1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội

23 809 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 499,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội

Trang 1

VIEN VỆ SINH DỊCH TẾ TRƯNG ƯƠNG

LÊ CÔNG DẦN

= NGHIÊN CỨU CĂN NGUYÊN GÂY TIÊU CHẢY CẤP

O NGUOI DO CRYPTOSPORIDIUM PARVUM

TAI ME TRI, TU LIEM, HA NOI

Chuyén nganh : vi sinh vat

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại Viện Vệ Sinh Dich Té Trung: Uong

Người hướng dân khoa học:

1 GS TS Hoang Thuy Long

2 PGS TS Phùng Dac Cam

Phan bién 1: PGS TS Nguyén Van Dip

Phản biện 2: GS Đào Đình Đức

Phản biện 3: PGS TS Lê Huy Chính

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại

— vào hồi giờ ngày tháng năm 2001

Có thể tìm hiểu luận án tại :

- Thu vién Quoc gia

- Thr vién Vién Vé Sinh Dich Té Trung Uong

Trang 3

Phản thứ nhất ĐẶT VÁN ĐỀ

1 MỞ ĐẦU

Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đâu gây bệnh tật và từ vong ở trê em Lai các

nước dang phát triển Hàng năm trên thé giới có khoảng 3-5 rý lượt người bị

tiêu chảy cấp và có khoảng 5-10 triệu trường hợp tử vong do hậu quả kiệt nước

Ö nước ta tiều chảy vân đứng hàng đâu trong số các bệnh truyền nhiễm

Có nhiều nguyên nhân vị sinh vật khác nhau gây tiêu chảy Cách day hai thập ký các tác nhân gáy bệnh mới chị xác định được trong phân khoảng 25% bệnh nhân tiêu chảy Ngày nay, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của các kỹ thuật chân đoán mới, các phòng xét nghiệm giàu kinh nghiệm đã có thẻ phán lập được các

tác nhân gây bệnh khoảng 75% các trường hợp tại cơ sở nghiên cứu và điều trị,

khoảng 40% các trường hợp tiêu chảy tại công đông

Các tác nhàn quan trọng gây tiêu cháy tại các nước đang phát triển: Rotavirus, E coli xam nhap, Shigella, Campylobater, C parvum Trong nghién cứu này chúng tôi đẻ cập đén căn nguyén C parvum

C parvum là một vị sinh vật đã được biết từ lâu về vai trò gây tiêu chảy Ở động vật Trong hai thập ky qua nhiều nghiên cứu đã chứng mình C parvưm gây

tiêu chảy ở người Bệnh có thể tự khỏi nhưng đối với những người bị suy giảm

miễn dịch đặc biệt người bị ATDS có thể bị đe dọa tính mạng

Cho tới nay nghiên cứu về tác nhân gây bệnh này còn rất ít nước ta Tuv nhiên cũng đã có một nghiên cứu của Bùi Đăng Vĩnh về vai trò gây tiêu chảy

cua C parvum tại thành phố Hồ Chí Minh

Xuất phát từ tình hình thực tiên trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

voi muc dich :

1 XAc dinh ty 1é nhiễm và đặc điểm hình thái của

Cryptosporidium parvum

2 Xác định một số đặc điểm dich té hoc va lam sàng

Bênh tiéu chay do Cryptosporidium parvum

Trang 4

2 NÓI DUNG NGHIÊN CỨU

Tờ 1431 bệnh nhân tiêu chảv được chúng 1ó! tiến hành thu thập mẫu phan

412 mẫu phân trẻ lành dưới Š tuối và từ 235 mau phan cua người tiếp xúc trong

các gia đình có bệnh nhân tiêu chảy với C parvum chúng tôi tiến hành nghiên

CÚU :

Xác định đặc điểm vi sinh của C parvum

Xác định tỷ lệ nhiễm

Tìm hiểu một số đặc điểm về dịch tế bọc

Nghiên cứu các biểu hiện lám sàng của bệnh tiêu chảy do C parvum

3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Là công trình nghiên cứu đầu tiên về C parvum tai cong déng

