Nghiên cứu tình hình tử vong ở một số xã ngoại thành Hà Nội có liên quan đến tình trạng ô nhiễm môi trường do phát triển đồ thị và công nghiệp
Trang 1NGHIEN CUU TINH HINH TỬ VONG
6 MOT SO XA NGOAI THANH HA NOI
CO LIEN QUAN DEN TINH TRANG
© NHIEM MOI TRUONG
DO PHAT TRIEN BO THI VA CONG NGHIEP
CHUYEN NGANH VỆ SINH HOC XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC Y TẾ
MÃ HIỆU :3 01 12
TÓM TẮT LUẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHÓA HỌC Y- DƯỢC
Trang 2_ BỘ Y TẾ TRUONG DAI HOG Y KHOA HA NO!
NGUYEN MONG
NGHIEN CUU TINH HINH TU VONG
Ở MỘT SỐ XÃ NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRANG
O NHIEM MOI TRUONG
DO PHAT TRIEN BO THI VA CONG NGHIEP
MÃ HIỆU : 3 01 12
TÓM TẮT
LUẬN ÁN PHÓ TIEN SI KHOA HOC Y - DƯỢC
HÀ NỘI - 1995
Trang 3Công trình được hoàn thành tại : Bộ môn Tổ chức Y té
và Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tế
Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Những người hướng dẫn khoa học:
Phó giáo sư, Phó tiến sĩ Hoàng Trọng Quỳnh
Người nhận xét 1:
Người nhân xét 2:
Cơ quan nhận xét:
Luân án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Nhà nước họp tại:
Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Vão hồi ,JỜ, ngày thang nam 1995
Co thé tim hiéu luan 4n tat:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Y khoa Trung ương
- Thư viện Trường Đại học Y khoa Hà Nội
Trang 4HUNG Cov VIET TAT
: CLASSIFICATION INTERNATIONALE DES MALADIES
: ENQUÊTE MONDIALE SUR LA
FECONDITE : ENQUETE DEMOGRAPHIQUE ET DE SANTE
: NHIEM KHUAN VA KY SINH TRUNG
: PHO THONG CO SO
: RELATIVE RISK : SỐ LƯỢNG
: VỆ SINH DỊCH TẾ
: WORLD HEALTH ORGANIZATION
Trang 5MỞ ĐẦU
Cóng nghiệp hóa và đô thị hóa là quá trình tất yêu của các quốc gia di lên san xuất lớn Những nầm gân đây những thành tựu cực kỳ to lớn của công nghiệp hóa, không những chỉ cải tö nền sản xuất công nghiệp hiện đại, nhưng cũng lại là mối de doa ngày càng tăng cho sự sống sức khóc hàng triệu con người bởi những chất thải của nhà máy công nghiện gây 6ö nhiễm bầu không khí mà họ đang sống
Nước ta là một nước đang phát triển, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới pié mùa nên từ nhiều năm nay mö hình bệnh tật có những đặc thù riêng, đó là: "Các bệnh nhiễm khuân và ký sinh trùng đứng hàng đâu đang lưu ý nhất là sôt rét”
Công cuộc đổi mới ở nước ta đang ở giai đoạn chuyển động mạnh mẽ đo biến dong dan số, công nghiệp hóa, đó thị hóa, các vùng nông thón tiếp giáp với đề thị, khu
công nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển
Ở những vùng nông thôn tiếp giáp với đỏ thị và khu công nghiệp đã và đang xuất hiện một mô hình bệnh tật mới một cấu trúc tỷ lệ bệnh tật và cơ cấu tử vong mới
Những biến đổi đáng kế này đòi hỏi phải được giải thích, phải được phát hiện
và đang là một nhu cầu cần thiết phải được giải quyết bởi Nhà nước ta của ngành y tế
2
Và các tô chức xã hội ở nước ta
