Chuyên đề thực tập GVHD GS TS Ngô Thắng Lợi LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành chuyên đề này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trườ[.]
Trang 1Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo GS.TS Ngô Thắng Lợi
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoànthành chuyên đề này
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH pháttriển thương mại bất động sản Newstarland, trưởng các phòng ban chuyên môn, đặcbiệt là phòng kinh doanh – bộ phân Marketing, cùng các cán bộ công nhân viên tạiđây đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi nghiên cứu, thu thập số liệu và truyền đạtnhững kinh nghiệm thực tế tại đơn vị để tôi hoàn thành chuyên đề này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè
đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu và thờigian, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhậnđược sự đóng góp của thầy cô giáo cũng như toàn thể bạn đọc
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phan Đình Thanh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
KHUNG LÝ THUYẾT CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING Ở DOANH NGHIỆP 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ HOẠCH MARKETING TRONG HỆ THỐNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Kế hoạch kinh doanh 4
1.1.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 4
1.1.1.2 Các bộ phận cấu thành của kế hoạch kinh doanh 5
1.1.2 Kế hoạch Marketing trong hệ thống kế hoạch kinh doanh 5
1.1.2.1 Khái niệm kế hoạch Marketing 5
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế hoạch Marketing 6
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa kế hoạch Marketing với các kế hoạch chức năng 7 1.2 YÊU CẦU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.2.1 Nội dung kế hoạch Marketing 8
1.2.1.1 Tổng hợp các chỉ tiêu 8
1.2.1.2 Tình hình Marketing hiện tại: 8
1.2.1.3 Những nguy cơ và khả năng: 9
1.2.1.4 Nhiệm vụ và những vấn đề: 9
1.2.1.5 Tư tưởng của chiến lược Marketing: 9
1.2.1.6 Chương trình hành động: 9
1.2.1.7 Dự toán ngân sách Marketing: 10
1.2.1.8 Trình tự kiểm tra: 10
1.2.2 Quy trình công tác lập kế hoạch Marketing 10
1.2.2.1 Tóm lược nội dung 10
1.2.2.2 Phân tích môi trường Marketing 10
Trang 31.2.2.3 Phân tích SWOT 11
1.2.2.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược 13
1.2.2.5 Mục tiêu Marketing 15
1.2.2.6 Chiến lược Marketing 15
1.2.2.7 Tổ chức thực hiện kế hoạch Marketing 17
1.2.2.8 Đánh giá kết quả kế hoạch Marketing 17
1.2.3 Các phương pháp lập kế hoạch Marketing 18
1.2.3.1 Phương pháp định lượng ( phương pháp chuỗi thời gian) 18
1.2.3.2 Phương pháp định tính 19
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch Marketing 20
1.2.4.1 Đặc điểm Marketing của sản phẩm 20
1.2.4.2 Năng lực của cán bộ lập kế hoạch 20
1.2.4.3 Tổ chức công tác lập kế hoạch Marketing 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING Ở CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BẤT ĐỘNG SẢN NEWSTARLAND 22
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BĐS NEWSTARLAND 22
2.1.1 Giới thiệu công ty Newstarland 22
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty 24
2.1.2.1 Đặc điểm về ngành kinh doanh Bất động sản 24
2.1.2.2 Đặc điểm về Marketing bất động sản 25
2.1.2.3 Đặc điểm của tổ chức 27
2.1.3 Tình hình hoạt động Marketing của công ty Newstarland những năm qua .29
2.2 CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BĐS NEWSTARLAND 31
2.2.1 Nội dung kế hoạch Marketing của công ty Newstarland 31
2.2.1.1 Tổng hợp các chỉ tiêu Marketing 31
Trang 42.2.1.2 Tình hình xây dựng kế hoạch Marketing hiện tại của công ty TNHH
phát triển thương mại Newstarland hiện nay 32
2.2.1.3 Chương trình hành động 33
2.2.1.4 Dự toán ngân sách 35
2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch Marketing của công ty Newstarland 36
2.2.2.1 Tóm lược nội dung 36
2.2.2.2 Phân tích môi trường Marketing công ty Newstarland 37
2.2.2.3 Phân tích SWOT công ty Newstarland 40
2.2.2.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược Marketing 41
2.2.2.5 Mục tiêu Marketing 42
2.2.2.6 Tổ chức thực hiện 43
2.2.3 Phương pháp lập kế hoạch Marketing tại công ty Newstarland 45
Phương pháp định tính 45
2.2.4 Đánh giá công tác lập Marketing bất động sản tại công ty Newstarland 45 2.2.4.1 Những kết quả đạt được 45
2.2.4.2 Ưu điểm 46
2.2.4.3 Hạn chế 47
2.2.4.4 Nguyên nhân 48
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING Ở CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BĐS NEWSTARLAND, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 50
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CỦA CÔNG TY 50
3.1.1 Định hướng phát triển chung của công ty 50
3.1.2 Định hướng phát triển cho công tác lập kế hoạch Marketing 51
3.2 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GIÚP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETIGN CÔNG TY NEWSTARLAND 51
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện 51
3.2.1.1 Nhận thức đúng vai trò lập kế hoạch Marketing 52
Trang 53.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống mục tiêu kế hoạch Marketing phù hợp 523.2.1.3 Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch Marketing phù hợp 523.2.1.4 Chú trọng hơn nữa trong công tác đào tạo đội ngũ nhân lực lập kế hoạch Marketing bất động sản chất lượng cao 523.2.2 Một số kiến nghị thúc đẩy hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing Công ty TNHH phát triển thương mại BĐS Newstarland 53
