1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NGUYÊN LIỆU VÀ LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM

46 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Chủ Đề: Nguyên Liệu Và Lương Thực – Thực Phẩm
Tác giả Phùng Thị Hoàng Mi, Lê Hữu Bảo Thạch, Nguyễn Tố Lương, Lê Thị Minh Ngân, Tạ Ngọc Bảo Uyên, Phan Nguyễn Kiều Trinh
Người hướng dẫn ThS. Bùi Ngọc Phương Châu
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Kế Hoạch Bài Dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,37 MB
File đính kèm Giáo án Nguyên Liệu Và Lương Thực - Thực Phẩm.docx.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: NGUYÊN LIỆU VÀ LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM Môn họcHoạt động giáo dục: Khoa học tự nhiên; Lớp: 6A Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU KIẾN THỨC (1) HS trình bày được định nghĩa nguyên liệu. (2) HS trình bày được một số loại nguyên liệu có trong tự nhiên. (3) HS trình bày được ứng dụng trong đời sống của một vài nguyên liệu. (4) HS phân biệt được nguyên liệu và nhiên liệu. (5) HS trình bày được một số tính chất của nguyên liệu. (6) HS nêu được các hậu quả khi khai thác nguyên liệu đồng thời trình bày được hiện trạng khai thác nguyên liệu hiện nay. (7) HS trình bày được một số biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển an toàn bền vững. (8) HS nêu được quy trình và cách tái chế của một số nguyên liệu. (9) HS phân biệt được 2 khái niệm lương thực, thực phẩm. (10) HS trình bày được một số loại lương thực – thực phẩm thông dụng. (11) HS trình bày được vai trò của lương thực – thực phẩm đối với cơ thể con người. (12) HS trình bày được tính chất của lương thực – thực phẩm. (13) HS trình bày được cách bảo quản lương thực – thực phẩm. NĂNG LỰC CHUNG Tự chủ và tự học (14) Thể hiện qua việc HS tìm hiểu bài trước khi đến lớp; hoàn thành được câu hỏi, nhiệm vụ mà GV đưa ra. Giao tiếp và hợp tác (15) Thể hiện qua hoạt động HS làm việc hợp tác nhóm để tăng khả năng giao tiếp và trình bày vấn đề trước đám đông. (16) Chủ động giao tiếp nêu thắc mắc khi có vấn đề cần giải quyết. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (17) Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các hiện tượng trong tự nhiên, các vấn đề trong đời sống liên quan đến sức khỏe con người. NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nhận thức khoa học tự nhiên (18) HS trình bày sản phẩm trước lớp; sử dụng được các kí hiệu, biểu tượng và thuật ngữ khoa học tự nhiên. Tìm hiểu tự nhiên (19) HS quan sát và nhận biết được nguyên liệu, lương thực, thực phẩm có trong tự nhiên. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học (20) Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong thực tiễn. PHẨM CHẤT Trung thực (21) Khách quan, trung thực trong quá trình làm việc nhóm. Trách nhiệm (22) Có trách nhiệm với nhiệm vụ GV đưa ra trong quá trình học, đề cao tinh thần làm việc nhóm và cá nhân, biết nhận lỗi và sửa lỗi. Chăm chỉ (23) Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình học; tích cực tìm tòi sáng tạo và hoàn thành nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân do GV đưa ra.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Sinh viên thực hiện : PHÙNG THỊ HOÀNG MI

LÊ HỮU BẢO THẠCH NGUYỄN TỐ LƯƠNG

LÊ THỊ MINH NGÂN

TẠ NGỌC BẢO UYÊN PHAN NGUYỄN KIỀU TRINH

Đà Nẵng, ngày 6 tháng 4 năm 2021

Trang 3

Trường : ……… Họ và Tên Giáo Viên:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

CHỦ ĐỀ: NGUYÊN LIỆU VÀ LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM

Môn học/Hoạt động giáo dục: Khoa học tự nhiên; Lớp: 6A

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU

KIẾN THỨC

(1) HS trình bày được định nghĩa nguyên liệu

(2) HS trình bày được một số loại nguyên liệu có trong tự nhiên

(3) HS trình bày được ứng dụng trong đời sống của một vài nguyên liệu

(4) HS phân biệt được nguyên liệu và nhiên liệu

(5) HS trình bày được một số tính chất của nguyên liệu

(6) HS nêu được các hậu quả khi khai thác nguyên liệu đồng thời trình bày được hiệntrạng khai thác nguyên liệu hiện nay