Vậy mô hình bệnh tật mới là gì 2 Tình hình tử vong và nguyên nhân Lử vong có
gi khác ? Vấn đề này chưa được quan tăm nhmg có ý nghĩa vê cùng to lớn trong việc
chăm sóc sức khỏe của déng dao nhan dan ving nông thôn tiếp giáp với thành thị, thị
trăn khu công nghiệp đang trong giai đoạn mà trung tâm chuvển dịch cơ cấu hướng sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta,
Chính vì những lý do trên chúng (ôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục
đích sau:
1 Nhận định tình hình tử vong ở một số xã ngoại thành Hà Nội nằm tiếp piáp với'mệt số nhà máy gây độc hai
Trang 62 Đánh giá tác động nguy cơ cụ thể giữa môi trường va cơ cấu tử vong ở các
xã vùng tiếp giáp trên Trên cơ sở này đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế tác hại nói
ier đếñ sứ RIUC tuïig done edi uC HỞI trung, cải wien suc roto’, ngan nga bệnh
tật và tử vong có thể xảy ra
Luận 4n nay bao g6m 4 chương, !4 đồ thị và † lố tài liệu tham khảo
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Mốt liên quan giữa tình trạng bệnh tật, tử vong với tình trạng ò nhiễm
moi trrong do cac nha may gay ra:
Ö nhiễm môi trường khí quyển bằng chất thải công nghiệp vào thung lũng Massa (nuéc Bi) nam 1930 có 6000 người bị bệnh và óO người chết Vụ khói công
nghiệp không lò ở Dolora (Bang Pennvsilvta - Mỹ) năm 1948 có tới 422 đân số mắc bẻnh từ nhe đến nặng Vụ khói công nghiệp ở Luân Đôn - Năm 1952 người ta nhận thấy
có nồng độ SỐ: rất cao và sây cho 10000 người bị bệnh và 4000 người chết, Harry
Helmann 1962, Cratcop (1976) nghiên cứu về vấn đê ô nhiềm không khí gãy ra anh
hường đến sức khỏe con người sống Irong vùng xung quanh thấy rằng hơi khí HF SO;,
SO, va CO gay tác động lên bò máy hó hấp làm cho sự cân băng sinh lý sinh hóa bị rối loạn và tình trạng bènh lý sẽ xảy ra Đé là cac bệnh viêm phờ quản viêm phối
Ở Việt Nam Đào Ngọc Phong Đỏ Hàm Chu Văn Thăng, Trịnh Văn Đạt
(1974, 1975, 1985) nhận thấy răng tình trang 6 nhiém không khí bởi các hơi khí độc:
SOÖ:, SO, HF dã gây Lý lệ bệnh hồ hấp cao hơn vùng không bị ð nhiễm
1.2 Phan loạt tử vong và phân tích nguyên nhân tử vong:
!.2./ Nguồn øóc thôno &© vẻ các nuuven nhản tử vong:
1.2.1.1 Nhitng ban khai đầu tiên về tử vong: Người ta tìm thấy một số bản kẻ khai vé tu vong tir dor Marc Aurele (173 trước Công nguyên) và đặc biệt là bang
Trang 7ULPIEN đâu thể kỷ thứ 3 trước Cong nguyên gần như là thủy tổ bảng tỷ lệ tử vong của -
chúng ta ngày nav
Jacques va Miche! Dupaquier “Nguyễn nhân tử vong là một nhủ cầu thực sự tương những thời kỳ đại dịch về thống kê về ur vong John Graunt nam 1592 lập môn "Số học
chính trị” là thủy tổ ngành dân số học xuất phát nghiên cứu về tỷ lệ tử vong Nam 1621
ở Luân Đôn xác định nguyén nhân tử vong được thực hiện một cách có hệ thống và được giao cho các bà mối Ra7oux (1767) ceöng bố bảng nguyên nhàn tử vong ở nước
Phản