3.2.2.1 Thuê các chuyên gia giỏi ( có thể là chuyên gia nước ngoài ) trong lĩnh vực Marketing bất động sản để tư vấn 533.2.2.2 Nâng cao năng lực tài chính của công ty 533.2.2.3 Nâng cao ý thức nhân viên tham gia lập kế hoạch Marketing trong hoạt động nghề nghiệp, 543.2.2.4 Lập kế hoạch Marketing có liên kết với các công ty truyền thông.543.2.2.5 Tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị quy mô và chất lượng 54
KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp 7
Hình 1.2: Chu kỳ đời sống sản phẩm (*) 14
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 28
Bảng 1.1 : Ma trận SWOT. 12
Bảng 2.1: Số lượng lao động theo chức vụ của công ty TNHH Phát triển thương mại BĐS Newstarland.(Nguồn : phòng Nhân sự ) 23
Bảng 2.2 : Số khách hàng mà công ty TNHH phát triển thương mại Newstarland có được qua hình thức quảng cáo giai đoạn 2014-2016. 30
Bảng 2.2: Nội dung kế hoạch truyền thông Marketing năm 2017 34
Bảng 2.3: Kế hoạch ngân sách Marketing của Newstarland năm 2017 35
Bảng 2.4: Phân tích SWOT công ty Newstarland. 40
Bảng 2.5: Mục tiêu Marketing của công ty Newstarland cho giai đoạn 2017-2020 43 Bảng 2.6: Kế hoạch truyền thông quảng cáo 2017 tại dự án Thăng Long Garden 44
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế hoạch Marketing là một bộ phận của kế hoạch kinh doanh trong doanhnghiệp, trong nền kinh tế hiện nay, các công ty phải thay đổi những suy nghĩ củamình về quan niệm kinh doanh và chiến lược Marketing Họ phải hoạt động trongmôi trường cạnh tranh với những đối thủ luôn biến đổi nhanh chóng, những tiến bộ
về công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản lý thương mại mới và sựtrung thành của khách hàng ngày càng giảm sút, đặc biệt là trong giai đoạn đất nướcđang phát triển hội nhập
Ngày nay, người tiêu dùng đang đứng trước việc phải chọn lựa một sản phẩmchất lượng trong hàng loạt sản phẩm cùng chủng loại Các khách hàng khác nhau lại
có những yêu cầu rất khác nhau đối với sản phẩm, dịch vụ, giá cả Họ có những đòihỏi ngày càng cao về chất lượng và dịch vụ Đứng trước sự lựa chọn vô cùng phongphú như vậy khách hàng sẽ hấp dẫn bởi những thứ hàng hóa nào đáp ứng tốt nhấtnhững nhu cầu và mong đợi của họ Những người làm Marketing thấy được nhu cầucủa khách hàng là cơ hội đem lại lợi nhuận cho công ty Họ tham gia vào việc thiết
kế sản phẩm và nội dung các dịch vụ Họ theo dõi sự hài lòng của khách hàng,không ngừng hoàn thiện các sản phẩm của công ty căn cứ theo những thông tinphản hồi từ khách hàng
Công ty TNHH phát triển thương mại BĐS NewStarland được khởi nghiệp
từ tháng 03/2013 với niềm đam mê và khát vọng thành công trong lĩnh vực môi giớiBĐS Bộ phận Marketing của công ty mới được thành lập, công tác lập kế hoạchMarketing mới được triển khai và đang trong quá trình hoàn thiện dẫn đến hiệu quảđôi khi chưa hiệu quả, kế hoạch Marketing vẫn chủ yếu dựa vào chính các nhânviên chưa tận dụng triệt để những lợi thế vốn có của công ty
Đứng dưới góc độ là một nhân viên Marketing thực tập tại công ty, từ những
thực trạng tồn tại, từ đó tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing cho công ty TNHH phát triển thương mại Bất động sản Newstarland” với mong muốn được tìm hiểu kĩ hơn về thực tế chiến lược
Marketing trong phân khúc môi giới Bất động sản chung cư cao cấp đồng thời xinđưa ra một số đề xuất đóng góp với hi vọng góp phần nâng cao hiệu quả công táclập kế hoạch Marketing của công ty Newstarland trở nên tốt hơn
Trang 82 Mục đích nghiên cứu.
Về lý thuyết, hệ thống hóa kiến thức về công tác lập kế hoạch Marketing trong
hệ thống kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Về thực tiễn, áp dụng lý thuyết vào công tác lập kế hoạch Marketing cho công
ty TNHH phát triển thương mại bất động sản Newstarland, tìm ra những tồn tại cònyếu kém và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch Marketing trong hệ thống kế
hoạch kinh doanh của công ty TNHH phát triển thương mại bất động sảnNewstarland
Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề được thực hiện trong phạm vi công ty TNHH
phát triển thương mại bất động sản Newstarland từ năm 2013 đến năm 2016 Đồngthời bài luận văn tập trung đề xuất các kiến nghị trong việc đổi mới công tác lập kếhoạch Marketing giai đoạn 2016 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng là:
Nghiên cứu tại bàn:
Khảo cứu thông qua đọc tài liệu, xử lý tài liệu thu được để nghiên cứu Nhữngtài liệu trong bài được lấy từ nguồn dữ liệu của bộ phận Marketing thuộc phòngkinh doanh công ty Newstarland, bài giảng bộ môn kế hoạch và các bài giảng liênquan của khoa Kế hoạch Phát triển đại học Kinh tế Quốc dân, các trang báo mạng,tạp chí về Marketing, về bất động sản… Sau quá trình sưu tập, nghiên cứu phân tíchcuối cùng là tổng hợp thông tin để viết báo cáo
Phương pháp phân tích thống kê:
Tiến hành tính toán, phân tích được thực trạng, dự đoán được xu thế từ những
số liệu thu được của công ty các năm trước, từ đó đưa ra được những phân tích đánhgiá so sánh trực quan
5 Kết cấu chuyên đề.
- Phần mở đầu
Trang 9- Chương 1: Khung lý thuyết công tác lập kế hoach ở công ty thương mại.
- Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHphát triển thương mại BĐS Newstarland
- Chương 3: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở Công ty TNHHphát triển thương mại BĐS Newstarland và định hướng tới năm 2020
- Ngoài 3 chương nghiên cứu chính trên, kết cấu chuyên đề còn bao gồm phầnLời cam đoan, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo và phần Kết Luận
Trang 10CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING Ở
DOANH NGHIỆP.
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ HOẠCH MARKETING TRONG HỆ
THỐNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Kế hoạch kinh doanh.
