Nghiên cứu sâu hại nhóm cây đậu ăn quả (đậu đũa, đậu trạch, đậu bổ, đậu cove) và biện pháp phòng trừ chúng ở các vùng chuyên canh rau ngoại thành Hà Nội và phụ cận
Trang 1|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ NÔNG NGIHỆP VÀ PTNT
VIEN KHOA HOC KY THUAT NONG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYEN THI NHUNG
NGHIEN CUU SAU HAI NHOM CAY pAU AN GUA MAU ĐÙA, ĐẦU TRÁCH, ĐẦU BỞ, ĐẬU CÔ VE VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CHÚNG Ở CÁC VÙNG CHUYÊN CANH RAU NGOẠI THANH HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN
Chuyên ngành: Bệnh cày và Bao vệ thục vật
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Người hướng dân khoa học:
1 PGS TS Pham Van Lim
2 TS Nguyén Thi Binh
Phản biện 1: PGS TS Trần Huy Thọ
Phản biện 2: GS, TSKH Vũ Quang Côn
Phản biện 3: GS TS Hà Quang Hùng
Iuận án sẽ được bảo vẻ tại ] lội đồng chấm luận án cấp Nhà nước hop tai
vào hồi giờ ngày - tháng năm 2002
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện Kha học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
3 Thư viện Viện Bảo vệ thực vật
Trang 3MG DAU
i TINH CAP THIET CUA DE TAI
Rau là thực phẩm quan trọng và không thể thiếu trong bữa an
lượng protit là ã - 6%, ngoài ra còn chứa một số axit amin rất quan trọng
như methicnine, cvstin, Iysine và những vitamin cần thiết cho cơ thể con người (Vitamin Bị, C, Caroten, ) Chính xì vậy, cây đậu ăn quả dang
được quan tâm phát triển Ở nước 1a, đậu ăn quả phổ biến !à đậu đũa, đậu
trạch, đậu bở, đậu cô ve, đâu vấn Nâng suất đậu ăn quả cồn thấp và chưa ổn định Một trong các yếu tố chính hạn chế năng suất đậu an quả là sâu hại Hiện nay, để phòng trừ chúng, người nông dân dùng thuốc hoá học lä chủ yếu, nên đậu ân quả thường không đâm bảo tiêu chuẩn rau an
toàn, Muốn có rau an toàn dòi hỏi phải sử dụng thuếc hoá học hợp lý trên dâu ân quả Cơ sở khoa học để sử dụng thuốc hoá học hợp lý trên dau an
quả là những hiểu biết về thành phần sâu hại đặc điểm sinh học, sinh
thái, phát sinh gây hại của những sâu hại chính và vai trò của các biện pháp phí hoá học trong phòng chống chúng Để góp phần giải quyết vấn
để nầy trong sản xuất rau an toàn chúng tôi tiến hành dẻ tài:
“Nghiên cứu sâu hại nhóm cây đậu ăn quả (đệu đũa, đậu
trach, dau bo, dau cô ve) và biện pháp phòng trừ chúng ở vùng
chuyên canh rau ngoại thành Hà Nội và phụ cận `
2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc điểu tra thành phần để xác định loài sâu bại
chính trên dau ăn quả và đi sâu nghiên cứu sinh lhọc sinh thái, điển
biển số lượng của chúng, nhằm thu thập số liệu lầm cơ sở xây dựng
biện nhấp phòng trừ các sâu chính hại đậu an quả sóp phần hoàn thiện qui trình sản xuất đậu ăn quả an toàn
3 Ý NGHĨA KHOA HOC VA THUC TIEN CUA DE TAI
Tuận án cung cấp tài liệu về thành phần sâu hại đậu ăn quả ở
Trang 4I4)
