1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng hoạt động trí tuệ của học sinh tiểu học - trung học cơ sở Hà Nội và Quy Nhơn bằng TEST Raven và điện não đồ

26 646 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 816,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu khả năng hoạt động trí tuệ của học sinh tiểu học - trung học cơ sở Hà Nội và Quy Nhơn bằng TEST Raven và điện não đồ

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO Truong Dai hoc Su pham Hà Nội I

Trang 2

Cong tinh được hoàn thành tại khoa sinh - KTNN Trường Đại học

Sư pham Hà Nói 1

Người hướng dân khoa học:

¡ PGS.TS Tạ Thuý Lan Trường ĐHSP Hà Nội Ì

2 PTS Doan Yen Bénh vien Bach Mai Ha Noi

Người nhán xé! ]:

_Người nhận xéi 2:

Cơ quan nhận xét:

Luan an sé dugc bao vé tai hoi dong cham Juan an Nha nude hop

tại rường ĐHSP Hà Nội 1

Vào hỏi giờ Ngày thane nam 1995

Co thé tim hiệu luận an tai thư viên Quéc gia thu viện trường Đã) học Sư phạm Hà Nội Ì thư viện trương Đại học Sư phạm Quv Nhơm

Trang 3

MỞ ĐẦU

Tr wé 1a van dé cơ ban chỉ đạo mọi hoạt động của con người Nàng

lực trí tuệ thể hiện qua khả năng nhân thức các vấn đề lý luân và hoạt động thực tiễn Bởi vậy việc nghiên cứu khả năng hoạt đông trí tuệ có ÿ nghĩa

thực tiến ràt lớn Trong công tác giáo dục việc nấm được khả năng hoại động trí tuệ của học sinh là cơ sở đề đưa ra những biện phán phù hợp nhằm

nang cao chất lượng dạv và học cũng như phát hiện được những học sinh

có năng lực đặc biệt để bồi dưỡng thành những người tài giỏi cho đất nước

O Viet Nam vấn để trí mê đã được các nhà khoa học quan tâm đến từ

lâu Tuv nhiên chỉ từ những năm 80 trơ lai đâv mới cò những còng trình chan doan kha nang boạt động tn tmiệ của trẻ em Việt Nam (Trân Trọne Thuỷ 1989: Đỏ Hồng Anh 1991: Lê Đức Hinh 1991: Ta Thuý Lan Võ

Văn Toản 1993: Nguvên Thạc Lê Văn Hồng 1993 ) Các cône trình trên

đã sử dụng các trắc nghiệm trí thong minh (intelligence test; cua nược ngoài đề đánh siá khả năng hoạt động trí tệ của trẻ em Việt Nam ở khía

cạnh tâm lý học Chưa có công trình nghiên cứu nảo để cận đến mỗi tương

quan giữa khả năng hoạt đông trí tuệ với các chỉ số Điện não đồ (ĐNĐ) một chỉ tiêu sinh lý quan trong phan anh kha nang hoat dong cus he than

kinh

Xuất phát từ tình hinh trên chúng tôi đã thực hiện dé tài:

“Nghiên cứu khả nàng hoại đóng trí tuệ của học sinh tiêu hóc - rung hoc co so Ha Ndi va Quy Nhon bang Tes: Raven va Dién ndo da”

Mĩttc đích và nhiềm vụ nghiên cứu chính đề ra cho cùng trình nav

lá:

1 Đánh giá khả nàng hoại đông trí tuê của học sinh tiêu học - trung

học cơ sở (THCS) Hà Nội và Qui Nhơn bằng Test Raven Qua do iim hiéu

mối tương quan giữa khả năng hoại động trí tệ với kêt qua học tận,

Trang 4

2 Nghiên cứu sư biến đối hình anh ĐNĐ vuna châm và vùng trán của

trẻ em từ 8 - 13 nuôi

3 Nphiên cứu mối tnrơng quan gitta kha nang hoat done trí tuệ với các chi sé DND vung cham và vùng trần của trẻ em 8 - 13 môi