1.1.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội và tạo
ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp kinh doanh Bản chất của hoạt động kinh doanh
là tạo ra giá trị cho các loại sản phẩm và dịch vụ Giá trị gia tăng này giúp chodoanh nghiệp bù đắp các chi phí tham gia hoạt động và tạo ra của cải cho xã hội
Để thực hiện các mục tiêu chiến lược và quản lý thực hiện các mục tiêu này,
kế hoạch kinh doanh ra đời Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là một tài liệu
mô tả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian dài Nó đánhgiá việc kinh doanh đã có kết quả như thế nào và tìm kiếm những triển vọng để pháttriển và thành công trong tương lai
Kế hoạch kinh doanh cụ thể hóa các mục tiêu tổng quát của doanh nghiệptrong chiến lược phát triển của doanh nghiệp Sự cụ thể hóa này sẽ dễ dàng hơn choquá trình quản lý và thực hiện các hoạt động trong doanh nghiệp nhằm thực hiệncác mục tiêu Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp lại được cụ thể hóa thành các
kế hoạch chức năng, chi tiết các hoạt động mà họ sẽ tiến hành đều được lên kếhoạch Kế hoạch kinh doanh xác định vị trí hiện tại của công ty, phác thảo đích đếntrong tương lai và con đường để đạt được mục đích đó Kế hoạch sẽ vạch ra chi tiết
ai sẽ là người chịu trách nhiệm cho các quyết định trong công ty, mô tả những sảnphẩm, dịch vụ công ty sẽ cung cấp Đưa ra bối cảnh chung về lĩnh vực mà công tytham gia, mô tả quy mô và hướng phát triển của thị trường tiềm năng, phân loại đốitượng khách hàng mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, phương thức phân phốisản phẩm, xác định chiến lược về giá và khuyến mãi sẽ được áp dụng
Kế hoạch kinh doanh cũng chi tiết hóa các thông tin về các nhà cung cấpnguyên vật liệu công ty sẽ chọn, quy trình sản xuất, các giấy phép theo yêu cầu, vốn
Trang 11tài chính cần có, quyền sở hữu, đặc điểm kỹ thuật của các thiết bị và các thông tinliên quan đến nghiên cứu và phát triển.
1.1.1.2 Các bộ phận cấu thành của kế hoạch kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh là bảng tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch
bộ phận mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện trong tương lai bao gồm:
Kế hoạch Marketing
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch nhân sự ( nguồn nhân lực)
Kế hoạch tài chính
Kế hoạch R&D ( nghiên cứu và phát triển)
Hay nói cách khác, kế hoạch kinh doanh là tập hợp những nội dung tổng thể
và chi tiết được xây dựng theo các dự định dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường haydựa vào kinh nghiệm thực tế được sắp xếp theo hệ thống hoàn chỉnh xuyên suốt quátrình sản xuất kinh doanh
1.1.2 Kế hoạch Marketing trong hệ thống kế hoạch kinh doanh.
1.1.2.1 Khái niệm kế hoạch Marketing
Kế hoạch Marketing là một kế hoạch được thực hiện bằng văn bản dùng đểhướng dẫn các hoạt động Marketing của doanh nghiệp trong khoảng thời gian mộtnăm hoặc dài hơn và kế hoạch chi tiết và cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp điều phốicác bước và nhân viên tham gia vào công việc Marketing
Những kế hoạch Marketing được hầu hết các chuyên gia gọi là “chiến thuật”.Chỉ có kế hoạch Marketing hàng năm là chưa đủ,các công ty cần lập thêm các kếhoạch dài hạn Những kế hoạch dài hạn này có tính chất khái quát hơn và ít chi tiếthơn các kế hoạch chiến thuật những kế hoạch chiến lược đảm bảo cho việc đạtđược các mục tiêu Marketing lâu dài của tổ chức Các công ty cần phải xây dựngcác chiến lược sao cho đảm bảo sự ăn khớp giữa các chiến lược và mục tiêu trongmỗi kế hoạch Marketing với các chiến lược và kế hoạch trong kế hoạch thị trườngchiến lược Các kế hoạch Marketing cũng xem xét kĩ Marketing hỗn hợp của mộtdoanh nghiệp bao gồm ngân sách và thời gian biểu chi tiết Những kế hoạch thị
Trang 12trường chiến lược có quan hệ nhiều đến môi trường Marketing ngoại cảnh và những
cơ hội cũng như thử thách trong thời kì trung hạn và dài hạn
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế hoạch Marketing
Nhiệm vụ chung là làm cho doanh nghiệp ý thức rõ ràng về kết quả và phươnghướng kinh doanh dịch vụ, là một phương sách quan trọng cho những hoạt độngphối hợp trong tổ chức dịch vụ Nó hình thành một khung sườn cho những hoạtđộng có thể có của các nhân viên trong bộ phận khác nhau của tổ chức, cùng làmviệc theo một phương thức phối hợp nhất định nhằm thực hiện tốt các mục tiêucùng với đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp
Cũng như cầu thị trường cầu của doanh nghiệp là một hằng số được gọi là mộthàm cầu của doanh nghiệp hay hàng bán,hàm này phụ thuộc vào tát cả các nhân tốtác động đến cầu thị trường và cầu doanh nghiệp
Như vậy cần của doanh nghiệp tương ứng với doanh số bán đạt được đối vớinhững nỗ lực thương mại khác nhau.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành dự báodoanh số bán tức là dự báo số bán kế hoạch tương ứng với một chương trình hoạtđộng Marketing nhất định trong những điều kiện Marketing giả định
Như vậy tiềm năng bán của doanh nghiệp là giới hạn mà cầu của doanh nghiệphướng tới tuỳ theo việc tăng cường nỗ lực Marketing của doang nghiệp này so vớicạnh tranh
Trang 131.1.2.3 Mối quan hệ giữa kế hoạch Marketing với các kế hoạch chức năng Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp
(Nguồn :Giáo trình Kế hoạch kinh doanh – ThS Bùi Đức Tuân )
Như ta đã biết kế hoạch Marketing là trung tâm của các kế hoạch trong doanhnghiệp, xu hướng hiện nay các doanh nghiệp đều lấy thị trường làm mục tiêu củadoanh nghiệp, tức là mọi hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu cuốicùng là bán hàng
Kế hoạch Marketing giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn với thị trường.Các
kế hoạch Marketing đều tập trung vào một sản phẩm thị trường và bao gồm nhữngchiến lược và chương trình Marketing đã chi tiết hóa để đạt được những mục tiêu đã
Trang 141.2 YÊU CẦU CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Nội dung kế hoạch Marketing.
