TỔNG HỢP LÝ THUYẾT QUẢN LÝ HỌC 1 TẠO ĐỘNG LỰC 2 RA QUYẾT ĐỊNH 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ TỔ CHỨC 4 LẬP KẾ HOẠCH 5 KIỂM SOÁT 1 1 TẠO ĐỘNG LỰC I Giới thiệu về doanh nghiệp 1 Giới thiệu về doanh nghi[.]
Trang 21- TẠO ĐỘNG LỰC
I Giới thiệu về doanh nghiệp
1 Giới thiệu về doanh nghiệp
a Giới thiệu chung
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín
Trụ sở chính: km số 5, đường Phan Trọng Tuệ - Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại: 046888386
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín được thành lập theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103002605 ngày 27/07/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu
tư - Thành phố Hà Nội với số vốn ban đầu là 15 tỷ đồng
Tuy mới thành lập được hơn 10 năm, nhưng Công ty đã gặt hái được nhiềuthành công nhất định Có thể kể đến một số thành tích nổi bật như sau: Giải thưởngthương hiệu Việt uy tín chất lượng 2016 do báo VietnamNet tổ chức, Doanh nghiệptiêu biểu do TP Hà Nội tổ chức Với hơn 500 nhân viên, Việt Tín đã mang đếnnhững công trình chất lượng đi khắp mọi miền tổ quốc
b Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiện nay ngành nghề kinh doanh chính của Việt Tín gồm có:
• Phân phối nguyên vật liệu xây dựng
• Dịch vụ thiết kế, thi công công trình
• Dịch vụ giám sát thi công
• Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
• Kinh doanh bất động sản
II Tạo động lực ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín
1 Nghiên cứu và dự báo
a Môi trường bên ngoài
• Các chính sách tạo động lực mà các đối thủ cạnh tranh đang áp dụng: Hiện naytrong ngành xây dựng Các công ty xây dựng khác đang sử dụng chủ yếu các
Trang 3biện pháp kinh tế, giáo dục để tạo động lực nhằm thu hút, giữ chân nhân viên.Các đối thủ cạnh tranh đề nghị những mức lương lương cao hơn, và cũng tíchcực đào tạo nhân lực.
• Tình hình thị trường lao động: Nhiều năm nay, nguồn nhân lực chất lượng caocòn thiếu nhiều mặc dù mỗi năm có rất nhiều sinh viên ngành xây dựng đượcđào tạo từ các trường thuộc khối kỹ thuật Nguyên nhân của hiện tượng này là
do sinh viên thiếu kinh nghiệm thực tế, ngại khó, ngại khổ, không chấp nhận cácmức lương thử việc
• Giai đoạn của chu kỳ kinh tế: Từ sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đến nay nềnkinh tế Việt Nam đã ổn định và đang trên đà tăng trưởng Ngành xây dựng cũng
vì thế mà ngày càng nở rộ, các dự án mọc lên khắp mọi nơi, đây là một cơ hộirất lớn cho công ty
• Các bộ luật về lao động: Quy định theo Hiến pháp, Bộ luật Lao động, Luật Bảohiểm xã hội,
b Môi trường bên trong
• Đặc điểm của người lao động:
- Đối tượng lao động: chủ yếu là lao động phổ thông, còn lại là lao động quản
lý
- Vì người lao động đến từ nhiều tầng lớp và độ tuổi khác nhau nên nhu cầu
tương đối đa dạng
- Người lao động thường cảm thấy áp lực trong công việc xây dựng, lại thường
xuyên phải đi công trường xa liên tục Vậy nên tỉ lệ bỏ nghề cũng như chuyểncông việc cao
• Đặc điểm công việc:
- Đòi hỏi phải có kỹ năng về xây dựng
- Các công việc được chuyên môn hoá
- Tiềm ẩn rủi ro
- Hao phí về thể lực
Trang 4• Đặc điểm của tổ chức:
- Việt Tín đã sử dụng các công cụ như: lương thưởng, đào tạo chuyên môn, hay