vùng Hà Nói và phụ cận, Đã thu thập dược 39 loài sâu hại và 20 loài
thiên dịch của chúng trên đậu ân quả
Luan án cung cấp các dân liệu khoa học về đặc điểm sinh hoc
thiện qui trình sản xuất rau an toàn
Những kết quả neahiên cứu trên đã được báo cáo tại Hội đồng
nghiệm tha Khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp & PUNT vào
tháng 9/2000 và được Hội đồng khoa học của Bọ co phép khu vực hoá
“Qui tink phòng trừ sáu hai đậu ăn quả an toàn theo hướng sử dụng bếp lý thuốy bảo về thực vật”
4, ĐỘI TƯỢNG VÀ PHAXM VI NGHIÊN CÚU
tối tường nghiên cứu của để tài là các loài sâu bại chính trên
5 NHŨNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Tà tài liệu lần đầu tiên trình bày tương đối đầy dủ và hệ thếng
qui đậu Maruca virrata và rép dau mau den Aphis craccivera
Trang 5~ Nghiên cứu một cách có hệ thống hiệu quả của các biện pháp
phòng trừ sâu hại đậu ăn quả Trên cơ sở đó để xuất qui trình phòng trừ sâu hại đậu ăn quả an toàn theo hướng sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật
6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dày Lố7 trang, bố cục thành 3 chương (trừ phần mở đầu,
kết luận và để nghị), với 45 bảng số liệu, 27 đồ thị Đã tham khảo 182 tài liệu, trong đó có 31 tài liệu tiếng Việt và L51 tài liệu tiếng Anh
Chương 1: TỔNG QUAN TAI LIEU VA CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Để điều khiển một cách cố hiệu quả quần thể sâu hại đậu an quả
ở dưới mức ngưỡng sây hại kinh tế, đòi hỏi phải có những hiểu biết về đặc điểm sinh học sinh thái, điển biến số lượng cũng như yếu tố ảnh hưởng đến số lượng của các sâu bại chính trên đậu ân quả Những hiểu
biết này đối với sâu hại đậu ấn quả Ở nước ta còn ít và tản mạn Trong
thực tế, người nông dân trồng đậu án quả chỉ đùng thuốc hoá học để trừ
sâu Việc sử dụng thuốc hoá học trên đậu ấn quả còn thiếu căn cứ khoa học, gây ra nhiều bất cập Xuất phát từ luận điểm trên mà chúng tôi tiến hành đề tài nhằm thu thập các đân liệu khoa học lầm cơ sở để xây dựng
hệ thống biện pháp phòng chống sâu hại đậu ăn quả theo hướng phòng
chống tổng hợp, giảm thiểu sử dụng thuốc hoá học trừ sâu,
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
1.2.1 Thanh phần các sâu hại chính trên đậu ăn qua
Những sâu hại chính trên đậu ãn quả rất khác nhau ở các nước trên thể giới Có một số công trình nghiên cứu vẻ thành phần các loài côn trùng và nhện nhỏ gây hại trên các loại đậu ăn quả ở một số nước
như Pháp, vùng Đóng Nam Á, Ấn Độ, Brazil, Nigeria, Trung Quốc
(Bohee, 1982; Chahine va CTV, 1994; Ezueh va CTV, 1984; Hohmann
va CYV, 1982; Luo va CFV, 1992; Parh va CTV, 1981: Pizzamiglio, 1982: Shepard vi CPV 1999; Talekar, 1991; Waterhouse, 1993) Theo
Trang 6các tài liệu này, những sâu hại chính trên đậu an qua 1a Acyrthosiphon pisum (farris) Maruca vitrata (Geyer), Helicoverpa armigera
