Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng ven thủ đô Hà Nội
Trang 1(LOM 4 &4(4 -ÀH) _At
MAI THE HON
PHAT TRIEN LANG NGHE TRUYEN THONG
TRONG QUA TRINH CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA
0 VUNG VEN THU 90 HA NOI
Trang 2Phan bien (: PGS.TSKH Nguyên Văn Đặng
Ban Emh tế Trung ương
Phan biên 2: PGS.TS Phạm Kim San
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Đhøm biên 3: PGS.TS Nguyên Vàn Bích
Van phòng Chủ rịch Nước
Luan án duoc bao vé tai tội đêng chấm luận án cấp Phả ; nước, họp cai Học Viện Chỉnh trí Quốc gia Hồ Chí Minh, Hội Ireons sé 74
Vac hdéi 14 gig GO ngay 22 thang 1G nam 2000
Có thẻ tìn hiểu luận ân tại Thư viện Quốc gia
và Thư vien Học Viên Chính trị Quốc gia *]ề Chí Ninh
ị
Trang 3
MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đẩy mạnh còng nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) nông nghiệp và
kinh tế nông thôn có tầm quan trọng hàng dầu trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội ở nước ta Bởi vì, nông nghiệp, nông dân và nông thôn là vấn đề có ý nghĩa cốt tử của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở một nước ởi lên từ một nền nông
nghiệp kém phát triển Để đưa nông nghiệp thoát khỏi tình trang thuần nông, tự
cấp, tư túc, phát triển thành nền nông nghiệp sản xuất (S%) hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH, đồng thời đặt nó vào vị trí trọng yếu trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay Một trong những nội dung trọng tâm của CNH nông nghiệp, nòng thôn là
khôi phục phát triển làng nghề truyền thống (LNTT), vì nó tạo ra nhiều việc
làm thu hút lao động dôi dư trong nông nghiệp vào các hoạt động dich vu va SX phi nông nghiệp trên địa bàn nóng thôn nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời
sống của nông dân Nhờ đó tránh được luồng di dân ô at từ nông thôn vào thành phố, góp phần thực hiện chiến lược kinh tế mở, đẩy mạnh ŠX hàng xuất khẩu
Đây là nhiệm vụ không chỉ có ý nghĩa kinh tế, mà còn có ý nghĩa chính trị - xã
hội to lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Vùng ven Thủ đô Hà Nội bao gồm các huyện ngoại thành và các tính Hà
Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên có mật độ dân số lao động trong nông thôn vào loại
cao nhất của cả nước và cũng là loại cao của thế giới Trong khi đó ruộng đất
bình quân đầu người và năng suất lao động lại thấp, sản lượng không ổn định
Do đó vấn đề việc làm và đời sống đặt ra gay gắt Hơn nữa khi SX nông nghiệp phát triển dựa trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến làm cho nâng suất ruộng đất và nâng suất vật nuôi cây trỏng đều tăng cao thì điều đó vừa tạo điều kiện vừa dồi hỏi tất yếu phải phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và dịch vụ ở nông thôn, trong đó phát triển LNTT là một hướng cơ bản
Trang 4khả thị đối với vùng ven Thủ đô Hà Nội Day là yêu cầu cấp thiết cần được
nghiên cứu, luận giải để vạch ra những căn cứ lý luận và thực tiễn xác đáng, những giải pháp phát triển đúng đắn Chính vì vậy mà vấn đề phát triển LNTT
trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ven Thủ đô Hà Nội được tác gi chọn lầm đề
tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Phát rién LNTT đã được các nhà khoa học kinh tế nghiền cứu trên nhiều phương diện và đã đạt được những kết quả nhất định Đó là những cóng trình
của GS§, TS Nguyên Đình Phan; PGS, TS Hòang Kim Giao; PGS, TS Nguyên Kế
Tuấn; TS Phạm Viết Muôn: TS Dương Bá Phượng: TS Trần Văn Luận; TS