mở các lớp đào tạo ngắn hạn và một vài chính sách khác…
+ Đối với lương thưởng: có tác dụng ngay lập tức, cần nguồn lực tài chínhlớn, không có tác dụng trong dài hạn, khiến người lao động đòi hỏi khikhông còn sử dụng lương thưởng
+ Đối với đào tạo: trong dài hạn mới thấy được kết quả, nhưng kết quả mangtính xây dựng và bền vững
- Nguồn lực của Việt Tín:
+ Nhân lực: Việt Tín có đội ngũ nhân viên dồi dào, năng động, sáng tạo.+ Tài chính: mạnh mẽ, do loại hình công ty là công ty cổ phần nên rất linhhoạt trong việc huy động vốn
- Việt Tín là công ty xây dựng, do đó có những yêu cầu rất riêng ở ngành này:thể lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, độ chính xác, tốc độ, tính chuyên môn hoácao
- Chiến lược: Việt Tín luôn chú trọng đến nguồn nhân lực bởi vì đặc thù của
ngành nên các chiến lược được công ty triển khai rất bài bản như: chiến lượcnguồn nhân lực cốt lõi, thiết yếu, hỗ trợ
2 Xác định mục tiêu tạo động lực
Nói chung, mục tiêu của tạo động lực là làm cho người lao động có thể phát huyhết khả năng của bản thân trong công việc, nâng cao năng suất lao động cũng nhưtính sáng tạo và thích nghi trong các hoàn cảnh công việc
Tính chất của ngành là chỉ làm khi có công trình, dự án vì thế các công cụ tạođộng lực chỉ được sử dụng khi vào từng dự án và giai đoạn cụ thể
• Khi các dự án được triển khai rầm rộ, đây là khoảng thời gian công ty làm việchết công suất, các nhân viên được điều động đi các công trình liên tục Điều nàyđồng nghĩa với việc những chuyến đi xa sẽ thường xuyên và dày đặc hơn Đây
Trang 5tốt công việc được giao Vì thế, mục tiêu tạo động lực của giai đoạn này, chính
là giảm thiểu áp lực đối với nhân viên, đồng thời có chính sách khuyến khíchtích cực để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên hoàn thành công việc trongmôi trường áp lực cao
• Khi có ít các dự án, khối lượng công việc của công ty giảm đáng kể Lúc này,công ty phải có sự quản lý phù hợp về nhân sự, vừa đảm bảo công việc đượcthông suốt đồng thời phải tạo các điều kiện hỗ trợ để giữ chân nhân viên Đồngthời tạo động lực để làm bước đệm sẵn sàng cho những dự án tiếp theo
3 Lựa chọn và sử dụng công cụ tạo động lực
✗ Nhược điểm: Đôi khi biện pháp này có thể khiến nhà quản lý mất kiểm soátđối với công việc của nhân viên
❖ Về công cụ hành chính: những nhân viên chính thức của công ty, họ sẽ bị ràngbuộc bởi những bản hợp đồng dài hạn Trong trường hợp nhân viên phá vỡ hợpđồng, họ sẽ phải bồi thường hợp đồng
✓ Ưu điểm: công cụ này cũng sẽ giúp giảm thiểu đáng kể lượng nhân viên bỏngành hàng năm
✗ Nhược điểm: nhân viên sẽ không nhiệt tình với công việc, không nỗ lực Điều này mang lại bất lợi cho công ty và cho chính nhân viên đó
b Phương pháp kinh tế
Về thu nhập trực tiếp của nhân viên
Trang 6❖ Chế độ phụ cấp, trợ cấp:
• Phụ cấp: Phụ cấp khu vực, Phụ cấp trách nhiệm công việc, Phụ cấp lưu động,
Và các phụ cấp khác như chi phí đi lại, tiền ăn, tiền điện thoại…
• Trợ cấp: Đối với các đối tượng nhân viên: nhân viên nghỉ để sinh con, đi côngtác ở những nơi xa,… sẽ có những mức trợ cấp cụ thể được quy định trong cácvăn bản quy định tại phòng hành chính của công ty
Thu nhập gián tiếp:
Công ty đã đóng các loại bảo hiểm như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp….và các hệ thống phúc lợi khác
Đánh giá công cụ kinh tế:
✓ Ưu điểm: chế độ lương thưởng tốt tạo động lực rất lớn cho nhân viên Có thểnói công cụ kinh tế tác động mạnh mẽ nhất đến nhân viên Thu nhập phảixứng đáng với sức lao động của nhân viên thì mới khuyến khích nhân viênlàm việc tốt và sẵn sang cống hiến cho công ty
✗ Nhược điểm: công cụ kinh tế tất nhiên sẽ gây tốn kém về tài chính, đặc biệt làtrong giai đoạn kinh tế suy thoái như hiện nay
Trang 7c Phương pháp giáo dục - tâm lý
❖ Về công cụ giáo dục
Việt Tín thường xuyên tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo chuyên mônnghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực của công ty
✓ Ưu điểm: công cụ này giúp các nhân viên nâng cao trình độ của bản thân họ
✗ Nhược điểm: việc đào tạo nhân viên thường không có hiệu quả cao ở ViệtNam, gây nên sự lãng phí tài chính mà không thu được thành công
❖ Về công cụ tâm lý
Đây là một công cụ rất quan trọng mà Công ty cần lưu ý Nhất là với ngành xâydựng, đặc thù của ngành là áp lực công việc rất lớn, có những giai đoạn thời gian làmviệc rất căng thẳng Chính vì vậy, việc giảm áp lực cho nhân viên, khiến họ cảm thấythoải mái trong công việc là rất cần thiết
4 Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
a Giám sát: Thực hiện quá trình giám sát hành vi của người lao động, mà trực
tiếp là các Trưởng phòng, Trưởng nhóm và Ban kiểm soát
b Kết quả: khi kiểm tra thành quả lao động của người lao động có thể nhận
thấy:
• Nhân viên đã hăng say làm việc, đồng thời thích nghi nhanh với từng hoàn cảnh
cụ thể, áp dụng đúng các quy trình khi làm việc tại công trình
• Tỷ lệ nhân viên bỏ ngành giảm xuống rất nhiều Điều này đã giảm được phầnnào sự thiếu hụt nhân sự khi một số nhân viên rời công ty
c Tồn tại: hiệu quả tạo động lực ở Công ty còn nhiều tồn tại sau:
✗ Tuy công cụ kinh tế phát huy được tác dụng, nhưng thời gian để thăng cấp bậc,tăng lương còn hơi dài, số cấp bậc còn nhỏ và chủ yếu là phụ thuộc thời gianlàm việc cho công ty, điều này làm cho người lao động dần mất đi động lựcphấn đấu nâng cao trình độ
Trang 8✗ Khi công việc dồn dập, ngoài các công cụ kinh tế là tiền lương, thưởng ngoàigiờ, công ty chưa có công cụ nào hiệu quả để giảm áp lực, kích thích động lựclàm việc cho nhân viên
✗ Tuy đã có nhiều hoạt động đào tạo, nhưng số lượng nhân viên được tham giacòn hạn chế
d Biện pháp khắc phục:
➢ Cải thiện các công cụ kinh tế, tăng số cấp bậc, giảm thời gian tăng cấp và thaybằng trình độ, hiệu quả công việc ở từng thời kỳ Cải thiện mức lương, thưởngphù hợp với yêu cầu của người lao động cũng như nguồn lực của công ty
➢ Tổ chức thêm các hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cũng nhưvăn hóa ứng xử, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch, thư giãn trongthời gian công việc chưa nhiều Tăng cường bồi dưỡng nhân viên, điều nàykhông những nâng cao chất lượng hoạt động công ty mà còn tạo điều kiện bướcngoặt để người lao động thăng tiến
III Kết luận
Nguồn lực lao động có vai trò ngày càng quan trọng, quyết định sự thành công aythất bại của một tổ chức Khả năng của con người là vô hạn, cho nên mỗi một doanhnghiệp, mỗi một tổ chức cần phải đặc biệt chú trọng đến việc phát huy yếu tố conngười Một trong những biện pháp quan trọng nhằm phát huy hết khả năng của ngườilao động, tăng cường sự cống hiến của họ đối với tổ chức chính là công tác tạo độnglực