(7) HS trình bày được một số biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảođảm sự phát triển an toàn bền vững

(8) HS nêu được quy trình và cách tái chế của một số nguyên liệu

(9) HS phân biệt được 2 khái niệm lương thực, thực phẩm

(10) HS trình bày được một số loại lương thực – thực phẩm thông dụng

(11) HS trình bày được vai trò của lương thực – thực phẩm đối với cơ thể con người.(12) HS trình bày được tính chất của lương thực – thực phẩm

(13) HS trình bày được cách bảo quản lương thực – thực phẩm

Trang 4

NĂNG LỰC CHUNG

Tự chủ và tự học (14) Thể hiện qua việc HS tìm hiểu bài trước khi đến lớp;

hoàn thành được câu hỏi, nhiệm vụ mà GV đưa ra

Giao tiếp và hợp tác

(15) Thể hiện qua hoạt động HS làm việc hợp tác nhóm

để tăng khả năng giao tiếp và trình bày vấn đề trước đámđông

(16) Chủ động giao tiếp nêu thắc mắc khi có vấn đề cầngiải quyết

Giải quyết vấn đề và

sáng tạo

(17) Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các hiệntượng trong tự nhiên, các vấn đề trong đời sống liên quanđến sức khỏe con người

NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nhận thức khoa học tự

nhiên

(18) HS trình bày sản phẩm trước lớp; sử dụng được các

kí hiệu, biểu tượng và thuật ngữ khoa học tự nhiên

Tìm hiểu tự nhiên (19) HS quan sát và nhận biết được nguyên liệu, lương

thực, thực phẩm có trong tự nhiên

Vận dụng kiến thức kĩ

năng đã học

(20) Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn

đề liên quan trong thực tiễn

Chăm chỉ

(23) Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình học; tích cựctìm tòi sáng tạo và hoàn thành nhiệm vụ học tập củanhóm, cá nhân do GV đưa ra

Trang 5

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Kế hoạch dạy học, bài giảng powerpoint và các thiết bị hỗ trợ gồm:

+ 8 túi cát nhỏ, 16 cốc nhựa, 1 chai giấm, 1 chai nước biển, 8 đèn leb, 8 pin con thỏ,

24 sợi dây điện, keo dán, phiếu hướng dẫn, phiếu học tập, 4 tờ A1, 4 bút lông

+ Hình ảnh về lương thực – thực phẩm trong các trò chơi

- Video trong các hoạt động:

Trang 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng: phương pháp dạy học theo nhóm,

phương pháp trực quan, phương pháp nêu giải quyết vấn đề

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV ổn định lớp

- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành

8 nhóm, GV cho HS xem video trên

slide về một số thông tin, hình ảnh rồi

yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và cho

biết đó là gì? Nhóm nào trả lời nhanh

nhất, đúng nhất kết quả của mỗi video

- HS thảo luận nhóm rồi đưa tay phátbiểu kết quả của nhóm mình

Trang 7

sẽ được 1 điểm cộng thi đua cuối giờ cóquà cho nhóm nhiều điểm nhất.

Video 1 : Đây là gì ?

- Là loại đá trầm tích, có rất nhiều ởViệt Nam chủ yếu ở Hạ Long, ĐàNẵng, Phong Nha Quảng Bình, NinhBình, Kiên Giang,…

- Trong các ngành công nghiệp xâydựng, cẩm thạch hoặc là thành phầncấu thành của xi măng, có khả năngkhả năng diệt nấm, diệt khuẩn

Trang 8

Video 2 : Đây là gì ?

- Là cây nhưng không có quả

- Sản phẩm của nó có vị ngọt, luôn cómặt trong nhà bếp của chúng ta

- Vào mùa nóng, nhà nhà mua nước

ép để sử dụng giải khát

Video 3 : Đây là gì?

