Phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội LỜI CAM ĐOAN Tôі xіn cаm đoan Luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế “Phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên đ[.]
Trang 1nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội” là
công trình nghіên của cá nhân tôі Các thông tіn và kêt quả nghіên cứu trongluận văn là do tôі tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực
Tác giả
Trang 2
được sự giúp đỡ của rất nhiều của tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáohướng dẫn PGS.TS Lê Quốc Hội, người đã luôn tận tình hướng dẫn, độngviên và giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các quý thầy cô trong khoa Khoa họcquản lý và Viện sau đại học đã hướng dẫn tận tình và sửa chữa những lỗi cònmắc phải trong luận văn của tôi
Tôi cũng xin tỏ lòng biết ơn tới các đơn vị đã giúp tôi hoàn thành luậnvăn này Trong quá trình làm đề tài tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các anh chị chuyên viên Cục phát triển doanh nghiệp Bộ kế hoạch đầu tư,Trung tâm hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những thành viên giađình tôi những người đã luôn bên cạnh tôi động viên, khuyến khích tôi trongsuốt quá trình hoàn thành khóa học
Hà Nội, ngày 01 tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU, BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH 6
1.1 Nguồn nhân lực tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 6
1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.3 Yêu cầu đối với nguồn nhân lực của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp Tỉnh 10
1.2.1 Khái niệm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp tỉnh 10
1.2.2 Mục tiêu hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực 12
1.2.3 Nội dung của hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp tỉnh 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV CỦA CHÍNH QUYỀN HÀ NỘI 26 2.1 Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.26
Trang 4vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội 282.1.3 Nhân lực tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Hà Nội 322.2 Thực trạng hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừacủa chính quyền Thành phố Hà Nội 2014-2016 382.2.1 Thực trạng hoạch định chính sách, quy định và kế hoạch hỗ trợphát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyềnThành phố Hà Nội 382.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách, quyết định và kế hoạch
hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chínhquyền Hà Nội 462.2.3 Thực trạng kiểm tra, giám sát hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lựcDoanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền thành phố Hà Nội 502.3 Đánh giá hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừacủa thành phố Hà Nội 552.3.1 Kết quả hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực của Trung tâm hỗ trợDoanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội giai đoạn 2014-2016 552.3.2 Kết quả khảo sát đánh giá tác động hỗ trợ của nhà nước với doanhnghiệp 572.3.3 Hạn chế 582.3.4 Nguyên nhân 59CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒNNHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNH QUYỀN HÀNỘI 62
Trang 5thành phố Hà Nội 623.1.2 Phương hướng thực hiện hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanhnghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hà Nội đến năm 2020 643.2 Giải pháp hoàn thiện hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệpnhỏ và vừa của thành phố Hà Nội 683.2.1 Giải pháp về hoạch định chính sách, quy định, kế hoạch hỗ trợphát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa 683.2.2 Giải pháp về hoàn thiện tổ chức chính sách, quy định, kế hoạch hỗtrợ phát triển 70Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chính sách, quy định và kế hoạch hỗ trợphát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa 723.3 Một số kiến nghị 743.3.1 Kiến nghị với chính phủ 743.3.2 Kiến nghị với chính quyền Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội 75KẾT LUẬN 77DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6NNL: Nguồn nhân lực
DNSN: Doanh nghiệp siêu nhỏ
CIEM: Viện nghiên cứu kinh tế trung ương
MPI: Bộ kế hoạch và đầu tư
Trang 7Sơ đồ 1.2: Bộ máy hỗ trợ phát triển NNL DNNVV của chính quyền Tỉnh 19
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy về quản lý nguồn nhân lực ở Hà Nội 46
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy trung tâm hỗ trợ DNNVV Hà Nội 47
Biểu đồ 2.1: So sánh số lượng doanh nghiệp Hà Nội và cả nước 27
Biểu đồ 2.2: So sánh phân loại DNNVV 2011-2015 28
Biểu đồ 2.3: Tổng hợp về sử dụng tài sản DNNVV Hà Nội 29
Biểu đồ 2.4: Tổng hợp về tình hình đầu tư DNNVV Hà Nội 31
Biểu đồ 2.5: Báo cáo số lao động trong DNNVV Hà Nội 33
Biểu đồ 2.6: Báo cáo số lao động trong hộ kinh doanh Hà Nội 34
Biểu đồ 2.6: So sánh tăng trưởng học viên học nghề, đại học tại Hà Nội 41
Biểu đồ 2.7: So sánh tăng trưởng giáo viên học nghề, đại học tại Hà Nội 42
Biểu đồ 2.8: Tổng hợp tác động kết quả hỗ trợ với DNNVV Hà Nội 58
Bảng 2.1: Doanh thu và các khoản thuế phí DNSN 32
Bảng 2.2: Tổng hợp số lao động DNNVV theo ngành kinh tế 36
Bảng 2.3: Tổng hợp số học viên DNNVV đào tạo (đvt: Số học viên) 56
Bảng 2.4:Tổng hợp tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đào tạo DNNVV 57
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
DNNVV đã phát triển suốt 30 năm qua kể từ khi Việt Nam bắt đầu mởcửa, đã phát triển rất mạnh mẽ với nguồn lực hạn chế DNNVV hiện nay làđộng lực chính của phát triển kinh tế được Đảng và nhà nước đặc biệt coitrọng, DNNVV mang lại nhiều công ăn việc làm cho xã hội và cung ứng cácsản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường, làm động lực của tăngtrưởng phát triển về kinh tế Trong giai đoạn Việt Nam gia nhập WTO 2007cùng với nhiều hiệp định thương mại tự do được ký kết đã mở ra nhiều cơ hội
và nhiều thách thức trong đó nổi lên thách thức về chất lượng nguồn nhân lực.DNNVV do không có sự chuẩn bị đầy đủ về con người đã không tận dụngđược cơ hội của mở cửa thị trường vươn ra thế giới, trong giai đoạn sau đókhủng hoảng kinh tế 2008-2013 diễn ra, thời điểm mà các DNNVV phá sảnhàng loạt, sau khi phục hồi các DNNVV ngày càng thu hẹp kinh doanh vànhỏ hơn Đây là bước tụt lùi rất lớn và xu hướng này báo hiệu các động lựcphát triển kinh tế cho DNNVV đã đến hạn và cần có các động lực mới để pháttriển kinh tế không thể giựa vào nguồn nhân lực giá rẻ hay sử dụng nhiều tàinguyên như trước kia được nữa
Hiện nay DNNVV đã dần phục hồi tuy nhiên các động lực phát triểnvẫn còn chưa ổn định và bền vững, nhân sự trong giai đoạn khủng hoảng bịđào thải rất nhiều là một thách thức nổi lên với cả sự ổn định xã hội và pháttriển lâu dài của doanh nghiệp Thời điểm này mặc dù muộn nhưng vẫn còncần những động lực quan tâm hỗ trợ hơn nữa của nhà nước đối với DNNNV.Thành phố Hà Nội với vai trò trung tâm kinh tế phía Bắc, thủ đô của cả nướcnơi có số lượng DNNVV rất đông đảo chiếm khoảng 15% của cả nước, cầnphải nghiên cứu tạo những chính sách đột phá để hỗ trợ DNNVV phát triểnlàm động lực thúc đẩy kéo theo cả nển kinh tế đi theo Để tạo động lực đó chỉ
Trang 9có thể phát triển về con người hay phát triển nguồn nhân lực tạo ra sự đột phá
đó Những khó khăn của DNNVV đều do sự thiếu vắng các chính sách hỗ trợcần thiết kịp thời của nhà nước, mặc dù cũng đã có một số các chính sách hỗtrợ đưa ra nhưng các chính sách này vẫn chưa tạo ra được sự đột phá mà cónguyên nhân từ quản lý của nhà nước
