng
1.3.2 Đảm bảo chất lượng trong giáo d c đại hoc
Lý thuyết chủ đạo của QLCL cũng như ĐBCL được xuat phát chủ đạo từ kinh doanh Khi đó, thu t ngữ “doanh nghiệp” được thay thế bởi thu t ngữ “cơ sở giáo dục”
và cơ sở giáo dục gồm c ng đồng hoc sinh, sinh viên, cán b ho trợ (chuyên viên) và cán b quản lý tiến hành việc ĐBCL bằng cách duy trì và nâng cao chat lượng ngay trong quá trình giảng dạy, hoc t p và đánh giá
TheoWilger (1997) thì ĐBCL là m t quá trình phức hợp mà qua đó các CSGDĐH đảm bảo rằng chat lượng của các quy trình giáo dục được duy trì theo tiêu chuan đã đe ra Thông qua các hoạt đ ng ĐBCL giáo dục, trường đại hoc có the làm hài lòng chính nhà trường, SV và những đối tượng khác ngoài trường
Với quan niệm chat lượng là sự phù hợp với mục tiêu, Woodhouse (1999) cho rằng ĐBCL là các hệ thống, chính sách, thủ tục, quy trình, hành đ ng và thái đ được
cơ quan có tham quyen ho c cơ sở giáo dục xác định, xây dựng và trien khai nhằm đạt
Trang 34được, duy trì, giám sát và củng cố chat lượng [97]
Tổ chức ĐBCL GDĐH quốc tế định nghĩa: “ĐBCL có the liên quan đến m t chương trình, m t cơ sở hay m t hệ thống GDĐH tổng quát Trong moi trường hợp, ĐBCL là tat cả quan điem, đối tượng, hoạt đ ng và quy trình mà đảm bảo rằng các tiêu chuan thích hợp ve m t giáo dục đang được duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và
sử dụng; cùng với các hoạt đ ng KSCL trong và ngoài moi chương trình ĐBCL còn là việc làm cho các tiêu chuan và quá trình đeu được c ng đồng giáo dục và công chúng biết đến r ng rãi”[71]
Theo Warren Piper (1993) có quan điem rằng ĐBCL cơ sở GDĐH được xem là
“tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được xác định trước
ho c việc cải tiến chat lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và kiem soát chat lượng”[94]
Ngô Phan Anh Tuan (2013) cho rằng “Đảm bảo chat lượng là những quan điem, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành đ ng, công cụ, quy trình, thủ tục mà thông qua việc sử dụng chúng có the đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu giáo dục đang được thực hiện, các chuan mực đang được duy trì và nâng cao” [55]
Tác giả Tran Khánh Đức (2004) đưa ra quan niệm “ĐBCL trong đào tạo là
ĐBCL có the được coi như là m t “Hệ thống các biện pháp, các hoạt đ ng có kế hoạch,
được tiến hành trong và ngoài nhà trường và được chứng minh là đủ mức can thiết đe tạo ra sự tin tướng thỏa đáng rằng các hoạt đ ng và sản phẩm đào tạo (SV tốt nghiệp)
sẽ thỏa mãn đay đủ các yêu cau về CLĐT theo mnc tiêu đào tạo dự kiến” [21]
Theo Nguyễn Tiến Hùng (2014) “ĐBCL thường được thực hiện bằng việc kiem
định các điều kiện ĐBCL của doanh nghiệp trong sản xuất và cung ứng dịch vn, do vậy
ớ m t số nước, ĐBCL còn được gọi là KĐCL Trong giáo dnc đó là quá trình kiem định các điều kiện ĐBCL giáo dnc như: n i dung chương trình giáo dnc, nhà giáo; to chức quá trình giáo dnc và đào tạo; cơ sớ vật chất và trang thiết bị dạy học; tài chính cho giáo dnc; quản lý giáo dnc”[39]
Như v y, có nhieu cách tiếp c n khác nhau ve ĐBCL do các tác giả quan tâm đến ĐBCL liên quan đến các van đe khác nhau (sản pham, giáo dục, dịch vụ, ) Căn cứ vào tính chat và đ c trưng của giáo dục đại hoc, ĐBCL được xem xét ở các phương diện sau:
- ĐBCL GDĐH được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, quy trình, hành đ ng và thái đ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng
cố chat lượng
- ĐBCL t p trung vào quy trình từ đó khẳng định với cả các đối tượng bên trong
và bên ngoài đe chứng minh nhà trường có các quy trình đe thực hiện quá trình đào tạo nhằm tạo sản pham đau ra có chat lượng
- ĐBCL t p trung vào chức năng giải trình và cải tiến chat lượng
- ĐBCL là m t quá trình liên tục và thống nhat và được đánh giá dựa trên các
Trang 35tiêu chuan, các tiêu chí ho c dựa vào các thang đo chuan và các thông tin phản hồi
- ĐBCL giáo dục được thực hiện bằng việc kiem định các đieu kiện ĐBCL giáo dục như n i dung chương trình giáo dục, nhà giáo, tổ chức quá trình giáo dục và đào tạo; cơ sở v t chat và trang thiết bị dạy hoc; tài chính cho giáo dục; quản lý giáo dục;…
Luận án sử dnng quan điem ĐBCL giáo dnc của To chức ĐBCL GDĐH quốc tế:
“ĐBCL có the liên quan đến m t chương trình, m t cơ sớ hay m t hệ thống GDĐH tong quát Trong mỗi trường hợp, ĐBCL là tất cả quan điem, đối tượng, hoạt đ ng và quy trình mà đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thích hợp về m¾t giáo dnc đang được duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và sử dnng; cùng với các hoạt đ ng KSCL trong và ngoài mỗi chương trình ĐBCL còn là việc làm cho các tiêu chuẩn và quá trình đều được
c ng đồng giáo dnc và công chúng biết đến r ng rãi”
Khi nói đến đảm bảo chat lượng, người ta thường nói đến hai khái niệm: Đảm bảo chat lượng bên trong (hay còn goi là đảm bảo chat lượng n i b - Internal quality assurance- IQA) và ĐBCL bên ngoài (External quality assurance - EQA) ĐBCL bên trong liên quan đến các chính sách và cơ chế của moi cơ sở giáo dục ho c CTĐT đe đảm bảo rằng CTĐT ho c cơ sở giáo dục đó thực hiện được các mục tiêu cũng như là các tiêu chuan áp dụng cho giáo dục đại hoc nói chung ho c cho từng lĩnh vực nghe nghiệp nói riêng ĐBCL bên ngoài liên quan đến các hoạt đ ng của m t đơn vị bên ngoài nhà trường, đó có the là m t tổ chức KĐCL, đánh giá hoạt đ ng của trường ho c các CTĐT đe quyết định liệu trường ho c các CTĐT có đáp ứng các tiêu chuan đã thống nhat từ trước hay không Các chuyên gia cũng cho rằng không nên xem ĐBCL bên trong và bên ngoài là đối l p ho c mâu thuẫn với nhau, ngược lại chúng nên cùng tồn tại với nhau ĐBCL bên ngoài ho trợ ĐBCL bên trong
1.3.3 Đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại hoc
1.3.3.1 Khái niệm đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học
Qua nghiên cứu các khái niệm ve chat lượng giáo dục, ĐBCL giáo dục, CTĐT
và chat lượng CTĐT có the nh n thay ĐBCL CTĐT ở trường đại hoc là hệ thống các chính sách, thủ tục, quy trình, hành đ ng và thái đ được CSGDĐH xác định, xây dựng
và trien khai nhằm đạt được mục tiêu, duy trì, giám sát và củng cố chat lượng của các CTĐT trong nhà trường