Một bản kế hoạch Marketing thông thường bao gồm những phần sau:
• Tổng hợp các chỉ tiêu
• Tình hình Marketing hiện tại
• Những nguy cơ và khả năng
và chủ quan có liên quan đến tính hiện thực của các chỉ tiêu đó
1.2.1.2 Tình hình Marketing hiện tại:
Nội dung phần này mô tả hiện tình về Marketing và và trình bày những sốliệu cơ bản có liên quan về thị trường, sản phẩm, cạnh tranh, phân phối và môitrường vĩ mô
1.2.1.3 Những nguy cơ và khả năng:
Phần này cung câp các thông tin có liên quan đến cơ may, nguy cơ Marketing
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phát sinh đối với hàng hóa Như
Trang 15vậy để biết cơ may, nguy cơ và khả năng liên quan đến hàng hóa, các nhà quản trịMarketing và lãnh đạo doanh nghiệp phải dự kiến trước những sự kiện sẽ phát sinh
và ảnh hưởng tới doanh nghiệp
1.2.1.4 Nhiệm vụ và những vấn đề:
Trong phần này các nhà quản trị Marketing trên cơ sở căn cứ vào cơ hội, tháchthức và khả năng của mình để đề ra nhiệm vụ và phác họa những vấn đề phát sinhkèm theo Nhiệm vụ phải được trình bày dưới dạng những mục tiêu định lượng màdoanh nghiệp cố gắng đạt được trong thời hạn kế hoạch Khi đề ra nhiệm vụ, doanhnghiệp phải luôn chú ý đến cương lĩnh của mình Những mục tiêu định lượng có thểlà:
+ Tỷ lệ % thị phần sẽ đạt được tăng lên
+ Tỷ lệ doanh lợi trên doanh số bán tăng lên
1.2.1.5 Tư tưởng của chiến lược Marketing:
Phần này trình bày các quan điểm chiến lược về Marketing để giải quyết cácnhiệm vụ đã đặt ra.Chiến lược Marketing là một hệ thống các luận điểm logic, hợp
lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị hay một tổ chức tính toán cách giải quyết nhữngnhiệm vụ marketin của mình liên quan đến thị trường mục tiêu, hệ thống Marketingmix và mức chi phí cho Marketing
Như vậy trong phần này sau khi nêu ra tư tưởng chiến lược markeitng các nhfquản trị Marketing phải lựa chọn thị trường mục tiêu, trình bày khái quát tư tưởngchiến lược của từng yếu tố Marketing-mix Cụ thể, hàng hóa sẽ như thế nào? Giá cả,kích thích tiêu thụ, quảng cáo, phân phối sẽ ra sao? Mỗi chiến lược Marketing-mixđược trình bày phải được tính toán chặt chẽ đến nguy cơ, khả năng và những vấn đề
đã nêu ở phần trước
1.2.1.6 Chương trình hành động:
Trong phần này cần ghi rõ chương trình hành động để biến chiến lượcMarketing đã nêu ở phần trên thành hiện thực trên cơ sở trả lời các câu hởi sau:+ Sẽ làm những gì?
+ Khi nào làm xong?
+ Ai sẽ làm việc đó?
Trang 16+ Việc đó sẽ tốn bao nhiêu tiền?
1.2.1.7 Dự toán ngân sách Marketing:
Ngân sách Marketing phụ thuộc vào chiến lược hoạt động maarketing củadoanh nghiệp Dự toán chi phí Marketing có thể căn cứ vào chi phí Marketing củanhững năm trước để điều chỉnh tính toán cho năm sau và ngân sách cho maarketingcũng phải phụ thuộc vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Căn cứ vào dự toánngân sách, ban lãnh đạo cấp cao sẽ quyết định có phê chuẩn kế hoạch Marketingkhông
1.2.1.8 Trình tự kiểm tra:
Phần cuối của bản kế hoạch Marketing trình bày trình tự kiểm tra tiến độ thựchiện tất cả những công việc đề ra Thông thường các mục tiêu và kinh phí đượcphân bổ theo tháng hay quý, do đó tiến độ kiểm tra cũng có thể tiến hàn theo cáckhoảng thời gia này
1.2.2 Quy trình công tác lập kế hoạch Marketing.
Tùy vào đặc điểm kinh doanh và quy mô hoạt động, mỗi doanh nghiệp có thể
có một quy trình xây dựng kế hoạch Marketing khác nhau Kế hoạch Marketingthường được tiến hành theo quy trình sau:
1.2.2.1 Tóm lược nội dung
Tóm lược những vấn đề chính, những chiến lược và những giải pháp chính của
kế hoạch Marketing nhằm khái quát được toàn diện và cốt lõi của kế hoạchMarketing
1.2.2.2 Phân tích môi trường Marketing
Phân tích các thông tin bên ngoài có ảnh hưởng đến doanh nghiệp Từ đó, xácđịnh các cơ hội có lợi cho kế hoạch Marketing và nhận dạng các mối đe dọa gặpphải để kịp thời có biện pháp khắc phục Phân tích chiến lược Marketing hiện tại đểnhận dạng và đánh giá các đặc điểm của thị trường Từ đó, có kế hoạch Marketingphù hợp với xu hướng phát triển hiện tại và tương lai của nhu cầu thị trường
Phân tích tình hình và môi trường Marketing trong nội bộ Thống kê lại các dữliệu của thị trường để đi sâu phân tích về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hìnhnhân sự, các kế hoạch Marketing đã đề ra Qua đó biết được các điểm mạnh và
Trang 17điểm yếu của doanh nghiệp để tận dụng được cơ hội thị trường, đồng thời có biệnpháp hạn chế các đe dọa của thị trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp
1.2.2.3 Phân tích SWOT
Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của doanh nghiệp
và ước lượng những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có
sự phối hợp hợp lý giữa khả năng của doanh nghiệp với tình hình môi trường bênngòai
Sau đây là các khái niệm hình thành ma trận SWOT:
S = Strengths = Điểm mạnh: Là những gì mà doanh nghiệp làm tốt hơn đối
thủ, hoặc TT có mà đối thủ không có (còn gọi là năng lực vượt trội)
W = Weaknesses = Điểm yếu: Là những gì mà doanh nghiệp làm kém hơn so
với đối thủ, hoặc đối thủ có mà doanh nghiệp không có
O = Opportunities = Cơ hội: Là những sự kiện do môi trường bên ngoài mang
tới có lợi cho doanh nghiệp
T = Threatens = Đe dọa: Là những sự kiện do môi trường bên ngoài mang tới
có thể đem tới bất lợi cho doanh nghiệp (có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại/ khả năngsinh lời/vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp)
Trang 18Khắc phục điểmyếu để giảm bớtnguy cơ
Tác dụng của ma trận SWOT giúp ta phát triển bốn loại chiến lược sau:
+ Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh bên
trong của doanh nghiệp để khai thác các cơ hội hấp dẫn bên ngoài
+ Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu bên
trong để khai thác các cơ hội bên ngoài
+ Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST): Sử dụng các điểm mạnh để
tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
+ Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT): Sử dụng các điểm mạnh để
tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài
Tuy nhiên, SWOT chỉ đưa ra những phương án chiến lược khả thi chứ khôngphải là kỹ thuật lựa chọn chiến lược cuối cùng SWOT không giúp quyết định chiếnlược nào tốt nhất mà đó là nhiệm vụ của các công cụ khác Và trong các phương án
Trang 19chiến lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ nên chọn một số chiến lược tốt nhất
để thực hiện
1.2.2.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược
Một số khái niệm về các chiến lược:
Chiến lược thâm nhập thị trường: Là nhằm làm tăng thị phần cho các sản
phẩm/dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng nỗ lực Marketing lớn hơn
Chiến lược phát triển thị trường: Là việc đưa sản phẩm/dịch vụ hiện có của
doanh nghiệp sang bán ở một thị trường mới
Chiến lược kết hợp hàng dọc: Là doanh nghiệp tự đảm bảo cả khâu cung cấp
nguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm/dịch vụ Mục đích là để củng cố và bảo đảm
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Chiến lược kết hợp hàng ngang: Là doanh nghiệp kiểm soát đối thủ cạnh tranh
bằng cách mua lại hoặc hợp nhất
Dựa vào đặc trưng của vòng đời sản phẩm để lựa chọn chiến lược
Trong Marketing nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm/dịch vụ giúp cho cácnhà kinh doanh hoạch định các chính sách tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ đúng đắn Bêncạnh đó, việc nhận dạng được chu kỳ sống của sản phẩm giúp cho việc tiến hànhcác hoạt động Marketing ở các chu kỳ sống một cách phù hợp, giúp cho việc dự báokinh doanh được thuận lợi và có cơ sở được thuyết phục
Trang 20Doanh thu
Lợi nhuận
Hình 1.2: Chu kỳ đời sống sản phẩm (*)
(*) Quản trị tiếp thị (trang 95), TS Lưu Thanh Đức Hải, NXB Giáo Dục, năm 2007
Đăc tính của từng giai đoạn:
Giai đoạn giới thiệu: Khách hàng chưa biết nhiều đến sản phẩm/dịch vụ,
doanh thu tăng chậm, lợi nhuận thấp và là số âm Sản phẩm/dịch vụ còn mới cầnnhiều chi phí để nghiên cứu thị trường, hoàn thiện sản phẩm/dịch vụ
Giai đoạn phát triển: Sản phẩm/dịch vụ được nhiều người biết đến, doanh thu
tăng mạnh và lợi nhuận khá Chi phí và giá thành giảm, thuận lợi để tấn công vàothị trường mới nhằm tăng thị phần Bên cạnh đó, cần đầu tư chi phí nghiên cứu, cảitiến,
Giai đoạn trưởng thành: Đây là thời kỳ bảo hòa của sản phẩm/dịch vụ, doanh
thu tăng chậm, lợi nhuận giảm dần, cạnh tranh cũng gay gắt để giữ thị phần
Giai đoạn suy thoái: Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh, nếu không có biện
pháp tích cực dễ dẫn đến phá sản
Doanh thu
Lợi nhuận
Thời gian
Trang 211.2.2.5 Mục tiêu Marketing
Lập kế hoạch Marketing cần nêu lên các mục tiêu Marketing như: doanh số,lợi nhuận, thương hiệu, thị phần, Tuy nhiên, các mục tiêu này phải thống nhất vàphải được định hướng từ các mục tiêu của chiến lược chung Trong kế hoạchMarketing có nhiều mục tiêu, các mục tiêu này phải được sắp xếp theo thứ tự hợp lý
và được thiết đặt một cách cụ thể, rõ ràng và đo lường, kiểm tra được
1.2.2.6 Chiến lược Marketing
Đề ra các chiến lược Marketing để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Các chiếnlược đó là: Chiến lược cạnh tranh, chiến lược định vị và chiến lược Marketing hỗnhợp
a, Chiến lược cạnh tranh
Trong những chiến lược chung của doanh nghiệp, cần đề ra chiến lược cạnhtranh cụ thể cho từng sản phẩm/dịch vụ của mình sao cho phù hợp với chiến lượcchung đó Chiến lược cạnh tranh với các hình thức cạnh tranh như sau:
Cạnh tranh nhờ giá thấp hay nhờ sự khác biệt về sản phẩm/dịch vụ, con người,hình ảnh của doanh nghiệp
Cạnh tranh trong phạm vi rộng (nhiều phân khúc khách hàng khác nhau) haytrong phạm vi hẹp (chỉ một phân khúc nhỏ)
Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ, hay bắt chước họ, hay tìmcách né tránh họ, tạo dựng một phân khúc riêng
b, Chiến lược định vị
Định vị sản phẩm/dịch vụ bằng cách tạo ra các thuộc tính khác biệt để thu hútkhách hàng và phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Xây dựng chiến lượcđịnh vị sản phẩm/dịch vụ cần xem xét các tiêu chuẩn đối với các điểm khác biệtsau:
+ Quan trọng: điểm khác biệt khi định vị mang lại lợi ích có giá trị lớn cho+ một số khá đông người mua
+ Đặc biệt: chưa có ai định vị theo cách đó
Trang 22+ Tốt hơn: điểm khác biệt đó là tốt hơn, nổi bật hơn so với những cách khác.+ Dễ truyền đạt: người mua dễ cảm nhận điểm khác biệt này vì nó tácđộng
+ trực tiếp, đập vào mắt người mua
+ Đi trước: điểm khác biệt đó không dễ gì bị đối thủ sao chép lại
+ Vừa túi tiền: người mua có khả năng chi trả cho điểm khác biệt đó.+ Có lời cho doanh nghiệp
c, Chiến lược Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp (Marketing – mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thànhphần của Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗidoanh nghiệp nhằm củng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường
Thành phần của Marketing hỗn hợp (4P):.
d, Chiến lược chiêu thị
Chiêu thị là việc quảng cáo, tuyên truyền và thu hút khách mua hàng Chiêuthị là hành động thông báo, thuyết phục khách hàng nhớ đến và mua sản phẩm củadoanh nghiệp Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng truyền thôngnhư là một phương tiện để tác động đến người tiêu dùng Chiêu thị thường dựa trênnhững yếu tố sau:
Quảng cáo:
Là cách cung cấp thông tin cho khách hàng và làm cho họ muốn mua hàng củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có thể đưa các thông tin quảng cáo lên báo chí, đàiphát thanh, áp phích, tờ rơi, biển hiệu, bảng giá và danh thiếp là các hình thứcquảng cáo khác nhau cho doanh nghiệp và hàng hoá của doanh nghiệp
Kích thích tiêu thụ:
Loại hình này rất dễ tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Tuynhiên không quá lạm dụng dễ gây thành “dịch khuyến mãi” và có khi làm giảmdoanh số sau đợt khuyến mãi
Bán hàng trực tiếp:
Trang 23Loại hình này tiết kiệm nhiều chi phí nhất nhưng phụ thuộc rất nhiều vào hoạtđộng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng của doanh nghiệp.