Gfubner}, Empeasca dolichi (Paoli) Aphis craccivora Koch,
Liriomyza sativae Blanchard, Tetranychus urticae (Koch),
1
Nghiên cứu về đặc điểm sinh học một số sâu hại chính trên
Những đặc điểm sinh học cơ bản của loài M vierara, L satrdae,
A crdcchxera và một số loài khác cũng được tiến hành nghiên cứu ở
nhiều nước trên thể giới, Các công trình tập trung nghiên cứu vẻ thời
gian phát triển các pha phát dục sức sinh sản của trưởng thành cái tập tính Ký chủ của sâu hại (1iehoe, 1983; ORevo-Owuor và CÍV, 1981;
Pach va CTV, 1989h, Raul) 2001 Sharma vi CPV 1999; Spencer, 1989; Srikanth va CƑV, 1988: Taytor, 1967; Waterhouse va CLV, 1987)
3 Nghiên cứu qui luật phát sinh điện biến sở lượng và yếu tố danh hưởng đến số lượng những sâu chính trên đậu an qua
Có nhiều công trình nghiên cứu vẻ qui luật phát sinh diễn biến số
lượng vửa sâu dục quả đậu Ä/ tủzafa trên các cây đâu án quả Theo các
Alghali (1993), Atachi va Ahouendo (1089), Fellows va CPV (1977), Srivastava va CTV (1992), mat do sau duc qua dau cao nhất
trong vụ quan sát được vào thời gian 40-47 ngày sau trdng (NST) Dinh
cao số lượng trường thành vào bảy thường trùng vào thời kỳ ra họa của
vác giống đậu Am độ, nhiệt độ, lượng mưa gây ảnh hưởng đến mật dộ
sâu dục quả đậu (2hamtasena và CÝV, 1992; Gethi và CTV, 1992) Đến
nay đã phát hiện được 57 loài thiên địch trên sảu dục quả dâu Chúng gầm 33 loài ký sinh, 19 loài bất mỗi ăn thịt và 5 loài gay bénh (Sharma, 1998)
Những nghiên cứu vẻ điển biến số lượng ruồi dục lá đậu L
Sativae và rệp dậu màu đen 1 cráccivora chủ yếu được tiến hành trên
các cây trồng khác, rất ít số liệu trên cây đậu án quả Ngoài ra diễn biển số lượng của sâu Cydiu pfvchora, rẩy xanh Empoasca Kraehieri cũng đã được nghiên cứu (Ezueh xà CÝV, £984: Paleiro va CTV, 1990;
Murphy, 1999; Rauf, 2001; Shepard va CTV, 1998)
Trang 7A
1.2.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu hại đàu ăn quả
Một số biện pháp như canh tác, sử dụng giếng kháng, biện pháp sinh học đã được nghiên cứu và áp dụng trong phòng trừ sáu hại đậu ăn quả Nhưng cho đến nay biện pháp hoá học vẫn đóng vai trò quan trọng Nhiều
loạt thuốc trừ sâu (như Dimethoate, Endosulfan, Cypermethrin, Fenvalerate, )
đã được nghiên cứu để trừ sâu đục quả dậu, ruổi dục lí dậu, rêp đậu, bọ trí,
(Amatobi, 1004 Jackai va CTV, 1988; Niann, 1990; Parh, 1991; Rauf, 200G; ) 1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CÚU Ở TRONG NƯỚC
Những nghiên cứu về thành phần sâu hại trên đậu ân quả ở nước 1a còn rất ít Có 2 danh lục sâu hại chung cho cây dau dé trong d6
có cây đậu ăn quả (Viện Bảo vệ thực vật, 1976; 1999) Hoàng \nh Cung và CV, 1996 ghi nhận có 5 loài sâu hại trên cây đậu ăn quả Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sự phát sinh gây hại và diễn biến
số lượng của những sâu hại chính trên đậu ăn quả còn rất hạn chế Có