Theo AUN-QA đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo t p trung vào (1) Chat lượng đau vào; (2) Chat lượng quá trình đào tạo và (3) Chat lượng đau ra Đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo xét từ nhu cau của các bên liên quan Từ nhu cau đó, xây dựng được chuan đau ra của chương trình đào tạo Từ chuan đau ra của chương trình đào tạo, xác định được n i dung cau trúc chương trình dạy hoc, các phương pháp giảng dạy và hoc t p nhằm đạt được chuan đau ra; xác định hoạt đ ng kiem tra, đánh giá mức
Trang 36đ đạt được chuan đau ra của chương trình đào tạo[31]
Như v y đe thực hiện ĐBCL CTĐT can xây dựng hệ thống các chính sách, thủ tục, quy trình thực hiện ĐBCL từ đau vào, quá trình và đau ra nhằm đạt được mục tiêu duy trì, giám sát và củng cố chat lượng của các CTĐT trong nhà trường đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ the và chuan đau ra của CTĐT ở trình đ cụ the, đáp ứng các yêu cau theo quy định của Lu t giáo dục đại hoc và của Khung trình đ Quốc gia làm cơ
sở xây dựng các tiêu chuan, tiêu chí đánh giá
1.3.3.2 Hình thức đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo
Do chat lượng là m t khái niệm đa chieu nên có nhieu cách tiếp c n ve ĐBCL
Đe thực hiện ĐBCL CSGD hay CTĐT trong GDĐH, trên thế giới sử dụng các hình thức ĐBCL khác nhau: KĐCL; Đánh giá CL và Kiem toán CL
Kiem định chất lượng: H i đồng kiem định giáo dục Hoa Ky (CHEA) định
nghĩa: “KĐCL là m t quá trình xem xét chat lượng từ bên ngoài được giáo dục đại hoc tạo ra và sử dụng đe đánh giá các cơ sở giáo dục và các CTĐT nhằm đảm bảo và cải tiến chat lượng” Vlăsceanu và các đồng nghiệp đã đưa ra định nghĩa khái quát ve KĐCL: là quá trình mà m t tổ chức chính phủ ho c tư nhân đánh giá chat lượng của toàn b cơ sở giáo dục ho c m t chương trình giáo dục cụ the nhằm chính thức công
nh n cơ sở ho c chương trình đã đáp ứng những tiêu chuan ho c tiêu chí tối thieu nào
đó do tổ chức đánh giá đã đe ra
Quy trình KĐCL bao gồm 3 bước: 1) Tự đánh giá của CSGD; 2) Đánh giá ngoài của đoàn chuyên gia; 3) Tham định kết quả của h i đồng kiem định
KĐCL có hai loại: Kiem định trường (cơ sở giáo dục) và kiem định CTĐT Mỹ
là quốc gia chu ng mô hình KĐCL nhat Ngoài ra, m t số nước châu Âu như Đức, Pháp, Hà Lan, Áo cũng áp dụng mô hình KĐCL [93]
Đánh giá chất lượng: Theo tác giả Woodhouse (1999) đánh giá chat lượng là sự
đánh giá đưa đến kết quả điem số, có the là con số (ví dụ 1-4), tỉ lệ phan trăm, chữ số (ví
dụ A đến F) ho c miêu tả (ví dụ xuat sắc, tốt, thỏa mãn, không thỏa mãn) Đánh giá có the đưa ra giới hạn đo/trượt theo m t phổ điem (ho c chỉ đơn giản là thang điem 2 số)
Đánh giá chat lượng đưa ra câu hỏi “kết quả của bạn tốt thế nào[97]
Theo SEAMEO RIHED (2012) thì đánh giá chat lượng xem xét các dữ liệu và chỉ số thực hiện the hiện bằng số ho c chữ đe đưa ra kết lu n Kết quả của m t đợt đánh giá chat lượng là giay chứng nh n đạt mức đánh giá ho c báo cáo đánh giá ngoài [82] Đánh giá chat lượng có the là đánh giá trường ho c đánh giá CTĐT M t số quốc gia châu Âu ưa chu ng mô hình này như Đan Mạch, Phan Lan, Anh [83]
Kiem toán chất lượng: Khác với KĐCL và đánh giá chat lượng là t p trung xem xét
chat lượng ho c các chỉ số thực hiện thì đối tượng của kiem toán chat lượng là chat lượng của các cơ chế ĐBCL Nghĩa là, kiem toán chat lượng xem xét và đánh giá cơ chế ĐBCL của m t CSGD ho c m t CTĐT có hợp lý không, có được trien khai không, có hiệu quả