- Là một chất lỏng sánh đặc màu nâuhoặc ngả lục, nổi trên mặt nước

- Nguyên nhân chính khiến cá biểnchết hàng loạt

Trang 9

- GV cho HS trong lớp nhận xét về kết

quả của các nhóm, sau đó GV nhận xét

tổng kết lại và giải thích thêm những dữ

kiện tương ứng của các nguyên liệu đấy

-HS nhận xét kết quả của nhóm bạn

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1 NGUYÊN LIỆU LÀ GÌ? ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ

- HS làm việc nhóm theo đúng hướng dẫn mà GV đã phổ biến

- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo cách hiểu của bản thân

3 Sản phẩm

- Ứng dụng của đá vôi: sơn, xi măng, xử lý môi trường

- Ứng dụng của quặng sắt: dao, kéo, bàn, ghế, …

- Ứng dụng của gạch: xây nhà, ốp tường,

- Ứng dụng của nhựa: chén, bát, dĩa, muỗng, chai nước,…

4 Tổ chức hoạt động học:

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng: phương pháp đàm thoại, phương pháp

dạy học theo nhóm, phương pháp trực quan, phương pháp nêu giải quyết vấn đề

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV giới thiệu cho học sinh về nội dung

bài học: “Qua trò chơi ở trên ta thấy đá

vôi, dầu mỏ, mía là những chất có sẵn

trong tự nhiên và nó được gọi chung là

nguyên liệu Vậy các em hãy cho biết

nguyên liệu là gì?”

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại vấn đề:

Nguyên liệu là vật liệu tự nhiên (vật liệu

thô) chưa qua xử lí và cần được chuyển

hóa để tạo thành sản phẩm

Ví dụ : Đá vôi, dầu mỏ, quặng sắt,

mía,…

- Chia lớp thành 8 nhóm

- GV cho HS xem video về ứng dụng của

một vài nguyên liệu trong đời sống trên

slide Sau khi quan sát video xong các

nhóm sẽ ghi lại các ứng dụng của mỗi

nguyên liệu vào tờ giấy nháp

- GV mời ngẫu nhiên một nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình Các

nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung cho

- HS ghi định nghĩa vào vở

- HS xem slide, ghi nhớ và viết vàogiấy nháp theo những gì đã quan sátđược

- HS lắng nghe và nhận xét nhómbạn

- HS lắng nghe và ghi bài

Trang 11

+ Ứng dụng của quặng sắt: dao, kéo,

bàn, ghế,…

+ Ứng dụng của gạch: xây nhà, ốp

tường,

+Ứng dụng của nhựa: chén, bát, dĩa,

muỗng, chai nước,…

Hoạt động 2.2 TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHÁT CỦA MỘT VÀI NGUYÊN LIỆU

(20 phút)

1 Mục tiêu: (3), (5), (14), (15), (18), (19), (21), (22), (23).

2 Nội dung

Giáo viên

- Giao cho mỗi nhóm các dụng cụ thí nghiệm và phiếu hướng dẫn thí nghiệm

- Quan sát, di chuyển, giúp đỡ các nhóm

- Sau khi các nhóm hoàn thành xong thì phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập yêu cầucác nhóm hoàn thành

( dẫn điện, phân hủy, tan,…)

Tan trong giấm,không tan trongnước

Dẫn điện

Không tantrong giấm vànước

Trang 12

Ứng dụng

Làm xi măng,quét vôitường,…

Làm muối ăn Xây nhà, trồng

trọt,…

4 Tổ chức hoạt động học:

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng: phương pháp dạy học theo nhóm,

phương pháp trực quan, phương pháp nêu giải quyết vấn đề

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Giữ nguyên 8 nhóm như cũ, GV giao cho

mỗi nhóm 1 túi cát, 1 hòn đá vôi, 1 cốc nước

biển ,1 đèn leb, 1 cục pin con thỏ, 3 sợi dây

điện nhỏ, keo dán, cốc giấm,cốc nước kèm

theo phiếu hướng dẫn, phiếu học tập rồi cho

HS thực hiện các thí nghiệm

- GV dẫn: “Sau khi các nhóm hoàn thành

xong các thí nghiệm thì các thành viên trong

nhóm trao đổi và hoàn thành phiếu học tập

Nhóm nào trật tự, vệ sinh sạch sẽ được 1

điểm cộng Nhóm nào hoàn thành các thí

nghiệm, phiếu học tập nhanh, chính xác sẽ

được 3 điểm cộng, các nhóm có 15 phút để

hoàn thành.”