một số kết quả khiêm tốn nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu đục
qua dau Maruca vitrata (Neuyén Thi Anh, 1981; Neuyén Quy Duong 1997) Theo các tác giả này, vòng đời của sâu đục quả đậu là 18-41 ngày Đặc điểm sinh học của rệp dậu màu đen Aplis craccivora đã
dược nghiền cứu trên cây đậu tương non, lá đậu den Các kết quả đã
công bố cho thấy loài rệp này có 2 pha phát dục (rệp non, trường thành) với thời gian vòng đời là 4,38 - 11,14 ngày tuỳ điều kiện nhiệt
đỏ (Quách Thị Ngọ 2000; Nguyễn Thị Kim Oanh, 1996) Về biện pháp phòng trừ sâu hại đậu ăn quả chủ yếu nghiên cứu sử dụng thuốc
trừ sâu hoá học như Wofatox 5OEC, Sherpa 20EC, Sumicidin 20EC,
(Nguyễn Thị Ánh 1981; Hoàng Anh Cung và CTV, 1996; Quách thị Ngọ 2000; Nguyễn Văn Viên và CTV, 2001)
OI DUNG, DIA DIEM, VAT LIEU VA PHUONG
PHAP NGHIEN CUU
2.1 NỘI DŨNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch của chúng trên đậu
Chương 2
an qua 6 vung Hà Nội và phụ cận
Trang 8~ Nghiên cứu đạc điểm sinh học, sinh thái học của một số sâu chính hại hại đậu ăn quả
¬ Nghiên cứu diễn biến số lượng và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến số lượng của những sâu chính hại đậu an quả
~ Nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu chính hại dau an quả
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu trong phòng được tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật, Việc điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên đậu ăn quả, thí nghiệm theo đôi diễn biến số lượng của sâu chính hại đậu ân quả và nghiên cứu biện pháp phòng trừ chúng được đặt tại xã Phú Diễn, Phúc
Lý (Từ Liêm-Hà Nội, Văn Nội-Đông Anh), Tiền Phong (Mê Linh-
Vĩnh Phúc) và Phù Văn (Kim Bảng-Hà Nam)
Để tài được tiến hành trong thời gian từ năm 1996 đến năm 2000 3.3 VAT LIEU NGHIEN CUU
Các loại dau an qua nhu dau bo, dau trach, đậu đũa và một số cây trồng Khác như đậu xanh, điền thanh, cà chua bí xanh, dưa chuột Các dụng cụ nghiên cứu trong phòng: hộp nhựa, lồng nuôi sâu ống
nghiệm, hop petri nhiét ẩm kế, chau vai, lúp soi nổi, máy phun potter Các loại thuốc BVTV: thuốc hoá học (Sherpa 25EC, Sumicidin 20EC, Decis 2.5EC, v.v ); che phdm sinh hoe (Dipel 3.2 WG, Xentari
35WDG, Vertimex 1.8EC., ): che phdm thao moc (ICD 95BIN, Ba sé )
2.4 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.4.1 Phương pháp điều tra thành phản sàu hại và thiên địch của chúng trên dau an qua
Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên đậu ăn quả được tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1997) Chỉ tiêu theo đối là số loài sâu hại và thiên dịch, mức độ phổ biến của chúng trên đậu ăn quả, Việc xác định tên khoa học của sâu bại, thiên dich dược đối chiếu với bộ máu vật chuẩn của Viện Bảo vẻ thực vài, sự dịnh loại của PGS TS Phạm Van | 4m va PGS TS Nguyén Van Cam