1.2.1.3 Nguôn pốc bảng phân loại quốc tế bènh tật
Thời kỹỷ cố đại Arétéc đã đưa ra cách phân loại bệnh tat dua vào thời gian kéo đài của bênh (cấp tính hay mãn tính) điện lan rộng (bệnh địa phương hay toàn cầu), vị trí hệnh (nội hay ngoại) Aliabbas (Á rập) sử dụng phân loại trên vào thế kỷ thứ X
Athert le Grand sinh ở Souabe (Đức) người đâu tiên đưa ra cách phân loại theo đệ
tương hợp (giống nhau tương tự) Bossier de Lacroix (1730) dưa ra một cách phân loại bệnh thành mười loại Charles Linné (1739) chia thành 11 loại (1853) Hội nghị Quốc tế
về thống kê Tần đầu tiên đã giao cho hai bác si: William Farr va Marc đ'Éspine tạo ra
mot hang danh mục về nguyên nhân tử vong có thể áp dung cho tat cd cdc nde Nam
1900 Đại Jlội đồng tổ chức Y tế thế giới đã thông qua Bang phán loại quốc tế bệnh tat [ăn thứ nhất; năm 1909 (sửa đổi lần thứ hai); năm 1920 (sửa đối lần thứ ba); năm 1929 (sửa đồi fan thir iw); nam 1936 (sửa đổi lần thứ năm}: năm 1948 (sửa đổi lần thứ 6): năm
1055 (sửa đổi lần thứ 7): năm 1965 (sửa lần thứ 8); năm 1975 (sửa đổi lần thứ 9) và
1986 (sửa đối lần thứ 10) Bảng phân loại bệnh tật này đang được sử dụng đến ngày nay,
w/e ur vong:
Trang 8Các nhà dân số học và dich té hoc thudng nut ra tir nhimg bénh / chung, nghién cứu các vấn đề về tỷ lệ tử vong Mosley và Chen (1988) đã đưa ra 5 yếu tố: thái độ người mẹ chãt lượng mồi trương, dinh đường, nguy cơ Lái nạn, dấu tranh chống DènÌh tật tác đồng đến tỷ lệ tử vong
(2.3 Phản tích nauveẻn nhân tỨ vòng:
Việc chẩn đoán nguyên nhân tử vong thường là do một bác sĩ hoặc mot cain bộ
y té thực hiện Thống kê nguyên nhân tử vong bao giờ cũng dựa vào nguyên nhân chính hay nguyên nhân ban đầu Nhưng giới hạn cuối cùng chỉ chọn một nguyên nhân duy nhất đã làm cho phương pháp thống kê trở thành đơn giản Để giải quyết van dé nay, Ronald H Gray (1988) đê ra phương pháp tiếp cận đa nhân quả đối với nguyên nhân tử vong dã được nghiên cứu và thực hiện trong những năm gần đây
CHƯƠNG H
DOI TUGNG VA PHUONG PHAP NGHTEN CTU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
9.2.1 Địa điểm nghiên cứu:
Nhimg trường hợp tử vong của nhan dan xay ra trong 3 nam (1991, 1992, 1993)
ờ xã Tam Hiệp và Vĩnh Quỳnh huyện Thanh Trì - Hà Nội, Hai xã này là hai xã “nông
thôn” thuộc ngoại thành Hà Nội, có vị trí năm tiếp giáp với khu cóng nghiệp Văn Điền
là khu dang bị ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị và công nphiệp của thú đô Hà Nội (Nước thải Hà Nội bãi rác Hà Nội đường quốc lộ số L)
Nhà máy phan lân Văn Điển cách din cư xã Tam Hiệp 5OO mét và xã Vĩnh
Quỳnh I000 mét, Các chất thải của Nhà may phan lần Văn Điển (heo hướng Đông-Nam tran vào làm 6 nhiém bau không khí của xã Tam Hiệp; và theo hướng Đông -Bắc làm ô nhiềm bâu không khí của xã Vĩnh Quỳnh
2.1.2 Đối chứng (Xã Liên Ninh (đối chứng 1), xã Định Công (đối chứng 2)
và xã Van Phúc(dđối chứng 3)
