1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số tham số thống kê, di truyền về năng suất và chỉ số chọn lọc hai dòng gà thuần giống Leghorn trắng nuôi ở Ba Vì

27 387 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 884,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số tham số thống kê, di truyền về năng suất và chỉ số chọn lọc hai dòng gà thuần giống Leghorn trắng nuôi ở Ba Vì

Trang 1

Le byl

PLE oy KI i THÂN ( tì THONG KE, OI TRIN

VE NANG SAT VA 01 1) (0N LOC HAI Nhu

Gh THUAN HỤ HỆ LEGHORN TRANG

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học Kỹ thuật nồng nghiệp Việt Nam và Liên hiệp xÍ nghiệp gia cầm Việt Nam

Người hướng đẫn khoa học:

Pho giao su, Pho tien si: Nguyen van Thien

- “mm Ằ Am mm Ằ mm eae ene ee wt Am m5 HỆ Sẽ mg KÝ mm

Người nhận xét 2:./21-2//5 (12% F2 Lair

Co quan nbén xst: J/75 PTS Ve Trery, Meet

Iuận án sẽ chọc bảo vệ tại hội đổng chấm luận án nhà miốc

họp tại: ⁄/2€2./ÁÁea hao đụ 6027 lo 2 Veit main vào hổi J gid 2 ngày thang J nim 199%

Cá thể tìm hiểu luân án tại thu viện: Guéc gia, thy vién Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam và thư viện nghiên cứu gia cẩm.

Trang 3

LOGI CAM GN

Trong ava trink hoan thanh cong trinh nay chong tôi luôn đước sự chỉ dân giúp đã tận tinh cua Phd gido sz, PhO tiến si Nguyên văn Thiện; Gido su,tien 51 Lé Hong Hin; Giáo sư, Phố tiễn

81 Trân Đình Miền; Phô giáo sư, Phô tiến sĩ Đặng Hếu lanh; Pho tiên sỉ Trấn văn Diễn; Phố tiến sĩ Nguyên Huy Bạt; Pho tien sĩ Bùi Đúc Ling; Phó tiễn sĩ Nguyen bang Vang; Phó tiễn sĩ Bùi Quang Tien Chúng tôi cũng nhận dược sự giúp đế của Lãnh dạo và cậc phông Liên hiệp ÏÍ nghiệp gia cầm Việt Ñan, lãnh đạo các Bộ nôn:

giông, thức šn, phòng khoa học trung tẩm nghiễn cứu gìa cần Vạn

Phuc, phong Bao tao sav Dai hoc Vien [hoa hoc Ky thuật Nông

nghiap Viet Nam; phong may tinh cua BO mon Di truyén Vien nghien

củu chăn nuôi Quắc gia, nhiễu JÍ nghiệp và các bạn đống nghiệp

Bặc biệt là ban lãnh đạo Äi nghiệp, can bo cong shan Zi nghiệp gà giông trúng dòng thuân Ba Vì đã giúp để và tạo mọi diéu kiện về có số vật chất, tình thấn trong quá trình thực hiện để tài và hoàn thành luận ấn SW động viên và tạo mọi điểu kiện thuận lợi của gia đình, dã gốp phẩn hoàn thành tất luận ấn

Nhân dịp này xin trên thành cần dn sự giúp đố qui bàu dó

Rghién ctu sinh

Trang 4

J

BAC DIE CHONG CUR LOAK AB

— - Tỉnh toán và phân tỉch một sö than số thông kế, đi truyễn

vé khOi lượng ró thé, san lượng trúng, khôi lượng trúng cua 2 dong gà thuần BYx va BYy gidng Leghorn trang

- Xây dung chi số chon lọc vẽ san lượng trứng và khôi lượng

- Phân tích đước nột cách có hệ thống, nột số than số thông

KS đi truyển về tỉnh trạng nẵng suất của 2 dòng gà thuần BW, BWy giống Legharn trăng nuôi tại Việt Nam Ứng dụng các than số vào việt đánh giá hiệu qua chọn lọc qua các đồi cua hai dòng

- Iác định phương pháp chỉ sô chọn lọc kết hộp giữa cá thể

và gia đình về sàn lượng trửng đổi vếi dòng BWz và khôi lượng zrúng đổi với dong BŸy |

+ NCRTA THU T1:a-

- Bộ xung cải tiên qui :rình nuổi dudng, chon loc cua 2

dong, đống thỏi đống góp thêm dĩ liệu đề hoàn thiện cấc tiểu

chuẩn giống và của bệ giống nầy nuôi 6 Việt Nan

- ốp phần vào việc chọn lọc một cách e6 hiệu qua hón đôi

ai hai dong gà Bx va BVy gidng g& Leghorn trang

B0 CUC CUA LUBE AR ,

Tuan an gom 121 trang 34 bang 4 đổ thị và 10 anh pinh hoạ Đã tha khao 130 tài liệu trong và ngoài nước

