- Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại ngânhàng TMCP Quốc Dân - Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tíndụng quốc tế tại Ngân h
Trang 1
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN (NCB)
Giảng viên hướng dẫn : Tiến sỹ Vũ Trọng Nghĩa Học viên thực hiện : Nguyễn Kiều Linh Lớp : Cao học CH25V– K25 – Hà Nội Chuyên ngành : QTKD Tổng hợp
Hà Nội - 2013
Trang 2không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Kiều Linh
Trang 3triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hang TMCP Quốc Dân (NCB)” tác giả đã nhận được sự quan tâm của quý thầy giáo, cô giáo tại Viện sau
đại học và Khoa Quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế quốc dân; ngân hàngTMCP Quốc Dân, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn TS VũTrọng Nghĩa
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS.Vũ Trọng Nghĩa và các thầy, cô giáo tạiViện sau đại học và Khoa Quản trị kinh doanh trường đại học Kinh tế quốc dân đãquan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tác giả có thể hoàn thành luận văn tốtnghiệp này
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những hạn chế gặp phải vìvậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo và bạn đọc
để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Kiều Linh
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 4
1.1 Các nghiên cứu liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 4
1.2 Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ 8
2.1 Một số lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế 8
2.1.1 Thẻ ngân hàng 8
2.1.2 Thẻ tín dụng quốc tế 12
2.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 20
2.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 20
2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 24
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 29
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ Ở NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN 29
3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB) 29
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của ngân hàng TMCP Quốc Dân 30
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 30
3.1.4 Chức năng nhiệm vụ các Đơn vị của NCB 31
3.1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Quốc dân và định hướng chiến lược kinh doanh tới năm 2020 34
Trang 53.2.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân 37
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN (NCB) 61
4.1 Định hướng kinh doanh thẻ tín dụng của NCB 61
4.1.1 Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam trong những năm tới 61
4.1.2 Định hướng phát hành thẻ tín dụng quốc tế của NCB 62
4.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh thẻ tín dụng tại NCB 62
4.2.1 Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ 63
4.2.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, nhận diện được chân dung khách hàng mục tiêu 65
4.2.3 Phòng tránh rủi ro hoạt động thẻ tín dụng quốc tế tại NCB 71
4.2.4 Nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực thẻ 74
4.3 Một số kiến nghị của tác giả 76
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 76
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 77
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6ATM Máy rút tiền tự động
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
ĐVKD Đơn vị kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Dân
NCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân
NCB Visa Thẻ tín dụng quốc tế Visa được phát hành bởi Ngân
hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân
NH TMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trang 7Hình 2 Doanh số chi tiêu bằng thẻ tín dụng 36
Hình 3 Tốc độ tăng doanh số giao dịch thẻ Quốc tế 36
Hình 4 Cơ cấu tỷ trọng doanh số giao dịch qua thẻ 37
Hình 5 Quy trình Phát hành thẻ tín dụng quốc tế 46
Hình 6 Quy trình giao dịch thẻ tín dụng 48
2 Danh mục Hình Hình 1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc Dân 31
Hình 2 Doanh số chi tiêu bằng thẻ tín dụng 36
Hình 3 Tốc độ tăng doanh số giao dịch thẻ Quốc tế 36
Hình 4 Cơ cấu tỷ trọng doanh số giao dịch qua thẻ 37
Bảng 1 Các tính năng của thẻ 38
Bảng 2 Danh sách các sản phẩm thẻ 39
Bảng 3 Cơ cấu đối tượng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế 42
Bảng 4 Danh mục đối tượng xét cấp thẻ tín dụng quốc tế 43
Hình 5 Quy trình Phát hành thẻ tín dụng quốc tế 46
Bảng 5 Diễn giải quy trình phát hành thẻ 47
Hình 6 Quy trình giao dịch thẻ tín dụng 48
Bảng 6 Số lượng thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn 2016 - tháng 8/2018 51
Bảng 7 Doanh số giao dịch thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn 2016 - tháng 8/2018 52
Bảng 8 Tình hình thu phí dịch vụ từ thẻ tín dụng quốc tế năm 2017 53
Bảng 9 Tình hình dư nợ thẻ tín dụng quốc tế giai đoạn 2016 – 8 tháng đầu năm 2018 54
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP Quốc Dân – NCB được thành lập từ năm 1995, khởinguồn từ Ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên Ngày 18/05/2006, NCB chínhthức chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng thương mại cổ phần nông thônthành ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, đổi tên là Ngân hàng TMCP Nam Việt– Navibank
Đến năm 2014, Navibank chính thức được đổi tên thành Ngân hàng TMCPQuốc Dân – NCB và tiến hành tái cấu trúc hệ thống, hướng đến sự chuẩn hóa vàhoàn thiện các dịch vụ tài chính, đặt mục tiêu vào Top 10 ngân hàng bán lẻ hàngđầu Việt Nam với tiêu chí trở thành “Ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất”
Để hoàn thành mục tiêu đó, NCB đã nỗ lực tập trung vào những yếu tố cốt lõinhư: thay đổi cơ cấu tổ chức hướng đến việc tách bạch giữa các khối kinh doanh vớicác khối quản trị và hỗ trợ, cải tiến các quy định, quy trình, thay đổi cấu trúc kinhdoanh, củng cố và nâng cao năng lực cán bộ nhân viên, tăng cường quản trị rủi ro…
Từ kinh nghiệm thực tế làm việc tại NCB, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc
tế tại ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)” để làm luận văn Thạc sỹ.
Sự lựa chọn được xuất phát từ các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hoá, nhu cầu thanh
toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch mua sắm là rất lớn Cùng với sự pháttriển như vũ bão của công nghệ số, khả năng đáp ứng thanh toán của con ngườivượt qua mọi khoảng cách địa lý và vô cùng thuận tiện khi không phải mang theorất nhiều tiền mặt, phương tiện duy nhất khách hàng cần lúc này đơn giản chỉ là mộtchiếc thẻ ngân hàng
Thứ hai, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán ứng dụng công nghệ hiện
đại với nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán truyền thốngkhác đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới và giữ vai trò quan trọngtại hầu hết các quốc gia, đại diện cho xu thế của cách mạng công nghiệp 4.0 Một
Trang 9trong các loại thẻ thanh toán đang được ưa chuộng hiện nay là thẻ tín dụng quốc tế.Thẻ tín dụng quốc tế mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng như: lợi nhuận từ lãi
và phí dịch vụ, tăng dư nợ tín dụng, công cụ cạnh tranh hữu hiệu…
Thứ ba, tại Việt Nam, mục tiêu của Chính Phủ là đến cuối năm 2020 tỷ trọng
tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp hơn 10% Do vậy, việc thúcđẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó có thẻ tín dụng quốc
tế trở nên vô cùng cấp bách Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB) cũng không nằmngoài xu thế đó Là một ngân hàng có quy mô nhỏ, NCB đi sau so với thị trườngtrong việc triển khai sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế nên gặp rất nhiều khó khăn vàyếu thế so với các Ngân hàng khác Do vậy, cần phải có các giải pháp hiệu quả đểđẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại đây Chính vì lý do đó màtác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻtín dụng quóc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB)”
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Để có thể hiểu biết sâu sắc về sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế, luận văn này sẽ hệthống hóa các lý thuyết liên quan tới việc phát hành, đặc điểm, tính năng và hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng quốc tế Bên cạnh đó nghiên cứu đánh giá về thực tế hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng quốc tế đang được áp dụng tại NCB Từ những nền tảng lýthuyết và thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại NCB đưa ra những đề xuất,giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại NCB
2.2 Mục tiêu cụ thể
Luận văn tập trung nghiên cứu, làm rõ một số vấn đề chính như sau:
- Tìm kiếm các lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế và hoạt động kinh doanh thẻtín dụng quốc tế
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụngquốc tế tại NCB
- Từ các nghiên cứu trên đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng tại NCB
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động kinh doanh thẻ tín dụngquốc tế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng các dữ liệu thứ cấp:
- Các lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế
- Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quảhoạt động kinh doanh của NCB
- Số liệu báo cáo của NCB về hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê: sử dụng phần mềm excel để thống kê khảo sát, sốliệu liên quan đến số lượng thẻ phát hành, số lượng thẻ kích hoạt, doanh số chitiêu…