Trang 37Thành quả
Chuan
đau ra
không [93][17] Rat ít quốc gia lựa chon áp dụng hình thức kiem toán chat lượng
Cả ba hình thức KĐCL, đánh giá chat lượng và kiem toán chat lượng đeu được
sử dụng đe đánh giá cả chat lượng CSGD và chat lượng CTĐT
1.3.3.3 Mô hình đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo của AUN-QA
Theo Tài liệu hướng dẫn đánh giá chat lượng cap chương trình theo tiêu chuan AUN-QA, phiên bản 3.0, mô hình đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo của AUN-QA
t p trung vào (1) Chat lượng đau vào; (2) Chat lượng quá trình đào tạo và (3) Chat lượng đau ra Theo đó đe đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo can xét đến nhu cau của các bên liên quan Từ nhu cau đó, xây dựng được chuan đau ra của chương trình đào tạo Từ chuan đau ra của chương trình đào tạo, xác định được n i dung cau trúc chương trình dạy hoc, các phương pháp giảng dạy và hoc t p nhằm đạt được chuan đau ra; xác định hoạt đ ng kiem tra, đánh giá mức đ đạt được chuan đau ra của chương trình đào tạo
Bản mô tả chi tiết chương trình
Cau trúc và n i dung Chương trình dạy hoc
Cách tiếp c n trong dạy
và hoc
Đánh giá người hoc
Chat lượng đ i ngũ giáo viên
Chat lượng đ i ngũ người hoc
Chat lượng người hoc và các hoạt đ ng
tư van ho trợ
Cơ sở hạ tang
và trang thiết bị
Hình 1.2 M hình ĐBCL CTĐT củ AUN-QA
(Nguồn: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) 1.3.3.4 M t số b tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo
a, B tiêu chuan kiem định chat lượng chương trình đào tạo AACSB
Hoa ky sử dụng b tiêu chuan kiem định AACSB (Association to Advanced Collegiate School of Business) dành cho những trường đại hoc đào tạo ngành quản trị kinh doanh và ngành kế toán trên thế giới nói chung và tại quốc gia này nói riêng
Phiên bản B tiêu chuan của AACSB được thông qua mới đây nhat là vào tháng
4 năm 2013 sau hơn 2 năm nghiên cứu, chỉnh sửa và hợp tác với c ng đồng giáo dục quản trị toàn cau và các tổ chức tuyen dụng
Nhu cau các bên liên quan
ĐBCL, đối sánh chat lượng trong và ngoài nước
Nâng cao chat lượng
Đau ra
Trang 38B tiêu chuan của AACSB gồm 4 van đe cốt lõi với 15 tiêu chuan:
(1) Quản lý chiến lược và đổi mới (3 tiêu chuan): Sứ mệnh, tác đ ng và đổi mới; Đóng góp trí tuệ, tác đ ng và gắn kết với sứ mệnh; Chiến lược tài chính và phân bổ nguồn lực (2) SV, GV và chuyên viên (4 tiêu chuan): Tuyen sinh và phát trien nghe nghiệp; Đủ số lượng giảng viên và trien khai; Quản lý giảng viên và ho trợ; Đủ số lượng chuyên viên và trien khai (3) Hoc t p và giảng dạy (gồm 5 tiêu chuan): Quản lý chương trình giảng dạy và đảm bảo hoc t p; N i dung chương trình giảng dạy; Sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên; Cap đ giáo dục CTGD, cau trúc và tương đương; Hiệu quả
giảng dạy (4) Hoc thu t và cam kết nghe nghiệp (gồm 3 tiêu chuan): Hoc thu t của sinh
viên và cam kết nghe nghiệp; Đào tạo thực hành; Chat lượng giảng viên và cam kết
B tiêu chuan AACSB được trien khai thực hiện kiem định chat lượng CTĐT theo