Nguyễn Ty Đồng thời còn có các kết quả của hội thảo quốc tế về bảo tồn và phát triển LNTT Việt Nam - 8/1996 kỷ yếu đề tài khoa học cấp Bộ: về các giải pháp phát triển TTCN theo hướng CNH, HĐH ở vùng đồng bằng sóng Hồng do
Viện Thóng tin khoa học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì; đặc biết còn có một số luận án TS đề cập tới các vấn đê gần với đề tài này như: "Phái
triển tiếu thủ công nghiện trong nên kinh tế hàng hóa nhiêu thành phản ở đô thị Việt Nam hiện nay” của Nguyên Hữu Lực: "Mội số vấn đề cơ bản về sự phá! triển TTCN ở nông thôn Hà Bắc” cùa Nguyên Ty Song các công trình này chủ yếu mới đề cập đến các vấn đề TTCN là chính, định hướng cơ bản ở tâm vĩ mô và một
số chủ trương lớn để bảo tồn, phát triển LNTT nói chung mà chưa đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống, để đưa ra những giải pháp khả thi cho việc đẩy mạnh phát triển LNTT Luận án này sẽ tập trung nghiên cứu rnột cách có hệ thống vấn
dé phat trién LNTT trong qué tinh CNH HDH 6 ving ven Thủ đô Hà Nội
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ vị trí, vai trò, tiềm năng và thực
trạng LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội hiện nay Từ đó để xuất những phương
hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đây phát triển mạnh mẽ các LNTT trong qua trinh CNH, HDH ơ vùng ven Thủ đô Hà Nội
Trang 5Với mục dích đó, luận án cố các nhiệm vu sau:
- Nghiên cứu làm rõ pham trù làng nghề truyền thống, đặc điềm hình thành
và vị trí, vai trò của LNTT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng ven Thủ đô
Hà Nội qua các thời kỳ lịch sử
- Phân tích đánh giá tiềm năng, thực trang của việc phát triển LTT ở vùng
ven Thủ đô Hà Nội trong những năm đổi mới và những tồn tại cần khắc phục
- Luận giải, để xuất những phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đầy phát triển LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội theo hướng CNH, HĐH
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
- Đề tài này dược nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luần và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lénin, tư tưởng Hồ Chí Minh về khoa học kinh tế và phép biên chứng duy vật, nhất là học thuyết về ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa
tư bản trong cỏng nghiệp, sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở Nga, mối quan hệ
giữa cong nghiệp và nòng nghiệp trong quá trình CNH v.v
- Ngoài ra đề tài còn vận dụng lý luận và phương pháp luận của khoa học
kinh tế mác xít có liên quan như: Điều tra, khảo sát thống kê phân tích tổng
hợp, lịch sử cụ thể để phân tích luận giải các nội dung đề ra trong luận án
5 Dong gop moi vé khoa học cua luận án
- Góp phần làm rõ phạm trù LNTT, những căn cứ lý luận và thực tiễn xác đáng
về vị trí, vai trò của LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội trong quá trình CNH, HĐH
- Phân tích làm rõ những tiềm năng và yêu cầu của việc phát triển LNTT
ven Thủ đô Hà Nội trong quá trình CNH, HĐH
- Vạch rõ những phương hướng và giải pháp cơ bản, xác thực nhằm thúc đây phát triển manh mẽ LNTT ở vùng ven Thủ đô Hà Nội
6 Giới hạn của luận án
- Về thời gian: Luân án tập trung phân tích kỹ thời kỳ đổi mới từ 1986 đến
nay, nhất là phát triển LNTT trong bối cảnh đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HDH
Trang 6- Về địa bàn: Chủ vêu nghiên cứu, khảo sát vùng ngoại thành Hà Nội và
các tỉnh ven Thủ đô như: Hà Tay, Bắc Ninh, Hưng Yên, còn Vĩnh Phúc tác giả
không nghiên cứu vì số lượng làng nghề quá ít
- Luận án chỉ nghiền cứu LNTT trên giác độ TTCN còn làng văn hóa, làng
du lịch làng thương mại ít đề cập đến trong luận án
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận án kết cấu gồm 3 chương, 8 tiết