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp kết quả khảo sát, số liệu đã thống kê từnhiều nguồn để tổng hợp thành các số liệu liên quan đến chỉ tiêu kinh doanh thẻ tíndụng quốc tế
- Phương pháp so sánh: dùng để so sánh các chỉ tiêu kinh doanh thẻ tín dụngquốc tế của NCB trong giai đoạn 2016 – tháng 8 năm 2018
- Phương pháp phân tích: từ kết quả của các phương pháp trên, phân tích vàđưa ra các dự đoán, kết luận phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Trang 115 Kết cấu của luận văn
Luận văn này bao gồm 04 chương chính:
- Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
- Chương 2: Một số lý thuyết cơ bản về thẻ tín dụng quốc tế và hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại ngânhàng TMCP Quốc Dân
- Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tíndụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU CÓ LIÊN QUAN
Cùng với sự phát triển của công nghệ ngân hàng, thanh toán không dùng tiềnmặt và thẻ tín dụng, đã có nhiều nghiên cứu liên quan tới dịch vụ và kinh doanh thẻtín dụng tại Việt Nam của các tác giả khác nhau Các công trình nói trên đã nghiêncứu hoặc phân tích về các vấn đề liên quan đến hoạt động phát triển sản phẩm vàkinh doanh thẻ ngân hàng hoặc các loại thẻ tín dụng nói chung Tuy nhiên, hầu hếtcác luận văn đều chưa đi vào phân tích sâu về thẻ tín dụng quốc tế cũng như địnhhướng kinh doanh sản phẩm này, mặc dù thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đang trởthành xu hướng thanh toán tất yếu trên toàn cầu
Khá nhiều đề tài nghiên cứu đã lâu, không còn phù hợp với sự thay đổi như vũbão của công nghệ thẻ hiện đại nên đã không còn phù hợp với thực tế hiện nay Hơnthế nữa, hầu hết các đề tài nghiên cứu về thẻ tín dụng thường tập trung về khía cạnhgia tăng về quy mô, số lượng thẻ phát hành chứ chưa tập trung phân tích về doanh
số giao dịch, tỷ lệ nợ quá hạn cũng như doanh thu phí mang lại từ thẻ
Bên cạnh đó, chưa có một nghiên cứu nào về thẻ tín dụng quốc tế được thựchiện tại một đơn vị đi sau thị trường và năng lực sản phẩm còn khá non yếu nhưngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)
Trang 12CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN
DỤNG QUỐC TẾ
2.1 Một số lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế
- Thẻ ngân hàng: Trong phần này, tác giả đưa ra khái niệm về thẻ ngân hàng
cũng như phân loại các loại thẻ ngân hàng đang tồn tại trên thị trường, đồng thờicũng phân tích các chủ thể tham gia vào thị trường thẻ
- Thẻ tín dụng quốc tế: Một trong các loại thẻ ngân hàng phổ biến và tiện dụng
nhất hiện nay là thẻ tín dụng quốc tế Ở phần này, tác giả đã đưa ra định nghĩa vềthẻ tín dụng quốc tế cùng với những tính năng của nó kèm theo một số khái niệmđặng thù liên quan đến quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng quốc
tế Từ những khái niệm và tính năng trên, chúng ta có thể nhận thấy thẻ tín dụngquốc tế đang có vai trò khá quan trọng đối với các bên liên quan đến hoạt động kinhdoanh thẻ tín dụng quốc tế
2.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế là một loạt các hoạt động liên quanđến thẻ tín dụng quốc tế nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Hơn thếnữa, nó góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng, nâng cao độ nhận diệnthương hiệu Giống như các hoạt động kinh doanh khác, kinh doanh thẻ tín dụngquốc tế là tổng thể của nhiều hoạt động, trong đó có 3 hoạt động chính: hoạt độngphát triển sản phẩm và chính sách, hoạt động Marketing, bán hàng và hoạt động vậnhành thẻ
Để đánh giá kết quả kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế, người ta có thể sử dụngcác chỉ tiêu sau đây: số lượng thẻ phát hành, số lượng thẻ kích hoạt, doanh số giaodịch thẻ, doanh thu từ phí và tỷ lệ nợ quá hạn thẻ tín dụng quốc tế
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế,bao gồm: các nhân tố bên trong chính là chiến lược kinh doanh, nền tảng công nghệ
và nguồn nhân lực; các nhân tố bên ngoài là thói quen thanh toán và trình độ dân trí
Trang 13của người dân, môi trường pháp lý và tính rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tíndụng quốc tế.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN
Ở chương này, tác giả đã giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và pháttriển cũng như một số kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua củangân hàng TMCP Quốc Dân, đồng thời đánh giá thực trạng kinh doanh thẻ tín dụngquốc tế tại đây trên các phương diện:
- Hoạt động phát triển sản phẩm và chính sách: NCB đã xây dựng được một hệthống sản phẩm thẻ tín dụng cơ bản với các hạng thẻ tương ứng với các hạn mức tíndụng định hướng và có các quy định rõ ràng cho các sản phẩm này Chính sách sảnphẩm của NCB hiện tại đang hướng tới nhiều đối tượng tiềm năng khiến cho cán bộkinh doanh của NCB tiếp cận tốt hơn tới nhiều đối tượng khách hàng
- Hoạt động Marketing và bán hàng: Trong ba năm triển khai sản phẩm thẻtín dụng quốc tế, NCB đã liên tục triển khai các chương trình khuyến mại, kíchthích doanh số giao dịch bằng thẻ tín dụng và đã đạt được những kết quả nhấtđịnh Bên cạnh đấy, NCB cũng luôn dành cho CBNV/kênh phân phối của mìnhcác chương trình khuyến khích, thúc đẩy bán hàng nhằm tạo động lực cho họ tănghiệu quả bán hàng
- Hoạt động vận hành thẻ: Tại NCB, việc phát hành thẻ tín dụng được quyđịnh chặt chẽ để hạn chế các rủi ro phát sinh và đảm bảo thống nhất trong quá trìnhthực hiện cũng như phối hợp một cách hiệu quả giữa các phòng ban liên quan Quytrình thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của NCB cũng tuân thủ theo quy trình củaTCTQT và theo quy chuẩn quốc tế
Qua ba năm triển khai hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế, nhờ có sự
nỗ lực của mình, NCB đã bước đầu đạt được những kết quả tuy chưa được như kỳvọng nhưng cũng rất đáng khích lệ:
- Tỷ lệ thẻ kích hoạt qua ba năm luôn ổn định ở ngưỡng trên 80%, tỷ lệ kháchhàng hiện hữu có phát sinh giao dịch trong năm 2018 khoảng 60% Điều này là con
Trang 14số tương đối khả quan cho thấy tỷ lệ phát hành ảo không quá cao.
- Doanh số giao dịch của thẻ tín dụng quốc tế có sự tăng trưởng mạnh mẽ về
cả số lượng lẫn chất lượng
- Doanh thu đến từ các loại phí tăng lên nhanh chóng, góp phần đem lại lợinhuận cho Ngân hàng Doanh thu phí thẻ tín dụng quốc tế chủ yếu đến từ hai loạiphí: phí thường niên và phí thanh toán thẻ
- Tỷ lệ nợ quá hạn thẻ tín dụng quốc tế tại NCB đang tăng nhanh, tỷ lệ thuậnvới tốc độ tăng của tổng dư nợ Con số 12,2% nợ quá hạn tại thời điểm 31/08/2018đang cao hơn so với tỷ lệ nợ quá hạn có thể chấp nhận được Điều này cho thấy,công tác quản lý, cảnh báo và xử lý nợ quá hạn tại NCB đang chưa được thực hiệntốt và có hiệu quả
Những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tạiNCB như sau:
- Thứ nhất, các sản phẩm thẻ tín dụng của NCB chưa được đa dạng và chưa
tích hợp được thêm các tính năng nâng cao cho thẻ tín dụng quốc tế
- Thứ hai, điều kiện phát hành thẻ của một số nhóm đối tượng đang khá
chặt chẽ, khiến cho số lượng khách hàng có thể đáp ứng được các điều kiện nàycòn thấp
- Thứ ba, hoạt động Marketing thẻ của NCB vẫn chưa có một thông điệp
truyền thông thống nhất mà đang là tổng hợp của các chương trình rời rạc, chưa cónét riêng để tạo nên ấn tượng về thương hiệu, hệ sinh thái các điểm ưu đãi cho chủthẻ đang còn nghèo nàn, ít các ưu đãi hấp dẫn, ngân sách dành cho Marketing cònhạn chế
- Thứ tư, thời gian phát hành thẻ tín dụng quốc tế còn khá dài.
- Thứ năm, công tác cảnh bảo đối với các giao dịch nghi ngờ rủi ro cũng chưa
được thực hiện một cách hợp lý
- Thứ sáu, Công tác quản lý nợ, cảnh báo nợ sớm và xử lý nợ quá hạn đang
được thực hiện một cách thiếu hiệu quả
Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trên là:
Trang 15- Nền tảng hệ thống chưa được chú trọng đầu tư
- Chiến lược kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế chưa thật sự rõ nét
- Nguồn nhân lực của NCB trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tếchưa phát huy được hiệu quả
- Công tác quản lý rủi ro thẻ tín dụng quốc tế thực hiện chưa tốt
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUỐC DÂN (NCB)
Thị trường Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng, hứa hẹn đem lại nhiều
cơ hội kinh doanh thẻ tín dụng cho các NH TMCP nói chung và cả NCB nói riêng.NCB là một đại diện của nhóm đang phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ViệtNam Chính vì thế, định hướng của NCB là tấn công vào các thị trường ngách, nơi
mà các đối thủ cạnh tranh đi trước đã bỏ qua, đồng thời dần dần khẳng định thươnghiệu và tăng trưởng để đuổi kịp các ngân hàng khác Chiến lược dài hạn của NCB làtrở thành một ngân hàng số, do vậy trong tương lai chắc chắn họ sẽ tập trung đầu tưvào việc phát triển công nghệ, gia tăng tính năng, tiện ích sử dụng cho khách hàngnhằm tối đa hóa lợi ích của cả khách hàng và ngân hàng
Xuất phát từ những định hướng nêu trên, để thực hiện được mục tiêu đặt ra,NCB phải thực hiện một cách quyết tâm và kiên định một số giải pháp nhằm pháttriển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế như sau:
- Đầu tư nâng cấp công nghệ: điều này sẽ giúp NCB chủ động quản lý thôngtin thẻ, thông tin khách hàng và chủ động điều chỉnh các cài đặt cũng như sản phẩm,tính năng mới NCB cũng cần nhanh chóng áp dụng các công nghệ tiên tiến của thếgiới vào hệ thống thẻ tín dụng của mình
- Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, nhận diện được chân dung kháchhàng mục tiêu
- Có giải pháp phòng tránh rủi ro hoạt động thẻ tín dụng quốc tế trong mọi giaiđoạn thuộc chu kỳ sống của thẻ tín dụng quốc tế, từ khâu nhập phát hành, thẩm
Trang 16định, tới sử dụng, thanh toán thẻ tín dụng.