Phiếu hướng dẫn thí nghiệm

TN1 : Nước biển có dẫn điện không?

- Lắp dây điện thứ 1 vào đầu (+) dán keo

cố định sau đó nối với bóng đèn leb, tiếp

theo nối dây điện thứ 2 vào đầu còn lại của

đèn

- HS nhận dụng cụ và tiến hành

thí nghiệm theo phiếu hướng dẫnthí nghiệm

Trang 13

- Nối dây điện thứ 3 vào cực âm của pin,

- Dùng hệ thống điện trên TN1 nhưng thay

vì cho vào nước biển thì ta cắm 2 đầu dây

vào cát, quan sát

Cho muối vào cốc nước hoặc giấm ăn,

khuấy lên rồi quan sát

- GV quan sát, di chuyển, giúp đỡ các nhóm

Trang 14

- Sau khi HS hoàn thành xong, GV cho nhóm

nhanh nhất lên bảng nêu hiện tượng quan

sát được khi làm thí nghiệm từ đó đi đến

kết quả của nhóm

- GV cùng với HS dưới lớp nhận xét

- GV tổng kết và chốt kiến thức

Các nguyên liệu khác nhau có tính chất

khác nhau như: Tính cứng, dẫn điện, dẫn

nhiệt, khả năng bay hơi, cháy, hòa tan,

phân hủy, ăn mòn,… Dựa vào tính chất của

nguyên liệu mà con người sử dụng chúng

với những mục đích khác nhau.”

- HS quan sát kết quả rồi so sánhvới kết quả của mình rồi chỉnhlại chỗ sai

- HS lắng nghe rồi ghi bài vào vở

Hoạt động 2.3 PHÂN BIỆT NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU (5 phút)

Trang 15

Nguyên liệu Nhiên liệu

Đá vôi, dầu mỏ, quặng sắt, mía, cát,

than

Than, củi, khí gas, dầu mỏ, xăng

4 Tổ chức hoạt động học:

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng: phương pháp đàm thoại, phương pháp

dạy học theo nhóm, phương pháp trực quan

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV mời ngẫu nhiên một HS nêu lại khái

niệm của nhiên liệu đã được học ở tiết

trước và khái niệm nguyên liệu vừa học

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để

HS phân biệt được nguyên liệu và nhiên

liệu vì hai khái niệm này rất dễ nhầm lẫn

Luật chơi:

- GV sử dụng lại 8 nhóm, GV chiếu trên

màn hình tên và hinh ảnh các loại nguyên

liệu, nhiên liệu được sắp xếp ngẫu nghiên

và yêu cầu HS sắp xếp các tên đó vào ô

nhiên liệu, ô nguyên liệu tương ứng trên

slide

Nguyên liệu Nhiên liệu

- Các nhóm thảo luận, nhóm nào phân loại

Trang 16

- GV mời nhóm nhanh nhất trình bày kết

quả, sau đó yêu cầu các nhóm còn lại nhận

Hoạt động 2.4 SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU AN TOÀN (10 phút)

1 Mục tiêu: (6), (7), (8), (15), (16), (18).

2 Nội dung

Giáo viên

- Giới thiệu cho HS hiện trạng việc khai thác nguyên liệu khoáng sản hiện nay

- Giới thiệu cho HS một số biện pháp sự dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảođảm sự phát triển an toàn bền vững

- Tổ chức cho HS tìm hiểu cách tái sử dụng một số nguyên liệu

Trang 17

+ Quy hoạch khai thác nguyên liệu quặng, đá vôi theo công nghệ hiện đại, quy trìnhkhép kín,… để tăng hiệu suất khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.