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Việt Tín đã rất chú trọng tới công tác tạođộng lực cho người lao đọng nhằm tạo một đội ngũ lao động có trình độ cao cùngnhiệt huyết làm việc lớn gắn bó với công ty Thời gian qua, công tác này đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể, tuy vẫn còn có những mặt tồn tại bất hợp lý dẫn tới kết quảchưa cao, tuy nhiên nếu áp dụng đúng những phương pháp tạo động lực, hoàn thiệnhơn nữa quy trình tạo động lực bằng các công cụ thì công ty chắc chắn sẽ đạt đượcnhững thành công to lớn trong tương lai
Trang 92- RA QUYẾT ĐỊNH
Tình huống đặt ra : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng đã được hơn 10 năm Tuy nhiên, trong vòng hai năm trở lạiđây, công ty hoạt động không hiệu quả, không hoàn thành mục tiêu đề ra, cả doanhthu và lợi nhuận đều sụt giảm, hơn nữa thị phần đang bị thu hẹp
Công ty cần làm gì để giải quyết vấn đề đó? Chúng ta sẽ vận dụng Quy trình ra
quyết định để trả lời các câu hỏi đó.
I/ Phân tích vấn đề.
1/ Phát hiện vấn đề.
Doanh thu, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệpthương mại nào Và điều đó không ngoại lệ với Việt Tín, tuy nhiên, trong vòng hainăm trở lại đây, số lượng hợp đồng được kí kết tương đối thấp và giá trị không cao,
làm trực tiếp giảm doanh thu và lợi nhuận của công ty và đó chính là vấn đề mà công
ty đang gặp phải
2/ Chẩn đoán nguyê n nh ân
Có nhiều nguyên nhân mà chúng ta có thể nghĩ đến, trong đó có thể kể đếnnhư:
+ Do áp lực từ các đối thủ cạnh tranh
+ Do các phòng ban hoạt động không được hiệu quả
+ Do tác động của nền kinh tế
+
Nhưng nguyên nhân trực tiếp nhất vẫn là xuất phát từ nội tại của công ty, cụ thể
là các phòng ban hoạt động không hiệu quả, thiếu sự quản lý chặt chẽ từ các trưởngphòng, đặc biệt là Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
3/ Quyết đị nh gi ả i quy ết vấn đề.
Vấn đề công ty gặp phải ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận, vì vậycần phải xử lý ngay tránh để lâu công ty sẽ lâm vào nợ lần, khủng hoảng
Trang 104/ Xác đị nh m ục tiêu.
Mục tiêu của việc giải quyết vấn đề là:
+ Hoàn thành trong thời hạn ngắn
+ Tăng doanh thu của công ty sau khi giải quyết vấn đề
+ Tăng lượng khách hàng, mở rộng thị phần
5/ Lự a ch ọn tiê u ch í đá nh gi á
Công ty lượng hóa các mục tiêu thành các tiêu chí như sau :
+ Thực hiện thành công quá trình giải quyết trong vòng hai tháng, hoàn thànhtrước tháng
8 năm 2017
Tiêu chí sau 6 tháng cuối năm 2017:
+ Doanh thu trong 6 tháng cuối năm 2017 tăng gấp 1,3 lần so với 6 tháng đầunăm
+ Số lượng khách hàng gia tăng, lưu lượng tăng 1,1 lần so với 6 tháng đầu năm.+ Duy trì ổn định thị phần
II / Xây dựng các phương án
Xây dựng phương án là giai đoạn trung tâm và quyết định nhất của quá trình
ra quyết định.Từ việc chẩn đoán nguyên nhân của vấn đề cũng như xác định mục tiêuquyết định, chúng ta sẽ đưa ra các phương án tương ứng nhằm giải quyết vấn đề
1/ Phương án 1: Tạo động lực cho các nhân viên Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ.