Trang 92.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu hại
“Thu thập nhộng của loài sâu hại cần nghiên cứu từ ngoài đồng ruộng
để vũ hoá trưởng thành cung cấp nguồn trứng ban đầu phục vụ cho nuôi sinh học Chỉ tiêu theo dõi: thời gian phát dục của từng pha phát triển của loài được nuôi trong thí nghiệm; tuổi thọ của trưởng thành; thời gian giao phối đẻ trứng; số lượng trứng đo một trưởng thành cái để được; nhiệt độ và ẩm độ không khí phòng nuôi sâu; ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng, phát triển của loài sâu hại cần nghiên cứu 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu diễn biến số lượng và yếu tố ảnh hưởng đến số lượng của những sâu chính hại đậu ăn quả
Dinh ky 5-7 ngdy diều tra một lần trên những ruộng cố định đã chọn Mỗi ruộng điểu tra 5 điểm chéo góc Mỗi điểm điều tra là 5 mét
dai theo hang (với đậu cô ve) hoặc 1 n† giàn (với đậu dũa, đậu trạch, dau bo) Mat độ các đối tượng cẩn theo dõi được tính theo đơn vị
con/100 quả, con/lá, con/m°,
Với sâu duc qua dau tinh thêm ty lệ quả bị đục, với ruồi dục lá đậu thì tính tỷ lệ lá bị hại và chỉ số lá bị hại Việc điều tra được tiến
hành trên các loại đậu khác nhau ở các vụ đậu, trong các diều kiện luận canh và xen canh khác nhau
Để diễu tra tỷ lệ ký sinh của tập hợp ký sinh tiến hành thu thập các pha phát dục của sâu hại chính (mỗi pha thu 50 - 100 cá thể), đem
về phòng theo dõi tỷ lệ bị ký sinh của chúng
2.4.4 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu hại đậu an quả
* Để đánh giá hiệu quả của biện pháp canh tác, điều tra mật độ sâu hại chính trên các kiểu luân canh, xen canh giữa dậu an quả với cây trồng khác
* Thí nghiệm tuyển chọn thuốc hoá học trừ sâu dùng trên đậu ăn quả
“Thí nghiệm trong phòng: Mỗi loại thuốc là một công thức, nhắc lại
Š lần, tổng số sâu là 100 cá thể ở tuổi 3 Với sâu dục quả đậu được phun bằng tháp potter (spray tower) Với ruồi đục lá, Khi cây dậu có 4-5 lá thì
Trang 10cho ruồi trưởng thành đẻ trứng Sau 3 ngày thì tiến hành phun thuốc bang bình bơm tay dung tich 1 líU Lượng nước thuốc phun là 100 m]/m° Theo đối số sâu sống ở từng công thức thí nghiệm sau phun thuốc 2+, 48, 72 giờ tuỳ từng loại sâu
“Thf nghiệm ô nhà, thí nghiệm ngoài đồng: Diện tích ö là lÔm” hoặc ÃO mỉ Các thí nghiệm dược bố trí theo khối ngẫu nhiên (RCB), nhấc lại 4 lần Lượng nước thuốc phun là 800-1000 l/ha, phun bằng binh bom tay deo vai Gồm các thí nghiệm xác định hiệu lực của thuốc, số lần phun thuốc trừ một số sâu hại chính trong 1 vụ đậu Hiệu lực của thuốc được hiệu đính theo công thức zXbbot (thí nghiệm trong phòng) và Henderson-Tilton (thí nghiệm ngài đồng)
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM
Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kẻ trong Nông nghiệp của
Gomez K.A va Gomez.X X C1983), trong TRRISISVT, EXCELT, trên máy vĩ tính
