TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH o0o CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÂN HÀNG BIDV – HOÀN KIẾM Giáo viên hướng dẫn Ths[.]
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3Ngoài ra, em xin cám ơn các bác, các cô chú, anh chị trong ngân hang TMCP đầu tư vàphát triển BIDV – chi nhánh Hoàn Kiếm đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bàikhóa luận tốt nghiệp này
Thông qua bài khóa luận, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy côgiảng dạy tại trường Đại học Kinh tế quốc dân đã luôn nhiệt huyết với nghề, quan tâm,chia sẻ và truyền đạt những kiến thưc bổ ích cho chúng em, giúp chúng em có một nềntảng kiến thức cũng như kỹ năng quan trọng để bước tiếp trên con đường sự nghiệp trongtương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Vũ Thanh Tùng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từgiáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các
dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Vũ Thanh Tùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI CAM ĐOAN 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 1
1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm 1
1.1 Lịch sử hình thành của Công Ty 1
1.2 Đánh giá kết quả của công ty 1
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 6
1.4 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng 11
Chương II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 17
2.1 Thực trạng tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực 17
2.1.1 Tình hình nguồn nhân lực tại Chi nhánh Hoàn Kiếm 17
2.1.2 Thực trạng công tác hoạch định nguồn nhân lực 18
2.1.3 Thực trạng hoạt động phân tích công việc 21
2.1.4 Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực 27
2.1.5 Quá trình đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực 32
Chất lượng đội ngũ nhân viên 33
2.1.6 Thực trạng đãi ngộ nguồn nhân lực Chi nhánh Hoàn Kiếm 35
2.2 Các giải pháp công ty đã áp dụng nhằm hoàn hiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Hoàn Kiếm 37
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả tuyển dụng nguồn nhân lực tại BIDV chi nhánh Hoàn Kiếm 40
2.3.1 Ưu điểm: 40
2.3.2 Hạn chế: 41
Chương III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO BIDV CHI NHÁNH HOÀN KIẾM HÀ NỘI 43
3.1 Định hướng chung 43
3.2 Một số giải pháp cụ thể cho BIDV Chi nhánh Hoàn Kiếm 43
3.2.1 Thực hiện tốt công tác hoạch định nhân lực 43
3.2.2 Hoàn thiện công tác tuyển dụng 44
3.2.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý 46
Trang 6KẾT LUẬN 47
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
BIDV – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm
1.1 Lịch sử hình thành của Công Ty
Ngày 19/7/2010, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã
tổ chức khai trương chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm tại địa chỉ 194 Trần Quang Khải, HàNội Đây là chi nhánh thứ 109 của hệ thống BIDV và là chi nhánh thứ 20 của BIDV trênđịa bàn Hà Nội
Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm ra đời trên cơ sở nâng cấp từ Phòng giao dịch 1 vàphòng Giao dịch 3 của Chi nhánh Sở Giao dịch I với quy mô tổng tài sản và dư nợ tíndụng lớn, số cán bộ ban đầu là 106 người
Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm hoạt động theo mô hình chi nhánh hỗn hợp với nhiệm
vụ trọng tâm là thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ cung cấp sản phẩm dịch vụngân hàng đa năng và tiện ích cao cho khách hàng trên nền tảng công nghệ hiện đại nhằmgóp phần nâng cao năng lực tài chính, quản lý, công nghệ và trình độ cán bộ trong hệthống
1.2 Đánh giá kết quả của công ty