m t quy trình ch t chẽ từ việc đăng ký kiem định, phê duyệt, khảo sát thực địa, trien khai kiem định, báo cáo kết quả và đe xuat nh n chứng nh n kiem định khi đạt yêu cau
b, B tiêu chuan đảm bảo chat lượng chương trình đào tạo của AUN- QA
Kiem định giáo dục đại hoc tại AUN được xác nh n là quá trình đánh giá chat lượng từ bên ngoài theo các tiêu chuan và tiêu chí xác định trước nhằm ĐBCL, cải tiến chat lượng và cap giay chứng nh n ho c công nh n chat lượng cho cơ sở giáo dục (trường đại hoc, cao đẳng) ho c chương trình giáo dục Mô hình ĐBCL của AUN - QA được áp dụng cho các trường đại hoc của ASEAN và thống nhat giữa khung đảm bảo chat lượng vùng và quốc tế Mô hình đảm bảo chat lượng của AUN - QA đến nay bao gồm có ba phiên bản (version), được cụ the bằng các tiêu chí và chỉ báo Mô hình ĐBCL CTĐT của AUN-QA phiên bản 3 được đe c p tại mục 1.3.4.4 Phiên bản b tiêu chuan đảm bảo chat lượng CTĐT của AUN-QA c p nh t nhat (version 3 - 2015) bao gồm 11 tiêu chí cụ the như sau:
1 Kết quả hoc t p dự kiến (Expected Learning Outcomes)
2 Mô tả chương trình (Programme Specification)
3 Cau trúc và n i dung chương trình (Programme Structure and Content)
4 Phương thức dạy và hoc (Teaching and Learning Approach)
5 Đánh giá sinh viên (Student Assessment)
6 Chat lượng đ i ngũ giảng viên (Academic Staff Quality)
7 Chat lượng đ i ngũ ho trợ (Quality of Support Staff)
8 Chat lượng sinh viên và các hoạt đ ng ho trợ (Student Quality and Support)
9 Cơ sở v t chat và trang thiết bị (Facilities and Infrastructure)
10 Nâng cao chat lượng (Quality Enhancement)
11 Đau ra (Output)
Moi tiêu chí được đánh giá theo 7 mức như sau:
Trang 39Bảng 1.1 Th ng đo ĐBCL theo AUN-QA
2 Mới có kế hoạch, chưa trien khai Không đạt, can cải thiện nhieu
3 Có tài liệu, nhưng không có minh
chứng cho việc trien khai, áp dụng
Chưa đạt, m t vài cải thiện sẽ giúp chương trình trở nên phù hợp
4 Có tài liệu/văn bản và có minh
chứng trien khai ve việc áp dụng
Đạt tiêu chuan (đáp ứng đúng theo AUN-QA)
5 Có minh chứng rõ ràng ve hiệu quả
của hoạt đ ng
Vượt chuan (vượt quy định theo hướng dẫn của AUN-QA)
6 Hoạt đ ng xuat sắc trong AUN Xuat sắc trong AUN
7 Hoạt đ ng xuat sắc (đạt đẳng cap
quốc tế hay dẫn đau khu vực)
Rat xuat sắc (đạt tam thế giới)
Moi tiêu chí trong b tiêu chuan đeu có trong số như nhau, điem đánh giá của toàn b chương trình là điem trung bình c ng của cả 50 tiêu chí 4.0 là ngưỡng điem đạt tiêu chuan kiem định chat lượng của AUN
c, B tiêu chuan đánh giá các chương trình đào tạo các trình đ của giáo dục đại hoc, B Giáo dục và Đào tạo
B tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT các trình đ của GDĐH ban hành kèm theo thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của B Trưởng B Giáo dục và Đào tạo B tiêu chuan này bao gồm 11 tiêu chuan và 50 tiêu chí:
Tiêu chuan 1: Mục tiêu và chuan đau ra của chương trình đào tạo (3 tiêu chí)
Tiêu chuan 2: Bản mô tả chương trình đào tạo (3 tiêu chí)
Tiêu chuan 3: Cau trúc và n i dung chương trình dạy hoc ((3 tiêu chí)
Tiêu chuan 4: Phương pháp tiếp c n trong dạy và hoc (3 tiêu chí)
Tiêu chuan 5: Đánh giá kết quả hoc t p của người hoc (5 tiêu chí)
Tiêu chuan 6: Đ i ngũ giảng viên, nghiên cứu viên (7 tiêu chí)