Quan hệ xã hội:
Có tính đại chúng như quảng cáo nhưng thường có độ tin cậy cao hơn vì thôngtin được đưa ra gián tiếp thông qua các bài phóng sự, các mẫu tin, các hoạt động xãhội do doanh nghiệp thực hiện hoặc tài trợ các hoạt động văn hoá, thể thao,…
Giáo dục đào tạo là lĩnh vực được định hướng về mặt đào tạo con người là sảnphẩm chính Vì vậy, mối quan hệ xã hội sẽ tạo điều kiện để làm cho người học thấyđược lợi ích về kiến thức giáo dục, kiến thức nghề nghiệp cần thiết trong sự pháttriển của nền kinh tế bấy giờ
Các chiến lược trong chiêu thị:
Chiến lược kéo: quảng cáo và giới thiệu nhiều về sản phẩm/dịch vụ, tạo chokhách hàng có nhu cầu và muốn mua sản phẩm trước khi sản phẩm được đưa ra thịtrường
Chiến lược đẩy: sản phẩm/dịch vụ được phân phối đến tận khách hàng, mặc dùkhách hàng chưa hiểu biết nhiều về sản phẩm/dịch vụ
Việc chọn chiến lược đẩy hay chiến lược kéo hoặc kết hợp cả hai tùy thuộcvào điều kiện của thị trường, sản phẩm/dịch vụ và khả năng của DN
1.2.2.7 Tổ chức thực hiện kế hoạch Marketing
Các hoạt động thực hiện kế hoạch Marketing sẽ được tổng hợp vào thànhmột bảng để có một bức tranh tổng thể bao gồm các bước thực hiện như thế nào?Các hoạt động cụ thể nào? Trong khoảng thời gian nào? Ai là người chịu tráchnhiệm? Cần có những nguồn lực nào? Các bước này phải được cụ thể, chi tiếtđểnắm rõ thực hiện
Bên cạnh đó cần phải liệt kê toàn bộ ngân sách và dự kiến phân bổ ngân sáchtheo tỷ lệ cho từng hoạt động Marketing Tỷ lệ phân bổ dựa vào kế hoạch đã xâydựng cho phần đã tổ chức thực hiện ở trên
1.2.2.8 Đánh giá kết quả kế hoạch Marketing
Dựa vào kết quả dự kiến đạt được trong tổng ngân sách và dựa trên cơ sở triểnvọng thực tại của doanh nghiệp để đánh giá kết quả hoạt động Marketing
Trang 241.2.3 Các phương pháp lập kế hoạch Marketing
Nói chung, các phương pháp dự báo dựa trên số liệu quá khứ mặc dù đã đượcphát hiện một cách rất phong phú song chúng vẫn không thể đem lại cho chúng tanhững kết quả dự báo thật sự chính xác Hơn thế nữa, các phương pháp này đòi hỏiphải lưu trữ một cách có hệ thống các dữ liệu quá khứ làm cho chi phí dự báo tăngđáng kể Mặt khác, các kết quả dự báo dường như chỉ có hiệu quả trong ngắn hạn.Điều này không cho phép các doanh nghiệp đưa ra các dự báo dài hạn cho mình, vàđặc biệt khó khăn đối với việc dự báo nhu cầu sắp tới của sản phẩm mới Vì vậy,các phương pháp dự báo định tính, mang tính chủ quan sẽ là sự bổ sung cần thiếtcho các phương pháp dự báo dự trên dữ liệu quá khứ
Các phương pháp này không căn cứ trên các số liệu thống kê quá khứ mà căn
cứ vào ý kiến của những người có liên quan, chẳng hạn ước đoán của những người
ra quyết định, kinh nghiệm của những người bán hàng cũng như hiểu biết của cácchuyên gia, v.v
1.2.3.1 Phương pháp định lượng ( phương pháp chuỗi thời gian)
Đây là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng chỉ cần có dữ liệu thống kê về mứcbán hàng, số liệu Marketing trong quá khứ là có thể dự báo được khối lượng bánhàng trong tương lai
Để có thể sử dụng các phương pháp dự báo số liệu quá khứ, chuỗi dữ liệu theothời gian cần được phân tích để tìm ra các đực trưng của chúng, điều này sẽ chophép lựa chọn được phương pháp dự báo hợp lý
Phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian là có nghĩa là phân chia các dữ liệu quákhứ thành Một chuỗi thời gian điển hình bao gồm bốn bộ phận cấu thành:
Xu hướng, là sự thay đổi đi lên hay đi xuống dần đều của dữ liệu theo thời
gian
Tính thời vụ, là sự biến động của dữ liệu được lặp đi lặp lại sau mỗi thời kỳ Tính chu kỳ, là sự biến động của dữ liệu xảy ra trong nhiều năm, nó thường
liên quan đến các chu kỳ kinh doanh, thường rất khó tiên đoán
Biến động ngẫu nhiên, là những biến động thường gây ra do tình hình, chúng
không theo quy luật và cũng không thể tiên đoán
Trang 251.2.3.2 Phương pháp định tính.