1.2.1 Huy động vốn
Trong thời đại không ngừng đổi mới như hiện nay và sự cạnh tranh khốc liệt tronglĩnh vực tài chính – ngân hàng, BIDV Hoàn Kiếm đã tạo được uy tín lớn trong dân cưtrên địa bàn cũng như các Tổ chức kinh tế Hoạt động huy động vốn luôn được ngân hàngchú trọng và coi nguồn vốn là yếu tố đầu tiên của quá trình kinh doanh, quyết định sự tồntại của ngân hàng, đặc biệt là trong giai đoạn công nghệ 4.0 hiện nay
Trang 8Bảng 1.1: Nguồn vốn tại BIDV-Chi nhánh Bắc Hà Nội 2013 – 2017
Cùng với việc đa dạng hóa các hình thức huy động với nhiều loại tiền gửi cả nội tệ
và ngoại tệ, phong phú về thời hạn (từ 1 ngày đến 5 năm), lãi suất và nhiều chính sáchphù hợp,ngân hàng đã khai thác nguồn vốn từ những khoản tiết kiệm nhỏ của dân cư chođến các khoản tiền thanh toán của những doanh nghiệp lớn Do vậy nguồn vốn của Chinhánh tăng trưởng liên tục qua các năm Tốc độ tăng tổng nguồn vốn bình quân 5 năm(2013-2017) đạt 18.5%, từ 4.124 tỷ đồng năm 2013 lên 6.086 tỷ năm 2017
Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng nhỏ, có xu hướng tăng đều hàng năm và tốc độ tăngtrưởng bình quân 5 năm nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của Tổ chức Đây là kết quả đáng
Trang 9khích lệ của Chi nhánh trong hoạt động huy động vốn Chi nhánh đã tăng được tỷ lệ huyđộng vốn dân cư/tổng nguồn vốn từ 20% năm 2016 lên 41% năm 2017.
Theo kỳ hạn: Trong giai đoạn 2013-2017, lãi suất huy động biến động mạnh, nhucầu vốn cao, nguồn vốn khan hiếm, do đó nguồn vốn ngắn hạn có xu hướng tăng mạnh(kỳ hạn 1 tuần – 3 tháng) Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm nguồn vốn ngắn hạn là43.5% và nguồn vốn dài hạn là giảm 12%
Theo loại tiền tệ: Với nhiều chính sách chống đô la hóa nền kinh tế (chính sách tỷgiá, lãi suất VND, ngoại tệ) tiền gửi VND tăng dần qua các năm, thay thế tiền gửi ngoại
tệ và chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động
Nhìn chung, công tác huy động vốn luôn được Chi nhánh Hoàn Kiếm quan tâm vàchú trọng phát triển, do đó kết quả đạt được là tương đối tốt So với các ngân hang kháctrong cũng lĩnh vực thì sản phẩm huy động vốn của BIDV có tính cạnh tranh cao về giá
cả và chủng loại Chi nhánh liên tục triển khai các chương trình, sản phẩm huy động theohướng dẫn của Hội sở chính như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm ổtrứng vàng, tiền gửi linh hoạt, … để thu hút khách hàng gửi tiền
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác huy động vốn cũng gặp không ít khókhăn, thách thức, đặc biệt trong thời gian tới Do vậy, Chi nhánh còn phải nỗ lực rấtnhiều trong công tác huy động vốn để nâng cao tỷ lệ cân đối vốn tại chỗ, giảm dần lệthuộc vào nguồn vốn điều chuyển của BIDV, từ đó chủ động hơn trong hoạt động kinhdoanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2 Hoạt động tín dụng
Đây là một trong những nghiệp vụ có thế mạnh của Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng Từ khi thành lập đếnnay, Chi nhánh Hoàn Kiếm luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp tín dụng do Tổng công ty
đề ra, Chi nhánh đã triển khai có hiệu quả việc cấp tín dụng thương mại đối với cácdoanh nghiệp
Trang 10Bảng 1.2: Hoạt động tín dụng của Chi nhánh từ 2013 - 2017
Dư nợ tính dụng tăng từ 8,350 tỷ năm 2013 lên 11,950 tỷ năm 2017, tăng trưởngbình quân đạt 16.5 trong 5 năm Tỷ trọng cho vay trung bình dài hạn giảm dần ( chiếm29% vào 2017), dư nợ ngắn hạn chiếm khoảng 60%
Tỷ trọng cho vay chiếm khoảng 70% trên tổng dư nợ Nguyên nhân chủ yếu dẫntới việc cho vay tiền quốc nội cao hơn ngoại tệ là do chính sách thắt chặt các điều kiệncho vay của NHNN
1.2.3 Hoạt động dịch vụ
Trang 11Đơn vị: Tỷ đồng, %
BQ 5 năm
