1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của gia đình đối với việc giáo dục trẻ em hư ở thành phố Qua nghiên cứu ở thành phố Hà Nội

27 916 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 760,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của gia đình đối với việc giáo dục trẻ em hư ở thành phố Qua nghiên cứu ở thành phố Hà Nội

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN

*

NGUYEN DUC MANH

VAI TRÒ CỦA GIÁ ĐÌNH ĐỐI VỚI VIỆC

GIAO DUC TRE EM HU 6 THANT PHO

Qua nghiên cứu ở thành phố Hà Nội

Trang 2

LUẬN ÁN ĐƯỢC HUÀN THÀNH TẠI:

"Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS Va Khiéu

2 PGS.TS Chung A

Phần biện 1: PGS TS Nguyễn Chí Dũng, Phó Giám đốc

Trung tâm Xã hội học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Phản biện 2: PGS TS Bùi Thế Cường, Phó Viện trưởng

Viện nghiên cứu Xã hội học, Trung tâm KHXH&NV Quốc gia

Phản biện 3 : PGS TS Đặng Cảnh Khanh, Viện trưởng

Viện nghiên cứu thanh niên, Trung ương Đoàn TNCSHCM

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, vào hỏi: đ giờ22 ngày “ốtháng ƒ năm 2003

Có thể tìm hiểu Luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Hà Nội

- Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội

- Thư viện Uỷ ban Dân số, Gia đình & Trẻ em

Trang 3

PHANI: MO DAU

1 Tính cấp bách của vấn đề nghiên cứu

1.1 Những năm gần đây trẻ em (TE)vi phạm pháp luật ở thành phố (TP) ngày càng tăng, tính chất tội phạm ngày càng nghiêm trọng, trở thành

vấn để quan tâm, bức xúc, lo lắng của gia đình (GĐ)và xã hội (XH)

Trong 4 năm từ 1997 đến 2000 số TE chưa thành niên phạm tội hàng năm vân còn chiếm tỷ lệ cao

1.2 Tình hình trên có nhiều nguyên nhân, trong đó có việc GÐ lơ là giáo dục, điểu chỉnh các hành vì sai lệch ở các em, làm cho các em hư, dẫn đến phạm tội Trước tác động mạnh mẽ của cơ chế kinh tế thị trường (KTTT) và xu thế toàn cầu hoá, vị trí, vai trò của GĐ trong việc giáo dục

trẻ em (GDTE) hư trở nên rất quan trọng

1.3 Lựa chọn nghiên cứu để tài này là cần thiết, nhằm góp phần nâng

cao vị trí, vai trò của GĐÐ trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

(BV,CS&GD) TE của nước ta, như nội dung của Chỉ thị 55/CT-TW ngày 28/6/2001 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ:“Chủ động phòng ngừa,khắc phục

những tác động tiêu cực mới đối với TE trong bối cảnh hiện nay”

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài:

2.1 Ý nghĩa khoa học : Góp phần làm sáng tỏ khái niệm về trẻ em hư,

nâng cao nhận thức lý luận xã hội học @XHH) về chuẩn mực XH, giá trị

XH, xã hội hoá con người, vai trò XH, XHH văn hoá, di động XH và

biến đổi gia đình trong hệ thống trỉ thức XHH

2.2 Ý nghĩa thực tiễn: Làm rõ nguyên nhân trẻ em hư, tác nhân làm suy

giảm vai trò của GÐ, các yêu cầu khách quan đối với GÐ ở TP trong việc

trong việc giáo dục trẻ em hư; Đóng góp các biện pháp bổ sung thích

hợp, nhằm ngăn ngừa trẻ em hư trong các gia đình ở TP

3 Mục đích nghiên cứu đề tài: Làm 1ö nguyên nhân trẻ em hư trong các

1

Trang 4

gia đình ở thành phố, nguyên nhân suy giảm, hoặc nâng cao vai trò của gia đình ở TP trong việc GÐ trẻ em hư, Làm rõ các gía trị van hod GD, giá trị văn hoá xã hội mới trong việc GD trẻ em hư Đề xuất các biện pháp phát huy vai trò của GÐ TP trong việc giáo dục, ngăn ngừa trẻ em