Những đóng póp mới của luan đn:

- Đáy là công trình đâu tiên đánh giá khả năng hoại động trí mệ cua

học sinh riêu học - trung học cơ sở Quv Nhơn và Hà Nội môi cách đây du

Nỏ cho thâxv mối wong quan giữa khá nàăne hoại động trí tuệ với kết quá hoc tân của học smh

- Né cho thay sự biến đối hình ảnh ĐNĐ vùng chấm và vùng trăn của

tre em Việt Nam giai đoan & - 13 tuổi Lần đầu tiên phát hiện ra mốc xuất niện sư bất cân xứng trên ĐNĐ vùng chăm phải và châm trải cũng như mối

liên quan cua nó với kha nang hoại độne Trí Huệ

- Một điểm mới nữa là phát hiện ra quy luật biến đối hình ánh ĐNĐ

vine cham va vũng trán theo khá nàng hoại động Trí mệ cũne nhĩ học lực của học sinh Việt Nam ớ giai đoạn § - 13 tuổi

Giá tri thuc Nén cua luan an:

Các Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn và ]ý luận đối với lĩnh vực

giáo dục v tế và xã bội v.v Có thể sử dụng nó làm tài liệu tham khác trong giane dạy ở trường đai học cho sinh viên Dựa vào kết qua này để có

thể để xuất ra các biện pháp nhằm thực hiện tốt cái cách giáo dục, nâng cao chất lương dav va hoc, phat hién sớm các tài năne trẻ đề bồi dưỡng kip

thơi.

Trang 5

Cau túc và khot lirone cua luan an:

Luan an duoc tinh bay trên 124 trang không kế phần phu lục Toàn bộ

luận an g6m 5 phan: phan mo dau: phan tong quan tài liệu: phản đối tượng

và phương pháp nghiên cứu: phản kết qua và biến luận: phần két luận và dé

nghị Các số liệu được minh hoa bằng 26 bảng: 29 hình về và biểu đỏ

Ngoài ra còn phần phu lục và 105 tài liệu tham khảo của các tác giả trong

Vả ngoài nước

Kết quả nghiên cứu đã được báo cáo tại bội nghị khoa học các trưởng

ĐHẾP toàn quốc năm 1993: được đăng trong 7 bài báo cua các tạp chỉ trune

ương và địa phương.

Trang 6

Phần thrr nhất:

TONG QUAN TAI LIEU

Trên thê giới vấn để tm tuệ được nêu lên từ thời Piaton (42: - 34? TƠN) nhưng phải đến đảu thế kỷ 20 thì trí mề mới trở thành vấn để được nhiều nhà khoa hoc quan tảm nghiên cứu (Bergson 1902: Thorndike E

1903: Terman 1957: Wechler D, 1955: Freeman, 1971: Piaget J 1964:

Luna 1973: Blaykhe VM Burolachuc L Ph 1988: v.v ) Nguoi ta da dưa

ra ral nhiéu quan diém khac nhau về bản chất và các con đường nghiên cửu

trí thôn: minh bằne thực nghiệm Mặc dù cho đến nav vẫn chưa có mội

định nghĩa nào về trí thông mình được đa số các nhà nghiên cứu thoa mãn

và thừa nhàn nhưng điều do khong lam cho người ta làng tránh nhiệm vụ

áo lưỡng tri thông mình (Trân Trọng Thuy 1992) Ở các nước phương Tay người ta đã sử dụne rất nhiều phương pháp khác nhau để đo trí tuế trone

đó phương pháp được sử dung phố biến nhất là các trắc nghiệm iri thong

mình (Ñmieliipence 1est) từ đó xác định chỉ số 1Q mellisencc quoteimn) Và

coi chi s6 nav Ja thong s6 quan trong dé đánh giá tí tuệ

Ở Việt Nam vấn đẻ trí tuc cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu (Hoàng Xuân Hinh 1971; Nguvền S Tỷ 197]: L¿ Hải Châu Pham Van Hoàn, 192: Trần Bá Hoành 1971: Phạm Hoàng Gia, 19735