1 Hoạt động thanh toán quốc tế 13.3 12 13.8 18.3 18.9 8.4
2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 5.3 23 15.7 14.5 13.9 32
Bảng 1.3 Hoạt động dịch vụ của BIDV Hoàn Kiếm từ 2013 - 2019
Nhìn chung, hoạt động dịch vụ của Chi nhánh có mức tăng trưởng khá tốt, bìnhquân 5 năm là 18.8%/năm, đạt 64 tỷ năm 2017, chiếm khoảng 60% LNTT Trong đó, thuphí dịch vụ tập trung vào một số dịch vụ truyền thống: thanh toán quốc tế (chiếm ~30%/tổng thu DVR), dịch vụ bảo lãnh (chiếm ~ 40%/tổng thu DVR), hoạt động kinhdoanh ngoại tệ (chiếm ~ 20%/tổng thu DVR) Hiện nay, ngoài các dịch vụ truyền thống,Chi nhánh đã chú trọng phát triển những dịch vụ mới, có tính tiện ích cao cho người sửdụng và cũng đạt được kết quả khích lệ
Dịch vụ Bảo lãnh của Chi nhánh thực hiện chủ yếu: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh bảo hành, cam kết mở thư tín dụng (L/C) Dịch vụ thanh toán: bao gồm thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế Trong
đó, phí dịch vụ thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế chiếm khoảng 80%/tổng phíthanh toán của Chi nhánh
Trang 12Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: Với các sản phẩm hiện có của BIDV, Chi nhánh luônđáp ứng tốt nhất các nhu cầu đa dạng của khách hàng, đảm bảo cạnh tranh và thương hiệucủa Chi nhánh Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm khá cao 32%/năm Tuy nhiên, trướctình hình kinh tế khó khăn, thu phí hoạt động kinh doanh ngoại tệ giảm dần qua các năm.Dịch vụ khác: dịch vụ thẻ, thanh toán hóa đơn, thu hộ, ngân quỹ, bảo hiểm… tăngđều qua các năm.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Ngân hàng BIDV là một trong những ngân hàng lớn nhất hiện nay, vì vậy hệthống bộ máy quản lý rất lớn Ngân hàng hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực như: tài chính,tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán…
Việc hoạt động chung, có sự thống nhất có kiểm soát dưới bộ máy hội sở đảm bảocho việc vận hàng quá trình bộ máy lớn được nhịp nhàng và hiệu quả
Trang 13Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển
Việt nam
2
Trang 14Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của ngân hàng BIDV
Hội đồng quản trị
Trang 15Hội đồng quản trị chịu toàn bộ trách nhiệm cho hoạt động của ngân hàng BIDV.Hội đồng có trách nhiệm cũng như nhiệm vụ sử dụng vốn một cách hiệu quả và hợp lý,cũng như hoạch định các chiến lược, kế hoạch phát triển cho công ty.
Ban giám sát
Ban giám sát của công ty có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các hoạt động về tàichính cũng như việc thực hiện các công việc đang thực hiện của công ty Đảm bảo chohoạt động của hệ thống không bị sai lệch Đảm bảo cho hệ thống hoạt động đúng quytrình, đúng chế độ, pháp luật, điều lệ công ty và cá nghị quyết đã được thông qua
Khối quản lý rủi ro
Khối quản lý rủi ro có nhiệm vụ xem xét, đánh giá các đề xuất liên quan tới cáchoạt động tín dụng hoặc các hoạt động khác có thể đem lại rủ ro cao cho công ty Thựchiện các thủ tục nợ xấu, đề xuất cấp tín dụng nếu vượt thẩm quyền cơ sở cho cấp trên
Khối tác nghiệp
Gồm phòng Quản trị tín dụng, phòng Thanh toán quốc tế, Phòng Giao dịch kháchhàng cá nhân, Phòng Giao dịch khách hàng Doanh nghiệp, phòng Quản lý và dịch vụ khoquỹ chủ yếu thực hiện chức năng và nhiệm vụ tác nghiệp các nghiệp vụ giao dịch giữaKhách hàng và Ngân hàng thường ngày
Trang 16Phòng Quản trị tín dụng tập trung vào kiểm tra chứng từ giải ngân về tính hợppháp, đầy đủ, hợp lệ theo phê duyệt tín dụng trước khi chuyển hồ sơ giải ngân đến bộphận tác nghiệp cuối cùng là Phòng Giao dịch khách hàng để hoạch toán Phòng Quản trịtín dụng là nơi lưu giữ hồ sơ tín dụng.