Với ý nghĩa như vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách của mình để làm rõ vấn đề và tìmkiếm giải pháp để phát triển DNNVV theo các mục đích kể trên
Nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNHQUYỀN CẤP TỈNH
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNHQUYỀN HÀ NỘI
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNHQUYỀN HÀ NỘI
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH1.1 Nguồn nhân lực tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Luận văn trình bày khái quát về các khái niệm và các đặc điểm củaNguồn nhân lực tại các DNNVV
Khái niệm về nguồn nhân lực DNNVV “Nguồn nhân lực là tổng thể laođộng trong các tổ chức và doanh nghiệp; với sức lao động, kỹ năng chuyên
Trang 10môn và khả năng học tập, có thể huy động nguồn nhân lực vào phục vụ quátrình phát triển của tổ chức, doanh nghiệp hay của toàn xã hội”
Khái niệm này đã giải thích được cụ thể Nguồn nhân lực DNNVVtrong góc nhìn quản lý điều hành của chính quyền về nguồn nhân lực với cácđặc điểm như sức lap động, kỹ năng chuyên môn và toàn bộ số lượng laođộng trong DNNVV
* Đặc điểm
- Mang đặc tính của DNNVV như nhỏ lẻ, đa dạng
- Có quan hệ cộng tác và đối nghịch về quyền lợi giữa người lao động
và DNNVV
* Yêu cầu đối với nguồn nhân lực
- Doanh nghiệp luôn đòi hỏi yêu cầu phải có số lượng về nguồn nhânlực trong doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh nghiệp cũng có đòi hỏi cao về chất lượng của nguồn nhân lực,chất lượng cao sẽ giúp luân chuyển giá trị kết tinh vào hàng hóa và tăng sứccạnh tranh cùng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chínhquyền cấp Tỉnh
Khái niệm về Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: “Hỗ trợ phát triển
nguồn nhân lực DNNVV của chính quyền là quá trình hoạch định, tổ chức và kiểm soát nguồn lực của nhà nước nhằm tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của DNNVV làm biến đổi về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực DNNVV, nhằm nâng cao năng lực của nguồn nhân lực trong DNNVV nhằm mang lại giá trị kinh tế và giá trị xã hội cao”
* Mục tiêu hỗ trợ:
- Tác động vào tăng trưởng về số lượng
Trang 11- Tăng trưởng về chất lượng
- Thúc đẩy cơ cấu hợp lý
* Nội dung của hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV:
- Hoạch định các chính sách về phát triển nguồn nhân lực DNNVV:Quan tâm đến các biện pháp Hoạch định tác động trực tiếp gián tiếp lênnguồn nhân lực, Hoạch định các kế hoạch phát triển ngắn hạn dài hạn nhằmtác động lên mục tiêu hỗ trợ của nhà nước với nguồn nhân lực
- Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực DNNVV:Quan tâm đến bộ máy tổ chức, các hoạt động tuyên truyền, bố trí ngân sách
và tổ chức thực thi quyết định về hoạch định ở trên
- Giám sát thực hiện phát triển nguồn nhân lực DNNVV: Quan tâm đếnquy trình và các hoạt động giám sát như giám sát đầu vào, giám sát hoạt động
và giám sát kết quả
1.3Các yếu tố ảnh hưởng đến Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV
Tìm hiểu khung nghiên cứu các nhóm ảnh hưởng của đối tượng nhànước và doanh nghiệp có ảnh hưởng lên quá trình hỗ trợ phát triển NNLDNNVV
* Các yếu tố về chính quyền: Quan tâm đến các yếu tố về văn bản hànhchính, hoạch định chương trình, bộ máy tổ chức, nhân sự có tác động lớn đếnhoạt động hỗ trợ
* Các yếu tố về DNNVV: Quan tâm đến sự sẵn sàng của doanh nghiệp,
sự tương tác với nhà nước, tiếp cận thông tin của doanh nghiệp
* Các yếu tố ảnh hưởng khác: Quan tâm đến các ảnh hưởng khác từnhà nước như Cải cách thủ tục hành chính và các chương trình dự án khác cóảnh hưởng cùng lên việc Hỗ trợ phát triển NNL DNNVV
Trang 12CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV
CỦA CHÍNH QUYỀN HÀ NỘI2.1 Nguồn nhân lực DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội
Mục này trình bày về tổng quan DNNVV các đặc điểm sản xuất kinhdoanh và trình bày về nguồn nhân lực và lao động trong DNNVV
2.2 Thực trạng hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừacủa chính quyền Thành phố Hà Nội 2014-2016:
Mục này trình bày tình hình thực hiện hỗ trợ phát triển NNL DNNVVtrên địa bàn Hà Nội:
- Triển khai các quyết định về Chính sách, quy định và kế hoạch nhằmphát triển NNL DNNVV
- Tổ chức thự hiện về Chính sách, quy định và kế hoạch
- Giám sát về Chính sách, quy định và kế hoạch
2.3 Đánh giá hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừacủa thành phố Hà Nội
Mục này tổng kết lại những việc đã làm, đã đạt được và chưa đạt đượctrong quá trình triển khai các quyết định về phát triển NNL DNNVV Hà Nội
- Kết quả thực hiện của Trung tâm hỗ trợ DNNVV Hà Nội
- Kết quả tác động và ảnh hưởng của nhà nước với DNNVV
- Hạn chế
- Nguyên nhân
Trang 13CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNH QUYỀN HÀ NỘI3.1 Định hướng hoàn thiện hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệpnhỏ và vừa của chính quyền thành phố Hà Nội
Mục này trình bày về các phương hướng và nhiệm vụ mà Chính quyền Thànhphố Hà Nội sẽ tiếp tục triển khai trong giai đoạn tiếp theo
3.2 Giải pháp hoàn thiện hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệpnhỏ và vừa của thành phố Hà Nội
Mục này hoàn thiện một số giải pháp cho việc triển khai từ hoạch định, tổchức và giám sát thực hiện chương trình hỗ trợ và phát triển NNL DNNVV3.3 Một số kiến nghị
Mục này đưa ra các kiến nghị với nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đề racủa luận văn
Kết luận
Kết thúc luận văn
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
DNNVV đã phát triển suốt 30 năm qua kể từ khi Việt Nam bắt đầu mởcửa, đã phát triển rất mạnh mẽ với nguồn lực hạn chế DNNVV hiện nay làđộng lực chính của phát triển kinh tế được Đảng và nhà nước đặc biệt coitrọng, DNNVV mang lại nhiều công ăn việc làm cho xã hội và cung ứng cácsản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường, làm động lực của tăngtrưởng phát triển về kinh tế Trong giai đoạn Việt Nam gia nhập WTO 2007cùng với nhiều hiệp định thương mại tự do được ký kết đã mở ra nhiều cơ hội
và nhiều thách thức trong đó nổi lên thách thức về chất lượng nguồn nhân lực.DNNVV do không có sự chuẩn bị đầy đủ về con người đã không tận dụngđược cơ hội của mở cửa thị trường vươn ra thế giới, trong giai đoạn sau đókhủng hoảng kinh tế 2008-2013 diễn ra, thời điểm mà các DNNVV phá sảnhàng loạt, sau khi phục hồi các DNNVV ngày càng thu hẹp kinh doanh vànhỏ hơn Đây là bước tụt lùi rất lớn và xu hướng này báo hiệu các động lựcphát triển kinh tế cho DNNVV đã đến hạn và cần có các động lực mới để pháttriển kinh tế không thể giựa vào nguồn nhân lực giá rẻ hay sử dụng nhiều tàinguyên như trước kia được nữa
Hiện nay DNNVV đã dần phục hồi tuy nhiên các động lực phát triểnvẫn còn chưa ổn định và bền vững, nhân sự trong giai đoạn khủng hoảng bịđào thải rất nhiều là một thách thức nổi lên với cả sự ổn định xã hội và pháttriển lâu dài của doanh nghiệp Thời điểm này mặc dù muộn nhưng vẫn còncần những động lực quan tâm hỗ trợ hơn nữa của nhà nước đối với DNNNV.Thành phố Hà Nội với vai trò trung tâm kinh tế phía Bắc, thủ đô của cả nướcnơi có số lượng DNNVV rất đông đảo chiếm khoảng 15% của cả nước, cầnphải nghiên cứu tạo những chính sách đột phá để hỗ trợ DNNVV phát triểnlàm động lực thúc đẩy kéo theo cả nển kinh tế đi theo Để tạo động lực đó chỉ
Trang 15có thể phát triển về con người hay phát triển nguồn nhân lực tạo ra sự đột phá