Những trường hợp từ vong của nhân dân ba xã Liên Ninh Định Công và Van
Phúc năm 1901 - 1903 - 1993, Các nhà máy phản lân Văn Điện Pin Văn Điện, Son Tổng hợp, gạch Đại Thanh công trình xây dung 810, bia va nước giải khát tạo thành
Trang 9
Khu cĩng nghiệp Văn Điển năm trên địa bàn xã Tam Hiệp cách dân cư xã Liên Ninh
SUƠU - 6000 mel vé phia nam cach x4 Dinh Cang S0UU-65UU met ve phia Tay Bac, cach x4 Van Phuc nam o ngoai dé song Hong 6000 - 7000 mét vé phia Dong 3 xã trên đều khơng bị ảnh hương do chất khí thải của các nhà máy
Các xã Tam Hiệp Vmh Quỳnh Liên Ninh Định Cony déu bi lac đĩng bởi nước thải Hà Nội (Sĩng Km Ngưu) Riêng Vĩnh Quỳnh và Tam Hiệp bị ỡ nhiễm từ nehTa tranp Văn Điền Trừ xã Vạn Phúc hồn tồn khơng bị ảnh hưởng bới nước thải và
khí thải Chúng tơi coi đồng nhật là sử dụng phân bĩn thuốc trừ sâu và các điều kiện xã
hỏi kinh tế
2.1.3 Thời gian nphiên cứu:
Chúng tơi nghiên cứu về từ vong từ [991 đến 1993: vê mơi trường 1991] - 1995 2.1.4 Một vải đặc điểm về mơi Irường:
4) Cíấc cơ sở cịne nghiên thuốc dĩa ban 2 xd Vinh Quynh, Tam Hiép huvén Thanh Trì - Hà Nội
$6 Nha May Tơng số phản | Nam | Hĩa chất lụi | On, ruug | Vi khi lau
TT xưởng trang nhà| xây | độc và hơi chuyên xấu
máy dưng | khí độc
1 [Phan lan Van Dién 4 1960 | 3 4 3
candi Van Dig 5 1908 |? 0
se 4 _|Gạch Đại Thanh 4 1064 Jd rt | oO fF a
S |Cơng trmh xảy dựng 2 1967 1 2 1 I
see 810 " a soins cee ee _
ít được sửa chữa
b) MỌI vài đặc điểm về xât dựng nhà máy phân lân Văn Điển và mối liên quan của nhà mắy đố! với vùne ơ nhiễm do nhà máy gay ra:
- Sơ lược quy trình sản xuất và các yếu tế đĩc hai được phát sinh,
Trang 10Nhà máy nhân lân Văn Điển được xây dựng từ năm 1960 do Trung Quốc piúp
đỡ gồm có 2 lò Từ nãm 1970 Việt Nam củng cố và xây dựng thèm 2 lò nữa, sau đó một thời mian dã xay thêm ÌÒ số 5 Công suất: Š vạn Lấn/ nam
- Những nguyên liệu chính trong quá trình sản xuất:
Quặng Apalff: Caz(PO.); Pị Đá xà vân: 6MgOzS¡O; 4H›;O; Than cốc
- Trong quá tình sản xuất các hơi khí độc: HE, SO›, CO và các loat bụi được
nhảit sinh Các vêu tố độc hại trên cùng với các yẻu tố khác như nhiệt độ không khí cao, tiếng ön, bức xa nhiệt đã gây ra tác hại xấu đối với cơ thể người còng nhân trực tiếp san xuất và còn gây ô nhiễm cho bầu không khí - khí quyền ở khu vực dân cư xung quanh nhà máy
c) Mối liên quan giữa vị trí nhà máy với khối dân cư xung quan:
Các hơi khí độc và bụi từ các nhà máy theo chiêu gió Đóng Nam gãy ô nhiễm hau khong khí xã Tam Hiệp và theo chiều giố Đông Bắc trần vào gây ð nhiễm bầu không khí xã Vĩnh Quỳnh (cách xa nha may LOOO mét)
Xã Liên Ninh xã Định Công xã Van Phúc có khoảng cách 5000 - 7000 mót so với nhà máy Phản lân Văn Điển nên hoàn toàn không bị ô nhiễm bởi các chất thải của
vác nhà máy trên
d) Nghĩa trang Văn Điển :
Xã Vĩnh Quỳnh năm tiếp giáp với nghTa trang Văn Điền có nhiều giếng nước
ao hộ bị thấm nhiềm từ nghĩa trang Xã Tam Hiệp chủ yếu bí ảnh hưởng về hơi khí từ