Phòng Thanh toán quốc tế có nhiệm vụ tác nghiệp thanh toán đối với các giao dịch
có liên quan với nước ngoài
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ có chức năng nhiệm vụ cân dối tiền mặt trongquỹ, chi trả, nhận về các khoản tiền lớn, cung cấp các dịch vụ cho thuê quỹ két…
Phòng Giao dịch khách hàng có nhiệm vụ tác nghiệp, xử lý các giao dịch với cáckhách hàng tại quầy
Khối quản lý nội bộ
Gồm các phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điện toán, phòng Kế toán tài chính,phòng Tổ chức hành chính thực hiện chức năng nhiệm vụ chính là hỗ trợ hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh
Phòng Tổ chức hành chính (TCHC) có chức năng nhiệm vụ là công tác văn phòng,quản lý tài sản, hành chính…, đầu mối tham mưu trong công tác tổ chức cán bộ và tiềnlương của Chi nhánh
Phòng Kế hoạch tổng hợp có chức năng nhiệm vụ chính là đầu mối phân khai kếhoạch kinh doanh, đánh giá, giám sát KHKD, đầu mối với BIDV để triển khai sản phẩmmới, quản lý chương trình mua bán vốn với HSC, tham mưu về các loại lãi suất và cơ chế
áp dụng lãi suất, thực hiện công tác tổng hợp khác như thư ký, pháp lý, …
Phòng điện toán hỗ trợ về công nghệ thông tin và phần mềm để Chi nhánh hoạtđộng bình thường, ổn định, thực hiện các nhiêm vụ khác liên quan đến mạng và máy tính
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tư vấn tham mưu về công tác tài chính, kếtoán, thu nhập, lợi nhuận của Chi nhánh và hậu kiểm các giao dịch do các bộ phận tiếnhành trước đó
Trang 17Khối trực thuộc
Gồm các phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điện toán, phòng Kế toán tài chính,phòng Tổ chức hành chính thực hiện chức năng nhiệm vụ chính là hỗ trợ hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh
Phòng Tổ chức hành chính (TCHC) có chức năng nhiệm vụ là công tác văn phòng,quản lý tài sản, hành chính…, đầu mối tham mưu trong công tác tổ chức cán bộ và tiềnlương của Chi nhánh
Phòng Kế hoạch tổng hợp có chức năng nhiệm vụ chính là đầu mối phân khai kếhoạch kinh doanh, đánh giá, giám sát KHKD, đầu mối với BIDV để triển khai sản phẩmmới, quản lý chương trình mua bán vốn với HSC, tham mưu về các loại lãi suất và cơ chế
áp dụng lãi suất, thực hiện công tác tổng hợp khác như thư ký, pháp lý, …
Phòng điện toán hỗ trợ về công nghệ thông tin và phần mềm để Chi nhánh hoạtđộng bình thường, ổn định, thực hiện các nhiêm vụ khác liên quan đến mạng và máy tính
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tư vấn tham mưu về công tác tài chính, kếtoán, thu nhập, lợi nhuận của Chi nhánh và hậu kiểm các giao dịch do các bộ phận tiếnhành trước đó
1.4 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng
Tuyển dụng có nhiệm vụ thu hút các ứng viên tham gia ứng tuyển vào các vòng thituyển của tổ chức Công tác tuyển dụng hiệu quả sẽ đem lại cho tổ chức nguồn nhân lựcdồi dào và hoạt động có hiệu quả ở các vị trí cần thiết
Vì vậy, tuyển dụng phải đáp ứng các tiêu trí:
Tuyển dụng phải đúng người đúng việc, đúng vị trí cần
Tuyển dụng phải gắn với mục tiêu và tiêu chuẩn cũng như chiến lực tổ chức đề ra