đó Những khó khăn của DNNVV đều do sự thiếu vắng các chính sách hỗ trợcần thiết kịp thời của nhà nước, mặc dù cũng đã có một số các chính sách hỗtrợ đưa ra nhưng các chính sách này vẫn chưa tạo ra được sự đột phá mà cónguyên nhân từ quản lý của nhà nước
Với ý nghĩa như vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài
luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách của mình đểlàm rõ vấn đề và tìm kiếm giải pháp để phát triển DNNVV theo các mụcđích kể trên
2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quanđến đề tài về DNNVV và phát triển DNNVV
- Công trình của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt, 2006, luận văn thạc
sĩ “Vai trò Nhà nước đối với phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việtnam”, bảo vệ năm 2006 tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân Đây là một đềtài có phạm vi vô cùng lớn tác giả chỉ đi sâu vào khía cạnh các chính sáchđịnh hướng và hỗ trợ của nhà nước ở một vài lĩnh vực đã được ban hành từtrước năm 2006, và phân tích các tác động của nó đối với phát triển DNNVVkhi chưa ra đời các văn bản luật như Luật doanh nghiệp 2005, luật đầu tư2005 , Đây cũng là một công trình quan trọng Tuy nhiênchưa nghiên cứuđược các vấn đề nội tại của doanh nghiệp mà phạm vi còn quá rộng Dù vậy,đây cũng là một nỗ lực đóng góp của tác giả theo hướng nghiên cứu xây dựngvăn bản pháp lý
- Luận văn thạc sĩ của Đỗ Đức Hòa, năm 2006 về “Một số giải phápkinh tế nhằm phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hải Phòng” tại Đại họckinh tế Quốc dân Nội dung của luận văn đã đi sâu vào việc nghiên cứu phân
Trang 16tích khá kĩ tình hình thực tế của doanh nghiệp Các số liệu mà tác giả đưa ra
có sự phân loại khoa học nhưng là dữ liệu tổng hợp thứ cấp mà chưa thực sựkhảo sát thực tế Tác giả đã dựa vào đó làm căn cứ định hướng phát triển cácDNNVV áp dụng với điều kiện của Hải phòng Hạn chế của luận văn là chỉdừng lại ở việc đưa ra các giải pháp kinh tế mang tính chất hỗ trợ chung, chưanhấn mạnh được vai trò Quản lý nhà nước của cấp chính quyền thành phốđiềunày đã hạn chế nhiều đóng góp của luận văn
Tổng kết chung, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về pháttriển nguồn nhân lực DNNVV cũng như hỗ trợ phát triển DNNVV, tuy nhiênchưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển nguồn nhân lực DNNVV trênđịa bàn trung tâm kinh tế như Hà Nội Đặc biệt, các công trình nghiên cứu ởtrên địa bàn Hà Nội cũng mới chỉ tập trung nghiên cứu về phát triển nguồnnhân lực DNNVV hoặc hỗ trợ phát triển DNNVV chứ chưa đi vào phát triểnnguồn nhân lực Do đó, luận văn này nhằm giải quyết khoảng trống về nghiêncứu này
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lựcDNNVV của chính quyền cấp Tỉnh;
- Phân tích thực trạng hỗ trợ phát triển NNL DNNVV trên địa bàn Hà Nội;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hỗ trợ phát triển nguồnnhân lực DNNVV trên địa bàn trên địa bàn Hà Nội
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu: hỗ trợ phát triển NNL DNNVV trên địa bàn Hà Nội 4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hỗ trợ phát triển nguồnnhân lực DN NVV thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố Hà Nội và theoquy trình quản lý
Trang 17- Phạm vi không gian nghiên cứu: Trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm
2014-2016 và khuyến nghị giải pháp đến 2020
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Rà soát hệ thống lý thuyết liên quan hỗ trợ phát triển nguồnnhân lực của DNNVV
Bước 2: Nghiên cứu thực trạng của DNNVV, thực trạng hỗ trợ pháttriển DNNVV của chính quyền thành phố Hà Nội
Bước 3: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp về hỗ trợ phát triển nguồnnhân lực cho chính quyền Thành phố Hà Nội
Nội dung hỗ trợ phát triển NNL cho DNNVV của chính quyền cấp tỉnh
Hoạch định chính sách, quy định và kế hoạch hỗ trợ phát triển NNL
Tổ chức thực hiện chính sách, quy định
và kế hoạch hỗ trợ phát triển NNL của chính quyền cấp tỉnh Kiểm soát hỗ trợ phát triển NNL DNNVV của chính quyền cấp tỉnh
Mục tiêu hỗ trợ phát triển NNL cho DNNVV của chính quyền cấp tỉnh
Phát triển số lượng, chất lượng NNL của DNNVV
Nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNVV
Trang 185.3 Phương pháp nghiên cứu
5.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Các loại dữ liệu và nguồn dữ liệu trong luận văn
o Nguồn dữ liệu thứ cấp đã tổng hợp:
Dữ liệu thứ cấp là các chỉ tiêu được tính toán từ nguồn Niên giámthống kê của Cục Thống kê Hà Nội, các báo cáo về tình hình kinh tế xã hộicủa Cục Thống kê Hà Nội
o Nguồn dữ liệu thứ cấp qua điều tra:
Nguồn sơ cấp lấy từ điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ 2014 của Việnnghiên cứu kinh tế trung ương CIEM Bộ Kế hoạch đầu tư, với 2500 doanhnghiệp Nhỏ và vừa trên 9 Tỉnh trong đó có Hà Nội, dữ liệu Hà Nội sẽ đượctách ra và phân tích riêng
6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm
3 chương
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHÍNHQUYỀN CẤP TỈNH
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV CỦA CHÍNH QUYỀN HÀ NỘI
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV CỦA CHÍNH QUYỀN HÀ NỘI
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH
1.1 Nguồn nhân lực tại các Doanh nghiệp nhỏ và vừa1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
"Nguồn lực con người" hay "nguồn nhân lực”, là khái niệm được hìnhthành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồnlực, là động lực của sự phát triển Các công trình nghiên cứu trên thế giới vàtrong nước gần đây đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các góc nhìncũng khác nhau
Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn
mà con người tích luỹ được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thunhập trong tương lai Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực làkết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai”
Theo Nicolas Herry (Quản trị công và vấn đề công) thì: “Nguồn nhânlực là nguồn lực con người của những tổ chức(với quy mô, loại hình và chứcnăng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triểncủa tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia, khu vực đó”
Theo PGS.TS Phạm Văn Đức thì: “Nguồn nhân lực con người chỉ khảnăng và phẩm chất của lực lượng lao động, đó không chỉ là số lượng và khảnăng chuyên môn mà còn cả trình độ văn hóa, thái độ đối với công việc vàmong muốn tự hoàn thiện của lực lượng lao động ”
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc Bộ trưởng Bộ giáo dục 1987-1990 thì:
“Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc mộtđịa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵnsàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có
Trang 20kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của
cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH”
Như vậy thống nhất với các khái niệm về nguồn nhân lực ở trên Nguồn
nhân lực trong luận văn được định nghĩa: “Nguồn nhân lực là tổng thể lao
động trong các tổ chức và doanh nghiệp; với sức lao động, kỹ năng chuyên môn và khả năng học tập, có thể huy động nguồn nhân lực vào phục vụ quá trình phát triển của tổ chức, doanh nghiệp hay của toàn xã hội”