4 Tổ chức hoạt động học:

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng: phương pháp đàm thoại, phương pháp

dạy học theo nhóm, phương pháp trực quan, phương pháp nêu giải quyết vấn đề

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

triệu năm trước, khi các thực vật

nguyên thuỷ (các cây họ nhà thông đặc

biệt là cây dương xỉ) phát triển rất

mạnh mẽ, chúng đều là cây thân gỗ,

cao lớn

Rừng nguyên thủy

Nhưng càng về sau do sự biến đổi khí

hậu cũng như vỏ trái đất, những khu

rừng gỗ này chết và bị chôn vùi dưới

lòng đất Sau một thời gian dài, chúng

đã biến thành các mỏ than đá mà ta sử

dụng ngày nay

- HS quan sát và lắng nghe

Trang 18

Vậy theo em, nguồn than đá có dồi dào

hay không?

Vì nhu cầu sống mà chúng ta ra sức

khai thác thì nguồn nguyên liệu đó có

bị cạn kiệt hay không? Các em hãy

quan sát một số hình ảnh sau đây và

nêu ý kiến của các em."

- GV cho HS xem một số hình ảnh

khai thác nguyên liệu khoáng sản và

giới thiệu thêm cho HS hiểu:

Hậu quả của việc khai thác than quá

mức

- HS suy nghĩ và trả lời theo cách hiểucủa bản thân

Trang 20

Khai thác vàng làm nguồn nước ô

nhiễm

- GV nhận xét, bổ sung, chốt vấn đề:

Việc khai thác nguyên liệu khoáng sản

là tự phát không đảm bảo an toàn Bởi

vì có thể gây mất an toàn lao động khi

khai thác ( sụt lún, sập mỏ, sập

quặng, ) đồng thời cũng gây ảnh

hưởng đến môi trường và cạn kiệt

nguồn tài nguyên thiên nhiên Nguyên

liệu sản xuất không phải là nguồn

nguyên liệu vô hạn, do đó cần sử dụng

chúng một cách hiệu quả, tiết kiệm, an

toàn và hài hòa để đảm bảo lợi ích kinh

tế, xã hội và môi trường Sau đây là

một số biện pháp về việc khai thác

nguyên liệu phù hợp:

*Biện pháp khai thác hợp lí

+ Sử dụng tối đa chất thải công

nghiệp, chất thải dân dụng làm

nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây

dựng thay cho nguyên liệu tự nhiên

- HS ghi bài vào vở

Trang 21

+ Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu

thô mà nên đầu tư nguyên liệu sản

xuất những sản phẩm có giá trị

+ Quy hoạch khai thác nguyên liệu

quặng, đá vôi theo công nghệ hiện

đại, quy trình khép kín,… để tăng

hiệu suất khai thác tài nguyên và bảo

Quặng sắt → Sắt → Sản xuất (tủ lạnh, thép xây dựng, cửa,…) → Phân phối đến các

cơ sở → Con người mua về sử dụng → Hư hỏng → Thu hồi → Tái sử dụng (sửachữa rồi dùng lại) → Hư hỏng nặng → Các nhà máy tái chế thành sắt trở lại

Nhóm 2: Tái chế gỗ

Gỗ Sản xuất bàn, ghế gỗ Từ nơi sản xuất phân phối đến các cửa hàng Conngười mua về sử dụng Hư hỏng → Thu hồi các bàn, ghế gỗ bị hư hỏng Tái sửdụng thành ván ép (làm bàn, ghế, tủ, bằng ván ép) để sử dụng lại Hư hỏng nặng

Trang 22

Các nhà máy tái chế thành bột gỗ (làm giấy) Tái sinh (trồng thêm cây – khaithác gỗ xong thì phải trồng lại ).

Nhóm 4: Tái chế gương, kính thủy tinh.

Gương, kính thủy tinh → Sản xuất ( cửa kính, gương soi, ) → Phân phối đến cáccửa hàng → Con người mua về sử dụng → Hư hỏng → Thu hồi → Tái sử dụng (làm bể cá, mặt bàn, ) → Hư hỏng nặng → Các nhà máy tái chế thành thủy tinh trởlại

4 Tổ chức hoạt động học:

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học sử dụng: phương pháp đàm thoại, phương pháp

dạy học theo nhóm, phương pháp trực quan, phương pháp nêu giải quyết vấn đề

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV cho HS tìm hiểu:” Em có thể làm

được những sản phẩm nào khi sử dụng

chất thải sinh hoạt làm nguyên liệu?”

