Đánh giá và định hướng sử dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh Hà Nội
Trang 1"5 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
ĐẤT, NƯỚC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
|
1
Ù
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC NONG NGHIEP I HA NOI
Nguyén Quang Hoc
BEN VUNG HUYEN DONG ANH - HA NOI
Chuyên ngành: Cải tạo đất và Thuỷ nòng
Mã sở: 4.01.07
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÒNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2001
—)“~ So — EE —E=|S>E>E=b»~_E~ _E_EE_——~™
Trang 2Công trmh được hoàn thành tại Trường Đại học Nóng nghiệp I Hà Nội
Người hướng dân khoa học:
]-GS.TX Hà Học Ngô
2- PGS.TS Dao Chau Thu
Phan bién 1: GS.TS Bui Dinh Dinh - Viện Thô nhưỡng - Nóng Hoá
Phản biện 2: PGS.TS L4 Đình Thính - Viện Khoa học Thuỷ lợi
Phản biện 3: GS.TS Bài Quang Toan - Viện Quy hoach & TKNN
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại
Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Vào hồi gio ngày tháng năm 2001
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thu viện Trường Đại học Nóng nghiệp I Hà Nội
Trang 3MO DAU
1 Tính cáp thiết của đe tài
Đát đãi nguồn nước là hai ti nguven cơ bán tư liệu quan trọng và chủ vếu
để sản Xuảt ra các sạn phẩm nuồi song con ngudi Ngav tir thap nién 70 cua thé ky
20 trên quan điểm sinh thái và hệ thong các nhà khoa học nông nghiép cho rane
dé phat triển sán xuât nông nghiệp ben vững, cần phải tiền hành điều tra đánh giá đất đai nguồn nước và đặt trong mối quan hệ tổng thẻ tương hể với cúc đieu kiện
tự nhiên khác
Huven Đóng Anh ngoai thành Hà Nội, có uem nang vé tal nguven thien nhiên đẻ phát triên san xuất nông nghiệp đa dạng Lãi vanh đại quan Irọng cung cấp, thực phâm và nhiều loại sản phẩm nôöne nghiệp khác cho nhu cáu ngàv một làng cao của thị trường Hà Nội Với tình trạng sử dụng đảt nguồn nước trong san Xuất nòng nghiện theo hướng thâm canh độc canh cây lưng thực thực phảm hiện nay cùng với tốc độ đó thị hoá huyền Đông Anh dang bãi đâu đối diện VỚI sư thu hẹp diện tích đát cạnh lắc, suy thoái lai nguven dal, nguén nước và các niém hoa do dat nước bị ô nhiêm, sản phẩm nóng nghiệp có ngnv cơ nhiễm bản v.v Trong bối canh
đó nghiên cứu đánh ghi tài nguyên đât, nguồn nược và các đieu kiến sinh thái khác nhằm sủ dung tối ưu và hợp ÌÝ tài nguyên đất nguon nước trong san xuất nóng nghiệp đã trở thành nhụ cầu thiết vếu đối với sự phát triên nông nghiệp theo hướng ben vững, đa dạng hoá sản phẩm của huyện Đóng Anh hiện nay Chính vì vậy để tài của chúng tỏi đi sâu vào nghiên cứu “Đánh giá và định hướng sư dụng tài nguyen dat, nước phục vụ phát triển nóng nghiệp bền vững huyền Đông Anh -
Aa Not” da được thưc hiện trong các năm 1996-1998
Dé taj chon địa điểm nghiên cứu là huyện Đóng Anh thành phố Hà Nói vì Đóng Anh có đặc điểm về các mặt: khí hậu địa hình đất đai nguồn nước hệ thống tưới trình đỏ canh tác thị trường hàng hoá và tiếp thu tiến bệ khoa học ở khu vực ven đồ thuộc ving Dong bine song lòng
2 Muc tiêu và đối trong nghien cứu cua đẻ tài
“ Mu: tiêu:
Trang 4to
- Nghiên cứu đánh giá đặc điểm các loại đất, nguồn nước trong mối quan hệ
với môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp
- Đề xuất hướng khai thác và sử dụng tài nguyên đất nước đê phát triền sản
xuất nóng nghiệp hàng hoá bén vững ở Đông Anh
* Đối tượng và phạm vị nghiên cứu: loại đất, nguồn nước, các yếu tố sinh thái
nông nghiệp, các hệ thống sử dụng đất và các điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng tới
khai thác sử dụng tài nguyên đất và nguồn nước trong sản xuất nóng nghiệp ở Đóng Anh
3 Những đóng góp cua luận án
- Đi sâu phân tích một cách hè thống và khoa học đẻ chỉ ra những thuận lợi
và khó khăn cuả các yếu tố tự nhién ( đất, nước và khí hậu): điêu kiện kinh tế xã hội đến phát triển sản xuất nóng nghiệp Bản luận văn đã chỉ ra những thành công trone phát triển sản xuất nông nghiệp và những hạn chế trong việc sử dụng đât manh mun, san xuat phan tan, san pham hang hoá chưa cao và hiệu quá kinh tế tháp chưa đáp ứng được nhu câu thị hiếu của thị trường Hà Nội
- Đã chị ra được Liền nang va hiện chế của nguồn nước và việc khai thác quan Iv’ sử dụng nước trên nhiều vùng đất còn bất hợn lý như chỉ phí công trình đầu
tư lớn, giá thành nước tưới cao lượng nước tưới lớn hơn nhiều so với yêu cầu tưới
của cây, hệ thống chỉ thích hợp với tưới ngập cho lúa chưa đáp ứng được nhu cầu
tưới hiện đại cho cây trồng cạn cây vụ đông và các cây trồng có giá trị kinh tế cao khác
- Phân tích đánh giá các loại đất và đề xuất các loại hình sử dụng đất có hiệu
quả trên cơ sở khai thác hợp ly tài nguyên đất nước, khí hậu, bảo vệ môi trường đất
và sinh thái Chuyển đổi sản xuất nông nghiệp mang nặng tính tự cung tự cấp thành sản xuất nông nghiệp hàng hoá, phát triển chuyên canh, thảm canh các loại câv
trồng vật nuói thích ứng với đặc điểm đất dai nguồn nước ở từng tiểu vùng và trén
CƠ SỞ triệt tiêu úng hạn ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến phát triển kỹ thuật
tưới hiện đại thích hợp và sản xuất với sản phẩm có giá trị cao tăng thu nhập trén
don vi diện tích đất từng bước thực hiện hiện đại hoá nóng nghiệp và nông thôn cua
huyện ngoại thành Hà Nội
Trang 5- Đề xuất các mô hình sản xuất nông nghiệp cho các tiểu vùng nhằm khai
thác sử dụng tài nguvên đất nước hợp lý tao ra hiệu quả kinh tế cao có giá trị
hang hoá lớn so với độc canh cáv lương thực góp phán tăng giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp với đất ít người đông của huyện Đóng Anh Các mô hình sân xuất rau chuyén canh hoa cây cảnh, cây ăn quả và lúa cá, tham canh lúa đặc sản thích ứng
với điều kiện đất đai nguồn nước và khí hậu của từng tiểu vùng bước đầu đã được
nông dân trong huyện chấp nhận và ứng dựng có hiệu quả kinh tế cao
- Lý luận và kết qua thực tiên của luận án đã góp phần làm sáng tỏ phương
pháp luận đánh giá tài nguyềén đất nước và sử dụng chúng trên quan điểm sinh thái
bền vững trong phát triển nông nghiệp ở một huyện ngoại thành theo hướng có nhiều sản phảm hàng hoá chất lượng cao và hiệu quả kinh tế lớn hơn
4 Cau tric lan án
Luận án được trình bày trong 145 trang Trong đó 57 bảng số liệu 9 hình vẽ
và đồ thị sơ đồ Luận án gồm các phản: Mở đảu (4 trang); Chương 1: Téng guar (33 trang): Chương 2: Nói dung và phương pháp nghiền cứu (6 trang): Chương 3: Kết qua nghiên cứu (102 trang): Kết luận va dé nghị (3 trang) Phản tài liệu tham
khảo 142 tài liệu gồm 110 tài liệu tiếng Việt 32 tài liệu tiếng Anh Ngoài ra còn10
đồ thị, 25 bảng phụ lục
Chương I TỔNG QUAN
1 1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu đánh giá tài nguyền đất nước sử dụng
1.1.1 Đát và nước trong san xuất nóng nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp đất là điều kiện vật chất, cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động, công cụ lao động Quá trình sản xuất nông nghiệp luôn quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiều và quá trình sinh học của đất
Trịnh Trọng Hàn (1993) cho ràng đối với cáy trông nước không chỉ là nhu cầu thiết yếu mà còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng chất dinh dưỡng vi sinh vật độ thoáng khí trong đất mội hệ thống tổ hợp các nhan tố quan trọng và quyết định trong việc phát triên của thực vật
Trang 61.1.2 Nước trong quá trình sử dụng cải tạo đất và suy thoái dat
Pereira (1994) chi ra rang khi khai thác, sư dụng đất đai nước không có sự
kiểm soát của con người sẽ dân đến hậu quả khó lường Trén thế giới đã tông kết
đưa ra 2 mó hình khai thác sứ dụng tài nguyên đất va nước như sau:
+ Mô hình 1: Khai thác sử dụng không hợp lý tài nguyên đả! và nguôn nước Khai thác sử dụng tài nguyên đái nước chưa chú ÿ tối duy trì và bao Vệ nó, sẽ gây nên tác hại, mỏi trường sinh thái bị đe doa dẫn đến tài nguyén bi can kiét de doa cuộc sống tới chính ngay đồng ba › ở cả thượng lưu và hạ lưu Do rừng đầu nguồn bị khai thác bữa bãi đốt nương rấv gáv ra các vụ cháy rừng cháy đồng có Thảo
nguyén đồng có chăn tha gia súc mật độ quá cao Đất dốc khóng được chống xói
mòn Vùng đồng bằng không kiềm soát được tưới tiêu nước gáy ra lầy, màn hoá Khu vực thành phố khu cong nghiệp chất thái sinh hoạt, chất thải công nghiệp chưa được xử lýv,V,
+ M6 hinh 2 Khai thac su dung hop l tài nguyên đất và tai nenvén noc Khai thác đi đôi với cái tạo và bao vệ tài nguyên đất nước trên cơ sở đa dạng sinh học ứng dụng các tiến bộ khoa học hiện đại mang tính cộng đồng đó là: Khu vực
đầu nguôn rừng được khai thác sư dụng hợp lý chỗ xung vếu cán báo vệ không
khai thác bừa bãi Bai chăn tha hợp lý, cán đối giữa chân thả gia súc với tái sinh đồng cỏ Vùng bằng phẳng kiểm soát được tưới tiếu nước Khu đô thị cóng nghiệp
các chất thải phải được xử lý trước khi đổ ra sông
1.1.3 Mối quan hệ gìữa cung cấp nước và nang suat cay trong
Theo Maiicic: Avbelj (1988) cho rằng tưới nước có ảnh hướng đến nàng suất
lớn hơn là ảnh hưởng của phản bón Năng suất tối đa của cải đạt 50,6tấn/ha va lượng nước tưới là 265mm với lượng đam bón 272kgNjha
Hà Học Ngó (1977) cho biết trên đất Gia Lam Hà Nội ngỏ đóng khong tưới, không cho năng suất Khi tưới 2 lần từ 6-7 lá và 9-0 lá cho năng suất 10.3ta/ha đạt 50.0% so với năng suất cao nhất khi tưới 4 lần 6-7lá 9-10 lá trước phun cỡ và phun râu với lượng nước tưới cho lản 1:250m°/ha lần 2: 300m7ha lần 3 và lần 4
lượng nước tưới thây đối từ 300-450m'/ha cho năng suất cao 20.214/ha.
Trang 71.1.4 Mối quan hệ giữa đất và nước trong san xuất nòng nghiệp bên vững
Bill Mollison va Remy Mia Sloy (1994) cho ràng nóng nghiệp bền vững là khi sử dụng đất khóng coi là một nhan tố hạn chế nghiêm trọng, nếu được quan tâm chu ¥ qua vai nam sinh thai dat cd thé được thay đổi và cái thiện Nguồn nước có anh hưởng đến sản xuất nòng nghiệp ben vững và phụ thuộc vào lượng mưa, phan phối mưa trong địa phương: khả nàng giữ nước và tiêu nước của đất: tình hình che phủ đât: hướng nước chảy và phán phối nước, chuyên dịch cơ cấu cây trồng và trữ
nước trên đất khó hạn
Viện Khoa học kỹ Thuật Nông nghiệp Việt Nam (1988) cho biết sản xuâi
nông nghiệp theo hướng sinh thái và phát triển bẻn vững đó là: thâm canh trên đất
có tưới đạt hiệu qua kinh tế cao hơn so với mở rộng thém điện tích trên đất không tƯỚI
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá tài nguyên đất và
nguön nước
1.2.1 Những nghiên cứu đánh giá đất nguòn nước trên thế giới
FAO (1976) biến soạn nội dung phương pháp đánh giá đất đai sau đó được
bỏ xung và chịnh sửa năm 1983 bén cạnh tài liệu tống quát còn hướng dan cho các
đối tượng chuyên biệt như: Đánh giá đất đai cho nên nông nghiệp nhờ mưa (1984): Đánh giá đất đai cho nên nóng nghiệp có tưới(1985): Đánh giá đất đai và phân tích
hệ thống canh tác đề quv hoạch sử dụng đất (1994)
FAO (1995) cho rằng việc đánh giá sử dụng đất và nước làm cơ sở xác định
bèn vững đối với khu vực có vai trò điều tiết và duy trì các chức năng quan trọng về
thuy lợi và sinh thái của các hệ thống sóng mang lại lợi ích cho các đối tượng sử dụng khác nhau trong sản xuất nông nghiệp Các chỉ tiêu đùng đề đánh giá: chế độ
nước (nước mật nước ngảm): lưu lượng chứa của các đảm hỏ thuộc vùng đầu
nguốôn: 1V lệ diện tích che phú dat
1.2.2 Những nghiên cứu đánh giá dat đai, nguồn nước o Viet Nam
Bùi Quang Toàn và cộng sự (1995) áp dụng theo phương pháp FAO trong nghiên cứu đánh giá và quv hoạch sư dụng đất ở Việt Nam, tuy nhiên chỉ đánh giá các điều kiện tự nhiên (đặc điểm thê nhường điều kiên thuỷ văn và tưới tiếu khí
Trang 8hậu nông nghiệp) Trong nghiên cứu, hệ thông phân vị ch: dừng lại (: mức phân lớp thích ngh¡ cho từng loại hình sư dựng dat
Bộ Khoa học Công nghệ và Mới trường (1993) khi nghiền cưu đánh giá tài
nguyẻn nước mặt đã kết luận tài nguyên nước mại của Việt Nam phong phú Tóng
số trữ lượng động thiên nhiên nước dưới đất toàn lãnh thô chưa kẻ phần hải đảo là 1513.445 m'/s nhưng phan bé khong déu trong các vùng địa chất thuỷ văn Trữ lượng động thiên nhiên của miễn dia chat thuỷ văn lớn nhất là Bác Trung Bộ lên tới 466.990 m”/s, chiếm 31% so với trữ lượng toan quốc trữ lượn,g ít nhất là vùng địa chat thuv van Đồng bằng bác Bó §§.865m”/s chiếm 6% so với trữ lượng toàn quốc 1.3 Tình hình nghiên cứu đánh giá và sử dụng tài nguyên đất nguôn nước vung dong bang Song Hong
Nguyên Khang và cộng sự (1993) khi nghiên cứu vận dung danh gid dat thea FAO thực hiện trên bản đé 1v lé 1/250.000 phục vụ cho quy hoạch tỏng thế Đồng
bàng sông Hồng đã kết luận phán cấp chỉ tiêu xây dựng ban do dat gồm 4 yếu tố
đó là nhóm đất (10 chỉ tiêu), độ đóc (3 chỉ tiêu) độ đầy tầng đát (5 chỉ tiêu) nước mặt (4 chỉ tiêu), Đóng bảng sóng Hồng có 37 đơn vị đất dai loại hình su dụng đất rất đa dạng với 3 vụ sản xuât chính (vụ xuân vụ mùa và vụ đóng)
Bộ Khoa học Cong nghệ và Mói trường(1993) nghiên cứu cho biết Đồng bàng sóng Hồng có tài nguyên nước mặt phong phú, bao gốm hệ thống sỏng llỏng
và sông Thái Bình với tổng lượng nước sông 137.0km*/nam chiém 16.3% nguén
nước mặt toàn quốc Vùng Đóng băng song Hong có lưu lượng nước dudi dat dang
khai thác rất lớn 8§.865m/s, chiếm 6.0% trữ lượng toàn quốc
Hà Học Ngô (1978) (1986) đã xác đmh nhu cầu tưới cho các cây trồng vùng
đồng bàng sông Hồng như: Đạu tương đóng: 2390m ha: Đậu tương xuân: 2886m ha; Khoai tây: 2594-26§?m /ha: Lạc xuân: 3347m'jha: Bàn cai: 3498-
3625m'/ha
Nguyễn Tuản Anh (1997), cho biết nước dưới đất khu vực Hà Nội có tiềm năng khai thác lớn và tác giả cho rằng để khái thác một cách bền vững cân phải có quv hoạch khai thác và bảo vệ chúng đặc biệt đối với sông Hỏng và các vùng khác
có quan hệ trực tiếp với nước dudj dat
Trang 9~~)
Nhan xét chung:
Thứ nhái: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tài nguyên dat va nguồn nước có ý neghìa quan trọng và có vai trò quvết định đến sự tồn tại phát triên xã hội nói chung
và san xuất nóne nghiệp no! riéng Tuy nhiên trên thực tế khòng phải ở đâu cũng
có điều kiện thuận lợi trong khai thác đất, nguồn nước đề phát triển sản xuất nóng
nghiện những nơi thiếu nước đất đai trở nén khỏ cần, dân đến sa mạc hoá còn nơi nào thừa nước dân đến đất bị úng lựt Do nhu câu đồi hỏi ngày càng nhiều về sản
pham dựa trên nên nóng nghiệp phát triển cao đã bát buộc con người phải có tác
động trong khai thác sử dụng tài nguyên đất nguồn nước theo chiều hướng có lợi
nhat đối với sự sinh trưởng, phát triền cây con trong sản xuất nông nghiệp
Thứ hai: Vùng ĐBSH có tài nguyên đất nguồn nước đã được khai thác từ
lâu tuv nhiên với chế độ khí hạu của vùng đã gáv cho nơi đất cao đốc dé bị hạn,
xói mòn còn với nơi đất thấp trũng sẽ gây nên úng ngập Đé phát triển nône nghiện
bén vững đã có nhiêu cớng trình nghiên cứu về đất nước nhưng ứng dụng vào điều kiện một vùng địa phương cụ thê vẻ đánh giá đất kết hợp cùng với nước và đe xuât
khai thác trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nàng cao san
phảm hàng hoá còn hạn chế
Thứ ba: Trong phát triển san xuất nóng nghiệp từng bước đã được ứng dụng công nghệ cao ổi sáu giải quyết vấn đẻ cơ bán trong sử dụng đất hợp lý, giải quyết ủng hạn Phương pháp đánh giá thích hop cua FAO co kha nang 4p dung danh gid
từ khái quát đến chỉ tiết phương pháp đã dé cập toàn diện các điều kiện tự nhiên
kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất thích hợp đánh giá một cách khách
quan va dam bảo tính chính xác Nhiều nhân tố mới đã xuất hiện trong khai thác sử
dụng đất, nước như áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, tưới phun mua nham tăng hiệu qua su dựng nước tăng năng suất phâm chat cay wong Những vùng dat thap tring
bị úng nước sản xuất 2 vụ lúa bấp bénh đã được điều hoà chuyển đổi sang nuôi cá
vụ mùa Những vùng đất cao thiếu nước đầu tư xâv dựng cóng trình lớn mới cung
cấp được nước tưới dược chuven sang trồng cáy lâu năm có giá trị hàng hoa cao
Trang 10Chương 2 NÓI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU
2.1 Nói dung nghiên cứu
2.1.1, Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên liên quan đến san xuât nông nghiệp ở Đóng Anh
2.1.2 Nghiên cứu đánh giá điêu kiện kinh tế xã hội và thực trạng san xuât nông
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá tài nguyên đât theo phương pháp phán hang sử dụng đát thích hợp cua FAO
- Xây dựng bản đỏ don vi dat dai (LMU) bang phuong phap chong ghép các ban dé don tinh (ban dé dat ban do địa hình bản đồ thành phan cơ giới bạn đồ đó
day tang canh tác, bản đồ chế độ tudi ban do che độ tiếu bản đồ ngập úng và bản
đồ độ phì đất) xác định trên bản đó nên địa hình tỷ lệ 1/25.000
- Phương pháp đánh giá phán hạng thích hợp đất đai theo phương pháp FAO Mức phân hạng cho các LƯT được xác định theo 4 cap trong hé thong phan vi 0m: S1: rất thích hợp: S2: thích hợp: S3: ít thích hợp và N: không thích hợp
2.2.2 Phương pháp đánh giá tài nguyên nước
- Đánh giá tài nguyên nước mặt trên cơ sở xử lý nguồn số liệu theo phương pháp Moments va vẽ đường tần xuất theo dạng đường Pearson3 Số liệu được lấy từ tram đo mưa Đông Anh Lưu lượng nước sông Hồng ở trạm Hà Nội lưu lượng nude sone Duong o tram Thuong Cat va luu lượng nước sóng Cà Lồ ở trạm Phú Cường
Trang 11- Đánh giá tài nguyên nước ngâm: Phần lãnh thổ huyện Dong Anh được xử lý
lav theo kết qua nghiên cứu đánh giá của Doan dia chất 64 thuộc lên đoàn II dia chãt thuỷ văn Cục Địa chất Thuỷ vàn Việt Nam xáv dựng
- Đánh giá chất lượng nước tưới trons sản xuất nông nghiệp: Lấv mảu nước phân tích các chỉ tiếu về chất lượng nước tưới và đem so sánh với các chỉ tiêu yêu câu sử dụng nước tưới trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.3 Các chì tiêu và phương pháp thu thập xử lý các tài liệu đã có vẻ điều kiên rự nhiên kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp thống ké thông
dune
2.2.4 Các chỉ tiên và phương pháp điều tra khảo sát bố sung để lấy mẫu ( đất nước)
và hiện trạng sử dụng đất chế độ tưới tiêu ngập úng
2.2.5 Các chỉ tiếu và phương pháp phân tích mâu đất nước Đánh giá các chỉ tiêu
theo phương pháp phán tích tiêu chuân hiện hành đang được áp dụng trong phòng
phăn tích bộ môn nông hoá thổ nhưỡng, phòng phân tích trung tâm ĐHNNI Hà Nói
và Trung tâm Nghiên cứu Thu nông Cải tạo đất cấp thoát nước thuộc Viện Khoa học Thuy lợi Việt Nam
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu Các số liệu được xử lý theo thống kê của các phần
mềm STAGRAP FARMAP và trương trình Excel Sử dụng các nguồn số liệu đã
được công bố chính thức ở các tài liệu thống kê ở huyện Đông Anh Cục Thống kê
Linh (Vĩnh Phúc) phía Nam giáp huyền Từ Liêm và quận Tây Hö
Trang 1210
3.1.2 Địa hình: Được phân ra 5 vùng địa hình khác nhau:
- Vùng 1 có độ cao địa hình từ 6.0 m-I0.3m chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn các sóng mùa mưa )ũ khi nước sóng lén cao lam ngập toàn bộ diện tich dat
- Vùng 2 có độ cao dia hinh ty 11.0m-13.7m, ving địa hình này thường gặp hạn vào mùa khô cung cấp nước tưới kho khăn phải bơm 3 cấp tram bơm
- Vùng 3 địa hình có độ cao từ §.0m - 11,0 m đặc điểm không bi ing ngập
vào mùa mưa còn trong mùa khô phải bơm 2 cấp trạm bơm
- Vùng 4 độ cac địa hình từ 6.0 m- §.0 m vùng có đặc điêm nước cung cấp
- Vùng 5 độ cao địa hình 4,3 m-6.0 m được coi là thấp nhất trong huyện, về mùa mưa chân trũng hav bị úng ngập
3.12} Thọ vấn song ngôi: Huyện có song Hồng sông Đuống vá sóng Cà Ló chay
theo hướng Táyv Bác - Đóng Nam Trong mùa lũ thuỷ chế của sông rất thất thường, làm ngập lụt ngoài diện tích đất bãi dễ gáy úng ngập cục bộ vùng đất trong đồng
Đảm Van Trì nối với sóne Thiếp chảv dọc giữa huyện theo hướng Tay Bắc - Dong
Nam và để ra kênh Long Tửu có tác dựng cung cấp nước và tiêu nước cho các xã
nam ö giữa huyện
3.1.4 Khí hậu thời riếi: Đông Anh nàm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông thịnh hành gió mua Đóng Bắc lạnh, ít mưa Mùa hè thịnh hành gió mùa Đóng Nam nền nhiệt độ cao mưa nhiều anh hướng lớn nhất của điều kiện khí hậu đối với sản xuất nóng nghiệp là yếu tố mưa thường xuyén gay ra ngap úng đổi với đâi canh tác trên tr lệ diện tích khá lớn trong mùa mưa
3.1.5 Đặc điểm đái: Đóng Anh có 8 loại đất và thể hiện trên bản đồ tỷ lê 1/25.000
1 Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm (P°,): Đất được phân bố ở ven Hồng và sông Đuống hàng năm sau khi nước rút để lại một lượng phù sa
', Đặc điểm của đất này có tảng đất dày, thành phần cơ giới nhẹ đất ít chua
nước, giữ phân tối
2 Đất phù sà sóng Hồng ñ được bồi hàng năm (P°”„j: ở ven đê sông Cà Lễ và một ít đất bãi ven sông Hồng thuộc xã Tảm xá Đặc điểm có tầng đất dày thành
Trang 13phần cơ giới nhẹ đất ít chua ham lượng mùn và chát dịnh dưỡng tương đối cao kết câu tơi xốp giữ nước gift phan tél
3 Đát phù sa sông Hóng khóng được bối hàng năm khóng elay khong loang
lớ (P"): Đất có tảng canh tác trung binh có thành phản cơ giới nhe và trung bình
hàm lượng dình dưỡng khá đến trung bình
I Đất phù sa sòng Hồng được bồi hàng năm 956,07 8.98
2 Đất phù sa sông Hồng ít được bồi hàng năm 471.22 4.48
3 Dat phi sa song Hong khong duoc bồi hang năm không
4 Đất phù sa sông Hông không được bổi hàng năm có tầng
5 Đất phù sa sông Hỏng không bồi hàng năm có tảng ølâv | 1351.22 I2.69
6 Đất phù sa sông Hồng không bồi hàng năm úneg nước 594.00 5.58 |
7 Dat xm bac mau 3261.33 130/613 |
8 Dat nau vang phát trien trên phù sa có ( 382.88 3.6
5 Đất phù sa sóng Hồng không được bồi hàng năm có tầng giáy (P`,): Loại
đất bị biến đối do trồng lúa nước, đất chua, các chất dinh dưỡng trung bình đến nehèo
ó Đát phù sa sông Hồng khong được bồi hàng năm tíng nước (P”„): Đất bị
biến đổi do thời gian ngập lâu đất chua đến rất chua
7 Đá! xám bạc màu ( B.): Đặc điểm tầng canh tác mỏng có màu xám trắng, thanh phần cơ giới nhẹ kết cáu rời rạc, giữ phán, giữ nước kém Đây là loại đât xấu, chất hữu cơ trên tầng mặt rất ít, đất chua hàm lượng các chất tống số nghèo khả nang hap thu thap