- Cần phải nâng cao trình độ, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực thẻ:NCB cần phải thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo và các hoạt động giaolưu, học tập nhằm trau dồi trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm làm việc cho các cán bộhoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế để đáp ứng các yêu cầu của công việc.Bên cạnh đó, tác giả cũng có một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước nhằm phát triển sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế và tạo thuận lợi chohoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam Cụ thể:
- Đối với Chính phủ: cần thiết đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm côngnghệ cao nhằm phát hiện sớm, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật này để bảo
vệ quyền lợi cho các chủ thể liên quan, tạo môi trường an toàn cho thẻ tín dụng pháttriển một các vững mạnh Song song với đó, Chính phủ cần đẩy mạnh việc truyềnthông,quảng bá, phổ biến, hướng dẫn, giáo dục tài chính nhằm nâng cao nhận thức
và củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp về lợi ích và hiệu quả của thanhtoán điện tử, thanh toán thẻ, tạo sự chuyển biến căn bản của người dân về thanhtoán điện tử, thanh toán thẻ và thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: cần phải xem xét, nghiên cứu và ban hành cácvăn bản điều chỉnh nội dung hoạt động của thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam, tránhtình trạng tự phát khiến NHNN gặp khó khăn trong việc quản lý và các ngân hàngthì lúng túng khi đưa ra sản phẩm thẻ hay xử lý các vấn đề liên quan đến thẻ Ngânhàng Nhà nước cũng nên đưa ra các chính sách hỗ trợ, đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh thẻ tin dụng quốc tế bên cạnh việc tăng cường hoạt động giao lưu, gắn kếtcủa hội thẻ và các ngân hàng thành viên
KẾT LUẬN
Ngày nay, trong thời đại cách mạng công nghệ 4.0, nhân loại có xu hướng hạnchế sử dụng tiền mặt và chuyển sang sử dụng các phương thức thanh toán không dùngtiền mặt vì những tiện ích nó đem lại, đồng thời phù hợp với việc toàn cầu quá vàthương mại điện tử ngày một gia tăng Thẻ tín dụng quốc tế – một trong các phươngthức tiêu biểu của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt dành cho cá nhân cũng
Trang 17được phát triển mạnh mẽ Hòa chung cùng xu thế đó, NCB cũng đã có những bướcchuyển mình, từ một ngân hàng nhỏ, yếu kém đã trở nên vững vàng hơn trên thịtrường, sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế của NCB đã đáp ứng được những tiêu chuẩn củaTCTQT và các yêu cầu cơ bản của khách hàng Trong bối cảnh tình hình cạnh tranhngày càng khắc nghiệt như hiện nay, NCB cần phải nỗ lực thực hiện các giải phápnhằm hoàn thiện sản phẩm, quy trình hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh thìmới có thể tìm được chỗ đứng cho mình trong thị trường thẻ tín dụng quốc tế.
Trong khuôn khổ luận văn này, bằng càng phương pháp nghiên cứu và quanđiểm cá nhân, tác giả đã cơ bản giải quyết các vấn đề:
- Hệ thống hóa những lý thuyết căn bản về thẻ tín dụng quốc tế để thấy đượcvai trò, lợi ích, tác động của thẻ tín dụng quốc tế đối với hoạt động thanh toán
- Đánh giá một cách có hệ thống những kết quả đã đạt được cũng như nhữngđiểm còn hạn chế, khó khăn của hoạt động thẻ tín dụng quốc tế tại NCB
- Đưa ra các giải pháp về nhiều khía cạnh: chiến lược, hệ thống, nhân sự, quản
lý rủi ro… để NCB có thể phát triển tốt hơn hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc
tế Qua đây, tác giả cũng đã có những kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN để tạo ramột môi trường thuận lợi để NCB có thể phát triển tốt nhất sản phẩm thẻ tín dụngquốc tế, đóng góp cho nền kinh tế một giải pháp thanh toán hữu hiệu nhằm đáp ứngcác nhu cầu ngày một cao của người dân
Hạn chế của luận văn là chưa nghiên cứu hết các xu thế phát triển thẻ tín dụngquốc tế trên thế giới (ví dụ như thẻ ảo) hay các công nghệ tiên tiến mà các TCTQTđang nghiên cứu đẩy mạnh triển khai (ví dụ: thanh toán di động, mPOS, thanh toánkhông tiếp xúc…) Những thành tựu mới này của công nghệ có thể gây ảnh hưởngtới xu hướng phát triển chung của thẻ Visa tại Việt Nam và trên toàn thế giới
Tóm lại, trong bối cảnh hiện tại của thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam và thếgiới, tác giả kỳ vọng những đóng góp của luận văn sẽ góp phần giúp cho NCB cóthể nhận diện được những điểm mạnh, điểm yếu và áp dụng những giải pháp, kiếnnghị của tác giả nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, với bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hoá, nhu cầu thanh toán khôngdùng tiền mặt trong các giao dịch mua sắm sẽ ngày càng phát triển mạnh Với sựthay đổi hàng ngày của công nghệ số, khả năng đáp ứng thanh toán của con ngườivượt qua mọi khoảng cách địa lý và tối ưu hóa khi phương tiện duy nhất Kháchhàng cần lúc này đơn giản chỉ là một chiếc thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán hiện đại, với nhiều tính năng vượttrội trên cơ sở áp dụng công nghệ tiên tiến so với các phương thức thanh toán truyềnthống khác Ngày nay, thanh toán bằng thẻ ngân hàng đã trở thành phương thứcthanh toán được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, và đóng một vai trò vô cùngquan trọng tại hầu hết các quốc gia, đại diện cho xu thế của cách mạng công nghiệp4.0 Một trong các loại thẻ thanh toán đang được ưa chuộng hiện nay là thẻ tín dụngquốc tế Đó là hình thức thanh toán có nhiều tính năng và ưu điểm vượt trội và ngàycàng được người dân ưa chuộng bởi sự tiện ích đối với người dùng
Không những mang lại nguồn lợi nhuận khá lớn từ lãi và phí dịch vụ cho cácngân hàng, thẻ tín dụng quốc tế còn góp phần tăng dư nợ tín dụng, tăng cường mốiliên kết, quan hệ giữa các tổ chức ngân hàng trong lĩnh vực tài chính trong và ngoàinước Hơn nữa, thẻ tín dụng còn là công cụ cạnh tranh khá hiệu quả và góp phầntăng nhận diện thương hiệu cho ngân hàng nào phát triển tốt các dịch vụ và ưu đãiliên quan Do vậy, một ngân hàng càng phát triển tốt sản phẩm thẻ tín dụng quốctếsẽ càng có nhiều lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác
Tại Việt Nam, năm 2016, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số2545/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tạiViệt Nam giai đoạn 2016 – 2020 Theo đó, mục tiêu đến cuối năm 2020 tỷ trọngtiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp hơn 10% Do vậy, việc đẩymạnh các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm thẻ tín dụng quốc
tế trở nên vô cùng cấp bách Tuy thẻ tín dụng quốc tế xuất hiện khá muộn so vớinhiều quốc gia khác nhưng đã phát triển một cách nhanh chóng Hiện nay, đa số các
Trang 19ngân hàng trong nước đều triển khai sản phẩm này và liên tục đưa ra các chính sáchbán để mở rộng thị phần Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB) cũng không nằmngoài xu thế đó Là một ngân hàng có quy mô nhỏ, NCB đi sau so với thị trườngtrong việc triển khai thẻ tín dụng quốc tế nên đang gặp phải rất nhiều khó khăn,cũng như yếu thế so với các Ngân hàng khác Do vậy, cần phải có các giải pháphiệu quả để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại đây Chính vì
lý do đó mà tác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinhdoanh thẻ tín dụng quóc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB)”
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Để có thể hiểu biết sâu sắc về thẻ tín dụng quốc tế, luận văn này góp phần
hệ thống hóa các lý thuyết liên quan tới việc phát hành, đặc điểm, tính năng vàhoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế Bên cạnh đó nghiên cứu đánh giá vềthực tế hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế đang được áp dụng tại NCB Từnhững nền tảng lý thuyết và thực trạng kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại NCBđưa ra định hướng, phương án đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc
tế tại NCB
2.2 Mục tiêu cụ thể
Luận văn tập trung nghiên cứu, làm rõ một số vấn đề chính như sau:
- Tìm kiếm các lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế và hoạt động kinh doanh thẻtín dụng quốc tế
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụngquốc tế tại NCB
- Từ các nghiên cứu trên đưa ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh thẻ tín dụng của NCB
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là Hoạt động kinh doanh Thẻ tíndụng quốc tế
Trang 204 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng các dữ liệu thứ cấp:
- Các lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế
- Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quảhoạt động kinh doanh của NCB
- Số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế của NCB
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê: trong luận văn này, tác giả sử dụng phần mềm excel