4 Đối tượng, Khách thể, phạm ví nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của gia đình ở thành phố trong việc giáo

dục trẻ em hư Khách thể nghiên cứu: LÀ gia đình có trẻ em hư đang sinh sống ở thành phố Là trẻ em độ tuổi từ !1-15 tuổi, học tại các trường

phổ thông THCS mà nhà trường nhận xét đó là những học sinh chậm tiến, cần được giáo dục, rèn luyện hơn nữa Pham vi nghiên cứu: Địa ban khảo sát thực tế tại 09 Phường dân cư, thuộc 06 quận của thành phố Hà

Nội

3 Khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Giả thuyết nghiên cứu: Mặt trái của nên kinh tế thị trường (KTTT)

đã làm suy giảm vai trò CS & GD trẻ em của GĐÐ ở TP Một bộ phận GÐ

ở TP đã tự đánh mất những giá trị dích thực, không bắt kịp tiến bộ của thời đại, không tiếp biến những giá trị văn hoá mới, do đó đã tạo nên những điều kiện không tốt, dẫn đến hiện tượng trẻ em hu

5.2 Khung ly thuyết : A/ Biến độc lập gồm các chính sách, pháp luật

của nhà nước ; Gia đình B/ Biến phụ thuộc gồm:Vị thế của các thành viên trong gia đình; Vai trò của thành viên trong gia đình; Nhận thức của các thành viên trong gia đình Biểu hiện của biển phụ thuộc: Nhận

thức, thái độ, hành vi của các thành viên trong GÐ; Ảnh hưởng nghề

nghiệp, tính cách của bố mẹ đối với con cái, các mối quan hệ với nhà trường, cộng đồng của GÐ C/ Các biến Trung gian: Các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của cộng đồng

Trang 5

Kinh té thi trườn

Các yếu tổ VH - & t+} Luật pháp CS BVCS&GD

VAI TRO CUA GIA DINH TRONG

GIAO DUC TRE EM HU

6.1 Cơ sở phương pháp luận

6 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trang 6

6.1.1 Phương pháp luận Mác xít: Quan điểm lịch sử: Nghiên cứu GD không tách rời hoàn cảnh KT-VH-XH của đất nước, Theo quan điểm

phát triển: GĐ được ví như một cơ thể sống đang vận động và biến đổi

không ngừng; Theo quan điển tiếp cận hệ thống: GÐ là té bao cla XH

6.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của GÐ trong giáo dục tré em:

chỉ rõ “Giáo đục trong nhà trường dù tối mấy, nhưmg thiếu giáo dục

trong GD và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn “, “Các ŒĐ liên lac chặt chế với nhà trường, giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập, sinh hoạt lành mạnh .”

6.1 3 Lý thuyết Xã hội học GÐ: Nghiên cứu GÐ với tư cách là một phạm trù xã hội học, một thiết chế xã hội, một nhóm xã hội đặc thù là

một quá trình xã hội hoá con người

6.1.4 Phương pháp tiếp cận Văn hoá: Văn hoá GÐ hình thành trên cơ sở

các hệ giá trị : Giá trị cấu trúc, Giá trị chức năng, Giá trị tâm linh Phẩm

chất, nhân cách của cá nhân là sản phẩm của văn hoá GÐ

6.2 Phương pháp nghiên cứu: Nhóm phương pháp phân tích, tổng hợp: Thu thập và xử lý các tư liệu, số liệu có sãn; Mhóm phương pháp khảo

sát thực tiên: Quan sát tham dự, điều tra bằng bảng hỏi; Nhóm phương pháp xử lý thông tin số liệu gồm: Thống kê xã hội học, xử lý phần mềm SPSS 10.0; Nhóm phương pháp chuyên gia

7 Điểm mới của luận án: Là luận án Xã hội học đầu tiên nghiên cứu lĩnh vực hẹp :Vai (rò của GÐ trong việc GD trẻ em hư ở TP Luận án đã

phân tích, mô tả khá rõ nét bức tranh tình hình trẻ em hư, thực trạng vai trò trong CS,GD trẻ em hư của các GĐ ở TP ; Làm sáng tỏ cơ sở thực

tiễn ảnh hưởng của những yếu tố di động XH, biến đổi về cơ cấu, chức

nang, van hoá, học vấn, lối sống, quan niệm vẻ chuẩn mực xã hội và giá trị XH của GÐ đến tình trạng trẻ em hư ở TP; Vai trò của các thành

viên GÐ đối với trẻ em hư, Phát hiện ưu điểm của cơ cấu GÐ ba

4

Trang 7

thế hệ trong việc giữ gìn những giá trị truyền thống, và phát triển những giá trị XH mới trong XH hiện đại ; Đã để xuất một số kiến nghị mới,

nhằm phát huy hiệu quả vai trò của GÐ đối với việc giáo dục trẻ em hư

8 Cấu trúc của luận án: Dày L7! tr Mở đầu II tr ; Nội dụng chính: Chương 1: 41 tr Chương II: 107 tr Chương II: 13 tr; Kết luận kiến nghị