Tuyển dụng phải tuyển những người có kỷ cương cao, tuân thủ đúng những nộiquy đã đề ra của tổ chức
Trang 18Các yếu tố bên trong:
Các yếu tố chính ảnh hưởng tới sự thành công của công tác tuyển mộ của tổ chức:
- Uy tín của tổ chức:
Là hình ảnh và thương hiệu của tổ chức trên thị trường Tổ chức có uy tín, têntuổi, thương hiệu lớn sẽ có khả năng thu hút các ứng viên nhiều và dồi dào Đây là nguồntài sản vô hình của tổ chức xây dựng được trong quá trình lâu dài kinh doanh và pháttriển Nguồn ứng viên dồi dào mang lại cho tổ chức số lượng và chất lượng tuyển chọnđầu vào tốt hơn, có sự chọn lọc hơn Vì vậy việc xây dựng thương hiệu và uy tín luônđược các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư và xây dựng rất nhiều
- Quảng cáo và mối quan hệ xã hội:
Trong thời kì công nghệ số 4.0, các phương tiện thông tin đại chúng tiếp cận ngườidùng ở khắp mọi nơi, sự bùng nổ của công nghệ số khiến việc quảng cáo, đưa thông tintuyển dụng hay quảng bá thương hiệu luôn được các tổ chức doanh nghiệp hướng tới.Việc đưa thông tin của tổ chức tới khắp xã hội hay thị trường là cơ hội cho tổ chức tiếpcận các nguồn nhân lực hoặc quảng bá hình ảnh của mình một cách trực tiếp và nhanhnhất Việc quảng cáo hiệu quả, ấn tượng, tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng sẽgiúp hình ảnh của tổ chức được la tỏa trên nhiều khu vực xã hội
Nếu tổ chức có quan hệ rộng với các nguồn đầu vào tuyển chọn nhân lực như cáctrường đại học cao đẳng, trung tâm dạy nghề, các trung tâm môi giới việc làm thì đó sẽ lànguồn cung lao động rất lớn và chất lượng cho tổ chức Đó là một lợi thế rất mạnh, mangtính chất cạnh tranh lớn cho tổ chức hiện nay
-Chính sách về lương thưởng, phúc lợi:
Việc rõ ràng về chính sách lương thưởng, phúc lợi cho người lao động luôn làđộng lực thúc đẩy người lao động tới tuyển dụng hay gắn bó với tổ chức lâu dài haykhông Vì vậy tổ chức cần xây dựng chính sách lương thưởng rõ ràng và có sự cạnh tranh
Trang 19nhất định khiến người lao động có động lực và sự thu hút nhất định với công việc củamình ứng tuyển.
Ngoài ra, người lao động hiện nay còn quan tâm tới môi trường làm việc có trẻtrung năng động và thân thiện hay không, việc đó gắn liền với văn hóa mà tổ chức đã xâydựng bên trong Một môi trường làm việc thoải mái thân thiện, trẻ trung sẽ khiến ngườilao động có sự hứng khởi thích thú nhất định với công việc
-Quan điểm về chính sách tuyển dụng của tổ chức:
Các tổ chức, doanh nghiệp có quan điểm rõ ràng về chính sách tuyển dụng là điềuthen chốt cho việc tuyển dụng có hiệu quả hay không Việc coi trọng quan điểm và chínhsách tuyển dụng của tổ chức sẽ thể hiện được sự chân trọng các ứng viên khi tuyển dụng
và có hình ảnh đẹp trên thị trường lao động
- Nguồn lực của tổ chức dành cho tuyển dụng:
Nguồn lực của tổ chức dành cho tuyển dụng ở đây là nhân lực và tài lực Nguồnnhân lực mà đáp ứng đủ về lượng và chất sẽ có hiệu quả cao trong trong công tác tuyểndụng Tổ chức bỏ ra lượng tài chính lớn là quảng cáo, cơ sở vật chất cho tuyển dụng sẽđảm bảo cho nguồn tuyển dụng được dồi dào hơn
Các yếu tố bên ngoài:
-Tình hình thị trường lao động.