để thống kê khảo sát các số liệu liên quan đến số lượng thẻ tín dụng quốc tế pháthành và kích hoạt, doanh số chi tiêu…
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp kết quả khảo sát, số liệu đã thống kê từ nhiềunguồn để tổng hợp thành các số liệu liên quan đến chỉ tiêu kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Phương pháp so sánh: dùng để so sánh các chỉ tiêu kinh doanh thẻ tín dụngquốc tế của NCB trong giai đoạn 2016 – tháng 8 năm 2018
- Phương pháp phân tích: từ kết quả của các phương pháp trên, phân tích vàđưa ra các dự đoán, kết luận phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn này bao gồm 04 chương chính:
- Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
- Chương 2: Một số lý thuyết cơ bản về thẻ tín dụng quốc tế và hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
- Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế tại ngânhàng TMCP Quốc Dân
- Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tíndụng quốc tế tại ngân hàng TMCP Quốc Dân
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bài viết “Một số vấn đề về thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam” của Thạc
sỹ Phi Hồng Hạnh, Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh đăng trên Tạp chícông thương ngày 11/03/2015 đề cập đến những hạn chế còn tồn tại của thịtrường thẻ tín dụngViệt Nam.Trước hết, việc phát triển thẻ tín dụng mới thiên vềlượng mà chưa chú trọng về chất, chưa chú trọng tới việc thúc đẩy giao dịchbằng thẻ tín dụng của chủ thẻ Thứ hai, dư nợ thẻ tín dụng hiện đang chiếm một
tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ các khoản vay tiêu dùng trên toàn hệ thốngngân hàng Thứ ba, lãi suất và phí thẻ tín dụng đang rất cao so với các sản phẩmngân hàng khác Thứ tư, hạ tầng thanh toán còn chưa phát triển tốt và phân bốkhông đồng đều Các giải pháp tác giả đưa ra là cần phải đầu tư công nghệ hiệnđại; đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, tiện ích thẻ tín dụng; hoàn thiện, nâng caochất lượng dịch vụ thẻ và tăng tính hấp dẫn của thẻ nhằm tăng lượt sử dụng; tăngcường phát triển thẻ đồng thương hiệu nhằm tiếp cận với nhiều khách hàng hơn
và tăng thêm nhiều tiện ích về thẻ
Theo bài viết “Triển khai thẻ tín dụng trong chi tiêu công” đăng trên Tạp chíNgân quỹ Quốc gia số 171, thẻ tín dụng mua hàng trong chi tiêu công đã được triểnkhai thí điểm tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội và Kho bạc Nhà nước Thành phố HồChí Minh, bước đầu đã có những tín hiệu khả quan Đại diện của đơn vị đăng ký
Trang 22phát hành thẻ tín dụngdùng thẻ để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấpnhận thẻ Đến hạn thanh toán, đơn vị đối chiếu danh sách giao dịch, lập chứng từthanh toán để gửi ra kho bạc làm thủ tục Sau khi rà soát thông tin và thủ tục chuẩnxác, Kho bạc sẽ thanh toán tiền vào hạn mức thẻ tín dụng của Đơn vị Việc sử dụngthẻ tín dụng trong chi tiêu công có lợi ích như sau: triển khai thanh toán theo đúngchủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Nhà nước; giảm căng thẳng chongân sách Nhà nước tại các thời điểm thiếu hụt ngân sách tạm thời do nguồn thuchưa tập trung kịp; giảm thiểu thủ tục thanh toán so với các phương thức truyềnthống khác; minh bạch các khoản chi tiêu, giảm thiểu các khoản chi không đúng chế
độ quy định
Luận văn thạc sỹ đề tài “ Hoạt động bán hàng cá nhân sản phẩm thẻ tín dụngtại Ngân hàng thương mại cổ phấn Á Châu – chi nhánh Hà Nội” – của tác giả LêThị Thu Hà (2013) trường Đại học Kinh tế quốc dân đã phân tích rất kỹ càng côngtác bán thẻ tín dụng, khảo sát được độ hài lòng của khách hàng dựa trên việc phỏngvấn 300 khách hàng có sử dụng dịch vụ của ngân hàng Á Châu và đã đạt đượcnhững kết quả khá chính xác về đội ngũ kinh doanh của ngân hàng Á Châu Theo ýkiến của tác giả, bên cạnh các yếu tố khác như: hoạt động Marketing, hoạt độngphát triển sản phẩm, chiến lược phát triển … thì đội ngũ bán hàng đóng một vai trò
vô cùng quan trọng trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng.Nhưng theo quan điểm cá nhân của tác giả, tác giả đánh giá cao việc phục vụ trựctiếp khách hàng nhằm đạt được sự hài lòng hơn so với các yếu tố quan trọng khác.Thực tế, nền tảng sản phẩm, vận hành sản phẩm có tốt thì mới giúp đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh được
Trần Thị Hồng Lương (2014) – trường Đại học Kinh tế, đề tài luận văn thạc
sỹ “Quản lý hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank Techcombank đã khá mạnh và có tên tuổi trong thị trường thẻ nênđịnh hướng phát triển của ngân hàng này khá khác biệt so với nhóm ngân hàng đang
-đi tìm thị trường Tuy nhiên, tác giả cũng không -đi sâu vào phân tích một dòng thẻ
cụ thể Đối với một ngân hàng lớn có các loại sản phẩm hướng tới các đối tượng sản
Trang 23phẩm khác nhau thì giải pháp khó có thể áp dụngcho mọi loại sản phẩm được Dovậy, vẫn chưa nhận thấy một cách rõ ràng hướng đi cho hoạt động kinh doanh thẻtín dụng của Techcombank trong nghiên cứu này của tác giả.
Nguyễn Thanh Bằng (2016) – trường Đại học Bách Khoa trong đề tài luậnvăn thạc sĩ “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)” chỉ ra các ưu điểm, các mặthạn chế của hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng nói chung tại ngân hàng Ngoạithương Tuy nhiên, đề tài chỉ đưa ra các nội dung chung về thẻ tín dụng củaVietcombank Thực tế, mỗi loại thẻ tín dụng (nội địa hay quốc tế …) có một đặcđiểm và đối tượng khách hàng khác nhau Vì thế, nếu gộp chung lại thì sẽ khôngsâu sát và thiếu tính hiệu quả cho một dòng thẻ nhất định, nhất là thẻ tín dụngquốc tế với các đặc điểm khác biệt so với các dòng thẻ khác Ngoài ra, đề tài mớichỉ nghiên cứu dịch vụ thẻ tín dụng từ hai góc độ: hoạt động phát hành thẻ tíndụng và hoạt động thanh toán thẻ tín dụng chứ chưa đề cập đến khía cạnh kinhdoanh, quản trị rủi ro…
1.2 Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu
Từ trước tới nay, đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan tới dịch vụ vàkinh doanh thẻ tín dụng tại Việt Nam của các tác giả khác nhau Điều này chứng
tỏ, sản phẩm thẻ tín dụng đang ngày càng được quan tâm và đẩy mạnh phát triểntại Việt Nam
Các công trình nói trên đã nghiên cứu hoặc phân tích về hoạt động phát triểnsản phẩm và kinh doanh thẻ ngân hàng hoặc các loại thẻ tín dụng nói chung Tuynhiên, hầu hết các luận văn đều chưa đi vào phân tích sâu về thẻ tín dụng quốc tếcũng như định hướng kinh doanh sản phẩm này, mặc dù thanh toán thẻ tín dụngquốc tế đang dần trở thành xu hướng thanh toán tất yếu trên thế giới
Khá nhiều đề tài nghiên cứu đã lâu, không còn phù hợp với sự thay đổikhông ngừng nghỉ của công nghệ thẻ hiện đại nên đã không còn phù hợp vớithực tế hiện nay Hơn thế nữa, hầu hết các đề tài nghiên cứu về thẻ tín dụngthường tập trung về khía cạnh gia tăng về quy mô, số lượng thẻ phát hành chứ
Trang 24chưa tập trung phân tích về doanh số giao dịch, tỷ lệ nợ quá hạn cũng như doanhthu phí mang lại từ thẻ Các chỉ tiêu này mới chính là thước đo hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh thẻ
Bên cạnh đấy, từ trước tới nay chưa có một nghiên cứu nào về thẻ tín dụngquốc tế được thực hiện tại một đơn vị đi sau thị trường và năng lực sản phẩm cònkhá non yếu như ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) Tuy họ không có nhiều lợithế so với các đối thủ nhưng mục tiêu phát triển sản phẩm thẻ tín dụng đang là vấn
đề quan trọng đang được ban lãnh đạo NCB rất quan tâm, nhằm mục đích từ đónâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của NCB Vậy, vớinhững nền tảng kinh doanh không thuận lợi như thế, NCB đã, đang và sẽ phải làmthế nào để có thể hiện thực hóa được mục tiêu của mình? Đây là điều rất cần đầu tưxem xét và nghiên cứu
Trang 25CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN
DỤNG QUỐC TẾ
2.1 Một số lý thuyết về thẻ tín dụng quốc tế
2.1.1 Thẻ ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm Thẻ ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt là một xu hướng phổ biến trong xã hội hiệnđại và là một phương thức thanh toán được khuyến khích sử dụng tại nhiều quốc giatrên thế giới Chính vì vậy, ở Việt Nam, từ năm 2006 tới nay, Thủ tướng Chính phủ
đã phê duyệt nhiều đề án, nghị quyết liên quan tới thanh toán không dùng tiền mặt.Đặc biệt gần đây nhất là quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về việc phêduyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020.Điều này chứng tỏ đây là xu hướng thanh toán tất yếu không chỉ của Việt Nam màcòn của toàn thế giới
Thẻ ngân hàng là một trong những phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt phổ biến, khởi đầu từ việc mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liềnvới sự ứng dụng các công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng Nhờ có nó mà cácnhu cầu về thanh toán của chủ thẻ được đáp ứng một cách tốt hơn, bao gồm rút tiềnmặt hoặc thanh toán hàng hóa dịch vụ Thẻ đại diện cho tiền, nhưng không hoàn toàn