5tr Ngoài ra luận án còn có 46 bảng và 21 hình (biểu đồ) minh hoạ

Chương †

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Vài nét về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở tầm vĩ mô có các công trình NC như: " Việt Nam phong tục"

(1915) của Phan Kế Bính, "Việt Nam văn hoá sử cương"(1938) của Đào

Duy Anh, “Nho giáo và gia đình *“ của Vũ Khiêu (1995) đã cung cấp

một khối lượng tri thức rất sâu, rộng về văn hoá GÐ, những mặt tích cực

và tiêu cực của Nho giáo đối với việc củng cố GĐ, hình thành nhân cách

trong GD va XH; Tổng kết nghiên cứu xã hội học về GĐ Việt Nam có

hai tập sách, do Tương Lai chủ bién (tap 1,(1991), tap IL, (1996) Nhiều

đề tài NCKH về các vấn đề GĐ, TE và công tác BVCS&GD trẻ em, tiếp cận các góc độ khoa học khác nhau như: Triết học, Giáo dục học, Tâm lý học, Văn hoá học, Xã hội học Mặc dù số lượng các công trình NC về

GD va TE kha nhiéu, song rat hiém dé tai di sau NC Vai tré cla GD đối với việc giáo dục trẻ em hư ở thành phố

1.2 Các lý thuyết vận dụng để nghiên cứu

1.2.1 Lý thuyết Xã hội học về vị thế XH, vai trò XH, xung đột vai trò

- Vị thế xã hôi là vị trí ồn định nào đó trong hệ thống xã hội với những

kỳ vọng quyền hạn và nghĩa vụ đặc thù

- Vai trò xã hỏi là khái niệm chỉ toàn bộ những nghĩa vụ và quyền lợi

của con người gắn liền với một địa vị xã hội nào đó Tuy cùng vị thế xã

5

Trang 8

hội như nhau, nhưng ở những xã hội khác nhau, vai trò xã hội của các chủ thể cũng khác nhau

- Xung đội và mâu thuấn_ vai trò xây ra dưới ba hình thức: Xung đột vai trò giữa các thành viên trong một hệ vai trò Xung đột vai trò trong bản thân người giữ vai trò ; Xung đột vai trò giảa các vai trô thuộc các hệ vai trò khác nhau Đề khắc phục xung đột giữa các vai trò, cá nhân phải thực hiện tốt vai trò của mình theo những chuẩn mực của xã hội

1.2.2 Lý thuyết Xã hội học về Giáo đục

- Giáo dục trẻ em trong GÐ: GÐ là một thiết chế XH, là môi trường đặc biệt của thiết chế GD GÐ giáo dục con cái và đánh giá chúng theo những chuẩn mực đặc thủ (Particularistic standards) của mình, không theo các thước do chuẩn mực dùng cho mọi đứa trễ, nghĩa là theo kiểu

“con vua va đấu, con chúa chúa yêu”

- Giáo dục trẻ em ở nhà trường: là truyền bá những chuẩn mực và giá tri XH để những đứa trẻ có những cái giống nhau cơ bản mà XH yêu cầu E.Durkheim và T.Parsons cho rằng nhà trường là XH thu nhỏ, là chiếc cầu nối giữa gia đình và XH, nơi chuẩn bị cho trẻ em những vai

trò làm người lớn trong XH Vì vậy, tiêu chuẩn GD ở nhà trường được

đánh giá theo những chuẩn mực phổ quát (Universalistic standards) &p dụng cho tất cả mọi trẻ em

1.2.3.Lý thuyết Xã hội học về di động xã hội và biến đổi GD

- Di động xã hội làm cho cá nhân hay nhóm xã hội thay đổi vai trò xã hội Những tác nhân quan trọng nhất của đi động xã hội là: Công nghiệp hoá; Giáo dục; Nguồn gốc gia đình; Giới tính :