Định nghĩa này đã xem xét Nguồn nhân lực là một bộ phận lao độngquan trọng trong các tổ chức hay doanh nghiệp của xã hội với số lượng nhấtđịnh tại mỗi thời điểm và có thể nghiên cứu hay quản lý được, thứ hai địnhnghĩa cũng chỉ ra các thuộc tính cơ bản tổng hợp của nguồn nhân lực như Sứclao động, Kỹ năng chuyên môn và khả năng học tập sáng tạo của nhân lực;Sức lao động là thể lực là trạng thái sức khỏe và tính sẵn sàng của nhân lực;Khả năng chuyên môn là năng lực và kỹ năng đã qua đào tạo của nhân lực, kỹnăng chuyên môn là để đáp ứng các công việc đòi hỏi khả năng xử lý có độphức tạp cao; Khả năng học tập sáng tạo trong lao động thể hiện nhân lực cóyếu tố tự vận động và phát triển bên trong, thông qua học tập sáng tạo để pháttriển không ngừng và ngày càng hoàn thiện hơn Tất cả các tiêu chí trên tạonên tính sẵn sàng của nguồn nhân lực nhưng đó mới chỉ là nguồn lực tĩnh, đểtrở thành nguồn lực thực sự thì nguồn lực tĩnh này phải chuyển hóa dần quaquá trình lao động sáng tạo để tạo ra của cải vật chất cho xã hội thông qua cáchoạt động của tổ chức và doanh nghiệp được thực hiện
Với định nghĩa trên ta đã có bức tranh cụ thể rõ ràng hơn về nguồnnhân lực trong các tổ chức và doanh nghiệp, đối với các tổ chức và doanhnghiệp phải lấy nhiệm vụ phát huy và phát triển nguồn nhân lực làm động lực
Trang 211.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguồn nhân lực của DNNVV cũng mang đặc điểm của DNNVV khiquy mô chưa lớn và chưa hiệu quả là luôn có số lượng nhỏ và kỹ năng, tuynhiên do số lượng DNNVV là rất lớn và chiếm số đông nên nguồn nhân lựcnày vẫn rất lớn, DNNVV cũng hoạt động hết sức đa dạng ở hầu hết các ngànhnghề kinh tế ; tổng chung lại thì nguồn nhân lực của toàn bộ DNNVV là rấtlớn và có sự đa dạng cao về kỹ năng chuyên môn
Ngoài ra sự biến động của DNNVV là rất lớn nên thay đổi của nguồnnhân lực DNNVV cũng luôn có sự biến động lớn, đây là đặc điểm quan trọngcần lưu ý trong quản lý và điều hành về nguồn nhân lực cho DNNVV để tạo
ra được sự ổn định về nguồn nhân lực này
Nguồn nhân lực của DNNVV là một bộ phận của nguồn nhân lực trong
xã hội cũng có đặc điểm vận hành theo các quy luật của xã hội như quy luậtcung cầu DNNVV có nhu cầu sử dụng sức lao động của người lao động vàngười lao động cũng có nhu cầu làm việc và bỏ ra sức lao động và bán choDoanh nghiệp, người lao động là bên cung, còn doanh nghiệp là bên cầu haiquan hệ này luôn đối ngược nhau phải điều tiết Do quan điểm sức lao độngnhư một hàng hóa hóa đặc biệt và là đầu vào của sản xuất vì vậy mà nguồnnhân lực phải có giá trị trao đổi sử dụng, giá trị trao đổi sử dụng ở đây là trílực và sức lực có thể trao đổi được và đưa vào được trong hoạt động củaDNNVV khi có nhu cầu sử dụng Tất cả các quan hệ kinh tế này phải đảmbảo quyền lợi hợp pháp của DNNVV Trong nền kinh tế thị trường đểDNNVV thúc đẩy sự phát triển, cần phải có sự lưu chuyển tự do nguồn nhânlực mới mang lại hiệu quả cao nhất cho thị trường Do đặc điểm của kinh tếthị trường cũng cần đảm bảo điều tiết hợp lý nhất nguồn nhân lực để mang lại
sự phát triển ổn định của thị trường lao động, đặc biệt khi DNNVV luôn có sựbiến động lớn về nguồn nhân lực
Trang 22Nếu nhìn ở góc độ xã hội thì nguồn nhân lực trong DNNVV là một bộphận của xã hội mang những đặc điểm của xã hội, Nguồn nhân lực là một bộphận đặc biệt của xã hội đang góp phần xây dựng và phát triển xã hội ngàymột phát triển đi lên Nguồn nhân lực này có tham gia vào các chức năng của
xã hội và được đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ đối tương ứng với xã hội
Vì có đặc điểm xã hội nên nguồn nhân lực DNNVV cũng mang trong mìnhcác thuộc tính tri thức văn hóa của xã hội hay các đặc điểm riêng khác Nguồnnhân lực sau quá trình lao động đến tuổi nghỉ hưu cũng cần được đảm bảo cáctrợ cấp xã hội từ quỹ bảo hiểm xã hội để không trở thành gánh nặng cho xãhội ở tương lai Vì vậy phải có sự hoạch định về quyền lợi của người lao động
về lâu dài Với góc nhìn kinh tế thì cần phải đảm bảo hiệu quả và toàn dụng
về nguồn nhân lực trong DNNVV, còn đối với góc nhìn xã hội phải đảm bảovấn đề an sinh xã hội với nguồn nhân lực
1.1.3 Yêu cầu đối với nguồn nhân lực của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Để DNNVV hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt nhịp nhàng cầnphải có một lực lượng dồi dào về Nguồn nhân lực, để sản xuất một đơn vị sảnphẩm hàng hóa là phải sử dụng một số lượng nhân lực lao động tham gia vàoquá trình này Có thể nói yêu cầu đầu tiên của DNNVV là phải đảm bảo tốithiểu đủ số lượng lao động trong nguồn nhân lực để doanh nghiệp vận hành
và hoạt động được Tuy nhiên DNNVV với nguồn lực hạn hẹp không thể lúcnào cũng duy trì nguồn nhân lực dồi dào được như các doanh nghiệp lớn vìvậy DNNVV cũng có nhu cầu lớn có thể tuyển dụng đủ số lượng lao độngtrên thị trường bổ sung vào nguồn nhân lực của doanh nghiệp khi cần Vì vậyDNNVV có yêu cầu phái sinh về một thị trường lao động hiệu quả dễ tuyểndụng được số lượng như ý của doanh nghiệp
DNNVV cũng luôn đòi hỏi chất lượng cao của NNL để phục vụ choquá trình phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp, không chỉ sử dụng các
Trang 23lao động phổ thông có trình độ thấp DNNVV hiện nay DNNVV cũng cần sửdụng các nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao để cải tiến và hoànthiện sản phẩm dịch vụ để phát triển Yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượngcao mới có khả năng để phát triển sản phẩm dịch vụ và giảm chi phí chodoanh nghiệp Tuy nhiên đây luôn là bài toán khó đối với DNNVV với nguồnlực hữu hạn và môi trường kém hấp dẫn với lao động có trình độ và nguồnnhân lực chất lượng cao
1.2 Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp Tỉnh
1.2.1 Khái niệm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa của chính quyền cấp tỉnh
Hiện nay chưa có một định nghĩa cụ thể nào về hỗ trợ phát triểnDNNVV của chính quyền cấp tỉnh Các khái niệm về phát triển nguồnnhân lực cũng rất đa dạng với các mục tiêu khác nhau, các khái niệm quantrọng như:
o Nadler định nghĩa “phát triển nguồn nhân lực là làm tăng kinhnghiệm học được trong một khoảng thời gian xác định để tăng cơ hội nângcao năng lực thực hiện công việc” tác giả này cho rằng phát triển nguồn nhânlực với giáo dục đào tạo có cùng nội hàm
o Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: “Phát triển nguồnnhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh lành nghềhoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụngnăng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp vàcuộc sống cá nhân”
o Chương trình phát triển Liên hợp quốc UNDP cho rằng: "Phát triểnnguồn nhân lực chịu sự tác động của năm nhân tố: giáo dục - đào tạo, sứckhỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người Trong
Trang 24quá trình tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực, những nhân tố này luôngắn bó, hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau, trong đó, giáo dục - đào tạo là nhân tốnền tảng, là cơ sở của tất cả các nhân tố khác Nhân tố sức khỏe và dinhdưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người là những nhân tố thiếtyếu, nhằm duy trì và đáp ứng sự phát triển bền vững nguồn nhân lực Nền sảnxuất càng phát triển, thì phần đóng góp của trí tuệ thông qua giáo dục - đàotạo ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với đóng góp của các yếu tố khác trong
cơ cấu giá trị sản phẩm của lao động"
o Đứng trên quan điểm xem “con người là nguồn vốn - vốn nhân lực”,Yoshihara Kunio cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động đầu
tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển củamỗi cá nhân”