là tiền mà được coi như đại diện cho sự cam kết của TCPHT đảm bảo cho giao dịchthanh toán của chủ thẻ (từ nguồn tiền gửi hoặc khoản vay của chủ thẻ tại TCPHT)
Tại Việt Nam, thẻ ngân hàng được hiểu là phương tiện thanh toán do TCPHTphát hành để thực hiện các giao dịch thẻ tuân thủ các điều kiện và điều khoản theothỏa thuận của các bên liên quan Các TCPHT hiện nay bao gồm các ngân hàngTMCP, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và một số công ty tài chính
Theo quy định của NHNN, trên thẻ ngân hàng phải có các thông tin sau:
- Tên TCPHT
- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ;
Trang 26- Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và
họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ (quy định này không ápdụng đối với thẻ trả trước vô danh)
Thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;
- Số thẻ;
- Tên tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước (như Napas), trừ trường hợp thẻkhông có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chứcchuyển mạch thẻ Ngoài ra, trên thẻ còn có một số thông tin hữu ích khác như: sốđiện thoại chăm sóc khách hàng, website của TCPHT để chủ thẻ có thể liên hệ trongtrường hợp cần thiết, một số lưu ý quan trọng khi sử dụng thẻ…
Bên cạnh đó, hiện nay nhiều ngân hàng đã phát triển sản phẩm thẻ phi vật lý(không hiện hữu bằng hình thức vật chất – còn gọi là thẻ ảo) để chủ thẻ có thể giaodịch qua điện thoại di động hoặc mạng internet mà không cần in ra thẻ vật lý
2.1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng được phân thành nhiều loại thẻ khác nhau, tùy thuộc vàocác tiêu chí đánh giá khác nhau Có một số tiêu chí phân loại thẻ ngân hàngchính như sau:
- Phân loại theo hình thái tồn tại:
+ Thẻ vật lý: là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thường được làm
bằng chất liệu nhựa (plastic), có dải từ hoặc con chip điện tử để ghi dữ liệu thẻ;
+ Thẻ phi vật lý: là thẻ có hình thái tồn tại phi vật chất, chủ thẻ có thể giao
dịch trực tuyến trên mạng internet thông qua máy tính, điện thoại di động mà khôngcần in ra thẻ vật lý
- Phân loại theo công nghệ sản xuất:
+ Thẻ từ: là thẻ mà được gắn dải băng từ (magnetic stripe) kim loại trên
bề mặt Dải băng từ này chứa từ tính giúp các thiết bị lưu trữ thay đổi các dữ liệutrên thẻ;
+ Thẻ Chip EMV: là loại thẻ thông minh (Smart Card) lưu trữ thông tin đã
được mã hóa và gắn thông tin đó lên con chip, bên trong thẻ có bộ vi xử lý nhỏ với
Trang 27chức năng tương tự một bộ máy tính hoạt độngđộc lập Quy trình giao dịch bằng thẻchip bao gồm tám bước xác thực thông tin với độ bảo mật cao.
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
+ Thẻ ghi nợ : còn gọi là debit card, là thẻ cho phép thực hiện các giao dịch
thẻ trong phạm vi số dư và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản của khách hàng
mở tại TCPHT;
+ Thẻ trả trước : còn gọi là prepaid card là thẻ cho phép thực hiện các
giao dịch bằng thẻ trong phạm vi số tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền
đã trả trước cho TCPHT Khách hàng không cần mở tài khoản thanh toán tạingân hàng để phát hành prepaid card mà chỉ cần nạp tiền vào thẻ để chi tiêu, số
dư trong thẻ cũng chính là hạn mức chi tiêu của thẻ Prepaid card bao gồm hailoại: thẻ định danh được gắn các thông tin của chủ thẻ và có thể thanh toán tạicác điểm chấp nhận thẻ cũng như rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM;thẻ không định danh thì không thể rút tiền mặt mà chỉ có thể giao dịch tại cácđiểm chấp nhận thẻ và dễ dàng chuyển nhượng do không có tên chủ thẻ trên thẻhoặc trên hệ thống của ngân hàng;
+ Thẻ tín dụng (credit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ có thể thực hiện
các giao dịch thanh toán thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được tổ chức pháthành thẻ đồng ý cấp Hạn mức tín dụng của thẻ được ngân hàng cấp dựa trên nhucầu sử dụng, tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng, thu nhập hoặc uy tín của khách hàngngay lúc xét duyệt
- Phân loại theo đối tượng sử dụng
+ Thẻ cá nhân: thẻ được phát hành theo yêu cầu của cá nhân đủ điều kiện
phát hành và sử dụng thẻ theo quy định của Pháp luật;
+ Thẻ tổ chức: tổ chức đăng ký mở thẻ là pháp nhân được thành lập và hoạt
động hợp pháp theo quy định của pháp luật Chủ thẻ có thể ủy quyền bằng văn bảncho một cá nhân sử dụng thẻ hoặc cũng có thể cho phép một hoặc một vài cá nhân
sử dụng thẻ phụ theo quy định của Pháp luật
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ
Trang 28+ Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ có thể sử dụng được trong phạm vi một quốc
gia, do các TCPHT trong nước phát hành, các giao dịch phải được thực hiện bằngđồng bản tệ của nước đó
+ Thẻ quốc tế: là loại thẻ có thể sử dụng để giao dịch trên toàn thế giới, các
giao dịch được thực hiện bằng các loại ngoại tệ mạnh
2.1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường thẻ
- Chủ thể tham gia lĩnh vực phát hành thẻ
+ Tổ chức phát hành Thẻ (TCPHT): là ngân hàng, tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được pháp luật cho phép thực hiện phát hành thẻ;
+ Ngân hàng đại lý phát hành, tổ chức đại lý phát hành: Trên cơ sở hợp
đồng đại lý phát hành, một ngân hàng hoặc một tổ chức có thể thay mặt ngân hàngphát hành thẻ cho chủ thẻ với tên ngân hàng phát hành;
+ Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được TCPHT cung cấp thẻ để sử dụng,
bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ;
+ Người bảo lãnh phát hành: là người đảm bảo với ngân hàng, tổ chức phát
hành về việc sẽ thực hiện thay nghĩa vụ của chủ thẻ trong trường hợp chủ thẻ khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình bằng một hoặc (các) tàisản của người bảo lãnh
- Chủ thể tham gia lĩnh vực sử dụng thẻ
Chủ thẻ (bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ) là cá nhân hoặc tổ chứcđược ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng Chủ thẻ phải chịu hoàn toàn tráchnhiệm thanh toán và xử lý các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thẻ của mình, baogồm cả các vấn đề liên quan đến thẻ phụ
Chủ thẻ có thể giao dịch thẻ của mình tại ATM, điểm chấp nhận thẻ hoặctrên mạng Internet
- Chủ thể tham gia lĩnh vực thanh toán thẻ
- Tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT): là các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được pháp luật cho phép thực hiện thanh toán thẻ
Trang 29- Tổ chức chuyển mạch thẻ: là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán thực hiện việc chuyển mạch các giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT,TCTQT và ĐVCNT theo các thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên
- Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT): là tổ chức ở nước ngoài, hoạt động tuân theo
quy định của pháp luật nước ngoài, có thỏa thuận với các TCPHT, TCTTT và cácbên liên quan khác để hợp tác phát hành và thanh toán thẻ có mã của TCPHT do tổchức thẻ quốc tế cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và cam kếtquốc tế
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): là tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng thanh
toán thẻ với tổ chức thanh toán thẻ về việc chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ
bằng thẻ
- Thiết bị chấp nhận thẻ: bao gồm Point of Sale (POS), Mobile Point of Sale
(mPOS) và các loại thiết bị chấp nhận thẻ khác, là các loại thiết bị đọc thẻ, thiết bịđầu cuối được cài đặt và sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ Khách hàng có thể sửdụng thẻ để thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ tại các thiết bị này
- Máy giao dịch tự động (máy ATM): là thiết bị mà khách hàng có thể sử
dụng để thực hiện một số giao dịch bằng thẻ như: nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản,thanh toán hóa đơn, vấn tin tài khoản, sao kê các giao dịch gần nhất của tài khoản,đổi mã PIN, tra cứu thông tin thẻ hoặc các giao dịch khác
2.1.2 Thẻ tín dụng quốc tế
2.1.2.1 Khái niệm và phân hạng thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ có thể thực hiện các giaodịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được TCPHT chấp thuận cấp Hay nóicách khác, tổ chức phát hành thẻ sẽ phát hành một chiếc thẻ có hạn mức tín dụngtheo thỏa thuận và khách hàng có thể “tiêu trước trả sau” trong phạm vi hạn mức tíndụng đó với thời gian miễn lãi lên tới 45 - 55 ngày tùy hạng thẻ Khi khách hàngthực hiện giao dịch, TCPHT sẽ thay mặt chủ thẻ trả cho TCTTT của đơn vị bánhàng, chủ thẻ sẽ hoàn trả lại TCPHT số tiền này sau trong thời gian thỏa thuận Quáthời hạn, nếu khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ số tiền đã chi
Trang 30tiêu sẽ bị tính lãi, phí chậm trả (nếu có) cho số tiền chậm trả.