Bộ cục luận ấn gôm 5 phân 4 chướng: Phẩn Ï: Eẻ đấu; Phân

Trang 5

San phan chính của nganh chan nuôi gà công nghiệp là

+wúng và thịt, những san phẩm Tây co gia tri dinh dưỡng cao Whiéu nim qua, đặc biệt mot so nan gan day nganh chan nuoi ga

cong nghiệp trên thể gidi phat triển nạnh ne,nhỏ Ứng dung “những thanh tựu khoa học kỹ thuật vào san xuật , nhần tầng năng suat sản

pháp Trong đồ chọn lạc nhân giống thuấn dé ning cao nẵng suất cũng nhú chất lướng san phân là biện pháp có tấn quan trọng

Nầm 1974 Liên hiệp xỉ nghiệp gia cầm Việt Ran nhập bai bộ giông gà thuần, trúng và thịt tà 0u Ba Đền nay đàn gà đã thích nghỉ,các tĩnh trạng nang suất trứng tướng đổi ôn định và dẫn dẫn

được nắng cao Nêu cô dược phương pháp chọn lọc giống thích hợp

sẽ dạt được hiệu quả cao hon, Dé có thế, ap dung phidng phap chọn ioe thich hop, viec xac dinh cac than số thông kế, di truyén cac

tỉnh trạng năng suất ở gà là rất cẩn thiết Dựa vào các than số trên, có thể xắc định được hiệu qua chọn lọc Tà đố xác dinh dude phương pháp chọn lọc thich hdp voi ting dòng gà cho tỉnh trạng chọn lạc riêng BỂ có thể đánh giá một cách đẩy đủ các tỉnh trạng

nẵng suất của hai dòng gà thuẫn BÝx và BÝy giéng Leghorn trang và

‘ing dung phudng pháp chọn lọt thích hp nhân nâng cao chất lộng dân giong, chúng tôi dã tiến hành để tài " Nghiên cũu nột số than

số thông kê, di truyen ve nang suất và chỉ số chọn lọc hai dòng

ga thuan Leghorn trang nudi 6 Ba Vi" nham mue dich:

† Tính toán và phần tích một sò than số thông kể, đi

thuyền về khôi lướng cũ thé, san lướng trứng và khôi lượng trứng

cua hai dồng gà BWx và BỸy giống Leghorn thằng.

Trang 6

phap chọn lọc not cach cô hiệu qua bdn đổi vải hai ding ga nay

PHAR THỰ I1: TONG QữAE

cHidyc I: cb sd KHOA HOC vk TINE HÌNH NGHIEW CỮU VE

TÍNH TRỊNG HẢNG SUẤ? Ô GÀ rds rrtic

fac tinh trang nang suất chủ yếu ó gà thường là tình trạng 50 lượng như khói lượng củ thé, san lượng túng, khôi lượng tring Nhung tinh trang nay bj chi phối bói nhiều gen (6) gọi là

di truyền da gen Tính trạng số lượng còn chịu anh hưởng nhiễu

của mỗi trường (E): Môi trường chung (Ee) tác động tếi tất cả cấc

cá thể trong quấn thê và mỗi trường đặc biệt (Es) chỉ đối tối một

số cá thể, trong một thềi gian ngăn Quan hệ giữa kiêu hình (P), kiểu gen (6) và môi trưởng (E) của một cá thể có thể biêu thị

bằng công thúc: Pzk+)+I+ Ec + Es Bông thồi quan hệ giữa

múc độ biên động của các nhẫn tô này được thể hiện như sau:

hệ số đi truyền khôi lộng có thể pa 8 tuan, tuổi là 0,3; Ghaudhary, 5aidhu, Brah(1887) lúc 133 ngay tubi, h = 0,26 -0,8 falita, Das (1985) 6 40 tuần tuổi, b - 0,53, Hệ số di truyền san lượng trừng: h = 0,16 - 0,47 Shoffer va Sloan (1948); h = 0,27

