Báo cáo tổng hợp GVHD PGS TS Đàm Văn Huệ MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT 2 1 1 Sự ra đời và phát triển 2 1 2 Lĩnh vực kinh doanh của C[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT 2
1.1.Sự ra đời và phát triển 2
1.2.Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 2
CHƯƠNG II 4
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 4
2.1 Sơ đồ tổng quan 4
2.2 Chức năng các phòng ban 6
CHƯƠNG III 7
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT 7
3.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của Công ty một số năm qua 7
3.2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty 8
3.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 9
CHƯƠNG IV: 11
NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 11
4.1.Điểm mạnh 11
4.2 Điểm yếu 12
4.1 Phương hướng phát triển 14
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công Ty cổ phần tập đoàn công
nghiệp Việt: 5
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế: 7
Bảng 2: Kết cấu vốn kinh doanh 8
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 9
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
* * * *
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Vậy nên bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý
và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, vấn đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt
ra với mọi doanh nghiệp
Mặc dù chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, song các doanh nghiệp vẫn luôn đóng vai trò quan trọng đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước Cùng với các thành phần kinh tế khác, các doanh nghiệp đồng thời cạnh tranh với nhau để dành chỗ đứng của mình trên thương trường Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
có cách nhìn nhận mới, phương thức kinh doanh linh hoạt sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Để có hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn như một tiền đề bắt buộc Không có vốn sẽ không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Các doanh nghiệp dùng tiền vốn của mình để đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận tối đa Chính vì thế vấn đề sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả luôn được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm
Xuất phát từ những lý do đó, mục đích của chuyên đề này là thông qua các phương pháp phân tích và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý
và sử dụng vốn lưu động để tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn trong doanh nghiệp nói chung và tại Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt nói riêng
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP VIỆT 1.1.Sự ra đời và phát triển
Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt được thành lập theo quyết định số 72/2004/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 1996 của UBND thành phố
Hà Nội, là một công ty hoạt động đa dạng ngành nghề trong lĩnh vực công nghiệp, từ thương mại đến sản xuất; gia công các loại máy móc, thiết bị phục
vụ dây chuyền sản xuất và thiết kế xây dựng, xây lắp nhà máy và các hệ thống
Công ty có văn phòng chính và nhà máy sản xuất tại Hà Nội, cùng với ba văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Công ty thực hiện hai chức năng: tự kinh doanh và quản lý vốn làm sao cho có hiệu quả để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt tại thời điểm thành lập bao gồm vốn chủ sở hữu được hạch toán tập trung ở trụ sở chính
Trụ sở được đặt tại Số 137A Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý pháp luật thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý khác theo pháp luật
1.2.Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý pháp luật về việc bảo toàn và phát triển số vốn đã được tạo lập; giữ vai trò chủ đạo tập trung chi phối và liên kết hoạt động của Công ty nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh; kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng vốn, tài sản, chế độ chính sách cũng như điều hành hoạt động sản xuất kinh
Trang 5Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt cung cấp các loại máy móc, thiết bị dụng cụ công nghiệp Đại diện phân phối các sản phẩm tại Việt Nam: AQUA, VECTOR,RITTAL,BISAMON,YASKAWA… DAIDO, APLUS, TOHNICHI
Sản xuất gia công cơ khí chính xác, chế tọa cơ khí và máy móc tự động hóa Xây dựng và lắp đặt nhà xưởng, cơ sở hạ tầng trong các nhà máy… Công ty đã hình thành và phát triển với chặng đường hơn 10 năm và ngày càng khẳng định thương hiệu của mình bằng uy tín, chất lượng và giá cả cạnh tranh