- GV dẫn tiếp : “Sau đây là sơ đồ chuỗi

cung ứng nguyên liệu khép kín Các

nhóm dựa vào sơ đồ trên, đề xuất một

số quy trình tái chế để sử dụng hiệu

quả và phát triển bền vững nguyên

liệu.”

- HS lắng nghe

Trang 23

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho

4 nhóm 4 tờ A1, bút lông rồi cho học

sinh triển khai quy trình của mình vào

giấy (Tái chế sắt, gỗ, nhựa, gương)

- GV quan sát,di chuyển, gợi ý chủ đề

khi học sinh khó khăn, cho các nhóm

lên bảng trình bày sản phẩm của nhóm

Trang 24

- HS tiếp nhận vấn đề và đưa ra ý kiến dựa theo các câu hỏi của GV cung cấp.

3 Sản phẩm

- HS trả lời được câu hỏi của GV để từ đó bắt đầu vào bài.

4 Tổ chức thực hiện

* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học

nêu giải quyết vấn đề, kĩ thuật hỏi và trả lời

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát và yêu cầu HS

tìm sự khác nhau trong hình ảnh sau:

- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi

giải đáp câu hỏi trên

- GV mời một vài đại diện nhóm trình

bày về ý kiến của nhóm

- GV cho các nhóm còn lại nhận xét, bổ

sung

- GV chốt lại vấn đề

+ Một bên có ngoại hình mập mạp với

chế độ ăn uống không hợp lí: toàn thức

ăn nhanh và chứa nhiều chất béo,

- HS lắng nghe

Trang 25

đường gây hại, không có rau xanh, hoa

quả trong chế độ ăn

+ Một bên có ngoại hình cân đối với

chế độ ăn uống hợp lí: rau, củ, quả,…

chứa nhiều chất dinh dưỡng đủ cho nhu

cầu của cơ thể

=> Như vậy chế độ ăn uống tác động

nhiều đến sức khoẻ và ngoại hình của

con người Vậy để có một ngoại hình

đẹp, một cơ thể khoẻ mạnh chúng ta

cần phải cung cấp cho cơ thể một lượng

thức ăn hợp lí tức là việc lựa chọn

lương thực, thực phẩm để cung cấp cho

cơ thể phải hết sức cân đối Vậy lương

thực – thực phẩm là gì? Chúng có tầm

ảnh hưởng đến cơ thể chúng ta như thế

nào? Bây giờ chúng ta sẽ cùng tiến

hành nghiên cứu bài học ngày hôm nay

với chủ đề: “Lương thực – thực phẩm”

HOẠT ĐỘNG 4: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 40 phút)

HOẠT ĐỘNG 4.1 MỘT SỐ LOẠI LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM THÔNG

DỤNG (15 phút)

1 Mục tiêu: (9), (10), (14), (15), (16), (18), (19), (22), (23).

2 Nội dung

Giáo viên

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” tìm hiểu về

một số loại lương thực – thực phẩm thông dụng và phân biệt được hai khái niệmlương thực và thực phẩm

Trang 26

* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: phương pháp sử dụng trò chơi, phương pháp

đàm thoại, kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”

Luật chơi:

GV đưa ra các cửa sổ bí mật trong đó chứa

các câu hỏi đố về lương thực, thực phẩm

Yêu cầu HS đoán xem đó là lương thực hay

thực phẩm gì? Mỗi câu đúng của HS sẽ

được 1 cây kẹo từ GV

* Vòng 1: Các loại lương thực

Ô cửa số 1

Hạt gì nuôi sống người người

Chín rồi vàng rực một trời quê ta

Ô cửa số 2

Lạ chưa quả cũng có râu,

Hạt đều tăm tắp trước sau xếp hàng,

- HS lắng nghe GV phổ biến luật

chơi

- HS thảo luận với bạn bên cạnhtìm ra đáp án các câu hỏi và xungphong trả lời

Ngày đăng: 17/03/2023, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w