Trang 7

ap

Kalita, Das (1986) Hé sô di troyén khoi lung tring theolerner

va Cruden (1947) 1a 0,51, theo Choi, Obh (1990) Je 0,29 San

lượng trứng tỉnh đến 280 ngày tuổi, theo Johari, Dey va cong sự

(1958) là B3-85 qua, Khôi lượng trủng tung bình tủ 51,54 - 95,61

ean Hguyen Buy Bat (1991) san lượng trứng tỉnh đến 766 ngày tuổi

cua dòng BVz và BŸy là 87,6 qua, B4, 6 qua Khối lượng trứng: Cua

dong BVx va BVy 1a 53,8, 54,2g 0 nước ta di cd wot sb tac gia

tiến hành nghiên cửu cdc khia cạnh khác nhau cua hai dòng gà này, song chưa có công trình nghiên cứu tÌn hiểu sẩu sắc đặc điển đi truyển và phương pháp chọn lạc một số tỉnh trạng về năng suất của

PHAN “THỨ II DOI TUỘNG HOI DUNG VÌ PHUGRG PHẬP NGHIWN co

cation IT: ĐI TUOKG LhỊ DUNG vA PHOGRG PHAP RCHTER CHU

2.1 BOI TUGRG NGHIEN CUD:

Bê tài duoc nghién ctu tren bai dong ga thuan BVx va Bly

gidng Leghora trang,do Cu Ha vién trợ năm 1874 Với 80 lướng gà nghiên cửu qua 4 đổi !5, 16, 17, 18 gốm 35.508 gà con Ì ngày

tuôi; 3.510 gà trồng và 14.781 gà mải đe, trong giai đoạn kiến tra tring c& thé Bain gà được nuôi theo các qui trình nuỗi dưỡng

gà giống trứng dùng thuần Với múc độ cận huyết dược khong chế,

khổng anh hưởng tối nẵng suất Mùa vụ ấp nỏ hàng nắm (vào tháng 7) với qui nỗ ôn định: thồi gian chọn thay đàn sdm hon, 6 38 tuan tuổi Địa điển nghiên cửu: xỉ nghiệp gà giếng trứng Ba VÌ; thôi gian tủ nản (989 - 1993

2.2 ROI DONG VA PHUGNG PHÁP NGHIÊN CŨU:

hp dụng phương pháp nghiên cứu các tính tang đi truyễn

nàng suất của các dòng gà thuần theo cá thể và quẩn thé lớn, dùng phướng pháp phân nho 80 sănh

Trang 8

JI cm"

CAC ŒHI TIỂU RGRIEE CỦU:

Xác định: Khôi Augng cú thể 6 cae thoi điên chọn giông

63, 133 va 2ÊŠ ngày tuôi Can toan bé tung ca thể cồn đến cuối

tỳ (cân đồng hũ,cõ độ chỉnh xac 20 g)

- §ãn lượng trủng t 23-38 tuần tuôi (qua) $ lướng trứng

kiếm tra (phưởng pháp của Hutt, 1859 và Card, Resheiz, 1968)

- Khôi lugng tring (g), xác định vào thồi điển chọn ấp

giống thay thể 3T - 38 tuấn tuổi (cản của Nhật, cô độ chỉnh xác

0.1g) (phương pháp của Trấn Đình Miễn, 1992 bướng dẫn trong giáo

trình Bại học]

- Ăẩy dụng chỉ số chọn lọc theo phường pháp một tinh trạng kết hợp giữa nầng suất cá thể vổi năng suất gia đình Bối với dong BVx dink hướng theo san lượng tring, dòng BVy theo khôi lugng tring Ap dung cong thuc cua Lush (1947)} Palconer (1981)

Pet: Nang suat cả thể Ped: Măng suất trung bình gia đình Đạt: Năng suất trung bình quân thé <dan>

n: Số cá thể trong một gia đình t: Tướng quan đì truyển giũa các cá thể trong một gia đình (r-1/4)

+: tướng quan kiểu hình (trong op) gitla cáo cá the trong gia đình (t = 1/4 )

+ lắc định các tham số thống kề e6 ban lasley (1974)

+ Hệ số di truyển và tướng quan di truyễn dude tinh theo

phudng phap phan ÿịch phương sai cus Becker (1875) (áp hệ Bồ di truyén theo bo (bh s), theo mẹ (h p) vA theo bO va me (bh gen) Cac

Trang 9

he chudng trinh L.$.M.L.C.? P¢- 2 cua Walter R Harvey (1990)

PHAN THO IY „

tữ QUA RGHTEE COD VA THAO LURE,

cHUOKG IT: che THEE $0 THORG oy A THÁN s) BI TROYER

, ool HOT 50 TINH TRARG VỀ KANG SUAT

d.Í CÁC THAN $0 THOHG KE:

3.1.1 HÔI IỮỆRG CO THE:

Theo dõi trên 4 đồi d 63, 133 và 286 ngày tuôi vi sO lượng: 3504, 3082 và 299? con cua dồng BỸx và 3198, 2343 và 2828 con cua dong BWy Hết qua nghiên cửu các tính trang nay dude

trinh bay, ú hang 1,

ĐNG 1: [HÔI H) ¡ũ 0Ú Thể <g> CUA 2 DONG Mx, Bey Lue 63, 138, 266 ROAY TU0l, QUA 4 BOI 15, 16, 17, 18

266/BVx 1595 /2366,8414,0)168,7)7,2| 2397 | 1700, 845,7|138,8) 8,4 BẾy 1557 |2303,6¢14,5)173,0/7,6) 2271) 1660, 445,7|134,2| 4,4

Trang 10

z=7ct

KHÔI LƯỚNG ( THỂ LÚU £3 NGÀY TUỔI:

Trung bình thổi lượng cø thể lúc 63 ngày tuổi,đối với ding BYx là 748,0 † 3,4g ở gà trống; 638,6 + 2,6g ó gà gái, Đối với dong BÝy là 734,0 3,72 6 ga trong va 617.4 ¢ 2,T g ở gà wai

Đệ lệsh tiéu chuân (5D) của khối lượng cd thể lúc 63 ngày tuôi, đổi với dòng BWz là 57,6g gà trống và 64,58 ở gà mái, đối với đông BŨy là 58,0g ở gà trông và 65,5 g ở gà wai Mức độ biến động khối lượng cd thể lúc 63 ngày tuôi đối vái dòng BWr là 7,6%

ở gà trồng, 10,1% ö gà mãi; đổi với dòng By là 7,7% 6 gd trong,

10,6% 6 ga mái

Nhu vậy khối lượng có thể ở giai đoạn nầy cua dong Eửz lớn hón dong Bly 18 14¢ gà trống (P<0,01) và 21,26 gà mái (?40,01)

WUC 133 NGÀY THỦI:

Trung bình khỏi lượng cơ thể lúc 133 ngày tuổi, đối vải dòng BWx là 1786,927,Bg ô gà trống, 1341,7 † 5,!g ¿ gà mái, dỗi với dong Bly 1A 1773,5¢10,0g ó gà trống và 1324,614,1g 6 ga mài,

Độ lệch tiếu chuẩn (5D) cua khối lượng có thể lúc 133

ngày tuổi, đôi vi ding BYx 1A 100,0 ¢ 6 gà trống 101,4¢ 3

gà nải, đổi với dồng BÝy là 131, g 6 gd trong va 99,5 2 6 gd gái Mức độ biến động khối lượng eó thể lúc 133 ngày tuôi, đổi với dồng BŸx là 5,5% ö gà trống và T,4X ó gà gái, đổi vối dồng

BUy là 1,4% ở gà trồng và 1,5X ở gà mái,

Whu vậy khối lượng có thể ở giải đoạn nầy của dồng BỸx lớn hon đồng BWy là 13,3 g d gd trong (P<0,05) va 17,1 ¢ gà Bãi (040,05) Mức độ biển động của chúng tướng dối thập

LOC 266 RGAY TOOT:

Trung binh khdi ludng cd thé lac 266 ngdy tuổi, dối với dòng BŸx là 2366,8+ 14g 6 gi trong vi 1700,845,7g¢ 6 pa mái, đối dòng BWy là 2303,B † 14,5 g ở gà trồng và 1650,4 + 5,7

a 6 gà tải,

Trang 11

ca

Độ lệch tien chuan (SD) cua khOi ldgng co thé lic 266

ngày tuôi đôi với dòng BWx là 168,72 6 gà trông và 138,8 g

ở gà mái; đổi với dòng BWy là 173,0 g ở gà trồng và 134,2 g

ở gà nải Múc độ biến động về khối lượng có thể lúc 266 ngày

tuổi, đổi với dong BÝx là ?,2X ở gà trống và 8,4X ở gà mái, đổi với đồng BVy 1a 7,6% 6 ga trong va 8,42 ở gà mái

Nhú vậy khối lượng cd thé 6 giai doan nay cua dòng BỮx

lén hon dong BYy 63,2 g 4 ga trong (P<0,05) va 40,4 @ ủ gà

uải(P<0,01) Múc độ biến động của khôi lượng có thé lic 266 ngay

tuổi, của chung œa 2 đồng tướng đổi thấp

Kết quả nghiên cứu về khối lượng có thể lúc 63, 133 và

286 ngày tuổi, của chúng tổi cũng phù hợp với nật số tác gia đã

công bỗ nhủ: Shaver (1985), Pricop (1986), Dey và cộng sự (1990), Reuyen Huy Bạt (1891)

