Sự phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch không gian chùm đô thị (lấy chùm đô thị Hà Nội làm điạ bàn nghiên cứu)
Trang 1KS 26.6
BO GIAO DUC VA DAO TAO TBƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DUNG
NGUYỄN HỒNG TIẾN
SU PHAT TRIEN MANG LUGI GIAO THONG
TRONG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN CHÙM ĐÔ THỊ
(Lấy chùm đô thị Hà Nội làm địa bàn nghiên cứu)
Chuyên ngành : Quy hoạch không gian và xây dựng đô thì
Mã số 2.17.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC
HÀ NỘI 2004
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Người hướng dẫn khoa học:
- GS, TSKH LAM QUANG CUONG
- PGS TSLE HONG KE
Phan bién 1: GS TS NGUYEN LAN
Phan bién 2: GS.TSKH NGUYEN THE BA
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết và ý nghĩa thực tiên của đề tài : Sự hình thành và phát triển các chùm đô thị là nhu cầu cấp bách hiện nay và trong tương lai của các đồ thị lớn ở nước ta Các chùm đô thị đòi hỏi mạng lưới giao thông phát triển tương ứng.Mạng lưới giao thông vận tải là một bộ phận cấu thành hay nói cách khác đó là một bộ khung quan trọng của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật của vùng nói chung và của đó thị nói riêng Giao thông là nhân tố có ý nghĩa tạo vùng, tác động mạnh mẽ
đến quy mô, cơ cấu và tổ chức không gian lãnh thổ Sự phát triển không gian của
các đô thị lớn theo hướng chùm đô thị có quan hệ đặc biệt khăng khít và không thể
không gắn với sự phát triển của mạng lưới giao thông Trình độ phát triển và hiện đại hoá của mang lưới giao thông sẽ tác động to lớn đến qui mô phát triển và tổ chức
không gian của các chùm đô thị Đề tài “Sự phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch không gian chùm đô thị" được nghiên cứu là cần thiết, góp phần hoàn thiện hơn cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc nghiên cứu về quy hoạch xây dựng vùng và điêu chính quy hoạch chung các đô thị lớn theo hướng phát triển chùm đô thị ở Việt Nam
I Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu sự phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch không gian chùm đô thị từ đó đề xuất một số vấn để về quy hoạch và tổ chức mạng lưới giao thông, lựa chọn phương tiện giao thông hợp lý trong định hướng quy hoạch không gian chùm đô thị nói chung và chùm đô thị Hà Nội nói
riéng
HI Phương pháp nghiên cứu chính: Phương pháp phân tích và tổng hợp, đối chiếu và so sánh; Phương pháp chuyên gia ; Phương pháp mô phỏng thông qua sơ
đồ hoá
IV Pham vi và đối tượng nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu về sự phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch không gian chùm đô thị mà đô thị trung tâm là thành phố loại đặc biệt hoặc loại I, lấy chùm đô thị Hà nội làm địa bàn nghiên cứu
- Đối tượng: Luận án tập trung nghiên cứu về sự phát triển của mạng lưới giao thong cua chim đô thị đặc biệt tập trung chủ yếu vào mạng lưới giao thông đường bộ trong quy hoạch phát triển không gian của chùm đô thị
V Những đóng góp khoa học của Luận án: Hệ thống hoá các cơ sở khoa học góp phần hoàn thiện hơn phương pháp nghiên cứu về sự phát triển mạng lưới
Trang 4giao thông hợp lý trong quy hoạch không gian chùm đồ thị trong quá trình đô thị
hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở Việt nam Đề xuất về quy hoạch và tổ chức
mạng lưới giao thông , lựa chọn phương tiện giao thông công cộng cho chùm đô thị
VI Cấu trúc của luận án: Luận án bao gồm phần mở đầu và kết luận&kiến
nghị và 3 chương nội dung với 165 trang viét va 85 sơ đồ, bản đồ ,hình vẽ và bảng biểu Tài liệu tham khảo có 87 tên sách, báo, tạp chí và các văn bản có liên quan
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THONG TRONG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN CHÙM ĐÔ THỊ
1.1 Khái quát về sự phát triển mang lưới giao thông trong quy hoạch không gian của chùm đô thị của một số nước trên thế giới
Qua tổng hợp nghiên cứu định hướng quy hoạch phát triển không gian của một số đô thị lớn trên thế giới cho thấy có hai xu hướng về quy hoạch phát triển đó
là: (1) Phát triển đô thị theo mô hình “ Vết đầu loang “ nghĩa là phát triển từ trung tam hat nhân cũ ra các vùng xung quanh và chủ yếu là theo đọc các trục giao thông
lớn (2) Phát triển đô thị theo mô hình “Chùm đô thị” nhằm điều chỉnh, hạn chế và
kiểm soát sự phát triển quá nhanh va quá lớn của đỏ thị lớn - đô thị trung tâm đồng
thời xây dựng, cải tạo và phát triển các đô thị vừa và nhỏ (các đô thị mới và đô thị
vệ tĩnh ) xung quanh các đô thị trung tâm Với xu hướng phát triển theo mô hình chùm đô thị thì việc nghiên cứu, xây dựng và phát triển một mạng lưới giao
thông hiện đại có khả năng đáp ứng được yêu cầu ởi lại và vận tải giữa đô thị trung
tâm và các đô thị -điểm dân cư trong chùm đô thị góp phần thúc đẩy sự phát triển
không gian chùm đô thị được nhiều nước trên thế giới quan tâm và có những ứng dụng đã đem lại những kết quả nhất định Chùm đô thị Luân đôn (Vương Quốc Anh)
; Paris (Pháp); Matxcova (LB Nga) ; Bắckinh (Trung quốc) đều ở vị trí thuận lợi vềđịa hình, mô hình cấu trúc tổ chức không gian bao gồm đô thị trung tâm (là các thành phố thủ đô); các đô thị vệ tinh, đô thị mới trong vòng bán kính khoảng từ 30-50Km; Mạng lưới giao thông trong chùm đô thị này gồm một số đường vành đai hoàn chỉnh (bên trong và bên ngoài đô thị trung tâm ) , hệ thống các đường hướng tâm nối kết hợp với mạng lưới giao thông bên trong đô thị trung tâm và các công trình đầu mối giao thông tạo nên một mạng lưới giao thông thống nhất, liên hoàn và thuận tiện Một s6 chim d6 thi khac nhy Manila (Philippine); Tokyo (Nhat ban); Bangkok(Thai lan) do nam ở vị trí địa hình có hạn chế bởi một phía, mang lưới giao thông được tổ chức theo mô hình hệ thống đường nan quạt kết hợp một số
đường bán vành đai Ngoài việc tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với quy
2
Trang 5hoạch không gian của chùm đô thị, trong các chùm đô thị trên có các loại phương tiện vận tải khách công cộng rất đa dang và phát triển, chúng kết nối giữa đô thị trung tâm và các đô thị khác trong không gian chùm đô thị rất thuận lợi với các chì
phí thời gian ngắn nhất
1.2 Những nghiên cứu về sự phát triển mạng lưới giao thông trong quy
hoạch không gian một số chùm đô thị ở Việt nam
1.2.1 Sự phát triển mạng lưới giao thông trong quy boạch không gian chùm
đô thị Thành phố Hồ chí Minh
Không gian chùm đô thị được quy hoạch bao gồm: thành phố trung tâm, các
đô thị mới, đô thị đối trọng và đô thị vệ tinh với bán kính khoảng 30-50Km Các đô
thị được bố trí và phát triển theo các hành lang là các tuyến quốc lộ chính xuất phát
từ đô thị trung tâm Mạng lưới giao thông chủ yếu là 2 đường vành đai ngoài kết hợp đường hướng tâm Phương tiện g1ao thông cộng cộng chủ yếu: xe buýt,ta xi; đường
sắt đô thị và đường sắt quốc gia Trong nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chung
Thành phố Hồ chí Minh đã cho thấy sự phát triển mạng lưới giao thông tác động rất
lớn đến tổ chức không gian của chùm đô thị này
1.2.2 Sự phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch không gian chùm đô
thị Hai Phong
Không gian chùm đô thị được qui hoạch phát triển như sau: Khu hạn chế
phát triển là thành phố irung tâm hiện nay; Khu phát triển mở rộng ở phía Nam, phía
Tây nam và Tây bắc thành phố; các đô thị vệ tinh là các đô thị mới hoặc các thị trấn huyện ly hiện tại nằm trên trục đường vành đai của thành phố Mạng lưới giao thông : trên cơ sở tiếp tuc cai tao nâng cấp QL5 và QL 10 là các tuyến đối ngoại chủ yéu, còn mạng lưới đường vẫn là các đường hướng tâm và dự kiến xây dựng 3 đường vành đai (2 bên trong và I bên ngoài) kết hợp Do quy mô nhỏ phương tiện giao
thông cộng cộng chủ yếu tập trung vào phát triển xe buýt, taxI
1.3 Hiện trạng xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông chùm đô thị
Hà Nội
1.3.1 Vị trí, qui mô chùm đô thị : Chùm đô thị Hà Nội nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng- là địa bàn quan trọng nhất trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc giữ vai trò nòng cốt cho phát triển toần điện về các mặt kinh tế-xã hội
của miền Bắc Việt nam Không gian của chùm đô thị Hà Nội được nghiên cứu ngoài địa giới hành chính của thành phố Hà Nội bao gồm vùng đất xung quanh với bán kính (Từ đô thị trung tâm ) khoảng 30-50Km, đây là giới hạn lãnh thổ có liên
3
Trang 6quan trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển chùm đô thị Hà Nội Quy mô
nghiên cứu chùm đô thị : Về đất đai khoảng 7800 km2 và về dân số toàn vùng trên
12 triệu người trong đó dân số đô thị chiếm 17,3% (1999)
1.3.2 Các đặc điểm co bản về điều kiện tự nhiên bao gồm :
a)_ Khí hậu, thuỷ văn
b) Về cấu trúc địa chat:
1.3.3 Thực trạng về kinh tế - xã hội :
a) Về công nghiệp:
b) Vé thuong mai, dich vu, du lịch:
c) Về hệ thống giáo dục đào tạo:
d) Về hệ thống Y tế:
1.3.4 Thực trạng về phân bố đô thị và các điểm dân cư
a) D6 thi trung tâm — Thủ đô Hà nội : Hà Nội là đô thị loại đặc biệt Đây là trung tâm cấp quốc gia có vị trí đặc biệt quan trọng với qui mô dân số gần 2.7 triệu trong đó nội thị khoảng 1,5 triéu người Hà Nội là đô thị trung tâm của chùm đô thị
Hà Nội, là đầu mối giao thông quan trọng của vùng đồng bằng Sông Hồng và Miền Bác Việt nam, là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp, thương mại, dịch vụ lớn Phần lớn các cơ sở kinh tế quan trọng của đất nước tập trung tại Hà nội
b) Các đô thị khác phần lớn là đô thị tỉnh lị đó là các thành phố, thị xã hầu hết nằm dọc trên các tuyến giao thông chính Các đô thị - điểm dân cư trong chùm
đô thị có mối quan hệ khá thuận lợi với thành phố trung tâm bằng cả đường bộ (Quốc lộ ) và đường sắt kết hợp Các tuyến quốc lộ được cải tạo, nâng cấp đã tạo nên mối quan hệ đi lại nhanh chóng thuận tiện giữa đô thị trung tâm và các đô thị - điểm dân cư quan trọng trong chùm đô thị
1.3.5 Hiện trang mạng lưới giao thong trong chim do thi Ha Noi
1.3.5.1 Cấu trúc mạng lưới giao thông trong chim dé thi Ha Noi : Cau trúc hiện trạng mạng lưới giao thông của chàm đô thị Hà Nội cơ bản là mạng lưới đường hướng tâm là chính còn trong đô thị trung tâm đã hình thành một và! tuyến vành dai nhưng chưa hoàn chình
1.3.5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông trong Chùm đô thị Hà Nội :
a) Giao thông đường bộ Mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm đủ 6 loại
đó là: Quốc lạ, tính lộ, huyện lộ, đường đô thị, chuyên dùng và đường xế Tổng chiều dài mạng lưới đường khoảng : 6312 km Trong đó Quốc lộ: 770km chiếm 12% Mật
độ đường trung bình: 0,§1km/km” Chiều dài đường bình quan: 0,55km/1000 dan
Chất lượng đường đang được cải tao, nâng cấp đặc biệt ở một số quốc lộ
4
Trang 7b) Giao thông đường sắt: Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan
trọng của mạng lưới đường sắt quốc gia với 5 hướng tuyến xuất phát từ Hà Nội và một tuyến vành đai.Tổng chiều dài toàn mạng lưới trong giới hạn nghiên cứu là 350
km Mật độ trung bình là 0,045 km/km2 với 1 hệ thếng nhà ga khá hoàn chỉnh bao gồm các ga hành khách, hàng hoá lớn và ga lập tâu
c) Giao thông đường thuỷ : Chùm đô thị Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông kênh khá đầy đủ tạo nên rmạng lưới giao thông thuỷ thuận tiện Tuy nhiên, sông kênh còn đang ở trang thát tự nhiên, tuyến luồng bị hạn chế về độ sâu, bán kính cong nhỏ, đồng thời tính không của một số cầu không đảm bảo cho tàu có tải trọng lớn đi lại
đ) Giao thông hàng không :Chùm đô thị Hà Nội có sản bay Quốc tế Nội
Bai: Day là sân bay quốc tế lớn nhất ở phía Bắc nước ta, nằm ở phía Bắc Hà Nội cách trung tâm thành phố khoảng 30km Sân bay có tổng diện tích khoảng 220 ha,
lưu lượng hành khách năm 2001 đạt hơn 2,3 triệu lượt hành khách/năm Ngoài ra trong vùng còn có sân bay nội địa Gia Lâm cách trung tâm Hà Nội khoảng 10 Km 6
phía đông bắc
1.3.5.3 Hiện trang giao thông đô thị trung tâm — thủ đô Hà Nội
a) Về mạng lưới đường : Hà Nội hiện có 1423 km đường trong đó nội thành
có 393 đường và đường phố với chiều đài 343km, diện tích hơn 5,25 Km2 Mật độ đường trong đô thị bình quân thấp chỉ đạt khoảng 4,06Km/Km2 và mật độ đường ngoại thành chỉ khoảng 0,88km/km2
b) Tổ chức giao thông công cộng: Hà Nội có 40 tuyến giao thông công cộng
với tổng chiều đài 507 Km, năm 2003 đã vận chuyển được trên 170 triệu lượt hành
khách tăng gấp 3,6 lần so với năm 2002 Các tuyến xe buýt ở Hà Nội ngoài việc phục vận chuyển hành khách trong khu vực nội thành còn được bố trí chủ yếu khai thác trên các trục QL1A, QL5, QLó, QL32
c) Bến, bãi đỗ xe: Quỹ đất thấp, số lượng bến bãi ít, vị trí chưa hợp lý và
không đáp ứng nhu cầu hiện tại
1.3.5.4 Đánh giá chung hệ thống giao thông trong chùm đô thị Hà Nội : Chùm
đô thị Hà Nội có một hệ thống giao thông tương đối đa dạng và khá hoàn chỉnh bao gồm đủ các loại hình giao thông Cấu trúc mạng lưới giao thông về cơ ban 1a mang lưới đường hướng tám Các công trình đầu mối như nhà Ga đường sắt, bến cảng thuỷ, cảng hàng không đóng vai trò quan trọng đây là một lợi thế đặc biệt, những công trình này không chỉ phục vụ cho chùm đô thị mà còn có ý nghĩa phục vụ cho
5
Trang 8cả vùng rộng lớn hơn So sánh các loại hình giao thông cho thấy giao thông đường
bộ và giao thông đường sắt là các loại hình giao thông đang được sử dụng có hiệu quả trong chùm đô thị Hà Nội
1.4 Kết luận chương 1
1 Xu hướng tổ chức và phát triển không gian của các đô thị lớn ở trên thế giới và Việt nam phần lớn theo hướng chùm đô thị Việc nghiên cứu nhằm: Điều chỉnh, hạn chế và kiểm soát sự phát triển quá nhanh và quá lớn của các đô thị lớn đồng thời xây dựng, cải tạo và phát triển các đỏ thị vừa và nhỏ, các đô thị mới đô thị
đối trọng và các đô thị vệ tình xung quanh đô thị cực lớn Song song với quá trình này là xáy đựng, cải tạo và mở rộng các hệ thống các công trình địch vụ — phục vu công cộng đặc biệt xây dựng một hệ thống giao thông đồng bộ và hiện đại có khả năng đáp ứng được yêu câu đi lại và vận tải gừữa đô thị trung tâm và các đô thị khác trong vùng ảnh hưởng là rất cán thiết
2 Hầu hết các chùm đô thị đều nằm trong vùng kinh tế phát triển hoặc đang phát triển và đô thị trung tâm cũng đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng có
ý nghĩa khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế Vùng ảnh hưởng của đô thị trung tâm không phụ thuộc vào ranh giới hành chính hiện hữu của đô thị này Bấn kính ảnh hưởng của đô thị trung tâm thường khoảng từ 30-50Km, tuy nhiên việc xác định bán kính hợp lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà trong đó yếu tố về giao thông đống va] trò đặc biệt quan trọng
3 Mạng lưới giao thông đóng vai trò quan trọng írong quy hoạch không gian chùm đô thị Kinh nghiệm nhiều nước cho thấy xây dựng các chùm đô thị mà giao thông liên kết giữa đô thị trung tâm với các đô thị khác trong vùng ảnh hưởng không thuận tiện và không hợp lý cùng với các chỉ phí thời gian đi lại thấp nhất thì
sẽ không thể nói đến sự phát triển bên vững của chàm đô thị Do đó để đảm bảo
thực hiện ý đồ xây dựng và phát triển không gian chùm đô thị thì việc tổ chức và xây dựng mạng lưới g!ao thông hiện đại phù hợp với quy hoạch không gian chùm đô thị
là hết sức cần thiết
4 Qua nghiên cứu chung cho thấy hầu hết các chùm đô thị lớn trên thế giới đều có mạng lưới giao thông đa dạng Trong sự phát triển đa đạng này thì giao thông đường bộ và đường sắt lại chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng hay nói cách khác đó là 2 loại hình giao thông được sử dụng rộng rãi và hầu như tuyệt đối trong các chùm đô thị này
Trang 95 Cấu trúc mạng lưới giao thông trong quy hoạch không gian chùm đô thị
phù hợp với quy hoạch tổ chức không gian chùm đô thị và phần lớn theo mô hình hệ
thống các đường vành dai(hoàn chỉnh hoặc không hoàn chính) kết hợp với các đường hướng tâm ( nan quat) được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc Đường hướng tâm thường không đi vào quá sâu trung tâm đô thị trung tâm mà phần lớn đấu
nối vào đường vành đai bên ngoài của đô thị trung tâm Giao cắt giữa các đường
hướng tâm và vành đai là khác độ cao
6 Phương tiện giao thông công cộng với nhiều loại như : Ôtô buýt, Taxi;
đường sắt đô thị (tàu điện trên mặt đất; tàu điện ngầm, tầu điện trên cao ) và đường sắt ngoại ô theo tuyến hướng tâm ( tàu hoả tốc độ cao - điện khí hoá ) được tô chức hợp lý, kết nối và hỗ trợ với nhau trong một không gian thống nhất rất thuận tiện, thuận lợi với chị phí thời gian đi lại thấp đã góp phần đáp ứng cao nhất nhu cầu đi lại
của cu dan
7 Chùm đô thị Hà Nội có một hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh bao
gồm các loại hinh giao thông Cấu trúc mạng lưới giao thông hiện tại về cơ bản là
mạng lưới đường hướng tâm và ởi sầu vào trung tâm đô thị Các tuyến hướng tâm trong thời gian qua đã được quan tâm đầu tư, xây dựng, cải tạo và mở rộng, lộ giới của nhiều tuyến rộng hơn, chất lượng tốt hơn Tuy nhiên : Qua phân tích ở trên cho
thấy mặc dù hệ thống giao thông đã được quan tâm đầu tư, xây dựng và phát triển nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIEN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG
TRONG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN CHÙM ĐÔ THỊ
2.1 Vai trò và các yếu tố tác động đến phat trién cia mạng lưới giao thông trong quy hoạch không gian chùm đô thị
2.1.1 Vai trò của giao thông vận tải trong sự phát triển chùm đô thị: Trong chùm đô thị, mạng lưới giao thông có chức năng hên kết giữa đỏ thị trung tâm với hệ
thống các đô thị và điểm dân cư cũng như giữa các đô thị và các điểm dân cư đó với nhau Nói đến chùm đô thị trước hết phải nói đến giao thông Chùm đô thị càng phát triển thì cơ sở hạ tầng giao thông lại càng có ý nghĩa quan trọng Tổ chức mạng lưới giao thông hợp lý có ảnh hưởng quyết định đến việc tổ chức không gian của chùm
đõ thị Ngoài ra, việc hiện đại hoá mạng lưới giao thông cho phép mở rộng không
gian của chùm đồ thị
2.1.2 Các yếu tố cơ bản tác động đến phát triển mạng lưới giao thông trong
chùm đô thị
Trang 102.1.2.1 Vị trí địa lý :VỊị trí địa lý đóng vai trò quan trọng đối vối sự phát triển và khả năng tiếp cận to lớn của mạng lưới g1ao thông VỊ trí địa lý có lợi và mối liên hệ gắn bó trong một vùng kinh tế phát triển của chùm đô thị sẽ thúc đẩy mạng lưới giao thông phát triển và ngược lại nhờ có mạng lưới giao thông phát triển dẫn đến sự hưng thịnh và phát triển nhanh của chùm đô thị
2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên và môi trường: Các điều kiện này đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào công tác lựa chọn địa điểm, khả năng xây dựng, mở rộng và hiện đại hoá mạng lưới đường giao thông cũng như mở rộng không gian và phát triển bên vững của chùm đô thị
2.1.2.3 Phân bố sản xuất va đầu tư phát triển
- Phát triển và phân bố khu, cụm công nghiệp
- Thị trường -
- Đầu tư phát triển (trong nước và quốc tế)
2.1.2.4 Tiến bộ khoa học công nghê : Khoa học công nghệ là một trong những động lực thúc đẩy quá trình hiện đại hoá mạng lưới giao thông cũng như các loại phương tiện giao thông góp phần làm giảm chi phí thời gian đi lại , tăng sức hút của
đô thị thúc đẩy mở rộng không gian đô thị
2.1.2.5 Qua trình đô thị hoá, toàn cầu hoá và hoà nhập khu vực và quốc tế : Toàn cầu hoá làm thay đổi mạnh mẽ cả về hình thức vận chuyển lân số lượng hành khách và hàng hoá được vận chuyển và làm tăng như cầu đối với các hệ thống giao
thông vận tai cd noi dia lan quốc tế:
2.2 Các loại hình giao thông và phân loại đường bộ trong chùm đô thi
2.2.1 Các loại hình giao thông frong chùm đồ thị và phạm vị áp dụng
2.2.1.1 Giao thông đường bộ: Bao gồm hệ thống đường trong các đô thị và trong vùng ảnh hưởng của đô thị trung tâm G¡2ø thông đường bộ là loại hình giao thông
có một vị trí đặc biệt trong các chùm đô thị
2.2.1.2 Giao thông đường sát: Bao gồm các tuyến đường sắt quốc gia ;đường sắt
đô thị ; đường sắt ngoại ô Giao thông đường sắt và giao thông đường bộ là 2 loại
hình giao thông phổ biến và không thể thiếu được trong các chùm đô thị
2.2.1.3 Giao thông đường thuỷ: Hệ thống này phụ thuộc chủ yếu vào sông, kênh, lòng lạch có hay không có trong đô thị hay trong vùng cũng như các điều kiện tự nhiên và địa hình, để phục vụ hành khách đi lại với mục dich lam việc trong chùm
đô thị thì nhiều nước trên thế giới ít khi lựa chọn loại hình này
Trang 112.2.1.4 Giao thông hàng không: Giao thông hàng không phục vụ vận chuyển đối ngoại của chùm đô thị Trong chùm đô thị với quy mô nhỏ ít khi sử dụng loại hình
nay
2.2.2 Phan loại đường bộ trong cham đô thị : Các nước như Hoa kỳ; Nhật bản; Trung quốc; Thái lan ; Pháp phán cấp hạng đường trong chùm đô thị cơ bản và quan trong nhất là theo chức năng của con đường trong mạng lưới đường của chùm đô thị
Từ phân cấp theo chức nang, mang lưới đường trong chùm đô thị có thể bao gồm : Đường đô thị và đường ngoài đô thị
- Đường đô thị tuỳ theo mỗi nước có các quy định về tính chất và cấp hạng
kỹ thuật khác nhau ( Việt Nam phân thành 6 loại và có quy định tương ứng có các
tiêu chuẩn kỹ thuật: Bề rộng làn xe, tốc độ tính toán, chiều rộng phần đường xe
chạy, hè phố )
- Đường ngoài đô thị :Tuỳ vào cấu trúc tổ chức không gian của mỗi chùm đô thị mà ở đó có đầy đủ và không đây đủ các loại đường như đường hướng tâm, đường vành đai và các đường liên hệ khác Mỗi loại đường này cũng sẽ có cấp hạng kỹ thuật khác nhau và cũng tuỳ theo các qui định riêng của mỗi nước
2.3 Cơ sở hình thành các dạng cấu trúc mạng lưới giao thông trong không gian chùm đồ thị
2.3.1 Qui mô của chùm đô thị Sự phát triển nhanh chóng và mở rộng qui m6
của chùm đô thị ( cả về dân số và diện tích ) sẽ làm cho khoảng cách đi lại, khối lượng vận tải tăng gốp phần phát sinh thêm nhu cầu về giao thông vận tải Các chùm
đô thị có xu hướng mở rộng qui mô và tương ứng là sự phát triển và tổ chức một
mạng lưới giao thông hiện đại với chi phí thời gian hợp lý nhằm đáp ứng hài hoà các
mối quan hệ giữa noi ở— làm việc — nghỉ ngơi và đi lại của cư dân
2.3.2 Cấu trúc tổ chức không gian của chùm đô thị : Một số mô hình tổ chức không gian cơ bản của chùm đô thị bao gồm:
a) Chum do thi voi dé thi trung tam và các đô thị khác bố trí theo dang tuyến / chuéi: Cac do thi va cdc diém dan cư được bố trí và phân bố trên tuyến giao
thông chính như đường bộ, đường sắt dẫn tới đô thị trung tâm
b) Chùm đô thị với đô thị trung tâm và các thành phố vườn ! thành phố vệ tính - Hệ thống các đô thị vừa và nhỏ (thành phố vườn/`ệ tình) bao quanh một thành phố trung tâm ở giữa Từ đô thị trung tâm liên hệ với các đô thị theo các hướng bằng một mạng lưới giao thông
Trang 12c) Chum đô thị: đô thị trung tâm và các đô thị - cụm, chuối đó thị đối trọng: Đô thị trung tâm và đô thị đối trọng có mối quan hệ về không gian chặt chẽ , phát triển hài hoà và đồng bộ Trong tổ chức không gian chùm đô thị, các đô thị đối trọng có thể bố trí đơn lẻ hoặc thành từng cụm hay thành từng chuỗi đô thị cách đô thị trung tâm trung bình khoảng 30Km
d) Chim đô thị với mô hình vùng đô thị hoá : Mô hình này 1a tao nên một
hệ thống các điểm dân cư phát triển hài hòa cân đối, nhằm hạn chế sự phát triển quá
nhanh và quá tải của đô thị trung tâm đồng thời tạo điều kiện cho các đô thị vừa và
nhỏ phát triển Với mô hình này thì việc xây dựng và phát triển một mạng lưới giao
thông bao gồm các trục đường giao thông sắt, bộ chính (hướng tâm) dan vào đô thị trung tâm hoặc hướng tâm kết hợp hệ thống đường vành đa! là rất quan trọng
Như vậy : Mô hình tổ chức không gian của chùm đô thị trên thế giới rất đa dạng, mối một loai mô hình đều có một mạng lưới giao thông tương ứng Tuy nhiên
dù ở mô hình tổ chức không gian nào của chùm đô thị, bộ khung chính và đóng vai trò quan trọng góp phần quyết định đến phái triển không gian chùm đô thị vấn là
một mạng lưới giao thông hợp lý Giao thông phát triển sẽ thúc đẩy các mối quan hệ không gian của chùm đô thị phát triển
2.3.3 Chỉ phí thời gian đi lại trong chim d6 thi : Chi phí thời gian được nghiên cứu đó là chị phí cho một chuyến đi bằng phương tiện giao thông cộng giữa đô thị
trung tâm và các điểm đô thị và dân cư trong chùm đô thị có nhu cầu đi lại tương đối
lớn và thường xuyên Chi phí thời gian hợp ly phan lon dao động trong khoảng từ 30-45 phú£ và cũng từ chị phí thời gian này tương ứng khoảng cách ởi lại hợp lý từ
đô thị trung tâm ( hay bán kính ảnh hưởng ) khong 30-50 Km
2.3.4 Cấu trúc mạng lưới giao thông trong chùm đô thị: Càng với các mô hình
quy hoạch và tổ chức không gian chùm đô thị thì mạng lưới giao thông cũng có các
loại cấu trúc tương ứng chủ yếu như sau:
2.3.4.1 Cau trúc hệ thống đường hướng tâm : Cấu trúc này được tạo thành khi có các tuyến đường cùng xuất phát từ đô thị trung tâm và phát triển về nhiều hướng phù hợp với cấu trúc chàm đô thị mà ở đó đô thị trung tâm với các đô thị khác bố trí
đủ các hướng Chức năng của các đường hướng tâm chủ yếu là (1) Liên kết giữa đô thị trung tâm với các đô thị vệ tính, đô thị đối trọng, các khu công nghiệp lớn ở trong vùng ảnh hưởng của đô thị trung tâm hoặc (2) liên kết giữa đô thị trung tâm với các trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng, các trung tâm công nghiệp lớn của đất nước
10
Trang 132.3.4.2 Câu trúc hệ thống các đường hướng tâm kết hợp mạng đường vành đai hoàn chỉnh: Cấu trúc này được tạo thành bởi sự kết hợp giữa đường hướng tâm và các đường vành đai Cấu trúc này phù hợp với quy hoạch tổ chức không gian chìm theo mô hình vùng đô thị hoá và thuận lợi không hạn chế bởi địa hình tự nhiên Ngoài việc phân tích về chức năng của các đường hướng tâm như ở mục 2.3.4.1 thì
hệ thống đường vành đai bao gồm: Đường vành đai bên trong đô thị trung tâm và đường vành đai bên ngoài đô thị trung tâm nhưng nằm trong không gian chùm đô thị Việc hình thành các đường vành đai nhằm: Giải toả khu vực trung tâm , cho phép nhiều hướng tiếp cận, liện hệ giữa các hướng quá cảnh dé dàng Như vậy trong chùm đô thị theo mô hình vùng đô thị hoá thì việc xây dựng hệ thống đường vành dai và đường hướng tâm nổi kết hợp với nhau và với mạng lưới đường đô thị sẽ tạo nên một cấu trúc giao thông hoàn chỉnh hơn, hỗ trợ cho nhan,
2.3.4.3 Câu trúc hệ thống các đường dạng nan quạt hay nan quạt kết hợp mạng đường vành đai: Đây là một nửa của mô hình hệ thống đường hướng tâm hoặc đường hướng tâm kết hợp mạng đường vành đai Vì vậy nó cũng có những ưu điểm
và hạn chế giống như của mô hình này Cấu trúc này thường gặp ở các chùm đô thị
mà ở đó việc phản bố đô thị trong vùng bị hạn chế hoàn toàn một bên bởi địa hình như ở các vùng núi cao, ven biển, cửa sông và vùng vịnh
2.3.5 Mật độ mạng lưới đường chính trong chùm đô thị: Bao gồm : Mật độ mạng lưới trục chính trong đô thị (2-2,5Km/Km2); mật độ mạng lưới đường trục chính trong chùm đô thị ( qua một số chùm đô thị (0.12-015Km/Km2) và mật độ mạng lưới đương cao rốc (0.05-0.10Km/Km2)
2.4 Phương tiện vận tải khách công công chủ yếu trong chùm đô thị
2.4.1 Một số loại phương tiện vận tải trên đường bộ: Xe ô fô buýf; Ô tô con — taxi
2.4.2 Một số loại phương tiện vận tải khách trên đường sắt: Tòu điện ngdm,;Tau điện nhẹ thành phố ;Tàu đường sắt ngoại ô điện khí hoá,Loại Motoradl - tàu điện chạy trên một ray;Loại ATG - hệ thống vận chuyển đường sắt tự động 2.4.3 Lua chọn phương tiện giao thông công cộng trong các chùm đô thị : Sự
phát triển về quy mô, mô hình tổ chức không gian và đặc điểm riêng của mỗi chùm
đô thị ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn phương tiện giao thông, ngoài ra j2 chọn loại phương Hiện giao thông hợp lý và phù hợp cho mỗi chàm đô thị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng khác ví dụ như:Tôóc độ , năng lực vận tải, kinh
tế, an toàn và thuận tiện , không gây ô nhiễm môi trường
1]
Trang 142.5 Cơ sở hình thành các công trình đầu mối giao thông của hệ thống giao thông trong không gian chùm đô thi:
Nút giao thông: Nút giao thông trong chùm đô thị bao gồm nút giao thông
có quy mô lớn và nút giao thông cùng độ cao Khoảng cách tối thiểu giữa các nút giao nhau lập thể phải đảm bảo cự ly cần thiết về phương điện chạy xe như xử lý
việc trộn xe và thay đổi tốc độ, bố trí biển báo giao thông Khoảng cách tối thiểu giữa các nút lập thể không dưới 4Km
Ga đường sắt, cảng hành không, cảng đường thuỷ và bến ô tô khách: Yêu cầu về vị trí của các công trình này phải được bố trí ở những nơi thuận tiện để
có khả năng kết nối và chuyển tiếp giữa các loại hình giao thông cũng như với các tuyến ø1ao thông công cộng của đô thị thuận lợi và thuận tiện
2.6 Xu hướng hiện đại hoá hệ thống giao thông vận tải trên thế giới và Việt nam
2.6.1 Các đặc trưng cơ bản một hệ thống giao thông hiện đại: Hệ thống giao thông được coi là hiện đại trước hết phải đáp ứng nhu cầu vận tải của xã hôi với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý, thông suốt, liên tục, an toàn, thuận tiện và ít ảnh hưởng đến môi trường Các đặc trưng chủ yếu của hệ thống GTVT hiện đại bao gồm : Tốc đô vận chuyển nhanh, an toàn, tiện lợi, kinh tế, tiêu thụ năng lượng thấp
va không gây ô nhiễm môi trường
2.6.2 Các tiên chí để đánh giá một hệ thống giao thông hiện đại bao gồm: Là số lượng, năng suất, an toàn, tiện nghị, chi phí vân tải Đây là những tiêu chí co ban , tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, thực tế, mỗi nước để ra các chỉ tiêu cụ thể cho từng tiêu chí
2.6.3 Xu thế phát triển và hiện đại hoá của giao thông đường bộ và đường sắt ở thế kỷ 21 của các nước trong khu vực và ở Việt nam
2.6.3.1 Các nước trong khu vực:: Phát triển phương tiện giao thông công cộng hiện
đại tại các đô thị lớn Xây dựng, phát triển hệ thống đường cao tốc có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, phát triển hệ thống đường ô tô liên quốc gia, liên vùng
2.6.3.2 Việt Nam : Xây dựng mạng lưới đường cao tốc Quỹ đất dành cho GTĐT đạt 20-25% tổng diện tích đất thành phố ; Mật độ đường bình quân tại khu trung tâm 6-1I0Km/Km2 và khu vực khác 3-5 Km/Km2; Tốc độ lưu thông bình quân khu vực nội thành đạt 20-25Km/jh ; Tỷ lệ vận tải khách công cộng dat 50-60% nhu cầu ởi lại của dân Xây dựng tuyến đường săt cao tốc Bắc Nam; Xây dựng điện khí hoá và một
số tuyến đường đôi do yêu cầu vận tải để rút ngắn hành trình
12
Trang 15
Quan hệ vận tải bến ngoài và hên fronø chìm dé thi
Hình 2.1: Sơ đồ mối quan hệ tương hồ gì triển mạng lưới giao thông
và quy hoạch không gian chùm đô thị
2.7 Kết luận chương II
1 Tổ chức không gian của chùm đô thị đóng vai trò quan trọng trong tổ chức quy hoạch mang lưới giao thông ngược lại giao thông phát triển sẽ thúc đẩy các mối
quan hệ không gian của chùm đô thị phát triển Trong một vùng lãnh thổ đặc biệt
trong chùm đô thị, nếu một hệ thống giao thông lạc hậu và kém phát triển thì không
thể nói đến sự phát triển không gian các đô thị lớn theo hướng chùm đô thị
I3