Chương 1
PHAT TRIEN LANG NGHE TRUYEN THONG
LA VAN DE CO TAM CHIEN LUGC CUA QUA TRINH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
1.1 Làng nghề truyền thống ở nông thôn và quá trình phát triển của nó
1.1.1 Xhứi mệm về làng nghề tuyên thóng và ngành nghề truyền thong Các quan niệm về làng nghề, LNTT mình bày trong luận án được tổng hợp,
phân tích trên cơ sở khái quát và kế thừa có chọn lọc những nguồn tài liệu khác nhau Từ đó tác giả đưa ra định nghĩa về LNTT như sau: "LNTT là những thón
làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra khỏi nóng nghiệp để SX kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong nãm Những nghề thủ công đó được truyền từ đời này qua đời khác thường là nhiều thế hệ Cùng với thử thách của thời gian, những nghề thủ công này đã trở thành những nghề nổi trội, có tính cổ truyền, tinh xảo, với một tầng lớp thợ thủ
công chuyền nghiệp hay bán chuyên nghiệp đã chuyên tâm sản xuất, có quy
trình công nghệ nhất định và sống chủ yếu bằng nghề đó Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ và đã trở thành hàng hóa trên thị trường”
Như vậy, phạm trù về LNTTT nhất thiết phải có những tiêu thức sau:
- Số hệ và số lao động làm nghề truyền thống ở làng nghề đạt từ 50% trở lên so với tông số hộ và lao động của làng
Trang 7- Giá tr SX và thu nhập từ ngành nghề truyền thống ở làng dat trén 50%
tổng giá trị SX và thu nhập của làng trong năm
- Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ mang đậm nét yếu tố văn hóa và bản
sắc dân tộc Việt Nam
- Sản xuất có qui trình công nghệ nhất định, được truyền từ thế hệ này đến
thế hé khác
Đối với những ngành nghề được xếp vào ngành nghề thủ công truyền thống
cần có các yếu tố như:
- Đã hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời ở nước ta
- Có nhiều thế hệ nghệ nhân tài hoa và đột ngũ thợ lành nghề đồng đảo
1.1.2 Lich su hinh thành các làng nghề truyền thong
Dân tộc Việt Nam có nghề thủ công truyền thống rất lâu đời và nổi tiếng, găn liền với quá trình hình thành và phát triển nền văn hóa văn minh Việt Nam
Nhưng nhìn một cách tổng quát ta có thể nhận định rằng trước Cách mạng tháng Tám TTCN và LNTT phát triển trong điều kiện chịu sự tác động có tính chất
kìm hãm của phương thức sản xuất phong kiến và nền kinh tế thuộc địa Trong
hòan cảnh đó, ngành nghề truyền thống, LNTT vẫn găng vươn lên và đóng vai
trò rất quan trọng để cung cấp những nhu cầu thiết yếu cho nông thôn Từ sau ngày hòa bình lập lại ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước đã đánh giá đúng vai trò, vi trí của LNTT trong tiết: trình phát miển kinh tế của đất nước Tuy nhiên sự phát triển đó có lúc thịnh, lúc suy, nhưng đến nay đa số các mặt hàng của LNTT đã
Trang 8vợ
có mặt ở hầu hết các thị trường trong nước và quốc tế thực sự góp phan đáng kể vào sự nghiệp CNH HĐH đất nước
1.1.3 Dac diém cua lang nghề truyền thống
LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội có lịch sử lâu đời, phát triển đa dang và
phong phú, được thể hiện ở một số đặc điểm cơ bản sau đây:
- LNTT vùng ven Thủ đó Hà Nội có sự phát triển đa dạng về quy mô, về cơ cấu ngành nghề và gắn chặt với sản xuất nóng nghiệp
- Sản phẩm của LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội phát mién da dang cé tinh
tập trung cao
- Lao động làm nghề truyền thống có sự phát triển tập trung và thuận lợi
hơn các vùng trong cả nước
- Hình thức tổ chức S% kinh doanh của vùng ven Thủ đô Hà Nội, hộ gia
đình vẫn là chủ yếu, nhưng đã bất đầu xuất hiện doanh nghiệp tư nhân, công ty
thách nhiêm hữu hạn (TNHH) và còng ty cố phần
- LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội là mét su két tinh gid trị văn hóa văn minh lâu đời của dân tộc Sản phẩm làm ra thường mang tính nghệ thuật cao và là những tồi sản vô giá
1.1.4 Sự phát triển tát yêu của làng nghề truyền thống trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mor la, phat trién LNTT ở nông thón gắn với sự hợp tác và phản công lao
động xã hội
Ngay từ buối ban đầu của lịch sử, do công cụ SX còn hết sức lạc hậu năng suất
lao động thấp nên SX của xã hội chí có một ngành duy nhất đó là nông nghiệp Khi
lực lượng sản xuất phát triển năng suất lao động xã hội không ngừng nâng cao, số
người rút ra khỏi nông nghiệp và chuyển sang làm nghề thủ công ngày một nhiều
Vì thế đã xuất hiện phân công lao động theo kiểu cóng trường thủ công Quá trình phát triển ấy đã dân hình thành nên các LNTT Về thực chất các làng nghề là các
làng SX thủ công nghiệp kết hợp với SX nông nghiệp và trên cơ sở nông nghiệp
Sự phát triển đó gắn liền với sự hợp tác và phán công lao động xã hội
Trang 9Nai là, LNTT trong quá trình hình thành và phát triển nền đại công nghiệp cơ khí Với sự phát triển của máy móc, kỹ thuật thay đổi căn bản - kỹ thuật thủ cõng chuyển thành kỹ thuật cơ khí, làm cho phân công lao động xã hội tiếp tục phát triển và tạo diều kiên cho nhiều ngành nghề mới ra đời Nhưng mác dù SX bảng máy móc ra đời, dần dần thay thế lao động thủ cóng, nhưng không vì thế
mà nghề thủ công mất đi, mà trái lại đã thúc đẩy một số nghề.thủ cong phat triển Từ những ngành nghề, nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi còng nghệ hoặc hình thành những công nghệ sản xuất mới và LNTT sẽ trở
thành vệ tinh hoặc làm gia công cho công nghiệp ở đô thị
Ba là, LNTT trong tiến trình phát triển của khoa học - công nghệ hiện dai
LNTT ngoài việc bảo tồn giá trị văn hóa của dân tộc, nó còn đáp ứng yêu
cầu chuyên môn hóa hợp tác quốc tế để SX những khối lượng sản phẩm có khối lượng ít nhưng tĩnh xảo mà đại công nghiệp làm kém hiệu quả hơn Do vay, trong
điều kiện hiện nay việc kết hợp chặt chế giữa nghề thủ công truyền thống với công
nghệ sản xuất hiện đại nhằm phát triển nhanh chóng công nghiệp ở nông thôn có ý
nghĩa chiến lược đối với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
1.2 Vai trò của việc phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
12.1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nòng thôn và những
van đề đặt ra đối với việc khói phục, phát triển làng nghề truyền thống
CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận hợp thành của quá
trình CNH, HĐH đất nước Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
cua Dang đã đề ra nội dung cơ ban cha CNH, HDH trong những năm còn lại của thập kỷ 90 là: Đặc biết coi trọng CNH, HĐH nòng nghiệp, nóng thôn bao gồm các nội dung cụ thể như: Phát triển toàn diện nông lâm ngư nghiệp, thực hiện thủy lợi hóa cơ giới hóa, sinh học hóa, phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; phát triển các ngành nghề, LNTT và các ngành nghề mới các loạt hình dịch vụ xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Trang 10Một trong những chiến lược quan trọng của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là khôi phục phát triển LNTT, mà trước hết hướng vào các ngành chế biến
nông, lâm, hải sản, các ngành cơ khí sửa chữa, dịch vụ phục vụ SX và đời sống:
đồng thời phát triển mạnh mẽ các ngành thủ công rnÿ nghệ các rnät hàng xuất khẩu Đó là những vấn để đặt ra đối với LNTT trong quá trình CNH, HDH
nông nghiệp, nông thôn
1.2.2 Vai trò của làng nghề truyền thống ở vùng ven Thủ đó Hà Nội