Như vậy, khối lượng có thể lúc 63, 133 và 286 ngày tuôi

của déng BVx ludn cao hỏn khối lượng có thể của dòng BVy Ket qua này cô khắc với chỉ tiểu nguyễn san là khôi lượng có thề dòng BWx thưởng nho hon dong BVy ó cấc giai đoạn Nguyễn nhân chỉnh cua hiện tướng nảy là trong thẻi gian qua ta chủa xảy dựng dược qui trình nuôi dưỡng hợp lý bai dông gà nầy theo ding hướng khối lượng co thé mà chúng cần cổ

Qua két qua trên cũng thấy,ö giai đoạn gà con thường chịu

ảnh hưởng lốn cua yếu tổ ngoại canh, nến thường có biển động lớn

về khôi lượng có thể, do đồ ta cần quan tấn nuôi dưễng chăm góc ở giai doan nay

3.1.2 SÁN HƯỚNG TRỈNG:

San lượng trứng là một chỉ tiêu quan trọng nhất cua gà

hướng trúng Kết quả nghiễn cứu của tỉnh trạng này được trình bầy

6 bang 2.

Trang 12

BANG 3: 5A IHỂN2 THỮNG GÌ MẢI CŨA 7 ĐỒNG BUx, Bly TU 23-38

YUAN TOOL VA IHÔI LỦỞNG TRUBS 0 37-38 TOAK TOOT CUA 4 BU

Œác sẽ liệu trên bang 2 cho thay

Trung bình san Lượng tring th 23 - 38 twin tuôi đối với dòng BWx là Ê6,4!0,4 qua, dối với dòng BŸy 13 83,4 + 0,4 qua

Bộ lậch tiéu chuan (SD) của sản lướng trúng tì 23-38 tuần

tuôi đổi với dòng 8Wz là 9,6 quả và dối với dòng BÝy là 9,4 qua Mức độ biển động ((WX) của sản lượng trúng th 73-38 tuân tuổi,

đổi với dòng BWx là 11,1% và dồng BWy là 11,4

Nhủ vậy san lượng trửng tủ 23-33 tuấn tuổi của dòng BŸx

lấn hón dòng BWy là 3 qua (?<0,001) §o với chì tiểu giống của Cu

Ba,san lượng trứng ở dòng BŸx tầng 2,BBX và dòng BŸy tăng B,313

Mức đồ biến động của san lượng trứng tù 23-38 tuấn tuôi đối với

ca 2 dòng BỮx và BWy là ở mức độ trung bình

Kết qua trên cũng phì hp vôi ot so tac gia da cone bd

ubu: Dey, Kataria va cong su (1990); I.Vantrep (1973); Nguyễn Huy

Đạt (2831),

3.1.3 FHOI LƯỞNG TRỮWG

Cũng trên bang 2 cho thay:

ihối lương trứng 6 37 - 38 tuần tuôi, đôi với dòng BWx là

55,2 ‡ 0,12, đối với đồng BWy là 56,4 + 0,1g.

Trang 13

= 19-

Bộ lệch tiêu chuân (6D) của khối lướng trứng d 37-38 tuấn

tuôi, đôi với đòng BWx là 3,1 gam và đồng BWy là 2,B gam Múc độ

biển động cua khối lướng tring ó 37 - 38 tuấn tuổi, đổi với đong

BWz 18 5,6%, đối với dòng BWy là 5X

Như vậy khối lượng trứng d 37-38 tuấn tuôi,của dồng By

cao hơn BÝx là 1,2 gan (P<0,001) Múc độ biên động của khối lượng

trứng ở 37-38 tuấn tuối của đồng BWx và BVy là thấp

Kết qua trén cũng phù hợp với nột số tác gia đã công bố

nhủ: ñonsalez, Älneida va cộng sự (1978); Lê Hỗng Mận (1985)

Đo trung bình khôi lượng trứng cua 2 dong déu cao hỏn tiêu chuẩn dac cấp (dối với dòng BWx cao bon 1,2¢ va dong BYy

1 s48); nén cần sốn nghiền cửu xem xét bố xung vào bang phấn loại xẾp cấp dang 3 ap „dụng

5.1.4 nc BỘ ĐÔNG HOYET TRÔNG GHỌN PHÓI GHÉP GIÁ ĐÌMH

Kết qua nghiên cứu thu dược, súc độ đống huyết (FxỲ) trên các gia dình qua các đồi, đêu giủ nức thấp, nàn trong khoảng cho phép 1A Fx% = 0,62% 6 dòng BWx và !,068X 6 dùng BỨy Kức độ cho phep là 0,82 - 3,3

Ngày đăng: 06/04/2014, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w