Trạng thái dịch chuyển của cung cầu lao động luôn tác động trực tiếp lên nguồnnhân lực tuyển dụng Việc cung cầu thay đổi liên tục luôn quyết định lên các phương án,chính sách của nhà tuyển dụng tại thời điểm đó để thu hút nguồn nhân lực Việc tuyểnchọn được nguồn nhân lực có chất lượng cao luôn đòi hỏi các nhà tuyển dụng phải cóhoạch định rõ ràng về công tác tuyển dụng vì nguồn nhân lực có chất lượng đang trongtình trạng khan hiếm, cung không đủ cầu
-Sự cạnh tranh của các tổ chức khác trên thị trường lao động.
Trang 20Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định, thành bại của nhiều bộ máy hoạt độngtrong tổ chức, đó là yếu tố trở thành nguồn cạnh tranh Vì vậy việc cạnh tranh về nguồnlao động cũng như lao động có chuyên môn chất lượng cao luôn sảy ra rất quyết liệt giữacác tổ chức hiện nay Cách chính sách đãi ngộ, các công việc phù hợp, môi trường đầythân thiện trẻ trung luôn là sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các tổ chức với nhau.
- Tình trạng kinh tế hiện tại:
Nền kinh tế cũng quyết định khá lớn tới nguồn lao động và tuyển dụng Đơn giảnnhư việc kinh tế xuy thoái theo quy mô có thể dẫn tới cắt giảm nguồn nhân sự, tạm ngừngcông tác tuyển dụng
- Thái độ của xã hội với nghề nghiệp:
Thái độ của xã hội luôn đóng vai trò quan trọng trong việc tuyển dụng và nguồnlao động Những nghề thu nhập thấp hoặc không được xã hội coi trọng thì khả năng tuyểndụng thấp và nguồn lao động không được cao Bên cạnh đó những nghành nghề được xãhội coi trọng, đánh giá cao thì luôn có ứng viên tham gia theo học và ứng tuyển đông,giúp nguồn lao động dồi dào
1.4.2 Các nhân tố kinh tế kĩ thuật chính ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển BIDV Hoàn Kiếm Hà Nội.
Nhu cầu tuyển dụng:
Đây là nhu cầu tuyển dụng của ngân hàng dựa theo mục tiêu kinh doanh đã có từtrước của chi nhánh BIDV ngày cành phát triển, nhu cầu nguồn nhân lực đang rất cao vàđòi hỏi phải đẩy mạnh công tác tuyển dụng Tuy nhiên việc tuyển dụng lao động vào vịtrí hợp với công việc, nhu cầu của BIDV Hoàn Kiếm là điều rất khó
Sự cạnh tranh trong khâu tuyển dụng:
Hiện tại ngành tài chính-ngân hàng vẫn được đánh giá là một trong những ngànhkhá hấp dẫn, nhiều sinh viên theo học và lựa chọn Tuy nhiên, sức hút cạnh tranh của các
Trang 21nghành nghề mới nổi như Y, dược, luật… cũng là một áp lực không nhỏ cho thị trườngnguồn lao động của nghành tài chính ngân hàng nói chung.