Phương án đưa ra ở đây đưa ra từ chẩn đoán: do nhân viên mất đi sự hăngsay, nhiệt huyết trong công việc, dẫn đến giảm hiệu suất và hiệu quả làm việc của cánhân, của phòng ban trực thuộc
2/ Phương án 2: Giữ nguyên đội ngũ nhân viên , sắp xếp lại vai trò của từng cá nhân trong phòng.
Các nhân viên trong phòng Kế hoạch - Kỹ thuật ở trạng thái hiện tại có thểkhông được sắp xếp vào vị trí, vai trò tương ứng với trình độ, sở trường cũng như
Trang 11đam mê của họ, điều đó dẫn đến hệ thống trong phòng kinh doanh hoạt động mộtcách trì trệ, vướng mắc.
3/ Phương án 3 : Thay đổi nhân sự trong phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
Trong cơ cấu nhân sự của phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tồn tại những nhân viênthiếu năng lực làm việc, thiếu nhiệt huyết và tinh thần trách nhiệm, làm ảnh hưởngđến sự vận hành của hệ thống ,khi đó việc thay những nhân viên này bằng nhữngngười có khả năng hơn, nhiệt tình hơn là một điều cần thiết
III Đá nh gi á và lự a ch ọn phương án tố t nh ất
1/ Dự báo ả nh h ưởng của các phương án
1.1/ Phương án 1: Tạo động lực cho các nhân viên phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ.
Tạo động lực cho nhân viên có thể thúc đẩy nhân viên nhiệt tình trách nhiệmhơn trong công việc Tuy nhiên, nếu thực hiện thúc đẩy như vậy sẽ gây tốn kém ,tăngchi phí hoạt động của công ty, gây ra sự bất bình giữa các phòng ban, nhất là cácphòng ban hoạt động tốt nhưng không được hưởng quyền lợi ngang bằng
1.2/ Phương án 2: Giữ nguyên đội ngũ nhân viên, sắp xếp lại vai trò của từng cá nhân trong phòng
Phương án này cho phép các cá nhân nhận được những vị trí mà bản thânmình có khả năng cũng như đam mê Điều này có thể tăng khả năng làm việc và hiệuquả công việc của từng nhân viên, từ đó tăng hiệu quả làm việc của phòng Kế hoạch -
Kỹ thuật Tuy nhiên, khi thay đổi về cơ cấu sẽ khiến mỗi nhân viên cũng như cảphòng phải mất một thời gian để quen với cơ cấu đó
1.3/ Phương án 3: Thay đổi nhân sự trong phòng.
Thay thế các nhân viên cũ thiếu năng lực và trách nhiệm bằng các nhân viên
có thể đáp ứng những yếu tố đó, kể cả là trưởng phòng kinh doanh Đây có thể là mộtphương án hợp lý, nhưng khi quyết định thực hiện phương án này, phải tính đến cácảnh hưởng sau đây:
+ Nhân viên mới sẽ mất thời gian để làm quen với công việc trong môi trườngmới
Trang 12+ Ảnh hưởng tới tâm lý làm việc của các nhân viên khác trong phòng, gây hiệuứng xấu.