Tổng hợp các ý kiến trên và tiếp thu chỉnh lý các định nghĩa trên theohướng quản lý nhà nước về Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV của
chính quyền cấp tỉnh Theo tác giả luận văn : “Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV của chính quyền là quá trình hoạch định, tổ chức và kiểm soát nguồn lực của nhà nước nhằm tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của DNNVV làm biến đổi về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực DNNVV, nhằm nâng cao năng lực của nguồn nhân lực trong DNNVV nhằm mang lại giá trị kinh tế và giá trị xã hội cao”
Định nghĩa trên đã tổng hợp và chỉ ra những đặc trưng rất cơ bản củaPhát triển nguồn nhân lực nói chung và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực củaDNNVV cấp tỉnh nói riêng
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực của chính quyền là quá trình thực hiệnhoạc định, tổ chức và kiểm soát các nguồn lực của nhà nước nhằm vào mụctiêu phát triển nguồn nhân lực
Trang 25Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực là quá trình sử dụng nguồn lực nhànước vào gia tăng số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho DNNVV, với ýnghĩa này việc phát triển nguồn nhân lực có thể định lượng được thông quaviệc đo đếm về số lượng và chất lượng đạt được phản ánh quá trình phát triển.gia tăng về lượng và chất
Định nghĩa cũng chỉ ra Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV cũng
có một mục tiêu rõ ràng trước mắt là nhằm phục vụ nhu cầu phát triển củadoanh nghiệp, nâng cao năng lực của nguồn nhân lực doanh nghiệp làm tăngtính kinh tế cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp phát triển thì phúc lợi xã hộicủa nguồn nhân lực cũng là hệ quả tiếp theo phải được cải thiện
Cuối cùng việc hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp có mụctiêu gián tiếp là gia tăng giá trị cho cá nhân và xã hội nhằm đạt được sự pháttriển và tiến bộ của xã hội là các dịch vụ công cộng mà nhà nước tiến hànhhoàn lại cho khu vực công cộng khi đã trực tiếp thu thuế từ doanh nghiệp, đây
là hoạt động tài trợ lại cho doanh nghiệp nhằm hướng tới nguồn thu ổn địnhtrong tương lai của chính nhà nước
1.2.2 Mục tiêu hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực là cách thức tốt nhất nhắm tới pháttriển về kinh tế và đảm bảo được cả mục tiêu ổn định xã hội Mục tiêu của hỗtrợ phát triển nguồn nhân lực có thể thực hiện thông qua mục đích tăng trưởngnguồn nhân lực theo số lượng, tăng trưởng lao động theo chất lượng và đảmbảo về cơ cấu của nguồn nhân lực
Mục tiêu Tăng trưởng về số lượng:
Vai trò của nhà nước là phải đảm bảo tăng trưởng số lượng DNNVV và
số lượng lao động lên giựa vào nguồn lực của nhà nước và nguồn lực của xãhội, tăng cường sự mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp và tăng số lượngdoanh tham gia đăng ký kinh doanh lên
Trang 26Để tăng trưởng số lượng Nguồn nhân lực nguồn nhân lực của DNNVVthông qua mục tiêu phát triển về số lượng doanh nghiệp nhằm tăng quy mô về
số lượng lao động lên Khi doanh nghiệp tham gia đăng ký kinh doanh vàthành lập mới cũng sẽ tạo ra số công ăn việc làm mới và tăng số lượng laođộng lên, vì vậy tăng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là phát triển về
số lượng nguồn nhân lực Có thể thấy các năm gần đây nhà nước đã ban hànhmột loạt các văn bản luật nhằm khuyến khích hoạt động kinh doanh của xãhội như Luật Doanh nghiệp mới và Luật Đầu tư mới 2014, cùng với việc banhành luật chính phủ đã cắt giảm một loạt các loại giấy phép điều kiện đểkhuyến khích đăng ký kinh doanh mới
Tạo điều kiện cho DNNVV phát triển mở rộng quy mô và tăng sốlượng sử dụng lao động lên, cách phát triển này có gắn với hiệu quả hoạtđộng kinh doanh và mở rộng đầu tư của doanh nghiệp Hiện nay cùng với xuhướng cải cách thể chế kinh tế và các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân,nhà nước quan tâm đến vai trò kinh tế tư nhân là động lực phát triển của nềnkinh tế nên sự hỗ trợ tập trung và hiệu quả hơn trong thời gian tới Việc hỗ trợnhiều hơn cho DNNVV sẽ giúp DNNVV phát triển và mở rộng quy mô laođộng lên
Thu hút sự tham gia hoạt động đầu tư và mở rộng đầu tư của các doanhnghiệp khu vực kinh tế nước ngoài, với quá trình thu hút ròng vốn FDI cũng
sẽ làm tăng nhu cầu tuyển dụng lao động và phát triển thêm số lượng vềnguồn nhân lực trong các doanh nghiệp này
Trong giai đoạn phát triển vừa qua thường nhắm vào các mục tiêu vàgiải pháp ở trên tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực không được cải thiệnthêm không phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững, về lâu dài khi pháttriển tới hạn các nguồn lực thì số lượng không thể tăng thêm được nữa Thểhiện ở các tiêu chí như lương thấp, thặng dư nhiều lao động giản đơn trong
Trang 27công đoạn sản xuất và lao động biến động liên tục Vì vậy còn cần có cả mụctiêu tăng chất lượng của nguồn nhân lực và mục tiêu Hỗ trợ phát triển chấtlượng nguồn nhân lực quan trọng hơn.
Mục tiêu chất lượng nguồn nhân lực:
Hỗ trợ Phát triển chất lượng Nguồn nhân lực là quá trình tác độngcủa nhà nước làm tăng năng suất và hiệu quả của nguồn nhân lực lên, việctăng năng suất và hiệu quả là thước đo chính về Phát triển chất lượngNguồn nhân lực nguồn nhân lực Để đảm bảo mục tiêu này có thể sử dụngcác giải pháp như:
Nâng cao chất lượng đào tạo đầu vào của nguồn nhân lực, đây là cáchlàm cơ bản đi từ gốc là giựa vào kết quả của giáo dục đào tạo nguồn nhân lực,
để Phát triển chất lượng Nguồn nhân DNNVV theo gốc dễ này, nhà nước cần
hỗ trợ các trường đào tạo nghề và đào tạo đại học theo hướng chuyên nghiệphiệu quả hơn nâng cao được chất lượng đào tạo đầu vào
Hỗ trợ đổi mới công nghệ và đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ máymóc mới và khuyến khích hoạt động đổi mới nghiên cứu sáng tạo, khi côngnghệ mới và sáng tạo mới được ứng dụng hiệu quả sẽ lập tức làm tăng năngsuất và hiệu quả của nguồn nhân lực Trong thời đại kinh tế tri thức thì cạnhtranh về tri thức trong chuỗi chất lượng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệpcung cấp ra có tính chất quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp Đểtạo ra tri thức thì phải có con người tri thức, con người đổi mới sáng tạo vàlao động đổi mới sáng tạo, lao động đổi mới sáng tạo hoàn toàn được tạo ratrong quá trình hoạt động lao động sản xuất, chính vì vậy nếu không có sự đổimới về tư duy quản lý và có sự hỗ trợ hợp lý về hoạt động đổi mới sáng tạothì không có đổi mới sáng tạo và không có sự phát triển nguồn nhân lực đổimới sáng tạo Đây vừa là vấn đề của quản lý hỗ trợ của nhà nước cũng là vấn
đề về văn hóa đổi mới của doanh nghiệp
Trang 28Thúc đẩy các động lực vươn lên của lao động và tạo ra môi trường làmtăng chất lượng của nguồn nhân lực, nghiên cứu về thuyết 2 nhân tố củaHarzeberg người lao động trong doanh nghiệp có nhu cầu ổn định và nhu cầuphát triển vươn lên, chứ không chỉ ở lương, ngoài ra còn có các động lựckhác, chính sự thúc đẩy đào tạo và phát triển nội bộ đã tạo ra động lực thayđổi của người lao động Vì vậy trong quá trình làm việc để tăng chất lượng thìdoanh nghiệp và xã hội phải tạo lập môi trường hợp lý để người lao động cóđộng lực gia tăng năng suất, đối với quản lý nhà nước cần chú trọng vào vaitrò điều phối phân phối hỗ trợ phúc lợi qua quỹ bảo hiểm và hỗ trợ các hoạtđộng của tổ chức công đoàn của người lao động, cùng khuyến khích các hoạtđộng bồi dưỡng đào tạo trong nội bộ trong doanh nghiệp.