nghĩa trang Văn Điển vào mùa đồng
¿) Song Kim Neuu:
Sông Kim Ngưu dân nước thải từ Hà Nội về phía Nam thành phố (huyện Thanh
Trip cde xa Vinh Quynh, Tam Hiệp Liên Ninh, Định Công đều bị ảnh hướng trừ xã Văn
Phúc ở ngoài để sông Hồng không hị ảnh hưởng
Trang 112.2 Phương pháp nghiên cứu :
2.2.1 Điều tra dân số và sức khỏe ElS
Phương phản này do sự chí đạo của Hội Liên hiệp quốc tế nghiên cứu khoa học
về dán số, do tổ chức Mỹ về phát triển dân số tài trợ Áp dụng phương pháp này những điều tra viên của chúng tôi là các bác sĩ chuyên khoa về sinh dịch tế trương Đại học khoa Hà nội đến tất cả các hộ gia dinh trong 5 xã nghiên cứu trên hỏi phi chép thu thập (theo các biểu mẫu phiếu chứng tử) các số liệu từ vone và số liêu về đán số
2.3.2, Phương pháp phán tích những nguyên nhân phức Lạp pay lu vong ( Phương pháp tiếp ean da nhan qua )
Phương pháp này cho phép thay quan niém nguyén nhân chính bằng mót quan niêm tử vong chung hơn và quy vào cùng một cái chết do nguyên nhán khác nhau
Charlcs B Nam kết hợp hai mô hình cla Manton va Suallard Mó hình thứ nhất gọi là mô hình nguyên nhân chính được mở rộng các nguyên nhân kết hợp góp phản lam biến đổi tác dụng của nguyên nhân chính Mö hình thứ hai: mui chứng bệnh kê khai lúc chết đã góp phần gây nên tử vong Nguyên nhân tử vong đã được phân loại theo bảng nhân loại Quốc tế bệnh tật (Sửa đổi lăn thứ 10)
2.3.3 Phương pháp đánh giá tình trạng môi trường bị ảnh hưởng qua quá
trình phát triển đô thị và công nghiệp:
a) Ô nhiễm môi trường khôns khí :
Đối với các chất khí: Chúng tôi lấy mâu theo phương pháp cổ điển Với nguyên
tắc bình thông nhau cho không khí căn khảo sát đi qua ống hấp thụ lấy mẫu nghiên cửu theo các khoảng cách khác nhau tính từ chân ống khói nhà máy: Om Š500m 100Öm 1500m, 2000m 250Öm 4000m và 6000 mét (ở vùng đối chứng) trong hai mùa (mùa gis Đông Bắc và mùa gió Đông-Nam, sau đó tính gộp lại cho toàn năm (Phương pháp xết nghiệm các chất khí)
vr
- Din lượng khí FÍF trong không khí:
Trang 12Nguyên tắc: Natri Alizarin Sunfonat ở môi trường axit sé tao ra Axit Alizarin
Sunfonic có màu vàng Axit đó kết hợp với Thori (Th) tao thanh Thori Alizarin Sunfonai vó mẫu do Khi mudi Thon Alizarin Sunfonat gap F (HF, F2) sé tao thành Thori Florua va tai tao Axit Alizarin Sunfunic cé mau vang
Tiên hành phân tích: Lấy [ml dung dich hap thụ pha với nude cat vita du 10m)
cho thêm Im] Alizarin Suntonat va | lit dung dich dam, sau cing cho dung dich Thori Nari 0,001 ml lắc đều đế 5 phút so màu với thang mẫu kết quả được tinh ra mg/m không khí,
~- Định lượng khí SÒa:
Nguyên tấc: SO¬ tác dụng với Fucxin Formol cho một chất màu tím dỏ
Tiến hành: Lấy Iml dung dịch hấp thụ cho vào 1 ống so màu cho ImÏi thuộc
thử Fucxin Formol dé hull lắc đều 10 phút so với thang mẫu pha cùng môi thời điểm
¬ ot 2 ` 2, ab 3
Kết qua dược tính theo công thúc: sự (g/m?)