Luận án đã xác định được tỷ lệ phân lập 3,4% C parvum trên tổng số

bệnh nhân tiêu chảy Đây là một tỷ lệ cao

Bệnh tiêu chảy do C_ parvum thường gặp ở mọi lứa tuổi rong đó nhóm

“Một số yếu tố liên quan như nước, tình trạng lây nhiễm trong gia đình,

người lành mang trùng bước đầu đã đề cập đến

4 BỐ CỤC LUẬN ÁN

Luận án gồm 103 trang, bao gồm 4 chương ( tống quan, đối tượng vat liệu

và phương pháp nghiên cứu, kết qua và bàn luận)

Luận án gồm 29 bảng, 13 bình, 7 ảnh và 125 tài liệu tham khảo ( 5 tiếng

Trang 5

-Phan thi ha)

POI TUONG - VAT LIEU - PHUONG PHAP NGHIEN CUU

1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

+ Bệnh nhân mắc tiêu chây ở mọi lứa tuổi trong địa phương

+ Thành viên trong các gia đình có bệnh nhân mắc tiếu chảy do C

3.1 Phương pháp soi tươi

3.2 P hương pháp nhuộm axit nhanh cải tiến

q = (1-p)

d : D6 1éch cho phép ( Phương pháp nghiên cứu y tế - Hà nội 1993 92)

Trang 6

Với công thức tính trên cỡ mâu cân thu thập cho nghiên cứu của chúng tôi là

1300 mâu

3.4 Xáy dựng hệ thống giám sát

Xã Mê trì có ba thôn, tại mỗi thôn trong xã có 4 cộng tác viền, các cộng tác

viên này là những nhân viên y tế của trạm xá xã và những người làm v tế thôn

3 5 Thu thập bênh phẩm

- Phan bénh nhan tiéu chay

- - Người lành

3 6 Thu thập mâu nước

Máu nước được thu thập tại những gia đình có bệnh nhân bị mắc tiêu chây

do C parvum

3.7 Phuong pháp phong phú phân

3 §.Tìm hình ảnh C paryum trong nước

+ Nước được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc im, sử dụng máy hút

chân không để lọc nước

- Nhìn hình thể có cùng kích thước và bắt màu nhuộm như C parvum trong

mẫu phán.

Trang 7

Phan thir 3 KET QUA NGHIEN CUU

3 1 TY LE NHIEM VA DAC DIEM VI SINH CUA C PARVUM

3 1 1 Tỷ lệ dương tính C parvum trong tống số máu phán tiêu chảy xét

- Soi tươi : hình thai C parvum soi tươi từ mẫu đã được phong phú khi quan

sát dưới kính hiển vị có hình cầu, vỏ dày màn trong, bên trong có những hat mau

đen xen lân khoảng sáng, có màu ánh hồng khi chỉnh nhẹ ốc vi cấp

- Nhuộm :

Dưới đây là hình ảnh của C parvum khi nhuộm axit nhanh cải tiến

Trang 8

Ảnh 3 1: Hinh anh C parvum nhuộm axit nhanh cải tiến, mẫu tinh chế

Anh 3 2: Hinh anh C parvum trong

mẫu phân chưa phong phú

Trang 9

3.2 DAC DIEM DICH TE HOC BENH TIEU CHAY DO C PARVUM

3.2 1 Đặc điểm vẻ tuổi và giới

0- 5 tuổi

61.2%

6 -15 môi 16 - 60m6i Hình 3.4 : Tỷ lệ mắc tiêu chay theo tuổi

Kết quả hình 1 cho thấy nhóm tuổi từ Ö - 5 chiếm tỷ lê 61,2 %

Kết quả bảng 3.6 cho thấy

Trong các nhóm tuổi, nhóm midi 6 - 15 có tỷ lệ mac 4,8 %

Nhom tuéi 16 - 60 chiếm tỷ lệ 3,8 %.