Kiến tạo ra môi trường cho sự cạnh tranh hay sự cộng tác theo chiềudọc và chiều ngang của các cụm kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực qua cạnhtranh và hợp tác sẽ được thúc đẩy không ngừng, đồng thời cũng thúc đẩy sựphát triển của doanh nghiệp qua sự liên kết khi có sự gia tăng về quy mô đó.Quản lý nhà nước với vai trò năng động có thể hỗ trợ sự liên kết với các môhình cụm kinh tế đó
Có thể nói quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển chất lượng nguồn nhânlực của DNNVV khó khăn hơn rất nhiều về hỗ trợ số lượng, nó thể hiện ởmức độ cao tính năng động của quản lý nhà nước Mục tiêu Hỗ trợ phát triển
số lượng Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực là phải phối hợp cảhai hoạt động lại một cách đồng bộ trong các hoạch định về hỗ trợ phát triểnnguồn nhân lực
Mục tiêu cơ cấu nguồn nhân lực:
Mục tiêu cơ cấu nguồn nhân lực là một mục tiêu quan trọng thể hiệntầm nhìn dài hạn trong quản lý, Nguồn nhân lực trong nền kinh tế cần phải cómột cơ cấu hiệu quả để phục vụ tốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại
Trang 29hóa hay từng thời kỳ giai đoạn của nền kinh tế, cơ cấu hợp lý thể hiện sự tậptrung lợi thế cạnh tranh trong các ngành nghề có thể mạnh để tạo lực kéo pháttriển mạnh mẽ Có thể thực hiện nhiều biện pháp nhằm đạt được cơ cấu hiệuquả như
Phát triển các ngành nghề ưu tiên về nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ phục vụ chiến lược tầm nhìn trong giai đoạn phát triển các doanh nghiệphoạt động trong các ngành nghề này có sự ưu tiên nhất định về sử dụng laođộng, lao động trong ngành nghề này cũng được khuyến khích và tạo điềukiện nhiều hơn để phát triển
Cơ cấu nguồn nhân lực cũng chỉ được thực hiện thông qua hoạch địnhcủa nhà nước và phải được thông báo tuyên truyền cụ thể hóa về quy hoạchhay chiến lược phát triển nguồn nhân lực mới đạt được hiệu quả của cơ cấu,các hình thức tác động khác vào cơ cấu khó đạt được hiệu quả nếu không có
sự hoạch định và sự tham gia hợp tác hài hòa của các bên vào phát triểnnguồn nhân lực
1.2.3 Nội dung của hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ
và vừa của chính quyền cấp tỉnh
Hoạch định chính sách, quy định và kế hoạch phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vai trò có tính quyết định của nhà nước khi tham gia hoạch định pháttriển được coi là mặc định và có cơ sở chắc chắn Nếu doanh nghiệp hay các
tổ chức xã hội ở vai trò hoạch định hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực sẽ khôngđứng trên lợi ích chung và chỉ phân mảnh cục bộ sẽ không mang lại hiệu quảchung tốt nhất Trong nền kinh tế thị trường vai trò Hỗ trợ của nhà nước đốivới các doanh nghiệp là vai trò năng động mức cao nhất, bên cạnh các chứcnăng quan trọng khác của nhà nước như cung cấp các hàng hóa cơ bản, điều
Trang 30tiết và phân phối lại trong nền kinh tế thị trường (tham khảo sơ đồ chức năngcủa nhà nước của ngân hàng ADB)
Sơ đồ 1.1 Các chức năng của nhà nước(Nguồn: ngân hàng phát triển
Châu Á ADB)
Đối với hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV vai trò hỗ trợ này thểhiện ở các mức độ, phạm vi và thời điểm khác Đối với chính quyền cấp tỉnh
sử dụng các hình thức hỗ trợ như
Hoạch định các biện pháp hỗ trợ trực tiếp: Chính quyền xây dựng các
biện pháp hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp để phát triển nguồn nhân lực, cónhiều hình thức về hỗ trợ như các hình thức hỗ trợ tài chính qua hệ thống cácquỹ hỗ trợ phát triển, hỗ trợ các dịch vụ công về đào tạo nguồn nhân lực, hỗtrợ về cơ sở hạ tầng và đất đai cho các dự án phát triển nguồn nhân lực củadoanh nghiệp Các hỗ trợ trực tiếp có tác dụng ngay tới các doanh nghiệpnhằm giải quyết các vấn đề cấp bách hay các điểm nghẽn của doanh nghiệpđang cần được tháo gỡ
Hoạch định các biện pháp hỗ trợ gián tiếp: Chính quyền hỗ trợ nguồn
lực gián tiếp thông qua hệ thống các công cụ trung gian để thúc đẩy phát triển
Trang 31nguồn nhân lực các công cụ về thuế như chiết giảm thuế, các khoản vay nhàbảo lãnh hay các hỗ trợ gián tiếp khác như tư vấn thông tin, thiết kế, tạo lậpmôi trường và phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp Các hình thức hỗ trợgián tiếp sẽ có tác dụng lâu dài và lan tỏa lớn đến doanh nghiệp tạo động lựcđòn bẩy cho chính doanh nghiệp tự thân phát triển
Chính quyền cấp tỉnh cũng thường sử dụng các công cụ hoạch địnhnhằm hỗ trợ phát triển DNNVV được quy định thành văn bản dưới luật như
Hoạch định các công cụ kế hoạch hỗ trợ 5 năm: Chính quyền thường
thực hiện bước hoạch định dài hạn qua kế hoạch dài hạn, độ dài của kếhoạch này là 5 năm theo nhiệm kỳ của chính quyền Các kế hoạch 5 nămđược ban hành thành quyết định được quy định chung và làm cơ sở thựchiện cho cả giai đoạn Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực không thể thiếuđược bước hoạch định chính sách kế hoạch dài hạn 5 năm này Ví dụ: Banhành quyết định về quy hoạch phát triển nguồn nhân lực trong 5 năm, Trongcác hoạch định này có các nội dung chính như tổng quan lại các mục tiêu cụthể của giai đoạn 5 năm cần thực hiện, Những nhiệm vụ cần thực hiện, Cácđơn vị nhà nước chủ trì và có liên quan trong thực hiện và Thời hạn có hiệulực thực thi của quyết định
Hoạch định các công cụ kế hoạch hỗ trợ hàng năm: Các chương trình
kế hoạch hàng năm là cụ thể hóa từ các chính sách, kế hoạch dài hạn 5 năm,đây là bước hoạch định ngắn hạn tiếp nối Các kế hoạch này thường có nhiệm
vụ và mục tiêu rất cụ thể về phát triển nguồn nhân lực và bộ máy được tổchức để thực hiện Đôi khi các hoạch định này có thời hạn dài hơn một nămnhưng vẫn được kế hoạch hóa chi tiết về nhiệm vụ được thực hiện như kếhoạch hàng năm
Trang 32Tổ chức thực hiện chính sách, quy định và kế hoạch về hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bước tiếp theo sau hoạch định của một chính sách, quy định và kếhoạch là tổ chức thực hiện Việc tổ chức thực thi các chính sách phải giựavào: Bộ máy tổ chức, Quyết định ban hành văn bản và hướng dẫn văn bản,Truyền thông, Đảm bảo ngân quỹ, Triển khai các chương trình hỗ trợ
Bộ máy tổ chức:
Sơ đồ 1.2: Bộ máy hỗ trợ phát triển NNL DNNVV của chính quyền Tỉnh
Chính quyền cấp Tỉnh: Là tổ chức của UBND cấp tỉnh đứng đầu là chủ
tịch UBND cấp tỉnh nơi ban hành các chính sách, quy định và kế hoạch trênphạm vi địa bàn tỉnh, chính quyền Tỉnh ban hành kế hoạch, nhiệm vụ về pháttriển nguồn nhân lực cho các cơ quan cấp dưới là các Sở trực thuộc UBND
Sở ngành (Phụ trách trực tiếp): Đơn vị cấp sở trực thuộc ủy ban tỉnh có
nhiệm vụ quản lý thực việc thực hiện nhiệm vụ của các Trung tâm hỗ trợDNNVV và nhận nhiệm vụ trực tiếp từ UBND cấp tỉnh
Chính quyền cấp Tỉnh
Kế hoạch, nhiệm vụ
Kế hoạch, nhiệm vụ
Sở ngành (hỗ trợ)
Sở ngành (phụ trách trực tiếp)
Hỗ trợ gián tiếpQuản lý trực tiếp
Trung tâm hỗtrợ DNNVV