2/ Đá nh gi á các ả nh h ưởng
Mỗi một phương án đều có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực nhất địnhđến công ty Điều quan trọng là phương án nào có thể giúp đạt được mục tiêu và tiêuchí của quyết định
So sánh các yếu tố tác động tiêu cực của phương án, so sánh trên quan điểmchi phí – lợi ích, ta thấy:
Phương án 1: Khiến chi phí tăng nhưng hiệu quả không cao
Phương án 2: Hiệu quả mang lại không cao, do không có sự đổi mới
Phương án 3: Hợp lý nhất nhưng mất thêm chi phí
3/ Lự a ch ọn phương án tố t nh ất
Dựa vào những gì đã phân tích, ta thấy phương án 3: thay đổi nhân sự phòng
kinh doanh là hợp lý và có khả năng mang lại hiệu quả cao nhất trong khi tác động không lớn đối với tổ chức Vậy phương án được chọn là : thay đổi nhân sự trong
phòng kế hoạch - kỹ thuật của công ty Việt Tín
Trên đây là bài viết: Dựa vào quy trình quyết đinh quản lý để ra quyết định cho vấn đề cụ thể tình trạng doanh thu giảm của một công ty Trong quy trình quyết
định quản lý, sau ba giai đoạn trên còn giai đoạn tổ chức thực hiện quyết định mà bàiviết này không đề cập tới
HẾT
Trang 133- PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP
IV Giới thiệu về doanh nghiệp
1 Giới thiệu về doanh nghiệp
a Giới thiệu chung
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín
Trụ sở chính: km số 5, đường Phan Trọng Tuệ - Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại: 046888386
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín được thành lập theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103002605 ngày 27/07/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu
tư - Thành phố Hà Nội với số vốn ban đầu là 15 tỷ đồng
Tuy mới thành lập được hơn 10 năm, nhưng Công ty đã gặt hái được nhiềuthành công nhất định Có thể kể đến một số thành tích nổi bật như sau: Giải thưởngthương hiệu Việt uy tín chất lượng 2016 do báo VietnamNet tổ chức, Doanh nghiệptiêu biểu do TP Hà Nội tổ chức Với hơn 500 nhân viên, Việt Tín đã mang đếnnhững công trình chất lượng đi khắp mọi miền tổ quốc
b Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiện nay ngành nghề kinh doanh chính của Việt Tín gồm có:
• Phân phối nguyên vật liệu xây dựng
• Dịch vụ thiết kế, thi công công trình
• Dịch vụ giám sát thi công
• Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
• Kinh doanh bất động sản
V Phân tích môi trường doanh nghiệp
1 Môi trường bên ngoài
a Môi trường chung
- Môi trường kinh tế
Trang 14Việt Nam tuy là một nước đang phát triển nhưng lại là một trong những thịtrường hấp dẫn để đầu tư Tăng trưởng của Việt Nam luôn ở mức ổn định 6 - 7%một năm, việc tham gia vào nhiều các tổ chức kinh tế thế giới hay mở cửa hội nhậptheo Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đã tạo ra những cơ hội lớn cũngnhư thách thức cho các Doanh nghiệp.
- Môi trường chính trị - pháp luật
Theo đánh giá của các nhà đầu tư, Việt Nam là một trong những quốc gia có chế
độ chính trị rất ổn định Nhờ đó các DN hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có rấtnhiều cơ hội để ổn định sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ
Môi trường pháp lý tương đối thoáng tạo cơ sở cho hoạt động các ngành kinh tế.Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam còn nhiều chỗ chưa nhất quán, không đồng
bộ, thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp
- Môi trường văn hoá - xã hội
Việt Nam là một nước đông dân thứ 14 trên thế giới với trên 90 triệu dân, trong
đó dân số trẻ chiếm chủ yếu Tốc độ tăng dân số hàng năm khoảng trên 1%
Với nguồn cung lao động dồi dào, vì thế chi phí nhân công rẻ tạo điều kiện rấtlớn cho các DN, giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh
- Môi trường công nghệ
Ngày nay, công nghệ và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng vàonhiều lĩnh vực khác nhau Các qui trình sản xuất, quản lý đang thay đổi theo hướnggiảm chi phí và làm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng ngày càng đa dạng và phong phú hơn
b Môi trường tác nghiệp