"0
a: Lượng SƠ; trong thang mau: b: Téng thé tich dung dich hap thu:
c: Thể tích dung dich lav ra phân tích: Vạ: Thể tích không khí đo hút ở điều kiện tiêu chuẩn
Cho không Khí đi qua òng hấp thụ có chứa chất #lycerin kiềm hóa bằng xút (NaOH), sau dé phan tích khí SỐ hàng nhương phấp so màu máu với Fucxin Furmmaidehvd và kết quả tính bằng mg/m` không khi
- Phương nháp xét nghiệm bụi:
Bi lãng: Lày hụi bằng phương pháp hứng trị nhiên và kết quả dược tinh bang
mey/ m' /giờ
Bur hat: Lay bui hat bang may hut bur (Conimeter) Két qua được tính bằng số hat hụi có trong Tem” Không khí với tỷ lẻ phản trầm số hạt bụi có kích thước dưới Š
Micrameét.
Trang 13
bì Ô nhiễm môi trường do nước thải :
Xét n#liỆ1i nước giếng (sinh hoạt) nước thải
Đo TỶ nước độ pH đó đục ham lượng sât lơ lửng, tông lượng chat hoa tan do axy hoa tan d6 oxy hoa theo KMnO„ COD BOD dan xuất no clorua tông lượng sal theo thường quv Kỹ thuật của Bộ món Về sinh Môi trưng Dịch tẻ Trường Đại học Ý khoa Hà Nội và Trung tâm Kỹ thuật Môi trường dê thị và công nghiệp cuảá Trường Đại học Xáv dựng Hà Nội
2.2.4 Phương pháp tiếp căn chung của dịch tê hoc va dan s6 học:
- Thống kẻ hộ tịch:
Các số liêu về từ vone từ số sách hộ tịch trạm y tế Ly ban nhân dân và bệnh
án ở bệnh viện liên quan đến đối tượng nghiên cứu được đối chiêu với số liệu điều tra dan số để đánh giá mức đó cấu trúc và nguyên nhân gay utr vong
- Điều tra dan số:
Nhung thong un hoi ci vẽ từ vong được tô chức dén tan gia đình ở các địa phương được nghiên cứu Những thông tin về đân số theo tuổi giới nơi ở tại tất cả các
hệ gia đình làm co so cho việc tính toán và phân tích các tỷ lệ tử vong
- Tính RR - x - P theo phương pháp dịch tế học và thông kê (của bộ món Vệ
sinh Môi trường Dịch tễ trường Đại học Ÿ khoa Hà Nội)
“Xã bị ô nhiễm đọ nhà máy | a el ee ath
-a+e - b+d n=a+b+c+d Xdc dinh RR va y7
RRe 2 _¢ ye (ad—bc) xn - a+b c+d (at+e)(b+d\(a+b)\(c+d)
Khi RR>1 và yŸ >(1.961) thì P<U,05, Có sự tương Ứng giữa môi trường và (ũ vong (có ý nghĩa thông kê)
Trang 1410 2.3.5 Phương pháp nghiên cứu một số yếu tố xã hội, đời sống kinh tế, văn
- Tinh hinh dan cu dia ly kinh te, dời sống theo phương pháp xã họi học Hoàng Đình Cầu
Những chì tiêu nghiên cứu bao gồm: Dân số số ruộng đất của xã bình quân
ruộng dất trên 1 nhàn khẩu nghề nghiệp chính, nghề phụ SðỐ gia đình có diện dể dùng
(tỷ lệ #b); số gia đình có tivi (tý lệ 3%), tý suất sinh thô tỷ suất chết thô tỷ suât chết của trẻ em dưỡi 1 tuổi, tỷ lẻ trẻ em đưởi 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng (%) Hệ thống giáo dục (Số trường phỏ thông cơ sở, số nhà trẻ, lớp mầu giáo số gia đình dùng nước giếng trong sinh hoạt (Lý lệ ?), số gia đình có hố xí hợp vệ sinh,