Việc phát hành một chiếc thẻ tín dụng thì phức tạp hơn nhiều so với các loạithẻ khác Bởi bản chất, khi khách hàng chi tiêu bằng thẻ tín dụng có nghĩa là họđang sử dụng vốn vay của TCPHT Do vậy, khách hàng sẽ phải đáp ứng các điềukiện khắt khe do TCPHT đề ra về thu nhập, cư trú, giấy tờ pháp lý… Điều này sẽgiúp các TCPHT tránh được việc phát sinh các khoản nợ quá hạn, nợ xấu
Cũng như các loại thẻ khác, kèm theo thẻ tín dụng luôn có một mã số cánhân (mã PIN) Đây là mã số bí mật của cá nhân được tổ chức phát hành thẻ cungcấp cho chủ thẻ để sử dụng nhằm xác thực chủ thẻ, chủ yếu là giao dịch rút tiềnATM Ngoài ra, thẻ tín dụng còn có một mã số xác thực chủ thẻ để thực hiện giaodịch thương mại điện tử, gọi là mã CVV/CVC Mã này thường được in tại mặt saucủa thẻ
Thẻ tín dụng được phân ra làm các hạng khác nhau, phụ thuộc vào hạn mứctín dụng mà tổ chức phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ Cách thức phân hạng tại mỗi tổchức phát hành thẻ có sự khác biệt, thông thường là các hạng như sau với hạn mứctín dụng tăng dần:
- Hạng chuẩn (classic/blue)
- Hạng vàng (gold)
- Hạng bạch kim (platinum)
Nếu xét về hình thức đảm bảo phát hành, thẻ tín dụng được phân làm hai loại:
- Thẻ tín dụng có tài sản đảm bảo: đây là hình thức khách hàng đảm bảo
thanh toán cho hạn mức tín dụng đề xuất khi được chấp thuận phát hành thẻ bằngcác tài sản, giấy tờ có giá thế chấp tại ngân hàng Tài sản đảm bảo thế chấp cho pháthành thẻ thông thường là: sổ tiết kiệm, bất động sản, phương tiện vận tải…
- Thẻ tín dụng không có tài sản đảm bảo: đây là hình thức tổ chức phát hành
thẻ thông qua độ tín nhiệm với chủ thẻ, hay còn gọi là hình thức tín chấp Để có thể
mở thẻ qua hình thức này, khách hàng cần phải đáp ứng các điều kiện do ngân hàngđưa ra và cung cấp một số giấy tờ cá nhân cần thiết (hộ khẩu, hợp đồng lao động…)
để đảm bảo cho khả năng thanh toán của mình
Trang 31Ngày nay, theo xu hướng phát triển của xã hội, các TCPHT còn đưa ra nhiềusản phẩm thẻ tín dụng có các đặc tính khác nhau, phù hợp với nhu cầu một số nhómđối tượng lớn Ví dụ như:
- Thẻ cashback: hoàn tiền từ 0,1 – 5% cho các hóa đơn giao dịch khi thanh
toán bằng thẻ tín dụng cashback;
- Thẻ Travel: ưu đãi với những giao dịch trong lĩnh vực du lịch, khách sạn,
vé máy bay;
- Thẻ Golf: dành cho đối tượng khách hàng có sở thích chơi Golf, luôn có ưu
đãi khi giao dịch tại các sân Golf hoặc mua dụng cụ Golf
- Thẻ liên kết: là loại thẻ được phát hành bởi sự liên kết giữa ngân hàng với
một đối tác khác Chủ thẻ sẽ được ưu đãi cho những giao dịch chi tiêu liên quan tớiđối tác của ngân hàng, tùy điều kiện điều khoản
Xét về phạm vi lãnh thổ giao dịch, có 02 loại là thẻ tín dụng nội địa và thẻ tíndụng quốc tế Tuy nhiên, ngày nay có rất ít ngân hàng triển khai thẻ tín dụng nội địa
do thẻ này bị hạn chế về không gian, chỉ có thể sử dụng được trong nước và không
sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài được Chính vì thế, trongphạm vi đề tài này tác giả sẽ chỉ tập trung nghiên cứu về sản phẩm thẻ tín dụngquốc tế
2.1.2.2 Khái niệm và tính năng thẻ tín dụng quốc tế
Thẻ tín dụng quốc tế là một loại thẻ tín dụng có thể sử dụng để thực hiệngiao dịch được trên toàn cầu Nó sở hữu toàn bộ các tính năng, ưu điểm của mộtchiếc thẻ tín dụng như: tiêu trước trả sau, thời gian miễn lãi lên tới 55 ngày, tínhnăng thanh toán tại ĐVCNT, thanh toán trực tuyến… Hiện nay, các ngân hàng ViệtNam thường phát hành thẻ tín dụng quốc tế của hai TCTQT lớn là Visa vàMastercard, ngoài ra còn có một số ít ngân hàng phát hành thẻ JCB, AmericanExpress…
Khi phát sinh nhu cầu, khách hàng có thể đăng ký mở thẻ tín dụng quốc tế ởhầu hết các ngân hàng Mỗi loại thẻ do các ngân hàng cung cấp sẽ có sự khác nhau
về điều kiện phát hành, hạn mức tín dụng cấp, biểu phí, lãi suất…nhưng xét về tính
Trang 32năng thì đều tương đương nhau:
- Tính năng thanh toán: đây là tính năng nổi trội nhất của thẻ tín dụng quốc
tế, bao gồm thanh toán trực tiếp tại POS/mPOS hoặc thanh toán trực tuyến chủ thẻ
có thể sử dụng thẻ tín dụng quốc tế để thanh toán mọi thứ hàng hóa, dịch vụ mọilúc, mọi nơi tại các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻtrong phạm vi nội địa và quốc tế
- Tính năng rút tiền mặt tại ATM: cũng như thẻ ghi nợ thông thường, thẻ tíndụng quốc tế hoàn toàn có thể được sử dụng để rút tiền mặt tại các cây ATM Tuynhiên, phí rút tiền mặt thường rất cao (khoảng 3% số tiền giao dịch) và bị tính lãingay tại thời điểm giao dịch chứ không được hưởng thời gian miễn lãi như các giaodịch thanh toán
2.1.2.3 Một số khái niệm liên quan đến thẻ tín dụng quốc tế
- Hạn mức tín dụng: Là mức tiền vay tối đa được tổ chức phát hành thẻ chấp
thuận cung cấp cho chủ thẻ Hạn mức tín dụng của thẻ tín dụng quốc tế được duy trìtrong suốt thời hạn hiệu lực của thẻ;
- Hạn mức sử dụng: Là tổng hạn mức tín dụng của thẻ và số tiền mà khách
hàng nộp thêm vào thẻ (nếu có) Hạn mức sử dụng thẻ bao gồm: hạn mức rút tiềnmặt, hạn mức thanh toán, hạn mức sử dụng ngày…;
- Dư nợ thẻ tín dụng: Là khoản tiền khách hàng thực tế đã chi tiêu, nằm trong
hạn mức tín dụng khách hàng đã được cấp kèm theo thẻ tín dụng quốc tế của mình;
- Phí phát hành: Là phí mà TCPHT thu của chủ thẻ khi đăng ký phát hành thẻ;
- Phí thường niên: Là phí mà TCPHT thu của chủ thẻ hàng năm để duy trì
Trang 33- Kỳ sao kê: Là chu kỳ thời gian tính từ ngày kế tiếp của ngày phát hành sao
kê của tháng thứ n cho đến ngày phát hành sao kê của tháng thứ (n+1)
- Số tiền thanh toán tối thiểu: là khoản tiền tối thiểu chủ thẻ phải trả tính trên dư
nợ trong kỳ sao kê, theo tỷ lệ do ngân hàng quy định và công bố trong từng thời kỳ
- Ngày đến hạn thanh toán (due date): Là ngày cuối cùng khách hàng phải
thanh toán dư nợ phát sinh trong kỳ Sau ngày này, khách hàng sẽ bị tính lãi, phíchậm trả (nếu có) trên dư nợ trong kỳ chưa thanh toán Thông thường, ngày duedate
sẽ bằng ngày sao kê cộng thêm 15 ngày (n+15) đối với thẻ chuẩn/vàng và ngày sao
kê cộng them 25 ngày (n+25) đối với thẻ Platinum
- Dư nợ cuối kỳ: là tổng dư nợ cuối kỳ của thẻ tín dụng quốc tế bao gồm giá
trị các giao dịch thẻ, phí và lãi phát sinh của thẻ chính và (các) thẻ phụ (nếu có)trong kỳ được liệt kê trong sao kê
- Lãi suất thẻ tín dụng: Là lãi suất áp dụng cho dư nợ thẻ tín dụng khi
không nộp/chuyển tiền vào thẻ để thanh toán đúng hạn
- Phương pháp tính lãi thẻ tín dụng: lãi suất được tính trên dư nợ giảm dần,
thông thường áp dụng theo công thức:
Lãi thẻ tín dụng = Số tiền giao dịch * số ngày * lãi suất năm
3602.1.2.4 Vai trò của thẻ tín dụng quốc tế
Ngày nay, thẻ tín dụng quốc tế ngày càng trở nên quen thuộc và phổ biến đốivới người dân bởi các tính năng và lợi ích của nó Nhờ có thẻ tín dụng quốc tế màviệc thanh toán đã trở nên thuận tiện và đơn giản hơn rất nhiều, đồng thời nó cũngtạo ra nhiều giá trị cho tổ chức kinh doanh thẻ Do vậy, có thể nói, nó đóng vai tròkhá quan trọng đối với các chủ thể liên quan
Đối với khách hàng là chủ thẻ
- Thẻ tín dụng quốc tế là một phương thức thanh toán vô cùng tiện dụng: Thông
thường, khách hàng luôn phải mang theo rất nhiều tiền bên người thì nay khách hàng chỉcần mang theo một chiếc thẻ tín dụng quốc tế để thanh toán các hóa đơn Chiếc thẻ tíndụng quốc tế có thể giao dịch tại hàng trăm triệu điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới,
Trang 34khách hàng cũng không cần phải lo lắng tới việc quy đổi ngoại tệ, không phụ thuộc vàocác quy định về ngoại hối của một quốc gia nào đó Thậm chí, khách hàng chỉ cần ngồimột chỗ cùng với một chiếc máy tính hoặc điện thoại được nối mạng internet là đã có thểthực hiện được giao dịch Khách hàng cũng có thể dùng nó để rút tiền mặt tại các ATMkhi phát sinh nhu cầu cấp bách Hơn thế nữa, nếu sử dụng đúng cách thì thẻ tín dụng còntương đối an toàn bởi những công nghệ bảo mật tiên tiến, hiện đại và luôn được cải tiếnkhông ngừng.