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 THANH PHAN SAU HAT VA THIEN DICH CUA CHUNG TREN
DAU AN QUA
Ở một số vùng trồng rau thuộc Hà Nội và phụ cận dau an qua được trồng cả + vụ với các loại đậu trạch, dậu bở, dậu đũa, đậu cô vẻ vàng Loại đậu được trồng phổ biến nhất là dau dia dau trạch
Đã tiến hành điều tra thành phần sâu hại trên dậu ăn quả, xác dịnh được 39 loài sâu hại thuộc § bộ côn trùng và nhện nhỏ Trong tổng số
39 loài thu thập được có 9 loài Khác với 2 đanh lục sâu hại nhóm cây dau đỗ đã công bố của Viện Bảo vệ thực vật (1976, 1999), Đó là các loài Anoplocnemis phasiana Fabr Henosepilachnu hanoiensis Hoang, Sagra femorata purpurea Licht., Aulacophora cattigarensis Weise, Porthesia scintillans Walker Bactrocera sp Liriomyza sativae Blanchard, Tetranychus cinnabarinus Boisd va Polyphagotarsonemus 1aixs Bank, Bổ sung cho khu hệ côn trùng hại đậu để 1 loài đó là 7
Trang 11Sativae Blanch C6 8 loài xuất hiện thường xuyên đó là cdc loai Maruca vitratc L sativae, Aphis craccivora.T cinnadarinss P latus Spodoptera
litura, Hedylepta indicata và bọ tri màu vàng Trong những loài này thì các loài Aƒ virara L sativae, A craccivora là rất quan trọng Đã thu thập được 20 toài thiên địch trên cây đậu ăn quả trong đó có 1+4 loài bất nổi ấn thịt và 6 loài ký sinh Trong các loài thiên dịch thu thập được chỉ
có nhóm bọ rùa là phổ biến nhất (chủ yếu là bọ rùa đỏ) và đồi an rép
3.2 DAC DIEM SINH HOC, SINH THAI CUA MOT SỐ SÂU
CHINH HAI DAU AN QUA
3.2.1 Sdu duc qua dau Maruca vitrata (Geyer) (Lepidoptera: Pyralidae)
* Thời gian phát dục của các pha và vòng đời sâu dục quả đậu: Kết quả
theo đõi 3 đợt thí nghiệm (TN) cho thấy ở nhiệt độ trung bình (TB)
17,0°C thi pha trứng kéo dài TH 8,2 ngày; sâu non 19,5 ngày; nhộng
18,4 ngày; vòng đời kéo dài 50.8 ngày Khi nhiệt dộ phòng nuôi sâu
tảng lên 30,2°C thì thời gian phát dục các pha và vòng đời giảm xuống
rõ rệt, tương ứng chỉ còn TB là 2,3; 9,0; 3,7 và 19,5 ngày (bảng 3.3)
Bảng 3.5: Thời gian vòng đời của sâu đục quả đậu V vitrata
(Nghiên cứu tại Viện Bảo về thực vát, 1997-1998)
nghiệm | | aghiém2 | nghiềm 3 ! nghiệm 4 | nghiêm 5, Thời gian trứng (ngày) | 24 +01 | 4.1 +10 | 58+ 143 | 73 +12 | 8.9 t2
Thoi gian ohong (ngav) | 5.7401 | 6.4203 | 90-02 | 12.7402 | 18.4205
Cú chú: các chữ a b.c d, e chỉ sự khác biê: có ÿ nghia voi P S005
Mối quan hệ giữa thời gian vòng đời của sâu đục quả đậu và nhiệt độ
Trang 1210
dược biểu thị bằng phương trình sau: Y =- 0,0007xỶ — 0,3732x + 37,693
Y: Nhiệt độ TR trong thời gian nuôi sâu (C)
x: Thdi gian vòng đời (ngày)
* Kha ning sinh sản và tuổi thọ của trưởng thành sâu đục quả dậu: Trong khoảng nhiệt độ 17.0 - 3G.2C, trưởng thành đực sống TD từ 3,8 den 6,1 ng
: trưởng thành cái từ 7,9 đến 10,2 ngày Ở nhiệt độ 25,8'C