Sự cạnh tranh từ cái đối thủ cùng nghành ngân hàng cũng phải nhắc đến Yếu tốcon người là yếu tố không thể thay thế, đó là điều mấu chốt tạo nên văn hóa chung củacông ty Việc tuyển dụng được các ứng viên phù hợp đã khó, tuyển được ứng viên vớitrình độ chuyên môn cao còn cạnh tranh mạnh mẽ khốc liệt hơn trong các tổ chức ngânhàng
Ngoài đã ngộ hấp dẫn ra, hiện tại các ngân hàng đã chú trọng tới môi trường làmviệc ( như môi trường trẻ, năng động, thân thiện hòa đồng…) và các hoạt động ngoạikhóa cho nhân viên giảm áp lực công việc Đó là một trong những lợi thế cạnh tranh chongân hàng để các ứng viên ứng tuyển
Quá trình tuyển dụng và hình thức tuyển dụng của chi nhánh:
Quá trình tuyển dụng phải phù hợp với pháp luật và các mục tiêu tuyển dụng của
tổ chức đã đề ra Quá trình tuyển dụng có nhiệm vụ tìm ra người có phẩm chất, trình độphù hợp với vị trí và yêu cầu của chi nhánh và tổ chức Dựa trên các nguyên tắc đã cósẵn, quy trình tuyển dụng đã được xây dựng
Quy trình phải bắt kịp thời đại số hiện tại, giảm thiểu thủ tục, giấy tờ để ứng viên
có thể dễ dàng hơn trong việc xét tuyển ứng tuyển
Trang 22Xu kinh tế và xu nghề nghiệp:
Xu thế kinh tế ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn lao động, việc nền kinh tế ổn định có
đà phát triển lớn giúp cho các công ty về tài chính-ngân hàng có thể phát triển mở rộngquy mô cũng như tuyển dụng thêm nhân sự
Xu thế nghề nghiệp cũng ảnh hưởng tới nguồn nhân lực đầu vào Việc làm trongmột ngân hàng lớn như BIDV, có mức lương cao sẽ đẩy mạnh phong trào thi và học tạicác trường có nghành tài chính-ngân hàng
Tuy nhiên với thời đại 4.0, công nghệ phát triển mạnh mẽ như hiện nay, thì yêucầu cho các ứng viên về học vấn, trình độ nghiệp vụ, trình độ tiếng nước ngoài cũng như
sự cạnh tranh cho các vị trí rất cao và khốc liệt
Hình ảnh uy tín
Ngoài hình ảnh của tổng công ty BIDV đã xây dựng được, thì chi nhánh cũng cần
có chỗ đứng và uy tính ít nhất trong địa bàn và khu vực lân cận trong lòng khách hàng vàcác công ty tài chính khác Điều đó đẩy mạnh được sức hút với nguồn nhân lực tham giaứng tuyển vào công ty
Trang 23Chương II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
2.1 Thực trạng tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực
2.1.1 Tình hình nguồn nhân lực tại Chi nhánh Hoàn Kiếm
Qua 5 năm giai đoạn 2013 – 2017, số lượng nhân viên của BIDV ngày càng tăng
lên, nhằm đáp ứng cho khối lượng công việc tại Chi nhánh
Số người %
Số người %
Số người %
Số người %
Số người % Tổng số cán bộ nhân viên 164 11.28% 180 9.76% 194 7.78% 205 5.67% 228 11.22%
Số lượng tuyển dụng trong năm 18 -13.12% 16 -11.11% 14 -12.50% 11 -21.43% 23 109.09%Trình độ
Độ tuổi trung bình (tuổi) 39 3.20% 38 -4.33% 34 -9.04% 33 -4.56% 31 -6.10%
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực của Chi nhánh
Số lượng cán bộ nhân viên của Chi nhánh Hoàn Kiếm từ năm 2013 đến năm 2017
đã có sự gia tăng về số lượng nhân viên, tuy nhiên nếu xét về tỉ trọng mức độ tuyển dụng
đã có dấu hiệu giảm từ 2013 – 2016, nguyên nhân của việc giảm tỉ trọng này chủ yếuxuất phát từ yêu cầu của Chi nhánh dành cho nguồn nhân lực mới khắt khe hơn trong đàphát triển của nền kinh tế Đến năm 2017, tỉ trọng đã tăng lên đột biến, điều này thể hiệnđầu vào của công tác tuyển dụng đã phần nào đạt được mục tiêu đề ra