Trang 33Sở ngành (Hỗ trợ): Đơn vị cấp sở trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh có
nhiệm vụ quản lý hỗ trợ các hoạt động triển khai của các Trung tâm hỗ trợDNNVV các hoạt động hỗ trợ như sở tài chính hỗ trợ các hoạt động tài chính,
sở tài nguyên và môi trường hỗ trợ sử dụng các nguồn lực như đất đai môitrường, và các hỗ trợ hậu cần khác
Trung tâm hỗ trợ DNNVV: Là đơn vị chuyên trách thực hiện các
chương trình về hỗ trợ DNNVV Trung tâm hỗ trợ sẽ tiếp nhận mọi chủtrương hoạch định và nguồn lực của cấp trên ban xuống và triển khai cácchương trình hỗ trợ DNNVV Việc hỗ trợ DNNVV do một đơn vị chuyêntrách là Trung tâm dịch vụ hỗ trợ DNNVV thay mặt nhà nước thực hiện dịch
vụ là một dạng một ủy quyền thực hiện chức năng nhà nước
Quyết định ban hành văn bản và hướng dẫn văn bản:
Việc hoạch định chính sách, quy định và kế hoạch hóa ở trên được cụ thểhóa bằng việc ra văn bản và hướng dẫn hoạt động để thực hiện, thông thườngmột quyết định này phải được lãnh đạo UBND ký ban hành Các hướng dẫnvăn bản được Sở nghành phụ trách trực thực hiện biên soạn, nhằm cụ thể hóacủa hoạch định và hướng dẫn làm rõ tất cả các vấn đề của chính sách, quyđịnh và kế hoạch cho đối tượng nhận hỗ trợ
Tuyên truyền:
Hoạt động tuyên truyền được Trung tâm hỗ trợ thực hiện đối vớiDNNVV hoạt động này được thực hiện sau khi có quyết định và có hướngdẫn về văn bản hỗ trợ DNNVV Tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết vềchính sách, quy định và kế hoạch của chính quyền UBND và tác động đếntâm lý tích cực tham gia cho DNNVV
Đảm bảo ngân quỹ:
Sau khi có quyết định về chính sách, quy định và kế hoạch của lãnh đạoUBND thành phố các đơn vị hỗ trợ có trách nhiệm chuẩn bị tài chính phân bổ
Trang 34cho ngân quỹ thực hiện của các Trung tâm hỗ trợ DNNVV thực hiện nhiệm
vụ hỗ trợ DNNVV, các nguồn ngân quỹ này có thể tài trợ 100% hay tài trợdạng đối ứng
Triển khai chương trình hỗ trợ:
Trung tâm hỗ trợ DNNVV sẽ lên chương trình và thực hiện các kếhoạch theo của quyết định của lãnh đạo UBND tỉnh, các chương trình cần sự
hỗ trợ khác thì sở ngành phụ trách trực tiếp sẽ có trách nhiệm điều phối sửdụng các nguồn lực nhà nước khác để đảm bảo các hoạt động này đúng tiến
độ và thẩm quyền của quyết định đề ra
Kiểm soát, giám sát hỗ trợ phát triển Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việc kiểm soát, giám sát tổ chức thực hiện nhằm đánh giá tình hìnhthực hiện và kết quả thực hiện Công việc này thực hiện theo quy trình đểđánh giá tính hiệu quả và hiệu lực thực thi, có 3 cấp giám sát là: Giám sátnguồn lực đầu vào, giám sát quá trình hoạt động và giám sát kết quả
Giám sát đầu vào: Thực hiện giám sát ngay từ khâu hoạch định và các
hoạt động trong tổ chức khi sử dụng các nguồn lực đầu vào phù hợp với cácmục tiêu, việc giám sát sớm đầu vào để đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệuquả và tiết kiệm nhất, tránh gây gây thất thoát lãng phí trong hoạch địnhnguồn lực Kiểm tra phát hiện các nguồn lực hoạch định so sánh với thực tếtriển khai để điều chỉnh sớm về nguồn lực
Nguồn
lực đầu
vào
Các hoạt động (output) Đầu ra (outcome) Kết quả Tác động (impact)
Tính tiết kiệm
Tính hiệu quả
Tính hiệu lực
Tính hiệu lực
Trang 35Giám sát quá trình hoạt động: Các hoạt động cần phải được kiểm soát
chặt chẽ nhằm khắc phục sớm những sự việc ngay trong quá trình tổ chứcthực hiện, đảm bảo tiến độ và hoạt động của chương trình hiệu quả, các thôngtin giám sát này có thể thu thập từ thông tin kế toán và thông tin kế hoạch lịchbiểu thực hiện
Giám sát, đánh giá kết quả: Giám sát này nhằm đánh giá xem tính hiệu
lực và hiệu quả của các chương trình thực hiện Đối với kiểm soát Hiệu lựccủa Chính sách, quy định và kế hoạch thực hiện cần phải được giám sát theokết quả đầu ra xem kết quả đạt được có đo được mục tiêu của chương trình cókhớp với các mục tiêu đề ra không Để giám sát hiệu lực cần sử dụng các chỉtiêu đo Sản phẩm ra(Output) và chỉ tiêu đo kết quả đầu ra (Outcome) Ngoài
ra còn Chỉ tiêu đo tác động lan tỏa(Impact)đối với giám sát các chương trình
dự án lớn.Các chỉ tiêu đo sản phẩm ra mới chỉ thể hiện hiệu quả thực hiện còncác chỉ tiêu đo Kết quả đầu ra mới phản ánh tới hiệu lực của chương trình Cóthể nói việc đo kết quả đầu ra Outcome khó thực hiện hơn Output vì phải xácđịnh trên kết quả với đối tượng của chương trình và cũng không phải chỉ quamột đường ghi chép thông thường như thông tin tài chính kế toán hay thôngtin về Lịch biểu mà phải tiến hành thu thập các dữ liệu điều tra để đánh giákết quả đạt được Ngoài kết quả Outcome khi đóng chương trình và đóng dự
án thường có báo cáo đánh giá tác động Impact có mức độ đánh giá nghiêncứu sâu hơn nữa ảnh hưởng của chương trình và dự án triển khai thường sửdụng với chương trình và dự án lớn cũng phải tiến hành các cuộc điều tra đểđánh giá hiệu lực của sự lan tỏa
Kiểm soát giám sát các chính sách, quy định và kế hoạch hỗ trợ pháttriển nguồn nhân lực DNNVV là một việc hết sức khó khăn, để tạo ra hiệuquả thực sự cần thực hiện cả 3 cấp độ giám sát Cần sự ghi chép và lập kế
Trang 36hoạch cẩn thận cũng như phải tiến hành thu thập các chỉ tiêu từ điều tra đểđánh giá kết quả thực hiện.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các yếu tố ảnh hưởng thuộc chính quyền cấp Tỉnh:
Có các chương trình hỗ trợ: Các chương trình hỗ trợ là điều kiện và
yếu tố ảnh hưởng đầu tiên đến phát triển nguồn nhân lực Vì sự quan tâm đếnDNNVV coi DNNVV là động lực của sự phát triển kinh tế, đặt DNNVV làmtrọng tâm của các chủ trương chính sách hỗ trợ là yếu tố ảnh hưởng quantrọng nhất đến sự phát triển nguồn nhân lực của DNNVV
Bộ máy tổ chức: Bộ máy tổ chức các chương trình hỗ trợ có vai trò hết
sức quan trọng, tuy nhiên bộ máy tổ chức phải tập trung thống nhất mới manglại hiệu quả khi quản lý các chương trình hỗ trợ, một bộ máy phân tán vànhiều cấp sẽ làm chậm thông tin điều hành xử lý, làm chậm trễ các quá trình
và không kịp thời về mặt thời gian
Nhân sự: Nhân sự có vai trò hết sức quan trọng với các chương trình hỗ
trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV, Nhân sự tốt mới triển khai cácchương trình đảm bảo mục tiêu và kịp tiến độ về thời gian, nhân sự chủ độngtích cực khắc phục các sự việc phức tạp và vướng mắc cần tháo gỡ khi triểnkhai chương trình hỗ trợ Nhân sự tốt có trình độ quản lý trong mọi chươngtrình luôn không thể thiếu được
Hoạch định và thiết kế nội dung hỗ trợ tốt: Nội dung hỗ trợ là yếu tố
chính trong các chương trình hỗ trợ DNNVV của nhà nước, nội dung đượcthiết kế và hoạch định tốt đúng hướng đảm bảo sự thành công của chươngtrình và được DNNVV tiếp nhận và ủng hộ lớn, tuy nhiên nội dung khôngphù hợp sẽ mang lại rất ít hiệu quả đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ
Trang 37không quan tâm đến các chương trình hỗ trợ này vì thiếu hữu ích thực tế vớidoanh nghiệp.