Trang 6CHƯƠNG II
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
2.1 Sơ đồ tổng quan
Đứng đầu trong bộ máy lãnh đạo của công ty (CT) là Ban giám đốc Công ty với trọng trách lãnh đạo toàn diện các mặt hoạt động của Công ty theo đúng đường đi mà Ban giám Đốc đã đề ra, tuân theo quy định và pháp luật của Nhà nước
Ban giám Đốc là đại diện trực tiếp chủ sở hữu Công ty
Giám đốc (GĐ) là người điều hành cao nhất trong Tổng công ty
Ban kiểm soát: giúp Giám đốc kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty
Cơ cấu quản lý, điều hành của Công ty chia làm hai mảng :
Mảng hỗ trợ kinh doanh thực hiện các chức năng tham mưu và hỗ trợ cho Giám đốc theo các chức năng quản lý, báo cáo trực tiếp cho giám đốc, về nguyên tắc chung không trực tiếp tham gia quản lý điều hành trực tuyến đến các đơn vị kinh doanh trong Tổng công ty Gồm các phòng ban sau : Văn phòng Công ty; Phòng Nhân sự; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Đầu tư và Phát triển; Phòng Kiểm soát Nội bộ; Phòng Quan hệ đối ngoại; Các ban, trung tâm hỗ trợ kinh doanh
Trang 7Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công Ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt:
P.Giám Đốc Giám Đốc
Phòng tài chính
- kế toán
Văn phòng
công ty
Phòng nhân sự
Phòng quan hệ đối ngoại
Phòng đầu tư
và phát triển
Phòng kiểm soát nội bộ
Các ban hỗ trợ kinh doanh
Trang 82.2 Chức năng các phòng ban
Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng, 5 chuyên viên, 2 nhân viên chuyên trách khối đầu
tư xây dựng Ngoài ra do Công ty có kinh doanh trực tiếp và có thu chi cho bộ máy văn phòng Công ty và cho bộ máy trực tiếp điều hành khối đầu tư xây dựng nên có 4 nhân viên kế toán: Kế toán tiền mặt và tạm ứng, Kế toán ngân hàng, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ
Trang 9CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỆT
3.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của Công
ty một số năm qua
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế:
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Thực hiện 2013
Thực hiện 2014
Thực hiện 2015
So sánh 2011/2013
So sánh 2012/2014
1.Tổng doanh thu Triệu 1.357.500 1.466.973 1.541.546 109.473 108 74 573 105 2.Lợi nhuận ròng - 6.205 7.049 8.554 844 113,6 1.505 121 3.Thu nhập bình
quân/người/tháng
đồng 1.150.000 1.250.000 1.500.000 100.000 108,7 250.000 120
Qua bảng trên ta thấy doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm sau cao hơn năm trước, cụ thể: Năm 2014 doanh thu tăng 108% tương ứng lợi nhuận ròng đã tăng 113,6% so với năm 2013; năm 2015 tăng cao hơn năm 2014, doanh thu thu được từ các hoạt động kinh doanh thương mại năm 2015 so với năm 2014 tăng 74.573 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 105 %, từ đó lợi nhuận ròng năm 2015 tăng so với năm 2014 là 1.505 triệu đồng, đạt 121%; thu nhập bình quân tháng của người lao động từ đó cũng tăng lên từ 1,15 triệu đồng năm 2013 lên 1.5 triệu đồng năm 2014 Từ đó có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty ngày một phát triển, chính sách mở rộng quy mô hoạt động đầu tư kinh doanh và trọng tâm vẫn là hoạt động đầu tư xây dựng đường dài và các công trình phúc lợi xã hội và những chính sách hoàn toàn đúng hướng đã khẳng định phần nào bằng kết quả đạt được
Trang 103.2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Kết cấu vốn kinh doanh
Trước khi phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty, ta hãy
xem xét khái quát tỷ trọng vốn lưu động trong tổng số vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt Kết cấu vốn của Công ty được
thể hiện qua một số năm ở bảng sau:
Bảng 2: Kết cấu vốn kinh doanh
(Đvt: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014
Tổng số vốn KD 1.373.888 100 1.498.038 100 1.647.003 100 124.150 9,04 148.965 9,94 Vốn lưu động 795.269 57,88 855.128 57,08 937.850 56,9 59.860 7,53 82.722 9,67 Vốn cố định 578.619 42,12 642,910 42,92 709.153 43,06 64.291 11,1 66.243 10,30
Tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng qua mỗi năm, nếu năm 2013 vốn
kinh doanh là 1.373.888 triệu đồng thì năm 2014 đã tăng lên 1.498.038 triệu
đồng tương ứng 9,04% Năm 2015 tổng số vốn kinh doanh là 1.647.003 triệu
đồng,tăng so với năm 2014 là: 148.965 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là
9,94%
Trong tổng số vốn của Công ty thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn
vốn cố định (trên 50%) Điều này cũng dễ hiểu bởi hoạt động chính của Công
ty là hoạt động thương mại, tuy nhiên Công ty phải dùng một lượng lớn vốn
cố định xây dựng lắp các công trình nhà máy và đang dần kinh doanh đạt hiệu
quả, đem lại doanh thu Tổng số vốn lưu động năm 2014 tăng so với năm
2013 là 59.860 triệu đồng tương ứng tăng 7,53%; đến năm 2015 có tăng hơn
so với năm 2014 là 82.722 triệu đồng, tốc độ tăng của vốn lưu động nhanh
hơn tốc độ tăng của vốn cố định đã làm cho tổng vốn kinh doanh tăng
Trang 113.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Nguồn vốn lưu động của Công ty được hình thành chủ yếu từ nguồn Ngân sách chủ sở hữu mà có, tỷ trọng nguồn vốn ngân sách năm 2014 là 99.11% đến năm 2015 là 98,37% trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu Nếu không kể nguồn vốn tự bổ sung, thì nguồn vốn của ngân sách cấp trong tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng 43,84% năm 2014 và 41.52% năm 2015
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2013/2014
Tổng số vốn 1.373.888 100 1.498.038 100 1.647.003 100 124.150 9,04 148.965 9,94 1.Vốn chủ sở hữu 596.265 43,4 622.625 44,23 695.119 42,21 26.360 4,42 32.494 4,9
-vốn chủ sở hữu 582.023 97,61 656.758 99,11 683.816 98,37 74.735 12,84 27.058 4,12 -Tự bổ sung 14.242 2,39 5.867 0,89 11.303 1,63 -8.375 -58,8 5.436 92,65
2.Nợ phải trả 777.623 56,6 835.413 55,77 951.884 57,79 57.790 7,43 116.471 13,94
-Nợ ngắn hạn 645.827 83,05 726.810 87,0 787.832 82,77 80.983 12,54 61.022 8,4 -Nợ dài hạn 80.305 10,33 64.023 7,66 91.917 9,66 -16.282 -20,28 27.894 43,57 -Nợ khác 51.491 6,62 44.580 5,34 72,135 7,58 -6.911 -13,42 27.555 61,81
Qua bảng trên vốn kinh doanh năm 2014 tăng 9,04% so với năm 2013 chủ yếu là từ nguồn chủ sở hữu chiếm 99,11% so với vốn tư bổ sung và từ nguồn vay nợ ngắn hạn chiếm 87% so với tổng nợ phải trả; nguồn vốn tự bổ sung năm 2013 tuy có cao hơn năm 2014 nhưng khoản nợ dài hạn và nợ khác cũng cao hơn năm 2014, như vậy năm 2014 tổng công ty đã quan tâm hơn đến các khoản nợ dài hạn, nợ khác nhằm hạn chế chiếm dụng vốn Nếu kể cả vốn tự bổ sung ta thấy khả năng tự tài trợ của Công ty năm 2014 là 44.23% và năm 2015 là 42,21%, tỷ lệ % có thấp hơn so với năm 2014 là 4.9% nhưng về lượng nguồn ngân sách cấp năm 2015 tăng so với năm 2014 là 27.058 triệu đồng, tuy nhiên qua bảng trên ta thấy phần tài sản được tài trợ bằng vốn vay
Trang 12lớn hơn phần tài sản bằng vốn tự có mặc dù nguồn ngân sách cấp và nguồn vốn tự bổ sung năm sau có tăng cao hơn năm trước, cũng phải nhìn nhận rằng tình hình kinh doanh năm 2015 phát triển rất tốt đem lại lợi nhuận sau thuế cao góp phần bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu là 11.303 triệu, tăng so với năm 2014 là 5.436 triệu đồng tăng gần gấp đôi nguồn tự bổ sung so với năm
2014 Tuy vậy, Công ty phải đi chiếm dụng vốn khá nhiều (trên 50%) thể hiện trên chỉ tiêu nợ phải trả, Công ty phải huy động vốn từ các nguồn vay ngắn hạn, dài hạn và vay khác, nếu trong thời gian tới khả năng thanh toán của Công ty không duy trì được ở mức như hiện nay thì trong kinh doanh Công ty
sẽ gặp phải rủi ro về tài chính Nhưng cũng phải nhìn nhận một cách thực tế là hiện nay việc vay vốn rất phổ biến ở các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh về đầu tư xây dưng, bởi
vì lượng vốn chủ sở hữu và vốn vay bổ sung cho doanh nghiệp tuy có tăng lên nhưng so với nhu cầu vốn kinh doanh còn rất hạn hẹp Do đó, Công ty cần tăng nguồn vốn chủ sở hữu lên bằng cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bởi chỉ có thế Công ty mới có được lợi nhuận sau thuế để bổ sung, tích
tụ vốn cho kinh doanh
Nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng cao (trên 50%) trong tổng nguồn vốn, nếu năm 2013 là 777.623 triệu đồng chiếm 56,6% so với tổng nguồn vốn thì đến năm 2015 là 951.884 triệu đồng chiếm 57,79% tổng nguồn vốn, tăng hơn so với năm 2014 là 13.94% tương ứng tăng 116.471 triệu đồng Sở dĩ nợ phải trả của Công ty năm 2015 cao hơn năm 2014, 2013 là do sự gia tăng của
cả nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác, trong đó số tăng lớn nhất là nợ ngắn hạn tăng 61.022 triệu đồng do tồn kho tăng từ 2.884 triệu đồng (hàng tồn kho) năm 2014 lên 46.243 triệu đồng năm 2015 Như vậy, Công ty phải xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả cho những năm tới, bởi khoản vay sẽ là một
Trang 13CHƯƠNG IV:
NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY.