- 38C, một trưởng thành cái để dược TB 116,2 đến 120,6 trứng Khi nhiệt độ phòng nuôi giảm xuống 20,7C và 1740 hoặc tăng lén 30,2ˆC thì số lượng trứng do một trưởng thành cái đẻ được giảm đi một cách rõ ràng và chỉ là 45,2 - 32,26 trứng
# Tập tnh sống của sâu dục quả đậu: Trưởng thành ưa hoạt dộng bạn
dem O ngoài đồng ruộng, trường thành cát thường dẻ trứng trên nụ và
hoa dau là chính, Khi thuận lợi có thể dẻ cả trên bup non, nhung khong
"
bắt gập trứng được dẻ trên qua dau Sdu pon Mo vitrata tuổi
thường sống ở trong hoa, Sâu nón từ tuổi 3 trở dí đại da số dục vào quả
sức hoá nhỏng, Sau khi dảy sức, sâu non tuổi cuối
chuyên xuống dat hod nhong
* Ảnh hưởng của thức án đến xinh trưởng phát triển của sâu đục quả
dau: Ki nuôi sâu bang các thức ăn khác nhau như quá đậu đũa đậu
xanh, lá diễn thanh chúng đều hoàn thành phát dục bình thường Tuy
nhiền, trường thành cái từ nguồn sâu nọn nuôi bàng lá điển thanh có
sức dẻ trứng thấp hơn, TÌ3 đẻ 8-‡,6 trứng/con cái: trưởng thành cái từ nguồn sâu non nuồi bảng quả đậu đũa, dậu xanh có sức đẻ trứng cao
hơn và đẻ được 11-48 - 116,2 trứng/con cái
# Ký chủ của sâu dục quả đậu: Đã phát hiện thấy sảu đục quả đậu sống
trên 13 loại cây họ dâu Su này sáy hại nặng nhất cho đậu đũa, sau đó 1a dau trach dau bo, dau xanh đâu đen Chúng gây hại nhẹ hơn trên
đâu cô vẻ vàng Trên 4u tương và muỗng nó xuất hiện rải rác gây hại khỏng dáng kể
3.2.2 Rudi due id dau Liriomyze sativee Blanchard (Diptera: \gromyzidee)
Trang 13fi
sắc pha và vòng đời ruồi dục lá đậu: Khí nuôi
* Thời gian phát dục
madi dục lí trong diễu Kiệp nhiệt độ thấp (TB 17,1), thời gian phát đục
pha trứng TH 3,9 ngây: sâu non: 8,1 ngày; nhòng: 15,2 ngày; vòng đời là
29.6 ngày Khi nhiệt độ phòng nuôi tăng lên 30,2°C, thời gian phát dục
các pha và vòng đời rút ngắn rõ rệt tương ứng là 1,5; 4,0; 6,0 và vòng
đời: 12,3 ngày (bảng 3.10)
giữa nhiệt độ và thời gian vòng đời ruồi đục lá đậu
vig trink sau: Y = 0,0048x? -— 0,9897x + 42,059
1
Moi quan he
duge biéu thi bang ph
(voi r = 0,99) Trong d6 Y: Nhiét do TB tong thời gian nuôi sâu (2C)
x: Thời gian vòng dời (ngày) Bang 3.10: Thời gian vòng đời của ruồi Litomyaa sativae BÌanchard
(Thi nghiệm tat Vién Bao vé thực vật, 1999-2000)
theo dc: | Bat”) Bai Đam | Đại | Bar
: | ag -_! aghicm 2 nghiđm3 | nghiêm | nghiém 3
Ghi chit: cde chit cdi ta d c di chi su sai khác có ý nghĩa với P 0.05
* Khả năng xinh sản va wi tho cda rudi trưởng thành: Ruồi cái vũ hoá sau I-
2 ngày thì đẻ trứng Ở diều kiện phòng TN, một ruổi cái để được 41,9 đến
50.5 tnimg Rudi đực sống được š.2 đến 6 ~‡ ngày, ruồi cái 8,5 đến 12.2 ngây
* Tap tính sống của ruổi dục lá đậu: Ruỏi trưởng thành ưa hoạt động
ban ngày Trứng dược đẻ sào lễ hỏng dưới lớp biểu bì Sau khi nd du
trùng đục vào mỏ lá chúng càng lớn vết đục càng đài và rộng Au trùng
dây sức (hết tuổi 3) chui ra khỏi đường dục rơi xuống đất hoặc nắm trẻn