CHUGNG III
KET QUA NGHIEN CUU
A KET QUÁ NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH Ô NHIÊM KHÔNG KHÍ
BANG FNONG DO KHESO: VA HE PRONG KHÔNG KHÍ (1991) Õ KHU VỨC NHÀ MAY PHẦN 1.ÀN VAN ĐIỆN, XA FÁM
HIẾP - VINH QUYNH1 - LIÊN NINH - PINK CONG VA VAN PHUC
KHU VUC DIEU TRA
Nhà máy | Tam Hiệp | Vĩnh |Liên Ninh Định Van Phúc | cho phcp
Quynh Cong
+ `; rme/m `] 30 Í 018-075 ' 0105-0.06 | ũ 0 1) 0,05
JHE omg) | 3-16 {0062-0251 003-003 ũ () ‘) O05 - 002
+ Khoảng cách | mét S00 mel 1QG0 mét | 3QUÔ mết | S000 met | 6000 met
Nhãn xét:- Tai khoang cach L000 mét (x4 Vinh Quynh) nong ud khi SO» va
HF yan tuong duong véi uéu chudn cho phép: Khoang edch 300 mét (Tam Hiép) none
độ lun khí cao hơn nông độ cho phép và tại cac nhà máy nòng độ hơi khí cao hơn Liêu chuẩn cho phép khả nghiêm trọng Xã Liên Ninh Định Công và Van Phúc đều không
phat hien thay SO», HF
Trang 151I
BẢNG 2: ĐỊNH LƯỢNG CÁC KHÍ ĐỘC TẠI VÙNG NHÀ MÁY
PHAN LAN VAN DIEN (1992)
Đa ở ó điểm mỗi điểm đo 3 ngày, mỗi ngày đo 5 lần
Nơi láy mẫu khong khí (cuối SO;/mg/m' COs/mg/ CO/mgimiÏ | EIFámgm
hưởng si Đóng Nam! [
Ngoài phản xưởng nhà máy (J.22R +0.097 | 1.10720.147 | 10067 - 4.011 G30 |
Cach ong khói 100 mét O.125 £0,119 1,050 = 0,206
Nhân xết : Tinh hinh 6 nhiệm ở khu vực xung quanh nhà máy Phân lần Văn
Đien (0-1000 mnét) là rõ rệt So với tiểu chuân khu dân cư: SỐ; (0-100m) gấp 4-5 lân:
(100-1000m) gấp 2 lần HF (0-100 m) gấp 6-7 lần; (100-1000 m) gấp 5-6 lần
H KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VỀ TÌXH HÌNH Ô NHIÊM MỐI TRƯỜNG NƯỚC
I Địa điểm lấy mẫu nước: Máu I: Câu Tam Hiệp (Sông Kim Ngưu) Mẫu 2: Câu Quỳnh Đô (Sông Kim Ngưu) Mẫu 3: Đập Thanh Liệt ( Sông Tô Lịch) Mẫu 4: Cau Thọ Am (Sông Kim Ngưu) Mẫu 5: Mương Hòa Bình Mẫu ó: Đầm Thanh Hiệp (Sau nhà máy phán lân) Mẫu 7: Đầm Cốc (pần bãi rác Tam Hiệp) Mẫu 8: Nước thải nhà máy
pin Van Dién Mau 9; Nước thải nhà máy phân lân Văn Điển Mẫu 10: Nước thải ao
Mẫu 11: Ap lang Vinh Ninh M4u 12: Áo giữa Vĩnh Ninh Mẫu 13: Ao cuối Vinh Ninh Mãu 14: Nước sông Kim Ngưm (đầu Vĩnh Ninh) Mẫu I5: Giếng khơi Quỳnh Đô, Mâu
16, Mẫu 17: Giếng khơi bà Hông (Quỳnh Đô), Mẫu 18: Giếng khơi nhà ông Tựu Mẫu
19: Giếng khoan ông Tán Mẫu 20; Giếng khơi ong Tan Mau 2}: Giếng khơi ône Chăm Mẫu 22: Giếng khơi ông Phúc Mẫu 23: Giêng khơi trạm y tế, Mẫu 24: Nước
huyệt chuẩn bị chón Mẫu 55: Nước hố mới bốc mộ xong Mẫu 26: Nước piếng khoan nghĩa trang Văn Điển Mẫu 27: Giếng khoan ông Tân (Ích Thịnh) Mẫu 28: Giếng khơi
ông Tân (Ích Thịnh).