Các yếu tố ảnh hưởng thuộc DNNVV:
Doanh nghiệp thường có nguồn nhân lực yếu nhưng chưa quan tâm đến đào tạo nguồn nhân lực: Quản lý doanh nghiệp thiếu kỹ năng quản lý
do đi lên từ kỹ thuật, thiếu nhân sự có trình độ cao trong vận hành kinhdoanh, thiếu kiến thức về thủ tục hành chính nhà nước, thiếu trách nhiệmvới môi trường và xã hội… Tuy nhiên DNNVV cũng không có nguồn lựctài chính, thời gian và sự quan tâm cần thiết để đầu tư và phát triển nguồnnhân lực cho mình
Doanh nghiệp nắm bắt ít thông tin về hỗ trợ: DNNVV thường là những
doanh nghiệp mới tham gia kinh doanh hoặc còn trong giai đoạn kiến thiết,trong hoạt động của doanh nghiệp có rất nhiều việc trọng yếu trong kinhdoanh cần phải tập trung xử lý nên tránh mặt và ngại tương tác với nhà nướcnên rất thiếu thông tin về các chương trình hỗ trợ DNNVV trình độ phát triểnthấp hơn nên cũng thường kém nắm bắt thông tin vĩ mô hơn so với các doanhnghiệp lớn
Doanh nghiệp khó tiếp nhận các chương trình đào tạo phù hợp thực tiễn: DNNVV trong giai đoạn tích lũy phát triển phải linh hoạt ứng phó với
các biến đổi về kinh doanh trên thị trường, những vấn đề gặp phải trong kinhdoanh nhiều hơn doanh nghiệp lớn đã ổn định trên thị trường Các chươngtrình đào tạo hữu ích với DNNVV rất khó tạo ra được, mà đa phần DNNVVcần tư vấn và chuyển giao trực tiếp các kỹ nghệ, kỹ thuật và tổ chức điềuhành quản lý, cuối cùng là các thủ tục giao dịch với nhà nước
Doanh nghiệp khó theo học các chương trình đào tạo dài hạn:
DNNVV thường phải triển khai nhiều công việc trong kinh doanh với nguồn
Trang 38nhân lực thiếu và không thể tập trung nhân sự đi đào tạo dài hạn vào cácchương trình kéo dài gây khó khăn về chương trình tổ chức.
Các yếu tố ảnh hưởng khác thuộc về chính quyền
Cải cách Thủ tục hành chính: Lộ trình cải cách thủ tục hành chính có
nhiều tác động đến doanh nghiệp trong đó có tác động đến chất lượng sốlượng nguồn nhân lực của DNNVV, các cải cách thủ tục hành chính là độnglực cho DNNVV sắp xếp thời gian trong hành chính hiệu quả hơn để tậptrung thời gian vào phát triển nguồn nhân lực không còn bị vướng bận nhiềuthời giờ của doanh nghiệp vào các thủ tục hành chính Cải cách hành chínhcàng hiệu quả thì ảnh hưởng càng tốt đến phát triển nguồn nhân lực
Các chính sách, dự án, kế hoạch phát triển khác có ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực: Khi doanh nghiệp phát triển cũng tạo thuận lợi
kéo theo nguồn nhân lực phát triển, do đó các chính sách, dự án và kế hoạchkhác của chính quyền Tỉnh nhằm phát triển doanh nghiệp cũng đều có tácđộng đến phát triển nguồn nhân lực của DNNVV Vì vậy cần phối hợp nhiềuchương trình phát triển doanh nghiệp lại để tăng cường hiệu quả của pháttriển nguồn nhân lực cao hơn
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV CỦA CHÍNH QUYỀN HÀ NỘI
2.1 Nguồn nhân lực Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.1.1 Quy mô và cơ cấu Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
DNNVV của Hà Nội có lịch sử phát triển lâu dài cùng với sự phát triển củakinh tế tư nhân những năm đầu mở cửa, trong mỗi giai đoạn phát triển nhà nướcđều có sự điều chỉnh về quy mô và sự phát triển của DNNVV Luật Doanh nghiệp
tư nhân năm 1990 cho phép các thành phần tư nhân thành lập doanh nghiệp mởđường cho kinh tế tư nhân bắt đầu phát triển, năm 1995 Luật Doanh nghiệp nhànước ra đời cho phép các thành phần kinh tế nhà nước trong các mô hình kinh tếtập trung bao cấp cũ chuyển đổi lên thành lập doanh nghiệp Năm 1999 Luậtdoanh nghiệp mới lại ra đời thay thế Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 quyđịnh cụ thể hơn các thành phần sở hữu trong kinh tế tư nhân, luật mới đã mởđường cho hình thức tổ chức và sở hữu của doanh nghiệp tư nhân phức tạp hơn,phù hợp với điều kiện phát triển của kinh tế tư nhân tại thời điểm đó Năm 2005Luật doanh nghiệp mới ra đời thay thế Luật doanh nghiệp 2000 Luật doanhnghiệp 2005 là một bộ hợp nhất về các loại hình doanh nghiệp, không còn sự phânbiệt giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước nữa, tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp đều bị điều chỉnh theo luật doanh nghiệp có thể nói đây là bước cảicách quan trọng tạo điều kiện cho DNNVV ngày càng phát triển hơn Tuy nhiêntại thời điểm đó nhà nước vẫn ưu tiên phát triển Doanh nghiệp nhà nước vẫn cònhình thức các tập đoàn kinh tế nhà nước phát triển mở rộng đa ngành và đượchưởng nhiều ưu đãi, các doanh nghiệp nhà nước đã chèn ép các doanh nghiệp tưnhân nên các DNNVV chưa thực sự phát triển hết tiềm năng, chưa thực sự tạo ra
sự thay đổi về chất lượng DNNVV Năm 2015 Luật Doanh nghiệp mới nhất rađời đây là một sự cải cách đáng kể cho phép mở rộng quyền kinh doanh theo hậukiểm và tiến hành loại bỏ rất nhiều điều kiện giấy phép con trong đăng ký kinh
Trang 40doanh Luật Doanh nghiệp 2015 đã tiếp cận đầy đủ quyền kinh doanh của cá nhântheo hiến pháp và mở ra nhiều cơ hội lớn cho việc phát triển của kinh tế tư nhân.
Có thể đánh giá sự phát triển của DNNVV Hà Nội qua các con số sau
Số DNNVV của Hà Nội năm 2010 là 59972 doanh nghiệp bằng khoảng21,4% của cả nước có tốc độ tăng trưởng bình quân là gần 9,6% mỗi năm, tốc
độ tăng trưởng bình quân của Hà Nội cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân sốlượng doanh nghiệp của cả nước, năm 2014 Hà Nội đã có 97061 DNNVVhoạt động kinh doanh trên địa bàn
Biểu đồ 2.1: So sánh số lượng doanh nghiệp Hà Nội và cả nước
(Nguồn: Điều tra doanh nghiệp GSO-MPI)
Kết quả tổng hợp từ biểu đồ (So sánh xếp loại doanh nghiệp 2011-2015 )
cũng cho thấy Doanh nghiệp lớn, Doanh nghiệp vừa chiếm phần nhỏ trong đóthì Doanh nghiệp nhỏ và Doanh nghiệp siêu nhỏ lại chiếm phần lớn So sánhquy mô DNNVV với doanh nghiệp lớn của Hà Nội hai năm 2011-2015 cho thấytốc độ tăng trưởng doanh nghiệp nhỏ ngày càng có chiều hướng gia tăng và nớirộng, điều này được lý giải là do kinh doanh ngày càng khó khăn và suy thoáikinh tế và khủng hoảng tài chính diễn ra trong mấy năm nên DNNVV của HàNội mặc dù tiếp tục tăng trưởng nhưng ngày càng có xu hướng bé lại
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 0