4.1.Điểm mạnh
Là một Công ty lớn, lĩnh vực hoạt động khá rộng, kết quả hoạt động năm sau luôn cao hơn năm trước chính là nhờ vào những thuận lợi của Công
ty mà kinh nghiệm và uy tín là một trong những thuận lợi đó Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt có trụ sở chính ở số 137A Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội, là một quận trung tâm của thủ
đô Với ưu thế nằm trong thành phố lớn, tập trung đông dân cư, nhu cầu về các công trình dân dụng, giao thông đô thị, khu vui chơi giải trí, dịch vụ vận tải hành khách bằng các loại phương tiện rất phát triển, đó chính là một lợi thế của doanh nghiệp
Những thuận lợi đem lại kết quả kinh doanh tốt cho Công ty còn phải nói đến nhân tố quan trọng nữa đó là sự tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế những năm đầu thế kỷ XXI có những bước phát triển rất nhanh đã tạo đà cho nhu cầu về đi lại, nhà ở, công trình dân dụng cũng như các công trình nhà làm việc, khách sạn… phát triển, chính điều đó đã tạo cho doanh nghiệp ký kết được các hợp đồng lớn, quy mô kinh doanh của Công ty cũng vì thế mà mở rộng và tăng lên rất nhanh, tạo điều kiện tăng cường uy tín của Công ty
Và sau khi xem xét, phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt, thấy rằng từ khi chuyển sang hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp Nhà nước nói riêng và Công ty cổ phần tập đoàn công nghiệp Việt trong thời gian qua Công ty đã thu được những thành tựu đáng kể: Doanh thu năm 2015 so với năm 2014
Trang 14tăng 5,08%, lợi nhuận thuần tăng 21,35%, thu nhập bình quân người lao động tăng 20%
Công tác tổ chức huy động vốn: Công ty đã huy động được lượng vốn lớn để phục vụ cho quá trình kinh doanh, bên cạnh đó thì công ty đã chiếm dụng được một lượng vốn lớn khác đã tiết kiệm chi phí cho công ty Ngoài ra thì công ty tạo được uy tín đối với khách hàng và người cho vay
4.2 Điểm yếu
Tuy có nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, song Tổng công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn Do yêu cầu của cơ chế và thị trường, nên công tác tái cơ cấu diễn ra nhanh chóng và chỉ trong một thời gian ngắn, nên không tránh khỏi việc bắt nhịp giữa chủ trương và triển khai thực hiện Chức năng nhiệm vụ được quy định nhiều nhưng thực tế chưa thực hiện đầy đủ do chưa chủ động
Trên đây là số ít trong rất nhiều khó khăn cũng như thuận lợi mà Công ty gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, không vì những khó khăn như vậy mà công ty làm ăn kém hiệu quả
Bên cạnh đó trong hoạt động kinh doanh của mình, Công ty còn bộc lộ một số tồn tại, trước hết từ công tác quản lý tài chính, cụ thể là trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty Những tồn tại đó là:
Trong nguồn hình thành vốn lưu động, thì vốn vay là nguồn hình thành chủ yếu Có thể thấy đây cũng là một thực trạng chung của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp như Công ty Điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Bởi nếu tỷ lệ nợ phải trả quá cao sẽ dẫn đến sự thiếu độc lập về mặt tài chính, không những thế, Công ty còn phải chịu gánh nặng trả nợ Hơn nữa những khoản nợ chỉ đáp ứng cho nhu cầu trước mắt của công ty và có ý nghĩa trong từng thời điểm nhất định Do đó