trong việc đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nóng nghiệp, nông thôn
Vai trò của LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội có vị trí hết sức quan trọng
trong việc đầy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn bởi vi:
- N6 tao ra mot khối lượng hàng bóa đa dạng, phong phú phục vụ cho tiêu dùng và cho xuất khẩu, đóng góp đáng kế cho nền kinh tế nói chung, cho từng địa phương nói riêng
- Phát triển LNTT là biện pháp hữu hiệu để giải quyết việc làm, thực hiện phân công lao đóng và thu hút một lực lượng lao động đang dư thừa lớn ở nông
thôn vào hoạt động ngành nghề phi nông nghiệp
- Quá trình phát triển của LNTT không những góp phản thúc đẩy gia tăng
thu nhập tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn góp phần tích cực vào việc cải thiện đời sống và tăng tích luỹ, thu hep
khoảng cách mức sống giữa nông thôn với thành thị
- Phát triển LNTT góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tóc Bởi vì nhiều
san pham TTCN trong các LNTT là những bảo vật vô giá Ngoài giá trị kinh tế
nó còn có giá trị văn hóa, văn minh của cả dân tộc Việt Nam
1.2.3 Xu hướng phát triển làng nghề truyền thống vùng ven Thủ đô Hà Nội trong quá trình cóng nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Irong quá trình CNH, HDH các LNTT luôn bị các công nghệ mới cạnh
tranh đe doa như các làng nghề đúc đồng (nồi, mâm thau đồng) đã mất đi khi có
đỗ nhóm thay thế, làng nghề SX máy, tre đan bị đề nhựa thay thế
Trang 11- Sở dĩ các LNTT được phục hồi và phát triển còn được thể hiện rất rõ là xu hướng đổi mới ngành nghề theo nhu cầu của thị trường như nghề gia công đá,
chuyển sang khai thác đá xây dựng, nghề làm mũ chuyển sang nghề sản xuất phao
biển Đồng thời nhiều làng nghề mới xuất hiện trên cơ sở lan toả của LTT
- Ở nhiều LNTT trong vùng đá có xu hướng đưa cơ khí thay thế một phần lao động thủ công như nghề mộc đưa các máy cưa, máy bào,-máy mộc vạn năng, nghề dệt chuyển từ dệt thủ công sang dệt bằng máy
Như vậy, LNTT trong vùng đang tích cực vận động theo xu hướng ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, trên cơ sở đó để duy trì và mở rộng
ngành nghê Tất nhiên trong quá trình CNH, HĐH các LNTT qua sàng lọc của
kinh tế thị trường sẽ có một số nghế suy thoái và một số nghề được lan toả tạo thành xã nghề, phố nghẻ
1.3 Phát triển làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp ở một số nước và kinh nghiệm cần quan tâm
Trong tiết này luận ấn trình bày tình hình phát triển TTCN ở một số nước
NiCs chau A (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) và các nước đang phát triển như: Trung Quốc, Indônêxia, Philfppin, Thai Lan, Ấn Độ và Pakixtan trên những nét chính Nhưng nhìn chung cho ta thấy được bức tranh tổng quát về cơ cấu ngành
nghề của các nước trên rất đa dang và phong phú Cơ cấu ngành nghề TTCN lúc đầu thường là tự phát và phát triển theo nhu cầu thực tế của thị tường song dé
nâng cao năng suất lao động và giảm cường độ lao động, nhiều ngành nghề cổ
truyền đã trang bị một phần máy móc, thiết bị cơ khí và nửa cơ khỉ vào san xuất
Từ đó làm cho các nghề thủ công cổ truyền có điều kiện phát triển tốt như nghề
chế tác kim cương ở Ấn Độ, chế tác đá quý và các hàng mỹ nghệ ở Thái Lan
Đồng thời nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đề ra chiến lược và
quyết sách đúng đắn để cho ngành nghề truyền thông phát triển
Từ thực tiễn phát triển ngành nghề LNTT của các nước đã nêu trong luận
án chúng ra có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Trang 12- Để phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống, nhất thiết phải chú