Tiêu chuan 7: Đ i ngũ nhân viên (5 tiêu chí)
Tiêu chuan 8: Người hoc và hoạt đ ng ho trợ người hoc (5 tiêu chí)
Tiêu chuan 9: Cơ sở v t chat và trang thiết bị (5 tiêu chí)
Tiêu chuan 10: Nâng cao chat lượng (6 tiêu chí)
Tiêu chuan 11: Kết quả đau ra (5 tiêu chí)
Thang đánh giá từng tiêu chí trong moi tiêu chuan sử dụng thang 7 mức, trong đó: a) Mức 1: Hoàn toàn không đáp ứng yêu cau của tiêu chí, phải có giải pháp khắc phục ngay;
b) Mức 2: Không đáp ứng yêu cau của tiêu chí, can có những giải pháp khắc phục;
Trang 40c) Mức 3: Chưa đáp ứng đay đủ yêu cau của tiêu chí nhưng chỉ can có m t số cải tiến nhỏ sẽ đáp ứng được yêu cau;
d) Mức 4: Đáp ứng yêu cau của tiêu chí;
đ) Mức 5: Đáp ứng tốt hơn yêu cau của tiêu chí;
e) Mức 6: Đáp ứng rat tốt yêu cau của tiêu chí;
g) Mức 7: Đáp ứng xuat sắc yêu cau của tiêu chí
Các tiêu chí được đánh giá từ mức 1 đến mức 3 là chưa đạt yêu cau, từ mức 4 đến mức 7 là đạt yêu cau
Nhận xét chung:
B tiêu chuan KĐCL CTĐT AACSB của Hiệp h i doanh thương Hoa Ky được xây dựng nhằm phục vụ đánh giá chat lượng CTĐT ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán Tuy nhiên b tiêu chuan này của Hoa ky được đánh giá cao với những tiêu chuan được cho là ch t chẽ, khắt khe tạo nên những chuan mực cao cap và được sử dụng ở nhieu quốc gia trên thế giới B tiêu chuan này có tính chat chuan mực và hiệu quả Việc kiem định theo các tiêu chuan quốc tế này tạo ra sự khác biệt so với các trường đại hoc khác, tạo m t vị thế cho CTĐT của trường đại hoc đó Tuy nhiên, do các tiêu chí kiem định quá khắt khe nên các trường Đại hoc Việt Nam cũng khó có the đáp ứng được các tiêu chuan/tiêu chí này đe có được chứng nh n kiem định của tổ chức AACSB
B tiêu chuan ĐBCL của AUN-QA hiện đại, toàn diện và chi tiết, nhan mạnh đến quá trình cải tiến chat lượng, đảm bảo sự phát trien ben vững, lâu dài, theo nguyên
lý, không chỉ xem xét kết quả tính hiện tại
BGDĐT đã ban hành b tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT các trình đ của giáo dục đại hoc sử dụng có nhieu điem chung thống nhat với B tiêu chuan đánh giá cap CTĐT của AUN-QA, có chú ý đến bối cảnh Việt Nam.Ve cơ bản B tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT các trình đ của giáo dục đại hoc đã bao phủ các lĩnh vực đau vào, quá trình, đau ra Các tiêu chí đánh giá chat lượng rat cụ the, có những tiêu chí mang tính định lượng và có những tiêu chí định tính Tuy nhiên, vì b tiêu chuan được
sử dụng đánh giá chung cho tat cả các ngành nên không có các tiêu chí đ c thù làm nổi
b t lên đào tạo của từng ngành Bên cạnh đó, B tiêu chuan đánh giá chat lượng CTĐT của BGDĐT ban hành với mục đích chính là các cơ sở giáo dục tự đánh giá chat lượng
và thực hiện kiem định đe công nh n ĐBCL CTĐT của từng đơn vị thông qua các cơ quan/trung tâm kiem định giáo dục của Việt Nam Trong các tiêu chí đưa ra, đã có m t số tiêu chí đánh giá chat lượng (thu c tiêu chuan 10- Nâng cao chat lượng) tuy nhiên chưa đay đủ Đồng thời b tiêu chuan chưa đe c p đến các tiêu chí ve hệ thống các quy trình ĐBCL, hệ thống giám sát và kiem soát chat lượng Đây là m t khoảng trống có the giúp NCS lựa chon, xây dựng đe xuat tại khung ĐBCL CTĐT ngành kinh tế