19709: Nguyễn Kế Hào Phạm Hoàng Gia, 1977: Tran Trọng Thuy, 1989:

Tran Di 41 1990; Dé Héne Anh 1991: Le Direc Hinh 199): Nguyên Kế

Hào 1991: Nguyễn Xuân Thức 1991: Nguvên Thạc và L£ Văn Hồng

1995: Tạ Thuý Lan - Võ Vàn Toàn 1993; Phan Trọng Neọ 1994; v v )

Ngoài ra những công trình nghiên cứu cua Trung tầm thực nehiệm dav hoc

Giảng Võ: Viện khoa học giáo dục Trung tâm nghiên cứu Iâm Iv tre em N-T của bác sỹ Nguyên Khác Viện đã để cập đến nhiêu khía cạnh của SỤ

hình thành phát tri€n trí thê của trẻ em Việt Nam

Trang 7

Nhiều tác giả đã sử dung các loại trắc nghiêm trí thong minh dé chan đoán kha năng hoạt động trí tuệ của trẻ em trong đô trắc nghiệm khuôn

hình tiếp diễn của Raven đã được sử dụng có hiệu qua đối với trẻ em Việt

Nam (Trản Trọng Thuy 1989: Nguyên Thạc Lê Văn Hồng I993 )

Trong những năm gản đâv đã có một số công trinh rai rac nghiên cứu hình ảnh diện não đồ cửa trẻ em Việt Nam (Đoàn Yên Đào Phong Tần

1978: Dodn vén, 1979: Dao Phong Tan 1991) Neudi ta di cho thấy (Lê

Đức Hinh và cộng sự J991) mối liện quan giữa hình anh DND vơi hoại

dong tam lý của học sinh kém ở bậc tiểu học Việc sử dune ĐNĐ để nghiên

cứu khả năng hoại động trí tuệ là vấn để hoàn toàn mới và cản thiết

Trang 8

Phân thứ hai:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cong trình nghiên cửu được tiến hành trên 2358 học sinh tiêu học -

trung hoc cơ sơ Hà Nội và Quy Nhơn O Ha Nội chúng tôi đã nghiên cứu kha nang hoat động trí tuệ của 680 hoc sinh từ lớn 1 đến lớp 9 thuốc trường PTCS Phương Mai - Đông Đa Trong số này có 94 em được ghì ĐNĐ A Qu: Nhon chung toi nghién ctu tren 1678 hoc sinh thydc ba trong PTCS: Tran Phu, Lé Loi va Le Hong Phong trong so nav cd 95 em duac ghi DND Tho} gian nehién cim nr 199] dén 1994

Các đối tong nghién ctru c6 strc Khoe t6t co trang tha) tam sinh Jv bình thường cô tý lẽ nam nữ bằne 1:1 Các em được ghi ĐNĐ không có bệnh ]ý về mã! thản kinh có các mức trí tuệ và học lực khác nhau

Chúng tôi đã sử dụng 1est khuôn hình tiếp điện của Raven (The Raven Progressive Matrices test) dé danh gia kha nane hoat dong trí tuệ của học sinh Việc kiếm tra test duac thuc hién theo auv tinh budéng din cua DA Hồng Anh (1990)

Điện não đề được ghi theo phương pháp thóng thường Chúng tôi đã

su dung chuvén dao lưỡng cưc để nghiên cứu vùng chăm và ving trán Các chì số điện não được tính toán theo phương phán quốc tế (CraTin, 1971: Eeoroga 1973: Rusinova 1923)

Điện não đồ được đo trên Minograph 8 kénh của Thuy Điển và máy Nikon Kdben 7029 cna Nhat Dién cuc duoc dal theo quy woc quốc tế

10 - 20 % (hay còn gọi )à hệ thống điện cực cua 3ẩper) Hé thong nav quy

định các điện cực đặt trên da dav theo mot ty Jé khoang cach và trình tự

nhất định phù hợp với vị trí giải phâu của những vũng khác nhau trone não.