Trang 10

Qua két qua bang trén 3 8

Nhóm tuổi > 60 mac nhiéu hơn chiếm tỷ lệ 4,5 %

Nhóm tuổi 3 - 5 mắc 3.2 %

Nhóm tuổi <2 chiếm tỷ lệ 2.9%

Trang 11

Bang 3 9: Su phan bé cac truong hop tiéu chảy dương tinh véi C parvum theo

Su phân bố các trường hợp tiến chảy do C parvum được phán chia theo giới

theo tổng số mẫu dương tính khác nhau Trong đó nữ chiếm tỷ lệ 53,1 %

Bảng 3 10 : Tỷ lệ dương tính với C parvum của các bệnh nhân tiêu chảy ở nam

và nữ theo số máu xét nghiệm

Trang 12

3.2.2 Sự phán bố bệnh nhán mắc C parvưm theo các thôn trong xã

Bang 3.11: Phan bố bệnh nhân theo cac thon trong xa

Trang 13

Tu két qua hinh 3 7 cho thấy các tháng mắc trong năm không đồng đều các tháng mắc nhiều là 77, 72 và tháng ] năm sau

3.2.4 Thời gian đào thải của C parvum

Bảng 3 14 : Thời gian đào thải C parvum ở những bệnh nhân sau khí hết các triệu chứng lám sàng

Bảng 3 15 : Số mẫu dương tính Ở người lành trong các hộ có bệnh nhân tiêu

chảy với C parvum

Từ kết quả bảng 3 15 trong tông số 49 bệnh nhân tại 40 hộ khác nhau và

tổng số người trong 49 hộ là 232 Sự lay truyền bệnh trong gia đình tại địa

11

Trang 14

phương với số lượng Š hộ trong số 49 hộ (10.2%) và 5 trong số 232 ( 2,1%) mẫu xét nghiệm có C parvưm

3.3 MOT SO BIEU HIEN LAM SANG VA DAC DIEM CUA PHAN TIEU CHAY DO C PARVUM

3.3 1 Đặc điềm phân tiêu chảy do C parvum

Bang 3 17: Đặc điểm phân của bệnh nhân tiêu chảy dương tính với C parvum

Bach cáu không có trong phán tiêu chay do C parvum

3 3.2 Dac điểm lâm sàng của các trường hợp tiều chảy dương tính với C

parvum

12

Trang 15

Hình 3 9 : Các triệu chứng lâm sàng trong tiêu chảy do C parvum

Biểu hiện làm sàng thường gặp trong tiêu chày do C parvưm mệt mỏi chán

ăn 40,4%

Đau bụng chiếm tỷ lệ 24% Sốt chiếm tỷ lệ 14%,

Đặc biệt tỷ lệ bệnh nhân bị nôn và buồn nôn chiếm tỷ lệ 18%

Bang 3.19: Số lượt tiêu chảy trong ngày của bệnh nhân phát hiện C parvum

Trang 16

Bang 3.20: Thoi gian bi uéu chav cua bénh nhan cé C parvum

Bénh nhân mắc kéo dài trên 22 ngày chiếm tỷ lệ 0,6%

3 4 XÉT NGHIỆM NƯỚC TRONG CÁC GIA ĐÌNH CÓ BỆNH NHÂN DƯƠNG TÍNH

Bảng 3 16 : Kết quả xét nghiện các mẫu nước tại xã Mễ trì

| |

Trang 17

Trong số các mảu nước xét nghiệm chúng tôi tìm thấy một mẫu nước ao chiếm ty lệ 14% và một mâu nước giêng khơi có hình ảnh € parvum chiếm tỷ lệ 7o các mâu nước khác không phát hiện được

Trong các nhóm tuổi thu tháp mẫu để tìm C parvum có 3 mâu dương tính, trong

đó một mâu của trẻ 2 tuối, một mâu của trẻ 8 tháng tuổi, một mẫu của trẻ 3 rối Với kết quả phân tích 983 mẫu phân bênh nhân và 412 mẫu phân trẻ lành có môi

Ở nhóm bénh nhân tỷ lê dương tính với C parvum là 3%, trong khi ở nhóm

rẻ lành tỷ lệ này là 0,7% sự khác của hai nhóm này ý nghĩa thống kẻ (p <0,05)

15

Trang 18

Phan thu 4

BAN LUAN

4.1 Ty lé phan lap dac va điểm vị sinh cha C parvum

4 1 1 Đặc điểm vi sinh của C parvum

Dac diém hình thái của C parvum là một cầu mùng khi nhuộm ậ xít nhanh

cãi tiền dưới kính hiền vị quang học nỗn cĩ kích thước 4-6 um bat mau đỏ cĩ

khống sáng bén trong, bờ đều cĩ thể thấy mơi số nỗn tồn bộ bát màu đỏ

khơng cĩ khoảng sáng Trong khi đĩ các thành phần khác bat màu xanh của

malachit

Khi tiến hành soi bằng kỹ thuật tìm C parvum trong dịch đường Sac-ca-ro

bão hồ sau khi đã phong phú Với kỹ thuật này phải tiến hành ngay, để bênh

phẩm lâu sẽ bị teo nôn do đĩ khĩ phát hiện duoc thành phần cĩ ánh hồng ở trong mau

