Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm Hà Nội.
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP 1- HÀ NỘI
KIM THỊ DUNG
THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN DỤNG NÔNG THÔN
VÀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG ĐÂN
HUYEN GIA LAM - HA NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KINII TẾ VÀ TỔ CHU LAO DONG
MA SO: 5-02-07
TOM TAT LUAN AN TIEN SY KINH TE
HÀ NỘI - 1999
Trang 2
Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Nông nghiệp 1
Hà Nội năm 1999
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.PTS To Diing Tiến
2 PGS.PTS D6 Thi nga Thanh
Phản biện |: GS PTS Cao Cu Boi
Phan bién 2: PGS PTS Chu Hữu Quý
Phan bién 3: PGS PTS Dang Van Thanh
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp nhà nước họp tại trường Đại học Nông nghiệp | Ha Noi vào hồi gid ngày thang nam 1999
Có thể tìm luận án tại: Thư viện quốc gia Hà Nội
Thư viện trường Đại học Nông nghiệp | Ha Noi
Trang 3MO DAU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Trong những năm qua, nông nghiệp và nông thôn nước ta dai va
dang chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường
có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Hộ nông dân
dã trở thành đơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng da dạng hóa ngành nghề và sản xuất hàng hóa, thực hiện công nghiệp hóa (CNH), hiện dại hóa (HH) nông nghiệp và nông thôn là chiến lược của Đảng và Nhà nước ta hiện nay và tronp những năm tới Trong bối cảnh đó, cung cấp dủ vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn
dé trong tam và có ý nphĩa quyết định Đảng và Nhà nước ta đã xác định von trong nước là nguồn chủ yếu, là nhân tố quyết dịnh Vấn đề này liên quan
nhiều đến thị trường vốn tín dụng nông thôn, chính sách tiền tệ và tín dụng
của chính phủ, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân Vậy hiện
nay: 4) Thực trạng thị trường vốn tín dụng nông thôn nhì thế naò? b) Những giải pháp nào cần được thực hiện để thị trường tín dụng nông thôn phát triển bền vững và có hiệu qua, phục vụ cho CNH, HIDII nông nghiệnp và nông thôn? c) Thực trạng st† dụng vốn tín dụng của hộ nông dán ra sao? hiệu qua
như thế nào? Các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tín clụng của hộ nông dán? Đến nay, ít có những nghiên cưa liên quan
một cách toàn diện đến các vấn đề đó, đặc biệt là đối với huyện Gia Lam, Ha Nội Do đó, luận án này đã được tiến hành nhằm góp phần trả lời các câu hỏi
trên đây
Mục tiên bao trim cua luận ân là: trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thị trường vốn tín dụng trong nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia LAm- Hà Nội để xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tín dụng nông thôn và sử dụng hợp lý, có hiệu quả vốn tín dụng
để phát triển kinh tế hộ nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
day nhanh sự nghiệp CNII, HĐIT nông nghiệp và nông thôn
Để dạt được mục tiêu chung, ức tiền cụ thể mà luận Ấn cần đạt là :
J
Trang 41) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng, thị trường vốn
tín dụng nông thôn
2) Phân tích thực trạng thị trường vốn tín dụng nông tliôn Gia Lâm,
gồm các thành phần tham gia, cung, cầu vốn lín dụug và lãi suất tín
dụng
3) Phân tích thực trạng sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân Gia Lâm,
bao gồm phương thức sử dụng, kết quả và hiệu quả sử dụng
4) Đề xuất một số giải pháp tác động cho thị trường vốn tín dụng nông
thôn phát triển đúng hướng, phục vụ sự phát triển kinh tế nông thôn 5) Đề xuất một số biện phấp tăng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong
hộ nông dân, nhằm đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHAM VỊ NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của luận ân liên quan chủ yếu đến lĩnh vực
vốn tín dụng trong nóng nghiệp và nông thôn Vì hộ nông dân chiếm đại
đa số trong nông thôn, nên các vấn đề thảo luận trong luận án chủ yếu liên
quan dến kinh tế hộ nông dân Khi phân tích, luận án lấy các thong tin 6 phạm vi hộ và huyện ở huyện Gia Lam, Hà Nội làm cơ sở để minh họa Số
liệu minh họa trong luận án gồm những thông tin cập nhật về các tài liệu đã
công bố gần dây và số liệu khảo sát kinh tế nông hộ được tiến hành vào năm
1997 và có kiểm chứng đánh giá trong năm 1998 Những năm này, tình hình thời tiết khí hậu và sẵn xuất nông nghiệp ở Gia lâm diễn ra bình thường Vì thế, ảnh hướng của các yếu tố ngẫu nhiên, hay khách quan sẽ được giảm thiểu khi phân tích
4 BO CUC VA NHUNG DONG GOP CUA LUAN AN
Kết cấu luận án gồm phần mở dầu, 4 chương và phần kết luận Toàn
bộ luận án gồm 179 trang (không kể phần Tài liệu tham khảo và Phụ biểu),
1 bản đồ, 3 sơ đồ, 12 đồ thị và 47 bằng biểu,
Những dóng góp của luận án:
- - Góp phần làm sáng rõ và có hệ thống cơ sở lý luận về thị trường vốn tín
dụng nông thôn Rút ra một số bài học kinh nghiệm từ các nước khác
về phát triển thị trường vốn tín dụng nông thôn và chính sách tín dựng
cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và kinh tế hộ nông dân
2
Trang 5- Xây dựng phương pháp luận về phân tích và dánh giá thị trường vốn tin dụng nông thôn và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong kinh tế nông hộ
- - Phần ánh và phân tích rõ thực trạng thị trường vốn tín dụng nông thôn
và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lam Ifa Nội Góp
phần khẳng định rõ thêm vai trò chủ đạo của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), vai trò tham gia của hộ nông dân
và vai (rò quan trọng của tín dụng không chính thống trong nông thôn hiện nay
- - Góp phần làm rõ tác động của vốn tín dụng trong việc tạo thêm việc
làm, thu hút thêm lao động, tầng thu nhập cho hộ nông dân, thực hiện
xóa đói giảm nghèo và CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn Xác định hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong các ngành, các nhóm hộ, các địa phương và mức độ ảnh hướng của yếu tố vốn vay đến thu nhập của hộ
nông dân
- _ Góp phần tìm ra những giải pháp phát triển thJ trường vốn tín dụng nông thôn và nâng cao hiệu qua sử dựng vốn tín dụng trong hộ nông dân cho huyện Gia LAm, Hà Nội và cho những vùng khác có đặc điểm điểu kiện tương tự như Gia Lâm
CHƯƠNG L_ THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN DỤNG NÔNG THÔN:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN
11 TÍN DUNG VA VAI TRO CUA VON TIN DUNG TRONG NONG
NGHIEP VA NONG THON
I.I.[ Tinh tat yéu va bản chất của tín dụng
- Trong riền sản xuất hàng hóa, tín dụng tồn tại và hoạt động là một
tất yếu khách quan và cần thiết cho sự phát triển kinh tế và xã hội
- Tin dụng là những quan hệ kinh tế khi sử dụng vốn nhàn rỗi của xã hội dưới hình thức vay mượn Quan hệ này dược ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành
I.1.2 — Vai trò của vốn tín dung frong nông nghiệp và nông thôn
Vốn tín dụng góp phần đập ứng nhu cầu thâm canh nông nghiệp;
Trang 6góp phần nâng cao năng lực sản xuất cho các trang trại và nông hộ; tạo điều
kiện tiên quyết để mở rộng ngành nghề nông thôn, thực hiện ƠNH, HĐII nông nphiệp và nông thôn; góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo
1.2 THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN DỤNG NÔNG THÔN VÀ SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ
1.2.1 Thị trường vốn tín dụng nông thôn
- Kinh tế học tân cổ điển coi thị trường vốn tín dụng như bất kỳ một thị trường nào khắc trong kinh tế thị trường Nó bao gồm cung, cầu và pia ca (lãi suất), sự điển chỉnh cung và cầu tới mức cân bằng thị trường Lý thuyết cung và cất! về quỹ cho vay đã được thừa nhận từ sau năm 1930 (Sơ đồ 1.1)
Lãi suất Câu (Ð)
lo
Cung (S)
Qo Tượng tiền tín dụng
So dé 1.1 Lãi suất và cung cầu quỹ cho vay
- Có nhiều thành phản tham gia vào thị trường vốn tín dụng nông thôn, bao gồm cả thành phần tín dụng chính thống và không chính thống
- Đặc trưng cơ bản của thị trường vốn tín dụng là sự hoàn trở, nếu sự
hoàn trả không được thực hiện thï hoạt động tín dụng bị ngừng trệ
I.2.2_ Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường tín dụng nông thôn và
việc sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dán
Chính phủ can thiệp vào thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của nông dân thông qua chính sách tín dụng như cấp tín dụng ưu đãi, định hướng các khoản cho vay theo mục tiêu ; và các chính sách khác nltư trợ giá các yêu tố đầu vào, hỗ trợ nghiên cứu và kỹ thuật 1.3 TIN DUNG NONG NGHIEP VA NONG THÔN MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI
Tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở hầu hết cấc nước trên thế giới
có những nét riêng và ngày càng phát triển Ở Nhạt Bản, toàn bộ tín dụng cần thiết cho nông nghiệp dược đáp ứng bởi hợp tác xã nông nghiệp và Chính phủ
4
Trang 7qua cac AFFFC va GPLA, O Thai Lan, t6 chite (in dụng chính thống lớn nhất
chuyên cung cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp và nông dân là BAAC Ngoài
ra, cÁc ngân hàng thương mại cũng cuñp cấp một phần tín dụng cho nông
nghiệp theo quy dịnh và các chương trình của chính phủ Ở Phi-lip-pin, hệ
thống tín dụng chính thống cung cấp vốn tín dụng cho khu vực nông nghiệp
và nông thôn gồm Ngân hàng nông thôn, Ngân hàng tiết kiệm, Ngân hàng thương mại và các Ngân hàng đặc biệt của chính phủ v.v
14 — TÍN DỤNG NÔNG NGIHỆP VÀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM
Trong mỗi giai đoạn lịch sử của đất nước, Đáng và Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách tín dụng phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế ở
time thoi ky va dap ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp và nông
thôn Đặc biệt, hiện nay thị trường vốn tín dụng nông thôn nước ta đã hình thành và ngày càng phát triển Tham gia vào thị trường này bao gồm cả tín dụng chính thống và không chính thống Hệ thống tín dụng chính thống ở nông thôn gồm NHNN&PINT, Ngân hàng phục vụ người nghèo (NHPVNN), Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, một số hợp tắc xã tín dụng, Ngân hàng cổ phần nông thôn và các tổ chức không chuyên nghiệp như Kho bạc nhà nước (KBNN), Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, 1161 Néng dân, Chính quyền địa phương các cấp Ngoài ra, một số ngân hàng thương mại khác của nhà nước như Ngân hàng công thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển cũng tham gia một phần vào cho vay phát triển nông nghiệp và
nông thôn Đến nay đã có hàng chục ngàn tỷ đồng vốn tín dụng cung cấp
cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân
1.5 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN
DỤNG NÔNG THÔN VÀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CỦA HỘ NONG DAN
1.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, đã có nhiều tác gia nghiên cứu về thị trường tài chính-
tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của nông hộ Ví dụ, lDale W
Adams đã nghiên cứu về những hình thức tín dụng trong thị trường tài chính
nông thôn ở các nước đang phát triển (1980); về việc huy động nguồn tiết kiệm của nông hộ qua thị trường tài chính nông thôn (1983) Adams và
Trang 8Robert C Vogel dã dưa ra những bài học về phát triển thị trường tài chính nông thôn ở các nước có thu nhập thấp (1985) Viện Quốc tế về nghiên cứu chính sách lương thực đã có nhiều nghiên cứu về thị trường tín dụng nông thon và sử dụng vốn vay của nông dân, đặc biệt từ những năm cuối của thập
kỹ 80 trở lại dây Manfred Zeller, Mannohar Sharma va Akhter U Ahmed đã
nghiên cứu các hình thức tổ tiết kiệm và tín dụng cho người nghèo ở nông
thôn Bãăng-la-dét (1996) Manfred Zeller, Manohar Sharma, Gertrud Schtieder, Joachim Von Braun va Franz Heidhues d& lam r6 anh huong cia
chính sách tín dụng dối với vấn dễ đấm bảo an toàn lương thực cho người
nghèo nông thôn (1997)
1.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Đã có nhiều lấc gia nước ngoài và trong nước nghiên cứu về thi
trưởng vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân ở
nước ta Ví dụ, Virpinia G Abiad (1995), Yoichi Izumida (1997) đã nghiên
cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển có hiệu quả tài chính nông thôn Việt Nam Tac gia Alan Johnson (1998), Anna Claude Creusot và Christian
Kleshet (1998) dã nghiên cứu về các nhân tố cung cấp dịch vụ tín đụng cho
các hộ nông thôn Việt Nam Trần Thọ Đạt (1999) đã phân tích tín dụng không chính thống ở nông thôn Việt Nam Trần Thọ Đạt và Trần Đình Toàn
(1999) đã nghiên cứu về thực trạng thị trường tín dụng nông thôn ở nước ta Nguyễn Anh Ngọc và Trần Thị Quế (1997) đã phân tích thực trạng cho hộ
nông dân vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thống Kim thị Dung dã có những nghiên cứu về thị trường vốn tín dụng và tình hình sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân ở đồng bằng sông lồng; đã khảo sát thị trường vốn tín dụng ở ba huyện Kim Thí (lưng Yên), Đan Phượng (Hà Tây) và Tiên Hải (Thái Bình) (1994); đã nghiên cứu tác động của vốn tín dụng đối với nông dân ở HÃi Hưng, tình hình cung vốn tín dụng cho hộ nông dân của các tổ chức tín dụng chính thống ở huyện Gia LAm, Hà Nội (1996); đã nghiên cứu
rye rqa
(1997); đã nghiên cứu việc cung cấp tín dụng cho hộ nghèo ở một số nước trên thế giới và rút ra những bài học cho Viet Nam (1999)
6
Trang 9Như vậy, nhiều nghiên cứu liên quan thị trường vốn tín dụng nông
thôn và sử đụng vốn tín dụng của hộ nông dân đã được tiến hành Tuy nhiên, phan lớn các nghiên cứu giải quyết trên phương diện chung và có tính riêng
lẻ Các giải pháp cụ thể cho phát triển thị trường tín dụng nông thôn ở mỗi địa phương, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong hộ nông dân, những biện pháp nâng cao hiệu quả đồng vốn tín dụng cần dược tiếp tục nghiên cứu
1.6 — MỘT SỐ KẾU LUẬN RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VÀ
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 IMUYEN GIA LAM: ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU VỀ NÔNG NGIIỆP VÀ
NÔNG THÔN
Gia Lam là huyện ngoại thành của Hà Nội, có hơn 17.500 ha đất tự
nhiên và trên 31 vạn người Huyện có tốc độ CNH và đô thị hóa nhanh Tuy
vậy, Gia LAm vẫn là một huyện nông nghiệp, lao động nông nghiệp vẫn chiếm gần 60% số lao động và gần 70% số hộ làm nông nghiệp Trồng trọt, với lúa là cây trồng chính vẫn là ngành sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp,
ngoài ra còn có chăn nuôi lợn, ø1a cầm, bò sữa, trâu bò thịt và cá
Nông thôn Gia Lám gồm 31 xã, dân cư nông thôn chiếm 77% dân số
trên địa bàn huyện Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thon khá phát triển Nông
nghiệp là ngành sản xuất chính của nông thôn Ngoài ra, có các làng nghề truyền thống nổi tiếng như gốm sứ ở Bát Iràng; chế biến dược liệu ở Ninh
7
Trang 10lti@p; may da, quy vang 6 Kiéu Ky Nong dan Gia Lâm chủ yếu vẫn làm nông nghiệp Gần một nửa số hộ nông nghiệp là hộ thuần nông Tuy nhiên, Gia Lam dùng có tốc độ CNHH và cô thị hóa nhanh, dã tác động mạnh đến
sản vuát hàng hóa trong nóng dám Phần lớn các hộ nông dân ngày càng tập
trung dầu tư vào sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hàng hóa
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Ba xã dại diện là Ninh Hiép, Dong Du va Kiéu Ky dược chọn làm
điểm nghiên cứu Minh /Iiệp là xã có ngành nghề dịch vụ phát triển Kiên Ky
là xã kết hợp nông nghiệp với ngành nghề truyền thống Đóng Dw là xã thuần nông
22.2 _ Thu thập số liệu
a) Những tài liệu đã công bố được thu thập chủ yếu ở các cơ quan chức năng trên dia bàn huyện, các cơ quan Thống kê, các viện nghiên cứu, các
trường dai hoc và các bộ liên quan, các báo chí liên quan v.v
b) Những số liệu mới dược thu thập thông qua các phương pháp như Đánh giá nhanh nông thôn (RRA), Đánh giá nông thôn có sự tham gia của dân (PRA) và Điều tra nông hộ Theo lý thuyết chọn mẫu điều tra của Arkin và Colton, 216 hộ đại diện (mỗi xã 72 hộ) cho các hộ giàu, trung bình và nghèo
được chọn một cách ngẫu nhiên dé điêu tra Số hộ giàu, trung bình, nghèo được chon theo tỷ lệ của từng xã, tính (heo chuẩn mực chung của huyện Ngoài ra, dể phục vụ cho phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay, một số hộ có vay vốn dược diểu tra thêm theo mục dích sử dụng vốn vay Nội dung điều tra kinh tế hộ gồm những thông tin chủ yếu về tình hình cơ bản, tỉnh hình
cho vay và vay vốn, việc sử dụng vốn vay và kết quả thu dược từ ngành sử
dụng vốn vay, tỉnh hình sản xuất các ngành trong năm của hộ, nhận thức của
hộ đối với tín dụng và nhu cầu tín dụng của hộ
2.2.3 Công cụ xử lý phân tích sô liệu: Các phẩm mềm trên máy vi tính như Excel và Chương trình xử lý thống kê điều tra xã hội học (SPSS)
2.2.4 Phương pháp phân tích
a) Chỉ tiêu chủ yếu dùng phán tích: gồm các chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu qua sử dụng vốn vay như tổng thu, chỉ phí, thu nhập từ ngành dùng vốn
Trang 11vay, tổng thu trên một đồng vốn, thu nhập trên 1 đồng vốn, thu nhập một ngày người lao dộng gia đỉnh, thu nhập do vốn vay mang lại, độ co đãn giữa
thu nhập do vốn vay mang lại với các yếu tố sản xuất
b) Phương pháp thông kê: gồm thống kê mô tả và thống kê so sánh Số bình quân, tần suất, số tối đa và tối thiểu, số tuyệt đối và số tương đối được
dùng để phân tích và so sánh theo thời gian và theo không gian, so sánh
giữa các xã, giữa các phương thức sử dụng vốn, piữa các nhóm hộ
c) Phương pháp hàm sản xuất dưới dạng Cobb-Douplas (C-D) dể phân tích độ co dãn giữa thu nhập do vốn vay mang lại cho hộ và sự biến đổi của từng nhân tố sản xuất của hộ Mô hình hàm C-|) trong luận ấn như sau:
LnY = ao + a;LnX: + a;ÍLnÄX¿ + a;LnX: + aaLnX4¿ + asÍ.nXs
Trong mô hình này, thu nhập do vốn vay mang lại cho hộ (Y - triệu đồng)
chịu ảnh hướng của tuổi của chủ hộ (Xị), số năm di học chủ hộ (X¿), điện tích đất nông nghiệp của hộ (X:- m”), số vốn vay đã sử dụng (X¿- triệu đồng)
và số ngày người lao động gia đỉnh dùng trong ngành sử dụng vốn vay (Xs)
CAc a, a), a2, a3, a4, as 1A các hệ số cần tìm Từng hệ số này thể hiện phần
trăm thay đổi về lượng thu nhập do vốn vay mang lại cho hộ do 1 phần trầm thay đổi của từng yếu tố trên tạo ra Hàm này được xây dựng và phân tích
cho tất cá các hộ có vay vốn da diéu tra, cho từng nhóm hộ (giàu, trung bình
và nghèo), cho các nhóm ngành sản xuất kinh doanh dùng vốn vay (nông nehiệp, ngành nghề, dịch vụ thương mại) và cho từng xã (Ninh [liép, Kiéu
Ky, Dong Du) Nhu vay, có L0 mô hình về hàm C-l dược xây dựng
CHƯƠNG 3_ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG VỐN TÍN DỤNG
NÔNG THÔN VÀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CUA HO NONG DAN HUYEN GIA LAM
TILON GIA LAM
3.1.1 Thành phần tham gia trong thị trường vốn tín dụng nông thon
Các thành phần tham pia trong thị trường vốn tín dụng nông thôn và mối quan hệ tín dụng với hộ nông dân thể hiện ở Sở đồ 3.1
9
Trang 12Tin dung tr Hui, ho hay Hầng xóm, bạn Tư
So d6 3.1 Mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào thị trường
vốn tín dụng với hộ nông dân Gia Lâm 3.1.2 Thirc trạng nguồn vốn tín dụng ở Gia Lâm
4) Nguồn vốn tín dụng chính thống: Các tổ chức tín dụng chính thống chủ yếu cung vốn tín dụng cho nông thôn ở Gia Lam gồm NHNN&PITNT, KBNN va NHPVNN Gia Lâm Nguồn vốn của NHNN&PTNT' Gia Lâm chủ yếu huy động từ thị trường Doanh số vốn huy động tăng bình quân hàng năm trên 30% Số dư vốn huy động cuối năm 1997 là hơn 90 tỷ đồng Điều
đồ chứng tổ công tác huy động vốn tin dung cla NHNN&PTNT Gia Lam khá tốt, ngân hàng đã có những cải tiến về phương tiện và cách thức nhận gửi tiền Tuy nhiên, nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn Vì vậy, cần
có biện pháp tầng cường huy động nguồn vốn đài hạn
Nguồn vốn cho vay của KBNN Gia J Am dược cấp từ KBNN thành phố là Nội và một phần trích tr ngân sách huyện Nguồn vốn của
10
Trang 13NLIPVNN Gña [Am hàng năm được cấp phất mang tính chất phân bổ từ ngân hàng cấp trên llai nguồn này có số lượng rất nhỏ (2-3 tỷ đồng), mấy năm qua không tăng, thậm chí còn giảm Vì vậy, cẩn phái tăng cường hơn nữa
các nguÖn vốn này
b) Nguon von tin dung không chính thống: Nguồn này trong nông thôn Gia lam khá lớn và giữ vai trò quan trọng Có tới 80,9% số hộ vay vốn và 45,3% số hộ điều tra có vay vốn từ nguồn tín dụng không chỉnh thống, 45,5% doanh số vay của hộ nông dân là từ nguồn này Do đó, cần có những biện pháp huy động tốt da nguồn vốn này cho phát kinh tế nông hộ và nông thôn
3.1.3 Thực trang cho hộ nông dân vay vốn của các tổ chức tín dụng
chính thống chủ yếu trên địa bàn nông thôn
Doanh số cho vay tăng hàng năm, đáp tmg khá lớn như cầu vốn của
hộ nông dân Năm 1997, tổng doanh số cho vay là 93,98 tỷ đồng (tăng I9,3% so với năm 1996 và 14,8% so với 1995), Tỷ lệ số lượt hộ vay chiếm 36,7% tổng số hộ nông nghiệp Phương pháp cho vay là cho vay trực tiếp tới
hộ hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội
Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, HIXNN Tuy nhiên, thủ tục cho vay còn phức tạp quá trình vét duyệt còn quá lâu, chưa đắp ứng cao như cẩu vay vốn và
chia that phn hop với điều kiện thực tế của nông dán, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
3.1.3 Thực trạng vay vốn và cung vốn tín đụng ra thị trường của hộ
nông dân
a) Thuc trang vay vốn của hộ nông dân
- — Số lượng hộ nông dán vay vốn: hơn 50% số hộ nông dân vay vốn và ngày càng tăng.Tỷ lệ hộ vay tăng dần từ nhóm hộ giàu, trung bình tới hộ nghéo
Điều này chứng tô các hộ trung bình và nhát là hộ nghèo rất thiểu vốn
- — l]ô vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau 66,09% số hộ vay vốn từ nguồn
chính thống, 80,9% số hộ vay vốn từ nguồn không chính thống Tỷ lệ số
hộ vay từ các nguồn rất khác nhau ở các nhóm hộ (Đồ thị 3 L)
1]