- Đi động xã hội và biến đối GÐ L Morgan dã viết: ” GĐ là một yến tố năng động, nó không bao giờ đứng nguyên ở một chỗ, mà chuyển từ một hình thức thấp lên một hình thức cao, khi xã hội phát triển từ một giai đoạn thấp lên một giai đoạn cao.” Ở Việt Nam biến đổi về cơ cấu

6

Trang 9

tổ chức kiểu GĐ, về cơ cấu quyền lực trong GÐ ngày càng trở thành vấn

dé XH đang được quan tâm Từ_góc đô thiết chế XH: GĐ bị biến đổi tổ

chức khuôn mẫu, trở nên cơ động, bị suy giảm một số chức năng XH Sự

bình đẳng về giới đang được thực hiện Tuy nhiên GÐ vân là một thiết

chế XH có sức sống bền bỉ nhất Từ_sóc đô là tmôt nhóm XH ví mô: GĐ

bị biến đổi cấu trúc nhóm Nhiều giá trị mới hình thành tạo nên xung

đột, mâu thuần khi đánh giá các hành vi XH của cá nhân

1.2.4 Nghiên cứu vai trò của GÐĐ từ hướng tiếp cận văn hoá

- Quan niêm về văn hoá Văn hoá là sản phẩm tương tác giữa 3 yếu tố : Con người -Thiên nhiên - Xã hội Văn hoá là sản phẩm sáng tạo của con người, là đặc trưng căn bản, tiêu chí để phân biệt sự khác nhau giữa con người với động vật Văn hoá có bản sắc, có tính truyền thống, có văn hoá_ đân tộc và_ văn hoá GÐ: Căn cứ vào bản sắc để phân biệt các dân tộc; Căn cứ vào nhân cách để đánh giá con người Nhân cách hình thành

từ văn hoá GD Van hod GD đặt trên cơ sở các hệ giá trị như: giá trị cấu trúc, giá trị chức năng, giá trị tâm linh - Văn hoá GÐ biểu hiên ở ]] tiêu

thức chủ yếu: Hôn nhân; Tổ chức và cơ cấu; QH giới ;Chức năng; Trình

độ học vấn của các thành viên;Lối sống; Điều kiện sinh hoạt vật chất : Truyền thống; QH giữa các thành viên, Quan niệm về quan hệ GD với XH; Quan niệm về đời sống tình thần Văn hod GD dugc dat vao vi tri trung tâm của mối QH cơ cấu tam giác: Cá nhân - Gia đình - Xã hội 1.3 Các khái niệm công cụ

1.3.1 Khái niêm gia đình và hô gia đình : “GĐÐ là một tổ chức XH, được hình thành bởi một nhóm ít nhất là hai thành viên, gắn bó với nhau bằng

QH hôn nhân, QH huyết thống hoặc QH nhận nuôi; các thành viên có quyền và nghĩa vụ với nhau tuân theo chuẩn mực XH và pháp luật qui định” Hộ GÐ là một nhóm XH không bị bó chặt trong các QH hôn

Trang 10

nhân, QH huyết thống hoặc QH nhận nuôi Nó có QH rộng hơn như bạn

bè, họ hàng, người quen “

1.3.2 Khái niêm cơ cấu GD: GD là một tiểu hệ thống, do đó nó có cơ cấu Cơ cấu GÐ có 4 loại: Cơ cấu tổ chức, cơ cấu quyền uy, cơ cấu giao tiếp, cơ cấu vai trò;

1.3.3 Khái niêm chức năng gia đình: Đó là phương thức hoạt động mang nội dung XH và cá nhân, gấn với thiết chế XH mà GÐ là một trong những thiết chế của XH, có các chức năng: Duy trì tái sản sinh; Đảm baỏ KT cho các thành viên; Xã hội hoá con người; Điều chỉnh hành vi giới tính; BVCS trẻ em, người già cả; Giải trí; tình cảm

1.3.2 Khdi niém gia dao, gia giáo ,gia phong: Là các mô hình, phương thức, nguyên tắc hình thành lối sống, nhân cách con người trong từng

GÐ cụ thể, làm nền tảng vững chắc của XH

1.3.5 Khái niệm Chuẩn mức xã hội và Hành vi lệch chuẩn: Chuẩn mực

là sự thống nhất của XH về những “khuôn mẫu hành vi “ “Hanh vi Lệch chuẩn” ià một hành vi di chệch khỏi các qui tắc, chuẩn muc XH, hay ctia nhém XH”