4.1.2 Ty lé phan lap C parvum

Kết quả phân lập của chúng tơi chiếm tỷ lệ 3.4% trong tổng số mẫu phân tiêu

chảy Xét nghiệm Trong khi nghiên cứu của Bùi Xuân Vĩnh tại bệnh viện nhì

đồng 2 ở thành phố Hồ Chí Minh ty lệ mắc là 7%, nghiên cứu này được tiến

hành tạ: bệnh viện trong kh› nghiên cứu của chúng tơi được tiên hành tại cong đồng nên ty lệ cĩ sự khác nhau ; ty lệ nghiên cứu này của chúng tơi gần giống

với tỷ lê phân lập được tại mội số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Đĩ, Australla Tại các nước này việc nghiên cứu thường được tiền hành ở những khu

vực âm thấp Tại Việt Nam, chúng tơi nghĩ rắng tỷ lệ nhiềm tuy khơng cao

nhưng C parvum được phân bố rộng rãi ở vùng nơng thơn

16

Trang 19

> L2 Đặc điểm dịch tế học

Nhóm tuổi dưới 60 tháng chiếm rý lệ 3% Nhóm tuối trên 60 chiếm tỷ lệ

4.5% Nhóm tuổi 6-15 có tỷ lệ 48% trong tổng số mẫu phân tiêu chảy xét

nghiệm Nhóm tuổi trên 6U mắc cao có thể họ là những người ông hoặc bà trong gia đình và thường làm công việc cham sóc trẻ và đam báo cóng việc gia đình vì vậy dễ tiếp xúc với nguồn truyền nhiễm Nhóm tuổi 6 -15 chiếm tỷ lệ 4,87 đáy

t> là lứa tuổi học sinh Nhóm tuổi dưới 24 tháng tuổi trong nghiên cứu chúng có tỶ

So

1é 2.9%, Trong dé những bênh nhân dưới 6 tháng tuổi mắc rất ít

Sự phân bố bệnh nhân theo giới trong nghiên cứu của chúng fô1 nhận thấy tỷ

“lẽ nữ chiếm 53.3% va tỷ lệ nam giới là 46,7% trong số mâu dược xét nghiêm dương tính với C pørvum Tuy nhiên tỷ lệ theo giới ở bệnh nhán tiêu chảy

khong có sự khác nhau

4, 2.2 Mùa mắc bệnh

- Hệnh tiêu chảy do C parvum có thể mắc Tải rác vào tất cả các mùa trong

mam, Kết qua nghiên cứu của chúng tới phát hiện tỷ lệ mắc cao vào các tháng 1,

1 và tháng 12 là các tháng của mùa khô và lạnh Giả thuyết về các tháng có tý

lệ mắc cao vào các tháng mùa khô lạnh là do sự tồn lưu của noãn C parvưm ở

ngoại cảnh thuận lợi hơn đề dàng cho việc truyền bệnh theo đường phân - miệng

do thức ăn bị nhiễm bán Day cũng là mùa mắc bệnh cao về tiêu chảy do

Rotavirus

4 2 3 Thời gian đào thai C parvum

Đào thải là một vấn để quan trọng đối với dịch té học bệnh tiêu chảy do C

parvum có thể tiến hành quản lý bệnh nhân khi chưa hết đào thải kết quả của

chúng tôi là sau 7 ngày (tân đâu) 20%, sau 2 tuần 10,2% và sau 4 tuần chiếm tỷ

lệ 4% Quá trình đào thải C parvum giảm dần cũng có nghĩa là quá trình tạo niễn địch của cơ thể tăng lên cùng với quá trình điển biến bệnh ở các bệnh nhân