Trang 24Hầu hết các cán bộ nhân viên trong Chi nhánh Hoàn Kiếm đều có trình độ từ đạihọc trở lên Tuy nhiên chiếm đại đa số vẫn là trình độ đại học, trình độ thạc sĩ có gia tăngnhưng chỉ từ cuối năm 2016 đến cuối năm 2017 Có thể thấy giai đoạn từ 2013 đến 2016,chi nhánh Hoàn Kiếm đã có sự chuyển mình trong các lĩnh vực, mở rộng lượng nhân sự
để đáp ứng các hạng mục trong ngân hàng Bên cạnh đó, Chi nhánh Hoàn Kiếm kết hợptuyển mộ các ứng viên có trình độ chuyên môn cao, ngoại ngữ tốt phù hợp với nền kinh
tế hiện đại hóa trong giai đoạn này Đây chính là bước tiền đề tạo ra nguồn nhân lựcmạnh mẽ giúp cho bộ máy của Chi nhánh ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng được cácyêu cầu đề ra từ phía Hội sở, điều này đã thể hiện qua chất lượng nhân sự trong Công tygiai đoạn cuối 2016 đến 2017
Độ tuổi trung bình của cán bộ nhân viên trong Chi nhánh Hoàn Kiếm vào mứctrung bình Tuy độ tuổi đã có dấu hiệu giảm dần, tuy nhiên vẫn còn đang ở mức cao sovới các ngân hang khác như Techcombank độ tuổi trung bình là 28.5, Vietcombank là27.6 Nguyên nhân ở đây một phần là do yêu cầu khắt khe trong quá trình tuyển dụng củaCông ty, điều này vừa có lợi vừa có hại cho quá trình tiếp nhận đầu vào đối với Chinhánh
Nhìn chung, nhân viên trong Chi nhánh Hoàn Kiếm đã có sự thay đổi rõ rệt quanăm tháng, số lượng đi kèm với chất lượng, hiệu quả đem lại đúng như sự kì vọng từ phíaBan lãnh đạo Chi nhánh nói riêng và từ Hội sở nói chung Tuy nhiên, phía Chi nhánh vẫngặp phải vấn đề nan giải trong quá trình tuyển dụng, khi các nhân viên sau đại học gầnnhư không được trọng dụng quá nhiều, điều này có thể ảnh hưởng không nhỏ tới Chinhánh trong tương lai
2.1.2 Thực trạng công tác hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là: “Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xácđịnh rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổchức; chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhucầu nhân lực Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức thấy rõ hơn nhữnghạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có.”
Trang 25Bước 1: Dự báo và xác định khả năng năng lực nguồn nhân lực hiện tại đang có tại công
ty Từ đó đưa ra các đánh giá để tối ưu về số lượng, chất lượng, đặc điểm cho từng vị tríđang tuyển dụng
Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu và khả năng Cần phải cân đối giữa nhu cầu và khả năngsau khi đã đánh giá và dự báo được nhu cầu về nguồn nhân lực đang khuyết thiếu củacông ty Mỗi trường hợp sẽ có một kế hoạch chiến lược tuyển dụng cụ thể phù hợp vớithời điểm ngân hàng đang tuyển dụng và thị trường lao động
Bước 3: Thực hiện kế hoạch
Ngân hàng sẽ thực hiện các kế hoạch phối hợp với chính sách, tuyển dụng, đào tạo để cónguồn nhân lực phù hợp, chất lượng và hiệu quả cho vị trí đang tuyển dụng
Bước 4: kiểm tra và đánh giá
Mục đích chủ yếu của bước 4 này để đánh giá chất lượng nguồn lao động đang sử dụng
từ đó đưa ra các thay đổi về tuyển dụng, đào tạo nhân lực sao cho hiệu quả ngay từ nhữngbước đầu tiên
Trang 26Sơ đồ 2.1 Công tác hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là: “Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xácđịnh rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổchức; chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhucầu nhân lực Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức thấy rõ hơn nhữnghạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có.” Hiện tại công việc