Dự báo dựa trên đánh giá của người bán hoặc đại lý
Phương pháp này, công ty sẽ yêu cầu người bán hoặc đại lý dự báo mức bántrong vùng phụ trách của họ cho các thời kỳ tới, sau đó công ty sẽ tổng hợp các kếtquả dự báo xem xét mức độ khả thi để có kế hoạch tiêu thụ cho toàn bộ công ty.Phương pháp này sẽ cho kết quả sát thực nếu như người bán chủ động thamgia vào công tác dự báo với những thông tin khách quan hơn, do hơn ai hết họ chính
là những người nắm bắt một cách nhanh chóng nhất những nhu cầu của thị trường.Tuy nhiên, do đa số các trường hợp này đềi thực hiên dự báo theo yêu cầu cam kếtvới công ty nên sẽ không đảm bảo sự nghiêm túc dẫn đến số liệu không chính xác( thường họ sẽ dự báo thấp hơn thực tế vì họ không muốn mang gánh nặng tráchnhiệm)
Dự báo dựa trên đánh giá của khách hàng
Phương pháp này sử dụng các thông tin từ các cuộc nghiên cứu khách hàngtrong tương lai của họ Qua đó công ty hiểu ý định mua hàng và ước lượng thịtrường tiềm năng cho từng kỳ Phương pháp này không chỉ cho phép chuẩn bị cáchoạt động dự báo mà còn cho phép cải tiến thiết kế và chuẩn bị cho phân phối sảnphẩm mới
Phương pháp lấy ý kiến cán bộ quản lý
Theo phương pháp này, ý kiến của một nhóm chuyên gia cao cấp hay cán bộquản lý, thường được sử dụng kết hợp với các mô hình thống kê, sẽ được tập hợp lại
và đưa đến một ý kiến chung của cả nhóm về kết quả dự báo nhu cầu
Phương pháp chuyên gia
Theo phương pháp này, việc dự báo nhu cầu được thực hiện thông qua ý kiếncủa các chuyên gia trong lĩnh vực, với việc sử dụng các câu hỏi và câu trả lời để tìm
ra kết quả chung
Tham gia vào phương pháp này có ba nhóm đối tượng: Những người ra quyếtđịnh, nhân viên và những người quan sát Những người ra quyết định thường baogồm khoảng 5-7 chuyên gia thực hiện dự báo Nhóm nhân viên sẽ hỗ trợ các chuyêngia trong việc chuẩn bị, phân phối, thu thập và tóm tắt các phiếu hỏi cũng như kếtquả điều tra Nhóm quan sát sẽ bao gồm một nhóm người, thường là ở nơi khác, và
Trang 26những đánh giá của họ sẽ có giá trị tham khảo đối với các chuyên gia trước khi đưa
ra kết quả dự báo cuối cùng
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch Marketing
1.2.4.1 Đặc điểm Marketing của sản phẩm
Marketing dịch vụ bất động sản là Marketing những cam kết, hứa hẹn
Kinh doanh bất động sản bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanhdịch vụ bất động sản, vì vậy đây có thể nói là một điểm khác biệt lớn giữa các hoạtđộng kinh doanh khác
Marketing bất động sản bao gồm cả Marketing cho các dịch vụ: môi giới, địnhgiá, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn và quảng cáo bất động sản Mà trong kinhdoanh dịch vụ thì khách hàng không thể biết trước được chất lượng, cũng nhưkhông thể nhìn thấy như các sản phẩm hàng hóa hữu hình khác, khách hàng chỉ cóthể nhận xét và cảm nhận sau khi đã được phục vụ dịch vụ đó Chính vì vậy, trongMarketing dịch vụ của kinh doanh bất động sản thực chất là các doanh nghiệp đangMarketing cho những cam kết và hứa hẹn của mình tới khách hàng
Hoạt động truyền thông cho Marketing bất động sản
Thông tin trên thị trường bất động sản có thể bị méo mó, sai lệch do sự chiphối của giới đầu cơ Vì vậy, quá trình trduyền tin và thu nhận thông tin hai chiều từchủ thể truyền tin và đối tượng nhận tin có thể không chính xác, và do đó việc chọnlọc thông tin đối với các nhà Marketing là vô cùng khó khăn
Phải có kế hoạch Marketing từ khi có ý tưởng về dự án bất động sản
Thời gian đầu tư một bất động sản là rất dài, vì vậy ngay từ khi hình thành ýtưởng xây dựng một bất động sản thì kế hoạch Marketing cũng phải bắt đầu Nếuđợi sau khi đã có sản phẩm mới xây dựng thì có thể khi hoàn thành chiến lượcMarketing, bất động sản của ta đã trở nên lỗi thời
1.2.4.2 Năng lực của cán bộ lập kế hoạch
Về con người: nhân viên công ty TNHH phát triển thương mại BĐSNewstarland nói chung và nhân viên lập kế hoạch thuộc bộ phận Marketing – phòngkinh doanh chưa thực sự đồng đều, bên cạnh những nhân viên xuất sắc, có nhiềukinh nghiệm cũng như sự nhạy bén thì đại đa số là những nhân viên mới,còn ít kinh
Trang 27nghiệm, ít nhạy bén với thị trường hoặc chưa thực sự toàn diên về nhiều lĩnh vực(trình độ, cách ứng xử, xử lý sự cố )
1.2.4.3 Tổ chức công tác lập kế hoạch Marketing
Quản trị viên sản phẩm triển khai chiến lược cạnh tranh cho sản phẩm, soạnthảo kế hoạch Marketing, tiên đoán mức tiêu thụ, cộng tác với các cơ sở quảng cáo
để triển khai các chiến lược quảng cáo, khích lệ lực lượng bán hàng và các nhà phânphối ủng hộ sản phẩm, phân tích thành tích của sản phẩm và đề xuất những sự cảitiến sản phẩm để đáp ứng những nhu cầu đang thay đổi của thị trường
Tóm lại, để xây dựng lên bản kế hoạch Marketing thành công, các hoạt độngcủa hệ thống thực hiện đều phải nhất quán và phối hợp mật thiết với nhau Nhân sựtrong công ty phải có kỹ năng cần thiết để ra quyết định và hòan thành các nhiệm vụquan trọng trong tiến trình thực hiện chiến lược Hệ thống kích thích động viên phảikhuyến khích được nhân sự thực hiện thành công chiến lược Marketing Nhân sựcũng phải làm việc có hiệu quả hơn nếu họ đồng nhất với phong cách quản trị vànền văn hóa của công ty
Trang 28CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING Ở CÔNG
TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BẤT ĐỘNG SẢN
NEWSTARLAND.
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BĐS NEWSTARLAND.