trọng và coi làng nghề là một bộ phận của quá trình CNH nóng thôn, đồng thời
gắn nó với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
- Chú trọng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực ở nóng thôn Trước tiên tập trung vào việc đầu tr cho giáo dục và đào tạo tay nghề cho người lao động để họ
tiếp thu dược kỹ thuật tiên tiến
- Cần nâng cao vai trò của nhà nước trong việc giúp đỡ, hỏ trỡ về tài chính cho LNTT phát triển sản xuất kinh doanh và đây mạnh cải cách thể chế đề tạo
mới trường, điều kiện thuận lợi cho LNTT phát triển
Khuyến khích sự kết hợp giữa đại công nghiệp với TTICN và trung tâm công nghiệp với LNTT Để tạo dựng cho mối quan hệ này, các trung tâm công
nghiệp có rách nhiệm giúp đỡ LNTT nâng cao năng lực quản lý, qui trình công
nghệ marketing; còn LNTT có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, đồng thời lầm nhiệm
vu gia cong cho trung tâm công nghiệp lớn
Chương 2
TIỂM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHÁT TRIEN
LANG NGHE TRUYEN THỐNG VUNG VEN THU ĐÔ HÀ NỘI
2.1 Tiém nang về làng nghề truyền thống vùng ven Thủ đô Hà Nội
2.1.1 Đặc điểm tr nhiên, kinh tế, xã hội, vùng ven Thủ đó Hò Nội tác
động tới sự phát triển của làng nghề truyền thống
Vùng ven Thủ đó Hà Nội có nhiều nét đặc thù về tự nhiên kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển LNTT đó là:
~ Địa hình tương đối bàng phẳng, đất đai màu rnỡ là cái nôi của nền văn minh lúa nước và ngành nghề muyền thống với một đội ngũ thợ đông đảo tài hoa
- Dân cư trong vùng, trình độ học vấn và dân trí cao, lại có truyền thống cần
củ théng minh sang tao, déng thời là nơi tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu lớn của cả nước
Trang 13- Cơ sở ha tầng phát triển vào loại bậc nhất so với cả nước
- Vùng ven Thủ đô Ha Nội là nơi có truyền thông văn hóa lâu đời, nó đã tác
động trực tiếp đến sư phát triển của LNTT Sản phẩm làm ra đã mang đậm nét tính xã hội và nhân văn của dân tộc
2.1.2 Những điều kiện và êm năng để thúc day su phát triển của làng
nghề truyền thống
Để duy trì và khôi phục LNTT trong vùng phát triển theo hướng CNH, HDH cần phải có các điều kiện sau:
- Phải có những người tâm huyết với nghề, với một đội ngũ lao động tài hoa, có
uy tín đức độ trong nghề nghiệp làm hạt nhân để duy tì và phát triển nghề
- Các LNTT phải thường xuyên gắn hoạt động sản xuất với hoạt động dịch
vụ kinh tế - kỹ thuật đặc biệt là-dịch vu thương mại để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm với một dung lượng ngày càng lớn
- Cung cấp nguyên liệu ốn định với giá cả hợp lý và có kế hoạch sử dụng nguồn nguyên liệu phụ thay thế
Những tiểm năng để thúc đẩy LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội phát triển đó là:
- Ngành nghề truyền thống, LNTT vùng ven Thủ đô Hà Nội có lịch sử lâu
dời Những nghề thủ công truyền thống quan trọng và nối tiếng bậc nhất cả nước đều được ra dời, phát triển rực rỡ trên các miém quê vùng ven Thủ đô Hà Nội
36 phố phường từ xa xưa phần lớn là những LNTT ven Thủ đô vào làm ăn sinh sỏng Từ đây không ít những nghề đã lan truyền khắp mọi nơi Chính người thợ
lành nghề trong vùng đi làm ăn ở các nơi đã đem kỹ thuật đến truyền dạy cho dân làng các địa phương, tạo ra không ít làng nghề ở vùng quê ấy, hoặc nâng cao
tay nghề vốn có của các địa phương, nhất là ở phía nam
- Nguồn lao động đồi dào, có tay nghề cao, có khả năng thích nghi với
điều kiện mới và sư biến động của thi trường Số lao động có thâm niên nghề nghiệp rất lớn và giầu kinh nghiệm đang làm hạt nhân cho huấn luyện nghề và
đào tạo nghề