Trang 9

Chúng tôi sử dụng chuyên dạo FPI - F2, FF2 - F4 để nghiên cứu vung tran

và F3 - O1: P4 - O2 để nghiên cứu ving cham Trude khi đặt điện cực da

đầu phải được lau sạch bảng côn Để dẫn điện tốt phải bọc điện cực bằng một lớp gạc thâm dưng dịch sinh lý 9 phần nghìn và được phủ một lớp

“past” dan điện chuyên dùng cho ghi điện não Hệ thống điện cực được giữ

trên da đầu bằng mũ cao su

Chúng tôi đánh giá dại cương hình đáng đồ thị va phan tich theo

những thông số sau: tần số dao động của nhịp trội vùng trán chám biên độ

dao dong, chi s6 alpha, beta, theta delta theo phương pháp quốc tế (Cratin

1971 Egerova 1973, Rusinova 1973)

Các số liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê toản hoc với cúc trị số: trung bình cộng độ lệch chuẩn sai số tung bình so sanh hai số

trung binh ở mức P< 0,05

Trang 10

Phân thứ ba:

KET QUA VA BIEN LUAN

3.1 Kha nang hoat done tri tué cua hoc sinh tiéu hoc

Kél qua nghién ctu cho thay kha nang hoat dong tri twé thé hien gua

diem test Raven cua học sinh tiểu học Hà Nội và tiêu hoặc Qui Nhơn thay

đổi theo khối lớp ở học sinh lớp 1 điểm test trung bình của học sinh Hà Noi bang 11.8 + 0.5 hoc sinh Qui Nhon - 11.3 + 0.4 Lên lớp 2 điểm tesl trung binh cua học sinh Hà Nội tầng lên bàng 14.3 = 0.6: hoe sinh Qui Nhơn - 13.6 = 0.5 Diém lest trung binh tang dan cho đến lớp 5, lúc này

diém lest cua học sinh Hà Nội bằng 29.5 + 1.2: học sinh Qui Nhơn - 28.7 =

0.7 Như vậy điểm test Raven của học sinh tiểu học tầng đần theo khối lớp Tốc đó tăng nhanh nhất ghi được khi học sinh chuyển từ lợp 3 lên lớp 4 De đánh giá khả năng hoại độne trí tuệ của hoc sinh tiếu học Hà Nói và Quà Nhơn chúng tôi đã so sánh điểm test Raven vai điểm test chuẩn cùng lữa

tuổi Kếi quá nghiên cứu cho thav 6 hoc sinh Jop 1 2 3 Hà Nói và Qui

Nhơn điểm tes: Raven trune bình luôn thấp hơn se với điểm chuản (P<0.05) Kế từ lớp 4 điểm test trung bình của học sinh tiêu bọc Hà Nội đã cao hơn diém chuan trong khi do ỡ học sinh tiểu học Qui Nhơn điểm tesi

Raven trung bình của các lớp này vẫn còn thấp hơn so với điệm chuan Theo chúng tôi hiện tượng nàyv liên quan với vân đề giáo dục trước uều học Có lẽ việc giáo dục trước tiểu học của chúng 14 vẫn còn những

điêm chưa phát huy đây di duoc day đủ khả năng tiềm tàng của trẻ em Việt

Nam Vĩ trên thực tế tốc độ tăng điểm test Raven cao nhất ghi được ở trẻ 8 -

9 tuổi Nhờ vặv mà nhữne năm cuối tiên học khá nâna hoạt động trí tuệ cua bọc sinh Việt Nam đã khá cao