17

Trang 20

thường khỏi trong tuần đâu, quá trình đáp ứng miền dịch thường cham và kéo đài

vì vậy sự đao thải tác nhán gáy bênh cũng có thể kéo đài

4 2 4 Truvên bénh trong gia đình

Có nhiều nghiên cứu ở các nứơc khác nhau về sự truyền bệnh trong gia đình

Tỷ lệ lây truyền giữa các thành viên trong gia đình ở những hộ Có người bị tiêu

chav do C parvum của chúng tôi là 10,2% Điều này có thể do sử dụng nước

uống và dùng chung các dụng cụ sinh hoạt cá nhân có dính noãn C parvum từ bệnh nhan dao thải, nhiễm bán thức an du trữ

4.2 5 Sự lây truyền qua nước

Trong nghiên cứu của chúng tới khi tìm hình anh C parvum trong nước sinh

hoạt tại các gia đình có bệnh nhân mắc tìm thảy một mẫu nước giếng khơi trong

gia dinh cé noan C parvum

4 2 6 Người lanh mang trùng

Chúng tôi đã tìm C parvum trong tống số 412 mau phan người lành, kết quả tìm thấy 0,7% trong số đó có C parvum

4.3 Đặc điểm lam sàng của bénh tiêu chay do C parvum

4 3 1 Biểu hiện làm sàng

Biểu hiện lãm sàng chinh cia bénh do C parvum là tiêu chảy chủ yếu là tiếu chảy phan long và nước Các triệu chứng khác kèm theo như sốt, nôn, buồn nôn, đau bụng, chán àn mệt mỏi thường biểu hiện rõ ở những bệnh nhân khác (ví dụ như sốt tỷ lẻ mác 14.2%)

Đau bung là triệu chứng có thể xảy ra ở những bênh nhân bị tiêu chảy do C parvum, có thể bị đau bụng từng cơn hoặc đau quận, tỷ lệ bệnh nhân mắc triệu

chứng này của chúng tôi là 24%

4.3.2 Tinh chat phan

Phân của bệnh nhân bị tiêu chảy do C parvưmn chủ vếu là lỏng chiếm tỷ lệ 65,2% lỏng nhày32,6% và phân nhày máu 2% là của một bệnh nhân kèm theo

18

Ngày đăng: 06/04/2014, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.4  :  Tỷ  lệ  mắc  tiêu  chay  theo  tuổi - Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội
nh 3.4 : Tỷ lệ mắc tiêu chay theo tuổi (Trang 9)
Bảng  3.  10  :  Tỷ  lệ  dương  tính  với  C.  parvum  của  các  bệnh  nhân  tiêu  chảy  ở  nam - Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội
ng 3. 10 : Tỷ lệ dương tính với C. parvum của các bệnh nhân tiêu chảy ở nam (Trang 11)
Bảng  3.  14  :  Thời  gian  đào  thải  C.  parvum  ở  những  bệnh  nhân  sau  khí  hết  các  triệu  chứng  lám  sàng - Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội
ng 3. 14 : Thời gian đào thải C. parvum ở những bệnh nhân sau khí hết các triệu chứng lám sàng (Trang 13)
Bảng  3.  15  :  Số  mẫu  dương  tính  Ở  người  lành  trong  các  hộ  có  bệnh  nhân  tiêu  chảy  với  C - Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội
ng 3. 15 : Số mẫu dương tính Ở người lành trong các hộ có bệnh nhân tiêu chảy với C (Trang 13)
Hình  3.  9  :  Các  triệu  chứng  lâm  sàng  trong  tiêu  chảy  do  C.  parvum - Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội
nh 3. 9 : Các triệu chứng lâm sàng trong tiêu chảy do C. parvum (Trang 15)
Bảng  3.  16  :  Kết  quả  xét  nghiện  các  mẫu  nước  tại  xã  Mễ  trì - Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội
ng 3. 16 : Kết quả xét nghiện các mẫu nước tại xã Mễ trì (Trang 16)
Bảng  3.  22  :  Kết  quả  xét  nghiêm  giữa  bệnh  nhân  và  mâu  bệnh  phẩm ở trẻ  lành - Nghiên cứu căn nguyên gây tiêu chảy cấp ở người do cryptosporidium parvum tại Mễ Trì Từ Liêm Hà Nội
ng 3. 22 : Kết quả xét nghiêm giữa bệnh nhân và mâu bệnh phẩm ở trẻ lành (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w