- Thẻ tín dụng quốc tế là một hình thức hỗ trợ tín dụng: Khi TCPHT chấp
thuận mở thẻ tín dụng quốc tế, đồng nghĩa với việc khách hàng được cấp một hạnmức tín dụng lâu dài, có thời gian sử dụng bằng chính thời hạn hiệu lực của thẻ.Khách hàng có thể sử dụng hạn mức này như một khoản vay ngân hàng bất cứ lúcnào phát sinh nhu cầu và không cần bất cứ thủ tục nào khác Thẻ tín dụng quốc tếnhư là một chiếc ví chứa đầy tiền Bất cứ khi nào khách hàng phát sinh nhu cầu vềtiền mặt, họ đều có thể ứng tiền để chi tiêu một cách dễ dàng mặc dù về bản chất đókhông phải là tiền của họ Như vậy, có thể coi thẻ tín dụng quốc tế là một hình thức
hỗ trợ về tín dụng rất hữu hiệu, không tốn nhiều chi phí, tiếp cận dễ dàng
- Tối đa hóa lợi ích kinh tế: Các loại phí và lãi thẻ tín dụng quốc tế thường
khá cao so với sản phẩm thẻ khác Phí thường niên thông thường từ 200.000 –1.500.000 VNĐ/1 năm, khoảng lãi suất nếu không thanh toán đúng hạn từ 20% -32%/năm Tuy nhiên, những lợi ích kinh tế và giá trị mà nó mang lại lớn hơn nhiều
so với các chi phí này Trước tiên phải kể đến chi phí sử dụng vốn Thông thường,khi vay vốn khách hàng phải chịu lãi tính trên thời gian vay thực tế thì với thẻ tíndụng quốc tế, khách hàng được sử dụng vốn vay từ ngân hàng nhưng lại không phảichịu bất kỳ khoản lãi, phí nào liên quan tới các khoản giao dịch trong thời hạn tối đalên tới 45 ngày, thậm chí là 55 ngày đối với các hạng thẻ từ bạch kim trở lên Tiếptheo, khách hàng hoàn toàn tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại, kiểm đếm tiền,quy đổi ngoại tệ… liên quan đến việc mua bán hàng hóa, dịch vụ Ngoài ra, để tăng
độ hấp dẫn cho thẻ tín dụng quốc tế, các ngân hàng thường liên kết với các đối tácbán lẻ để đưa ra các ưu đãi đặc biệt dành riêng cho chủ thẻ tín dụng quốc tế của
Trang 35mình, nhờ đó khách hàng sẽ được ưu đãi hơn khi mua được hàng hóa, dịch vụ nếu
sở hữu và thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế
- Chủ thẻ có thể kiểm soát được chi tiêu: Có nhiều người phàn nàn rằng, mua
sắm bằng thẻ tín dụng quốc tế quá tiện lợi và dễ dàng đến mức họ thường chi tiêuquá tay, dẫn đến số tiền phải trả mỗi kỳ thanh toán là khá lớn, không kiểm soátđược Tuy nhiên, thực tế là các ngân hàng luôn cung cấp các dịch vụ hữu ích đi kèm
để khách hàng kiểm soát tốt hơn việc chi tiêu của mình Đó là dịch vụ thông báobiến động số dư tự động qua tin nhắn mỗi khi khách hàng chi tiêu hay gửi sao kêgiao dịch thẻ hàng tháng qua email hoặc đường bưu điện Nhờ đó, khách hàng cóthể biết rõ mình đã chi tiêu những khoản gì trong kỳ sao kê
Đối với tổ chức phát hành thẻ/ngân hàng TMCP
- Tăng số lượng khách hàng mới: Bằng việc tăng số lượng chủ thẻ tín dụng
quốc tế, các ngân hàng sẽ tăng được số lượng khách hàng mới, tăng khả năng bánchéo các sản phẩm khác, mở rộng độ phủ sóng cho thương hiệu của mình Ngoài ra,cùng với Internet Banking và Mobile Banking, thẻ tín dụng quốc tế là đại diện chocông nghệ ngân hàng, do vậy, càng phát triển tốt thẻ tín dụng quốc tế thì uy tín củangân hàng càng tăng lên
- Góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng: Nhờ các loại phí và lãi, kinh
doanh thẻ tín dụng quốc tế mang lại nguồn thu ổn định, đóng góp một phần không
nhỏ vào chỉ tiêu phí dịch vụ của mảng bán lẻ tại các ngân hàng Lãi tính trên dư nợ
chịu lãi của thẻ tín dụng quốc tế thường cao hơn rất nhiều so với các sản phẩm chovay khác, chẳng hạn, các khoản vay thông thường có lãi suất khoảng 12-15% thì lãisuất của thẻ tín dụng quốc tế không tài sản đảm bảo khoảng 20-30% Vì vậy, cácngân hàng thường bị hấp dẫn bởi nguồn thu đến từ lãi thẻ tín dụng
- Tăng dư nợ tín chấp: Ngày này, trong bối cảnh các ngân hàng chạy đua để
phát triển cho vay tín chấp thì thẻ tín dụng quốc tế là một giải pháp hiệu quả nhằmđạt được các chỉ tiêu tín chấp Bởi lẽ, thông thường các khách hàng ưa chuộng mởthẻ tín dụng quốc tế theo hình thức tín chấp hơn là mở thẻ có TSĐB Dư nợ thẻ tíndụng càng nhiều thì dư nợ tín chấp càng tăng
Trang 36- Giảm chi phí nhân sự: Khi thanh toán thẻ được ứng dụng nhiều, các ngân
hàng TMCP sẽ không còn phải cần nhiều nhân sự cho việc nhận tiền mặt, kiểm đếmtiền và hạch toán giao dịch Các việc này đã được tự động hóa và ghi nhận một cáchhoàn toàn chính xác vào tài khoản của khách hàng Do vậy, thẻ tín dụng quốc tế đãgóp phần làm giảm số lượng người lao động và chi phí nhân sự của các ngân hàng
- Tăng lợi thế cạnh tranh: mặc dù tín dụng và huy động là hai mảng hoạt
động cốt lõi của ngân hàng nhưng ngân hàng số và thẻ tín dụng mới là công cụtruyền thông, marketing cho thương hiệu của ngân hàng Do vậy, thẻ tín dụng càngphát triển thì thương hiệu của ngân hàng càng được nâng cao
Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Rào cản khiến các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ e ngại việc chấp nhậnthanh toán thẻ tín dụng quốc tế đó là chi phí phát sinh khi khách hàng thanh toánbằng thẻ Theo thông lệ, khoản phí mà ĐVCNT phải trả cho các giao dịch thẻ là1,5% - 2,5% Tuy nhiên, đổi lại họ thu rất nhiều lợi ích từ đó Nhờ chấp nhận giaodịch bằng thẻ, ĐVCNT bán được nhiều hàng hơn khi khách hàng vẫn có thể thanhtoán ngay cả khi họ không có sẵn tiền mặt Việc tiêu trước trả sau cũng làm kháchhàng dễ đưa ra quyết định mua hàng hơn là phải rút ví ngay tại thời điểm thanhtoán Hơn thế, khi đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ tíndụng quốc tế, đồng nghĩa với việc họ đã tự nâng tầm đẳng cấp, thương hiệu của họlên trong mắt khách hàng
Hơn thế nữa, ĐVCNT còn giảm các rủi ro và chi phí liên quan đến việc bán
hàng bằng tiền mặt như: chi phí nhân sự thu tiền, chi phí bảo quản hoặc nộp tiền
vào ngân hàng, rủi ro tiền mặt, rủi ro mất cắp…
Đối với nền kinh tế
Thanh toán thẻ góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông: khi các
giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế tăng lên thì thanh toán bằng tiền mặtgiảm xuống, đồng nghĩa nhà nước sẽ tiết kiệm được nhiều các chi phí liên quan đếntiền mặt, bao gồm: in ấn, kiểm đếm, bảo quản cũng như giảm bớt được sự góp mặt
Trang 37của người lao động;
Thẻ tín dụng quốc tế giúp kích thích tiêu dùng: chính vì các ưu thế của thẻ
tín dụng quốc tế mà chủ thẻ có thể dễ dàng giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụtại các điểm bán hàng và qua Internet, đáp ứng ngày một nhiều và tốt hơn cácnhu cầu của cá nhân Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn hàng hóa dịch vụ ở bất
cứ đâu trên thế giới và thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế chỉ trong một vàiphút đồng hồ Vì thế, họ có xu thế chi tiêu nhiều hơn so với việc thanh toán bằngtiền mặt;
Thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế giúp tiền được chu chuyển nhanh hơn: Thay vì chu trình cũ là tiền mặt được luân chuyển từ túi của người mua, sang
quỹ của người bán, mất một thời gian rồi mới được nộp vào các ngân hàng và đưatrở lại lưu thông; thì nay chỉ mất vài giây tiền đã đi trực tiếp từ thẻ của người muavào tài khoản của người bán, tiết kiệm được rất nhiều thời gian tiền không nằmtrong lưu thông
2.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
2.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế
Kinh doanh là một chuỗi các hoạt động kinh tế của cá nhân hoặc tổ chứcnhằm mục đích tạo ra lợi nhuận Nó bao gồm rất nhiều hoạt động như: quản trị,sản xuất, tiếp thị, phân phối…Kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng, vì nótạo ra nhiều giá trị mới cho nền kinh tế, giúp tạo ra cơ hội việc làm, đảm bảo ansinh xã hội
Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế là một chuỗi các hoạt độngnhằm tạo ra lợi nhuận cho các ngân hàng Hơn thế nữa, nó góp phần tăng lợi thếcạnh tranh cho ngân hàng, nâng cao độ nhận diện thương hiệu Chính vì vậy, nó
đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong định hướng phát triển của cácngân hàng
Kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế là tổng thể của nhiều hoạt động, trong đó có
3 hoạt động chính: hoạt động phát triển sản phẩm - chính sách, hoạt độngMarketing, bán hàng và hoạt động vận hành thẻ
Trang 382.2.1.1 Hoạt động phát triển sản phẩm và chính sách
Được coi như cốt lỗi của kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế, hoạt động pháttriển sản phẩm và chính sách có nhiệm vụ tạo ra các dòng sản phẩm thẻ tín dụngquốc tế vừa phù hợp với nhu cầu thị trường, vừa tuân thủ theo quy định pháp luật,của TCTQT, của ngân hàng mà vẫn đảm bảo được chỉ tiêu lợi nhuận và quy địnhnhững đối tượng khách hàng nào có thể phù hợp với sản phẩm đấy Đây là hoạtđộng khởi nguồn cho hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng quốc tế, nó tạo ra sảnphẩm và khung quy định về đối tượng khách hàng được phép bán những sản phẩm
đó cho họ
Hoạt động phát triển sản phẩm và chính sách thẻ tín dụng quốc tế được chialàm hai mảng chính:
- Mảng sản phẩm: đây là mảng chuyên nghiên cứu phát triển về các tính
năng, đặc điểm kỹ thuật của thẻ Nhiệm vụ của người làm sản phẩm thẻ là nghiêncứu, phân tích và nắm bắt xu hướng thị trường, đối thủ cạnh tranh để đưa ra các sảnphẩm phù hợp với từng thời kỳ và đảm bảo tính cạnh tranh; đề xuất các chính sáchgiá (lãi, phí), đào tạo về sản phẩm cho các cán bộ nhân viên bán trực tiếp và chịutrách nhiệm về hiệu quả của sản phẩm
- Mảng chính sách: đây là mảng chuyên đưa ra các quy định về chính sách,
đối tượng được chấp nhận mở thẻ tín dụng quốc tế Vì thẻ tín dụng quốc tế có tínhchất tương đối giống như một sản phẩm cho vay, nên việc quy định rõ các đốitượng, các điều kiện để mở thẻ là vô cùng cần thiết Hiện nay, để đảm bảo hiệu quả
và tính cạnh tranh, các ngân hàng thường cho ra mắt nhiều dòng sản phẩm phù hợpvới các phân khúc khách hàng, vì thế cần phải nghiên cứu kỹ, sản phẩm này phùhợp với những đối tượng nào, yêu cầu đối với từng đối tượng ra sao
2.2.1.2 Hoạt động Marketing và bán hàng
Marketing là công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh của cácdoanh nghiệp nói chung và của các NHTM nói riêng Để bán được nhiều sản phẩmthẻ tín dụng quốc tế hơn, các ngân hàng thường đưa ra những chương trìnhMarketing cho khách hàng nhằm quảng bá sản phẩm và chương trình thúc đẩy bán
Trang 39nội bộ nhằm kích thích đội ngũ bán hàng tăng doanh số
Ngày nay không khó để bắt gặp các đoạn quảng cáo thẻ tín dụng quốc tế trêncác trang mạng, hay nhận được các cuộc gọi mời chào sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
từ các ngân hàng khác nhau Đối tượng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế thường lànhững người trẻ, yêu thích công nghệ và những cái mới nên kênh truyền thông chủyếu là kênh internet hoặc telesales (bán hàng qua điện thoại) Ngoài ra, nhiều ngânhàng còn sử dụng công nghệ Big Data (dữ liệu lớn) nhằm khai thác dữ liệu thông tinkhách hàng nhằm thu hẹp phạm vi tiếp cận với những khách hàng tiềm năng để tăng
cơ hội bán hàng
Hiện nay, kênh bán thẻ tín dụng quốc tế chủ yếu là trực tiếp thông qua hệthống kênh phân phối, chính là các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Cáccán bộ kinh doanh sẽ trực tiếp đi tìm kiếm, bán sản phẩm và thẩm định khách hàng.Ngoài ra các ngân hàng cũng có thể lựa chọn hình thức thuê ngoài để phát triển thẻ,
có nghĩa là ngân hàng sẽ phát triển doanh số thông qua một đơn vị trung gian và trảhoa hồng tùy theo doanh số thẻ tín dụng mà đơn vị này phát triển được Một kênhbán nữa cũng được một số ngân hàng lựa chọn là phát triển thông qua các đối tácliên kết, tập trung vào đối tượng khách hàng hiện hữu của các đối tác này, chẳnghạn như Vingroup
2.2.1.3 Hoạt động vận hành thẻ
Khi đã có sản phẩm và chính sách, cần phải có một đội ngũ vận hành sảnphẩm và hệ thống thẻ Hoạt động này giúp cho sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế đượcphát hành, sử dụng và thanh toán thông suốt, tuân thủ đúng quy trình, đảm bảo cácnguyên tắc về phòng tránh rủi ro hoạt động thẻ
Hoạt động vận hành thẻ bao gồm các mảng:
- Mảng xử lý nghiệp vụ: Đây cũng là mảng hoạt động nhằm xử lý mọi nghiệp
vụ thẻ trong các lĩnh vực: phát hành, thanh toán, quản lý rủi ro, quản lý nợ quá hạn
… đồng thời thực hiện các yêu cầu liên quan đến thẻ tín dụng quốc tế như: pháthành, xử lý yêu cầu chủ thẻ, kế toán thẻ, tra soát, đối soát… Ngoài ra, nhân sự phụtrách nghiệp vụ thẻ còn chịu trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn các ĐVKD về thao tác
Trang 40nhập liệu cũng như quy trình nghiệp vụ, xử lý tình huống phát trình trong quá trìnhtác nghiệp;
- Mảng vận hành hệ thống: Đây là mảng liên quan đến công nghệ, kỹ thuật thẻ.
Để triển khai sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế, ngân hàng phải đầu tư xây dựng hệ thốngthiết bị công nghệ theo các tiêu chuẩn được quốc tế công nhận, kết nối trực tiếp với hệthống của TCTQT và phải đảm bảo yếu tố bảo mật cao; các thông tin, dữ liệu phảiđược mã hóa và các hoạt động phải tuân thủ tuyệt đối theo quy trình Người phụ tráchmảng này phải có chuyên môn, kiến thức, nghiệp vụ sâu về công nghệ thông tin nóichung và công nghệ thẻ nói riêng để có thể quản lý hệ thống thẻ, cũng như cài đặt các
thông số cho các sản phẩm thẻ, sửa các lỗi phát sinh của hệ thống…
- Mảng quản lý rủi ro thẻ tín dụng: thẻ tín dụng quốc tế là một sản phẩm
ngân hàng có tiềm ẩn rủi ro Hoạt động quản lý rủi ro thẻ tín dụng quốc tế điềuchỉnh, quản lý những rủi ro tiềm tàng, rủi ro đã và đang xảy ra trong quá trìnhphát hành, thanh toán, sử dụng thẻ tín dụng Bằng hoạt động này, các ngân hàngphải thường xuyên rà soát quy trình nghiệp vụ, kiểm soát việc thực hiện đúngquy trình, nguyên tắc để phát hiện rủi ro để phòng tránh hoặc cảnh báo tới kháchhàng và phối hợp với các bên liên quan như: khách hàng, TCTQT, TCTTT,ĐVCNT… để xử lý
- Mảng quản lý nợ thẻ tín dụng: Rủi ro về tín dụng là một trong những rủi
ro chính của thẻ tín dụng quốc tế và là rủi ro thường trực, có thể xuất hiện bất cứlúc nào nếu TCPHT không làm tốt công tác thẩm định khi xét cấp thẻ hoặckhông kiểm soát tốt quá trình thanh toán và sử dụng thẻ của khách hàng Do vậy,việc theo dõi các khoản dư nợ, bám sát quá trình thanh toán của khách hàng, pháthiện các khoản nợ không an toàn và cảnh báo nợ sớm cho ĐVKD, cũng như hỗtrợ ĐVKD thu hồi nợ quá hạn là một hoạt động vô cùng quan trọng, song songcùng các hoạt động phát triển thẻ Nếu không làm tốt công tác này, hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng càng phát triển thì rủi ro càng nhiều và càng gây thiệthại cho ngân hàng