Để hiểu rõ hơn kết quả tren chúng tôi xem xết sự phân bố học sinh

theo các mức độ phát triển trí mè khác nhau Mức trí tuệ của mỗi em dược

đánh giá theo điểm test Toàn bộ học sinh được phân chia thành 7 mite wi

Trang 11

tuẻ từ thấp đến cao Kết qua nghiên cứu cho thấy ở các lớp I 2 3 tiéu hoc

Hà Nội và tiêu học Qui Nhơm số em có mức tri tuệ töt và rất tốt (mức 1 II)

rat thap trong khi đó số em có mức trí tuệ dưới truns binh (mức V VỊ vil)

chiém ti Jé rat cao Chinh vi vay ma diém test trung binh chung cua cac lop nav thấp hơn so với điểm chuan

Ở lớp 4 5 của tiểu học Hà Nội số em có mức trí mệ Ï II đã tăng lên

khá cao bên cạnh đó số em có mức trí tuê V VỊ VII đã giảm di đáng kể vị

thế điểm test trung bình của hai lớp này đã tăng lên cao hơn điểm chuản O

cac lép 4 5 tiéu hoc Qui Nhon sé em co mic ti mé I II van chiém vy lé thap trong khi d6 s6 em c6 mirc tr mé V VI, VII di giam di nhung van

còn cao Vì vậy mà điểm test của các lớp này vẫn còn thấp hơn so với điệm

chuan

Đề tim hiểu mối rương quan giữa kết quả học tập va diém test Raven

chúng tòi đã phản tích sự thay đổi điểm test ở các nhóm học lực Học lực

của học sinh được đánh giá theo điêm trung bình của tất cả các môn hoe và được chia làm 4 loai: giỏi khá trưng bình kém

Kết quả nghiên cứu trên học sinh tiểu học Hà Nội cho thấy điểm test

trung bình của học sinh kém rất thấp nếu đem so với điểm chuẩn thi nó chi đạt khoảng 5O - 70% ở nhóm học sinh trung bình diém test da tang lén

nhưng vẫn còn thấp hơn so với điểm chuẩn, Ở nhóm học sinh khá điểm tesi

Raven kha cao vuot han diém chuan cùng lứa tuôi

Khi phân tích sự phản bố học sinh của các nhóm học lực theo cae

mức độ phát triển trí tuệ chúng tôi nhân thấy: Nhóm học sinh gioi phản bê

chu vếu ở các mức trí mẻ Ì [L II, Nhöm học sinh khá phán hố ở cấc mức

trí tuệ Ì II IH IV V trong đó số em có mức trí miệfT, TV chiếm tỷ lệ cao

Trang 12

16

Nhóm học sinh trung bình phân bố ở các mức trí mê IV V VỊ VI

trone đó số em cô mức trí tuệ IV V chiếm tỷ lệ chủ vếu Cuối cùng nhóm học sinh kém, phan lớn học sinh kém có mức trí mệ V VỊ VI Kết qua

trên cho thấy kha năng hoại đóng trí tuệ của các nhóm học sinh đã tăng dan theo khối lớp và khá năng hoại động trí mệ có rương quan thuận với kết quá

học tập của học sinh

Kết quả nghiên cứu trên học sinh tiểu học Quy Nhơn cho thấy điểm

Iesi trung bình của học sinh kém rất thấp, nếu đem so với điểm chuẩn thi nó chỉ đạt từ 43 - 50%, ở học sinh trung bình điểm test có cao hơn nhóm học sinh kém nhưng vẫn thấp hơn so với điểm chuán Điểm test rung bình của

nhôm học sinh khá đã xấp xi bằng hoặc cao hơn điểm chuân Cuối cùng

điểm test của toàn bộ học sinh giỏi đã cao hơn hãn so với điểm chuân

Khi phán tích sự phản bố học sinh của các nhỏm học lực theo các

rnức độ phát triển trí nệ chúng tôi thu được kết quả như sau: Nhóm học

sinh giö¡ cô các mức trí mệ I II II IV Nhóm học sinh khá cô các mức trí

tué LIL TL TV V Vi: trone đó số em có mức trí tuệ II IV chiếm ty lệ cao,

Nhóm học sinh trung bình có các mức ti mé U, UI TV V Vi, Vi

Cuối cùng nhóm học sinh kém chủ yếu có mức trí tuệ V, VỊ VI, Các kế qua trên cho thấy giữa kết quả học tập va kha năng hoạt đóng trí tệ ở học

sinh tiêu học Qui Nhơn có mối trương quan thuận Tuy nhiên cô một số trường hợp kết quả học tập chưa phản ánh được kha nàng hoạt động trí mề

3.2 Kha nang hoat đóne ri mé cua hoc sinh THCS

Két qua nghién ciru trén hoc sinh THCS Ha Noi va Qui Nhon cho thay

điểm test Raven trung bình thay đổi theo khối lớp ở lớp 6 điểm lest

trung bình của hoc sinh Ha Noi bang 39,0 + 1.1 điểm; Qui Nhơn - 33,8 +

1.1 Lên lớp 7 điểm test trung bình của học sinh Hà Nói tăng lên bằng 44,6

Trang 13

[1

+ 0,7, Qui Nhơn - 41.2 + 0,9 Ở lớp 8 điểm test rung bỉnh của học sinh Hà

Noi bang 46.2 + 0,9: Qui Nhơn 42.6 + 0.8 Điểm test trung binh cao nhât ở lớp 9, lúc này điểm test trung bỉnh của học sinh Hà Nội là 47.9 = 0.8: Qui

Nhơn - 47.1 + 0.9 Kết quả trên cho thấy điểm test Raven trung bình đã tăng dan theo khối lớp Sự gia tăng điểm test theo khối lớp phù hợp với quy luật chung và kết quả này có thể thấy trong các công trinh nghiên cứu trước (Trần Trong Thuỷ, 1989: Nguyễn Thạc, Lê Văn Hồng, 1993 )

Để đánh giá khả năng hoạt động trí tuệ của học sinh THCS Hà Nội và Quy Nhơn chúng tói đã so sánh điểm test Raven thu duoc ở trên với điểm

test chuan quốc tế Kết quả cho thấy ở tất cả các lớp điểm test trung binh

của học sinh Hà Nội đều cao hơn so với điểm chuẩn

Đối với học sinh Qui Nhơn điểm test trung bình của lớp 6 và lớp 8 vẫn còn thấp hơn so với điểm chuân Kết quả so sánh còn cho thấy điểm test Raven trung bình của tất cả các lớp của học sinh Hà Nội đều cao hơn so với hoc sinh Qui Nhơn Để hiểu rõ nguyên nhân dẫn đên sự khác biệt này chúng ta xem xét sự phản bố học sinh Hà Nội và Qui Nhơn thec các mức

độ phát triển trí tuệ

Kết quả nghiên cứu cho thấy ở học sinh Hà Nội số em có các mức trí

tué 1 IL, Il chiếm-tỷ lệ khá cao và ty lệ này cao dần theo khối lớp Bên cạnh đó số em có các mức trí mỹ V VỊ VII chiếm tv lệ thấp và nó giảm dan theo khối lớp Chính sự phân bố này đã làm cho điểm test trung bình ở

các lớp cao hơn điểm chuẩn cùng độ tôi Trong khi đồ ở học sinh Qui Nhơn ruy sô em cô mức trí tuệ Ì cao hơn học sinh Hà Nội nhưng số em có các mức trí tuể ÌÏ LH lại thấp hơn rất nhiều so với học sinh Hà Nội Mặi

khác ở học sinh Qui Nhơn số em có mức rï tuệ V Vĩ, VI chiếm ty lệ đáng

kế và cao hơn nhiều so với số em học sinh Hà Nội cô mức trí tue nay

Chính vi vậy điêm test rung binh của các lớp của học sinh Qui Nhơn luôn

tháp hơn so voi hoc sinh Hà Nội, đặc biệt là ở hai lớp 6, 8: Số em có mức

Ngày đăng: 06/04/2014, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w