1.3.6 Khái niêm giá trí xã hội : Là sự phản ánh những tiêu chuẩn đích thực của các quan niệm và hành vi XH của con người, được đánh giá,

dé cao, phi hợp mong đợi của XH

1.3.7.Khái niêm Trẻ em và Trẻ em luc TE là người chưa trưởng thành về thể chất và tình thần Theo Công ước QT: “ TE là người dưới 18 tuổi” Theo Luật BVCS&GDTE của VN:"là công dânViệt Nam dưới 16 tuổi “ Trể em hư là TE có những hành vi vi phạm các chuẩn mực XH lặp lại

nhiều lần, khó sửa chữa, không tự giác tiếp nhận sự GD của cộng đồng

1.3.8 Khái niêm thành phố và GÐ ở thành phố - TP đó là “ khu vực tập trung đông dân cư quy mô lớn, thường có công nghiệp và thương nghiệp phát triển” GÐ ở TP ” là GÐ có mô hình văn hoá và cấu trúc xã hội tạo

§

Trang 11

ra đặc trưng lối sống đô thị, làm cho nó khác biệt rất rõ với mô hình văn hoá của GÐ ở nông thôn

1.4 Quan điển của Đảng và Nhà nước ta về việc nâng cao vai trò của

GD trong việc chăm sóc GD TẾ

Đại hội Đảng CSVN lần VIII khẳng định: “GÐ là tế bào của XH, là môi trường quan trọng GD nếp sống và hình thành nhân cách” Chỉ thị số 55- CT/TW ngày 28/6/2000 của BCT, ĐCSVN yêu cầu: "Để cao vai trò và trách nhiệm của GÐ, giúp đỡ và tạo điều kiện cần thiết để các GD thuc hiện trách nhiệm đối với thế hệ trẻ, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển của TE " Quốc hội VN đã ban hành nhiều luật liên quan đến GÐ và TE như: Luật Hôn nhân và GÐ ; Luật BVCS&GD TE Luật Phổ cập GD tiểu học; Luật Lao động v.v

Chuang 2

TRE EM HU G THÀNH PHO VA VAI TRO GIAO DUC

CUA GIA DINH qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở thành phố Hà Nội

2.1 Sơ lược tình hình trẻ em hư và GĐ có trẻ em hư ở thành phố 2.1.1 Giới thiệu các thành phố ở Việt Nam

Việt Nam hiện có 24 TP Trong đó có 04 TP thuộc Trung tơng

và 20 TP thuộc tỉnh Quá trình đô thị hoá đang diễn nhanh chóng, bộ mật các TP Việt Nam có nhiều biến đổi làm biến động cơ cấu GÐ, nhiều tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến hạnh phúc GÐ và việc GDTE

2.1.2 Tình hình trẻ em hư trong các TP lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nang những năm gần đây vẫn chưa giảm TE vị thành niên vi phạm pháp luật chiếm tỷ lệ còn cao,tội danh ngày càng nghiêm trọng 2.1.3 Môi số đặc điểm và yếu tố tác đông đến GÐ thành phố hiện nay: -

Xu hướng di chuyển từ nông thôn về TP; đô thị hoá ngày càng tăng; Các

9

Trang 12

GĐ ở TP còn mang các giá trị định chuẩn,bản sắc của GÐ truyền thống,

Cơ cấu, quan hệ GĐÐ ở TP lỏng lẻo hơn nông thôn Hội nhập quốc tế, cơ chế KTTT, môi trường đô thị dễ làm cho GD và TE tiếp xúc với những tiến bộ và cả tiêu cực ngoài XH

2.2 Sơ lược địa bàn và mẫu nghiên cứu

2.2.1.Sơ lược về thành phố Hà Nội: Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, là trung tâm CT,KT,VH, KHKT, giao lưu quốc tế của cả nước Diện tích 927,39 km2; Dân số đến 1/4 năm 1999 có 2.672.122 người, Trẻ em có 664.001 em ( 24,85%) Hà Nội có 7 quận, 5 huyện, 118 xã, 102 phường, 08 thị trấn và 1.250 cụm dân cư Dân số cơ học bình quân mỗi năm tang 1,5% (36.000 người) KIXH của Hà Nội nhìn chung còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến việc BVCS&GD TE Địa bàn khảo sát gồm có 9 phường: Phường Cống vị (Quận Ba Đình ) ; Phường Chương Dương, Phường Hàng Bài,Phường Hàng Trống (Quận

Hoàn Kiếm); Phường Thanh Lương (Quận Hai Bà Trưng); Phường Nam

Đông, Phường Cát Linh (Quận Đống Đa); Phường Nghĩa Tân (Quận Câu giấy);Phường Thanh Xuân Bắc (Quận Thanh Xuân) ,

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

- Dung lượng điều tra 422 khách thể, gồm 211 GÐ và 211 TE cá biệt của các GÐ đó; chọn ngẫu nhiên trong 09 phường thuộc 09 quận của TP Hà Nội Số phiếu thu được là 420, trong đó 211 phiếu GD va 209 phiéu TE

Có 2 loại phiếu: Loại dành cho GĐ: 25 phiếu/ phường (ký hiệu là PG, từ 1-24), Loại dành cho TE: 25 phiếu/trường/phường(ký hiệu là PH, từ 1- 54), TE tuổi từ 11-15 tuổi,là học sinh THCS, từ lớp 6 đến lớp 9, nhà trường nhận xét là học sinh chậm tiến, có nhiều biểu hiện hư

2.3 Thực trạng trẻ em hư ở thành phố Hà Nội -

2.3.1 Vài nét về các gia đình có trẻ em hư Kết quả khảo sắt cho biết: 53,6% GÐ có TE hư đến định cư tại Hà Nội 45 năm trở lại 37,5% định

10

Trang 13

sư sau năm 1975 Chỉ có 1/3 GÐ lâu đời ở Hà Nội; Nghề nông giảm 10

lần, gần như mất hẳn Nhóm GÐ Bộ đội, Công an ổn định, Nhóm GÐ

công chức, viên chức giảm, nhóm GĐÐ hưu trí và làm kinh doanh tang

lên Nhóm GÐ trí thức tỷ lệ rất thấp, Đa số các GÐ hộ khẩu 3-6 người

(88,5%).Phổ biến là GÐ 2 thế hệ; 80% có mức sống trung binh, 10% GD nghèo, 10% GÐ giầu Đời sống tinh thần còn hạn chế, Hoạt động tâm linh phổ biến trong cdc GD có học vấn cao 83% nam giới quyết định cdc van dé cha GD

2.3.2 Một số đặc trưng cơ bản về trẻ em hư trong các GD

Về cơ cẩu: giới tính, nữ 31,1%; nam 68,9% Độ tuổi: tuổi 14 (32,1%) và

tuổi 15 (35,8%) chiếm đa số Học vấn : TE hư ở lớp 8 (trước lớp cuối cấp) nhiều nhất (42,7%) Nghề nghiệp của bố, mẹ: Các ông bố chiếm tỷ

lệ cao hơn mẹ trong 4 nghề: cán bộ, công chức; kinh doanh; công nhân;

bộ đội và công an Các bà mẹ chiếm tỷ lệ cao hơn các ông bố trong ba nghề: nghề tự do; cán bộ NCKH,giáo viên.Thứ bậc,số anh chị em trong

GĐ: là con thứ nhất trong GÐ (54,4%), trong GĐÐ có 02 con (67,8%)

2.3.3 Những biểu hiện hư của trẻ em

- Các hành vị lệch chuẩn mực trong GD: Ludi hoc (23,5%);Di choi không xin phép bố mẹ (24,4%); Nói dối bố mẹ (8,4%,); Cãi lại bố mẹ ông bà, anh chị (10,1%); Trộm cấp tiền bạc, đồ dùng của GÐ (9,2%)

- Các hành vì lệch chuẩn ở nơi công cộng: Trêu chọc (43,6%) Cướp giật

(4,5%), ăn cấp (2,8%) Đánh nhau (12.8) Phá hoại của công 13,2%;

Chặt phá cây cối nơi công cộng 21,2%; Đá bóng trên đường phố 44,4%;

Đua xe đường phố 2,1%; Tụ tập, hút thuốc lá, đánh bài 3,2%

- Môi số hành vị thành thói quen xấu : Ăn vặt 36,0%; Đi chơi xa 10,8%; Chơi trò điện tử 25%; Chơi số để (cờ bạc), uống rượu 1%

2.4 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trẻ em hư trong GD

2.4.1 Nguyên nhân từ các điều kiện Kinh tế- Xã hội

ll

Ngày đăng: 06/04/2014, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w