2.1.1 Giới thiệu công ty Newstarland
Tên công ty: Công ty TNHH Phát triển thương mại dịch vụ BĐS NewstarlandChủ tịch hội đồng quản trị: bà Vũ Thị Phương
Giám đốc công ty: bà Nguyễn Thị Thu Huyền
Trụ sở chính: tầng 2, khu văn phòng, tòa T6 Time City, 458 Minh Khai, quậnHai Bà Trưng, Hà Nội
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với phápluật hiện hành của Việt Nam
Website: http://newstarland.com/
Hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, chuyên phân phối các căn hộ và lô biệtthự của chủ đầu tư Vingroup Công ty TNHH Phát triển thương mại BĐSNewstarland được khởi nghiệp từ tháng 03/2013 với đam mê và khát vọng thànhcông trong lĩnh vực môi giới bất động sản Công ty mong muốn sử dụng tri thứctrong lĩnh vực môi giới, song hành với khát vọng phát triển không ngừng nhằmmang lại lợi ích chính đáng cho doanh nghiệp mình và những đóng góp thiết thựccho xã hội Nhờ có chiến lược rõ ràng và hướng đi đúng đắn mà doanh nghiệp BĐSNewstarland hiện đang là đại lý phân phối cấp 1 của Vinhomes thuộc tập đoànVingroup
Với sự phát triển ngoạn mục trong những năm 2014 và ba quý đầu năm 2015cho đến nay công ty Newstarland đã mở rộng và phát triển thêm 5 văn phòng nữa.Newstarland có đội ngũ nhân viên chuyên kinh doanh được đào tạo bài bảnchuyên sâu từ các trường đại học uy tín trong nước và nước ngoài, có trình độchuyên môn cao nhiều kinh nghiệm Ở thời điểm thành lập, công ty chỉ có 5 thành
Trang 29viên Sau hơn 1 năm hoạt động công ty đã có khoảng 500 nhân viên tham gia phânphối các dự án Vinhomes Times City ParHill, Vinhomes Royal City, VinpearlResort & Villa, Vinhomes Riverside cùng các dự án cảu tập đoàn Vingroup tại địabàn các tỉnh Hải Phòng, Bắc Giang, thánh phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1: Số lượng lao động theo chức vụ của công ty TNHH Phát triển
thương mại BĐS Newstarland.(Nguồn : phòng Nhân sự )
STT Chức vụ/ loại hình lao động Số lượng
Nhiệm vụ
Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê,thuê mua bất động sản, thực hiện việc xác nhận bất động sản đã được giao dịch quasàn
Thực hiện các dịch vụ môi giới, định giá, tư vấn, quảng cáo, đấu giá và quản
lý bất động sản
Xây dựng website để thực hiện các nghiệp vụ quảng bá hình ảnh cảu công ty,cung cấp thông tin cho khách hàng và hỗ trợ giao dịch trực tuyến bất động sản.Xây dựng ngân hàng dữ liệu khách hàng về bất động sản
Bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ bất động sản cho nhân viên
Trang 30Công bố các thông tin về hoạt động giao dịch bất động sản.
Các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao phó
Sự phát triển mạnh về nguồn lực con người và sự đầu tư lớn cho cơ sở vật chấtcủa Ban Lãnh Đạo, Newstarland – Ngôi Sao Mới đã dần từng bước khẳng địnhthương hiệu và uy tín của mình trên thị trường Bất động sản
Tầm nhìn
Đưa thương hiệu Newstarland trở thành thương hiệu mạnh trên thị trường bấtđộng sản
Tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để phân phối trực tiếp các dự
án do Vingroup làm chủ đầu tư
Mở rộng quy mô các hoạt động trong các lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, môigiới những sản phẩm bất động sản có chất lượng dịch vụ cao
Sứ mệnh
Trở thành công ty kinh doanh và dịch vụ bất động sản chuyên nghiệp hàng đầu
có tiềm lực kinh tế, uy tín về chuyên môn Khẳng định những sản phẩm và dịch vụ
do Newstarland cung cấp là hoàn hảo nhất Lấy hiệu quả đầu tư, sự hài lòng củakhách hàng làm phương châm hoạt động đem lại sự phát triển bền vững cho côngty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm về ngành kinh doanh Bất động sản
Kinh doanh bất động sản được thực hiện dưới hình thức các giao dịch bấtđộng sản Các giao dịch bất động sản có liên quan đến hoạt động kinh doanh bấtđộng sản rất đa dạng bao gồm: việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bấtđộng sản giữa tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản với tổ chức, cá nhânkinh doanh bất động sản Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bất động sản có mốiliên hệ chặt chẽ với đặc điểm của hàng hóa bất động sản và thị trường bất động sản:
Kinh doanh bất động sản cần một nguồn vốn rất lớn Đặc điểm này bắt nguồn
từ đặc điểm của bất động sản là có giá trị lớn, do đó mọi giao dịch đầu tư kinhdoanh bất động sản đòi hỏi một lượng vốn lớn Lượng vốn này phải được huy động
từ thị trường vốn
Trang 31Hoạt động kinh doanh bất động sản chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật
và chính sách của Nhà nước Kinh doanh bất động sản được thực hiện trong cả ba
lĩnh vực: sản xuất, mua bán và dịch vụ bất động sản Hơn nữa, bất động sản là hànghóa đặc biệt nên pháp luật về hoạt động kinh doanh bất động sản liên quan đếnnhiều lĩnh vực khác nhau và phải tuân theo nhiều quy định mang tính đặc thù,chuyên ngành
Trong kinh doanh bất động sản, địa điểm diễn ra các giao dịch thường cách biệt với hàng hóa bất động sản giao dịch Đó là do đặc điểm của hàng hóa bất động
sản là cố định về vị trí và không thể di dời được Hoạt động giao dịch bất động sảnthường được tiến hành trên các chợ hàng hóa bất động sản
Kinh doanh bất động sản thực chất là thực hiện các giao dịch về các quyền và lợi ích chứa đựng trong bất động sản Do vậy, khi xem xét giá cả đất đai, không thể
xác định giá trị của nó như xác định giá trị của các hàng hóa thông thường mà phảixác định dựa trên khả năng sinh lợi của đất đai và khả năng sinh lời của vốn đầu tư
vào đất đai Giá trị và giá cả của hàng hóa bất động sản trong kinh doanh bất động
sản phụ thuộc vào vị trí của bất động sản như: địa điểm cụ thể, môi trường kinh tế,
chính trị, xã hội, pháp lý, cảnh quan, kết cấu hạ tầng của hàng hóa bất động sản
Khi thực hiện các giao dịch trên thị trường bất động sản, cần có các nhà tư vấn, môi giới, đó là những người được đào tạo cơ bản, có kiến thức kinh doanh, am
hiểu pháp luật và giàu kinh nghiệm Với sự tham gia của họ, các giao dịch bất độngsản sẽ trở nên dễ dàng hơn Ngoài việc tổ chức các tổ chức tư vấn, môi giới thôngthường, cần phát huy vai trò của các tổ chức tín dụng trong tư vấn, môi giới giaodịch bất động sản vì chính các tổ chức này khi thực hiện nghiệp vụ cho vay đã cónhững bước thẩm định pháp lý cần thiết và định giá bất động sản
Đối tượng của Marketing bất động sản:
Nếu như đối tượng Marketing của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa,