Đặc điểm thạch học và biến chất than neogen vùng trũng Hà Nội (dải Khoái Châu - Tiền Hải)
Trang 1RT AES
(T1502)
K ⁄Z# ÓC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
ONG DAI HOC MO — DIA CHAT
FHJNH ÍCUI
DAC DIEM THACH HOC VA
BIEN CHAT THAN NEOGEN
VUNG TRUNG HA NOI
(Dai Khoai Chau — Tién Hải)
Chuyên ngành N = 1908 — Thach hoc
Tám tdt ladn dn hoc vi Paé tién si Khoa hoc Bia chat
BÁC THÁI 1977
Trang 2-_ Địa chãt
CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI BỘ MÔN THẠCH HỌC TRƯỜNG
DAI HOC MO — DIA CHAT
Gido su:
NGUYEN VAN CHIEN
2 Ð.7.S Khoa học Địa chất Khoáng vét
TÔ LINH
3 P.T.S Khoa Địa chất Khoáng 0ật
NGUYEN HUY MAC
NHAN XET CHINH THUC:
1 P.7.S Khoa hoc Địa chất:
Ngày bảo 0uệ luận án:
Noi bao vé lua@n an: Hoi ding chém luật
án học 0j¡ Phó tiến sĩ bhoa học Địa chất, tại trường Đại học Mỏ — Địa chất, Phò Vén, Bắc Thai
Co thé tim đọc luận an tai Thw vién Truong Dai hoc Mo=
HỘI PONG KIIOA HOC TRUONG DAI HOC MO DIA CHAT
Trang 3° `^
MƠ ĐAU
Nghị quyết Đại hội lan thứ IVcủùa Đăng Cộng sẵn Việt
Nam đã chỉ rö:+ Cần phải đầy mạnh công tác điều tracơ bản nghiên cứu địa chát 0à tìm kiểm thăm đò
tài nguyên, công tác địa chất cần phải phát triền:
nhanh, bao dam kip thời nhu cầu của các ngành?,
Đối với ngành than, ngoài trữ lượng than công
nghiệp đã được đánh giá trong những năm qua,
cần phải xúc tiến tìm kiếm thăm dò những mỏ mới, nghiên cứu lại một cách toàn diện và chính xác những nơi có triền vọng chứa than và phầm chất than nhằm
“sử dựng một cách có hiệu quả nhất trong sự nghiệp
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
Trong quá trình nghiên cứu địa chất vùng trũng Hà Nội, Liên đoàn địa chất 36 đã phát hiện nhiều via
than có giá trị trong tram tích Neogen Theo tài liệu hiện có, các vỉa than này nằm (rong trầm tích thuộc
hé tang Tiên Hưng tuồi Mioxen thượng, chúng phân
bố ở độ sâu từ lŠ0m tới 2.200m với khoảng 25—30 vỉa
có giá trị công nghiệp Day la mot bề than lớn, có nhiều triền vọng Vì vậy công tác nghiên cứu, tìm
kiếm, thăm dò cần phải được đặt ra một cách kịp thời
và toàn dđiện.-
Đáp ứng một phần những yêu cầu của thực tế sản Xuất và công tác nghiên cứu địa chất vùng tring Ha Nội, tác giả đã chọn đề tài: « Đ2zc điềm thạch học va biển chát than Neogen pang tring Ha Noi» db viet
Trang 4-Nội dung của bản luận án gồm 3 phần:
PHAN | = Những nét khái quát về khối lượng nội
dung các phương pháp nghiên cứư, đặc điềm cấu trúc
| PHAN |} — D&e diém thach hoc, phan loai, ngudn gée-
va disd*kien sinh thành các via than vụng trũng
Ha Noi
PHAN Iil — Đặc điềm hỏa hoc — cong nghệ hợc va biến
chất của than ving trang Ha Noi
Công tác nghiên cứu than vùng trũng Hà Nội đã được tác giả tiến hành từ năm 1964 đến 1974 Trong thời
gian này, tác giả đã phân (ích gần 1000 mẫu than va
đá trầm tích chứa than bằng các phương pháp thạch
học, hóa học và vật lý
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của
Giáo sư, PTS Nguyễn Văn Chiền, Viện phó Viện Khoa
học Việt Nam, Chủ nhiệm khoa Địa lý Địa chất trường
Đại học ồng hợp Hà Nội ; PTS Tô Linh, chuyên viên
văn phòng khoa học kỹ thuật Phủ Thủ tướng, nguyên '
Tò trưởng bộ môn Khoảng sản trường Đại học Mỏ
Địa chất; PTS Nguyễn Huy Mac, Vu phé Vu điều tra
cơ bản thuộc Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước
Đặc biệt luận án này được sự giúp đỡ, đỡ đầu của
đoàn Địa chất 36 B—'Tồng cục Dầu khi
Ngoài ra, trong thời gian nghiên cứu và viết luận
án, tác giả đã được sự động viên, giúp đỡ tận tình của Ban giám hiệu, Phòng Quản lý Khoa hoc, Ban Chi nhiệm Khoa Địa chất, Tồò bộ môn Thạch học = trưởng Đại học Mỏ Địa chất và của nhiều cơ quan, cán bộ
ehuyên môn ở trường Đại học Tồng hợp Hà Nại, Viện
nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản, các Phòng thí nghiện thuộc Tồng cục Địa chất và Tồng cục Dầu khi
Tác giảê xin chân thành biết ơn.
Trang 5PHAN I
KHOI LUONG VÀ NOI DUNG CÁC
PHUONG PHAP NGHIEN CUU, CAU TRUC
DIA CHAT VA DAC DIEM TRAM TÍCH
CHUA THAN VUNG TRŨNG HA NOI
CHUONG I
LICH SU NGHIÊN CUU DIA CHAT
Vùng trũng Hà Nội ià một vùng đồng băng thấp;
rộng lớn chiếm hầu hét ving châu thồ sông Hồng với
diện tích khoảng 4.500krn? Vùng trũng Hà Nội có dạng
như một tam giác cân léo dài theo hướng tây bắc —
đông nam, đỉnh ở Việt Trì, đáy là bờ biền Thái Binh,
Hà Nam Ninh, Hầu hế! diện tích của ving tring déu
bị phủ bởi một lớp trầm: tích Đẹ tứ khá dày Vì vậy việc nghiên cửu địa chất gặp nhiều khó khăn, trở ngại Trước năm 1954, sự iiều biết về cấu trúc địa chất
ở vùng này còn quá ii ỏi, chỉ có một lỗ khoan duy nhất do các nhà địa chát Pháp tiến hành năm 1953 tại
àng Hòa Mỹ, cách la Nội 25km về phia tay nam
Nhưng lỗ khoan này cï.r:g chỉ đạt tới chiều sâu 363m, chưa qua hết trầm tích Xeogen Dù sao, với những tài liệu này, cộng với sự h:°a biết về trầm tích Neogen ở
5
Trang 6vùng Phú Thọ, Yên Bái và Bạch Long Vĩ cũng cho phép nói lên được phần nào về sự có mặt và điện tích phân bố của trầm tích Neogen ở vùng châu thồ sông Hong
Có thề nói, việc nghiên cứu địa chất ở vùng tring -Hà Nội mới được tiến hành một cách chỉ tiết và toàn _ diện từ năm 1962, sau khi Liên đoàn địa chất 36 được thành lập -
Qua 15 năm, Liên đoàn đã tiến hành nhiều lỗ khoan sâu từ 300m tới 5000m Phần lớn các công trình khoan đều tập trung dọc theo tuyến Khoái Châu — Tiền Hải, Song song với công tác khoan, việc nghiên cứu địa _vật lý cũng được tiến hành băng nhiều phương pháp:
Từ hàng không, Trọng lực, Địa chấn phản xạ, Điện
thăm dò cấu tạo
Ngoài ra, các công tác nghiên cứu chuyên môn khác như : Thạch học trầm tích, Cd sinh địa tầng, Kiến tạo, Địa chất thủy văn, Địa hóa dầu khí cũng được tiển hành kịp thời và đầy đủ Kết quả của các loại công tác trên đã xác định được những nét cơ bản về cấu trúc địa chất vùng, những dấu hiệu trực tiếp của dầu khi, đặc biệt đã phát hiện được nhiều vỉa than có giá trị
CHUONG II
NOI DUNG vA KHOI LƯỢNG CÔNG TÁC
` ĐÃ TIẾN HÀNH
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THAN:
Than vùng trững Hà Nội là loại than biến chất thấp, việa nghiên cứu than chủ yếu được tiến hành bằng các phương pháp sau:
-1.Phương pháp thạch học, là một trong những phương pháp cơ bản Tác giả đã tiến hành phân tích 6
Trang 7313 mẫu lát mỏng và {1Ö mẩu mài láng Số lượng phần frăm các thành phần tạo than được xác dinh bằng phương pháp điềm hoặc diện tích
2 Phương pháp hóa học: Hơn 200 mẫu than ở vùng trũng Hà Nội đã được tiến hành phan (ích hóa học — công nghệ học theo những chỉ số đặc trưng: Wtt\, Ak,
‘Veh, Och, Sch, d, ah
3 Phương pháp vật lý: Trong số các phương pháp phân tích tính chất vật lý của than, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
Xác dịnh khả năng phản xạ (R) Việc xác định khả
năng phản xạ của than đã được tiến hành theo hai phương pháp : tương đối và tuyệt đối trong môi trường dau nhúng và không khí
Xác định độ cứng (H) và độ giòn của than đã dược phân (ích dưới kính hiền vi #MT3 với số lượng 75 mẫu Mỗi mẫu được xác định 5—6 lần ứng với các tải
trong 5g, 10g, l5g, 20g và 50g,
- Ngoài ra tác giả còn tiến hành phân tích chiết suất, axít mùn cây, hàm lượng bitum và các nguyên tố hiếm trong than
PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU BA TRAM TICH CHUA THAN: Trong luận án này, ngoài việc sử dụng những tài liệu phân tích của Golovenoc V.K., Lê Văn Chân, Phạm Đăng Phú tác giả đã tiến hành phan tích 342 mẫu đá trong đó hơn 200 mẫu là các loại đá trầm tích
cơ học bằng các phương pháp sau:
1, Phân tích thạch học đề nghiên cứu các loại đá gắn _ kết chắc \ ‘
2 Phân tích độ hạt, đề nghiên cứu các loại đá gắn kết yếu hoặc bở rời Việc phân tích độ hạt được tiến hành chủ yếu bãng ray.
Trang 8Các hệ số độ hạt : kích thước trung bình (M) độ chọn ` lọc (6) tính đối xứng) (E) hệ số phân phối độ chọn lọc (K} được xác định theo phương pháp toán đồ của Inman D.L.; Mason G.C.; Folk R.L (1958) trên đồ thị
đường cong tích lũy độ hạt (1) và được kiềm tra lại
bằng phương pháp toán thống kê của Nukhin L.B (1961) Nguồn gốc độ hạt xác định trên sơ đồ thủy động
học Passega R (1957) Việc phân cấp độ hạt được xác
định theo thang w cửa Baturin (1951) (®) va tén của chúng được xác định trên cơ sở phân loại của Crumbein V.V.; Slot H (1947) băng hệ số thạch anh :
Trang 9CHƯƠNG III
ĐẠI CƯƠNG VỀ CẤU TRÚC BIA CHAT
VUNG TRUONG HA NOI
Hiện nay việc phân chia địa tầng ở vùng trũng Hà Noi con nhiều vấn đề chưa thống nhấi Trong luận
án này, tác giả str dung chi yéu theo tài liệu của
Golovenoe V.K (1970) với sự bồ xung những tài liệu
mới về cồ sinh địa tầng, thạch học của bản thân và -các nhà chuyền môn khác
GÁC THÀNH TẠO THƯỚC KAINOZOI Hiés nay đa số các nhà nghiên cứu cho rằng vùng tring tia Nội là một cVùng trũng chồng gối Neogen —
Dé (iv, nim không chinh nợp lên tất cả các thành
tao trước nó Các thành tạo nên móng của ving tring chỉ lạ ở các vùng ven ria
`
Phía tây và tây nam lộ:ra các đá biến chất Tiền — Cambri thuéc đới sông Hồng, Tiếp theo là trầm tích,
cacborat Triat đới Ninh Bình `
Pnia bác và đông bắc, nền;của vùng trững được cấu tạo bởi nhiều loại đá có tuôội khác nhau, Dưới cùng là
các thành tao tram tich bién chat Cambri ~ Ocdovic
thuộc hệ tầng Tấn Mãi với thành phần chủ yếu là
cic loại dá phiến và cát kết dạng quacsit Tiếp theo -
- là trAam tích lục nguyên và cảcbonat tuồi Eifeli — Giveti
Trên cùng là trầm tích lục nguyên Mê/ô7ôi tầng Hà Cối thuộc các đới Ấn Châu và Duyên Hai
1
Trang 10CÁC THÀNH TẠO KAINOZOI
Hiện nay, vấn đề có hay không có trầm tích Paleo-
gen ở vùng trũng Hà Nội vẫn chưa được giải quyết '
triệt đề Song, đa số các nhà nghiên cứu cho rằng ở
- vùng trũng Hà Nột không có Paleogen mà chỉ có Ne- egen và Đẹ tứ Từ dưới lên trên gồm các phân vị Sau: (bảng 1)
HỆ NEOGEN © THONG MIOXEN
- HỆ TẦNG PHỦ THỌ (Npt)
Hệ tầng Phú Thọ năm không chỉnh hợp lên tất cả các
thành tạo trước nó: Thành phần của hệ tầng này chủ
yếu là các đá trầm tích cơ học hạt thô: cuội, sỏi, cát kết da khoáng, phân lớp xiên đơn, không có tính nhịp,
mảnh vụn có độ mài tròn, chọn lọc kém thuộc tướng
đáy sông, lòng sông Chiều dày biến đồi từ 200 — 300m tudi Mioxen ha
HE TANG PHAN LUONG (Npl)
Hé tang Phan Lương nằm trực tiép trên hệ tầng Phú Thọ với thành phần chủ yếu là các đá trầm tích
đơn, nhưng có sự xen kế nhiều lớp sét bột kết giàu di
tíchỉủ thực vat: Filicales Laurophylum, Quereus, Phragmites chiều dày : 150 ~ 350m, tuôi Mioxen hạ :
HỆ TẦNG PHỦ CỪ (Npc)
Hệ tầng Phủ Cừ gồm chủ yếu là cát kết, bột kết xi
măng cacbonat dôi khi chứa glaucônit thuộc tướng ven biền Đôi chỗ xen kẽ sét kết màu xám luc Tinh
.phan nhịp rõ Trong hệ tầng này gặp nhiều di,tích
Trùng lỗ : Globorotalia, Pseudorotalia, Globogerina, Triloculina và một số di tích thực vật chủ yếu thuộc 10
Trang 11họ Fagaceae, luglandaceae, Betulaceae tảo Hồng:
(Rhodophyta) đặc trưng cho Mioxen giữa Chiều dày
của hệ tầng Phù Cừ chưa dược xác định rõ ràng, eÓ khả năng biến đồi từ 1000 — 1500 mét
HẺ TÂNG TIÊN IIƯNG (NIh)
Hệ tầng Tiên Hưng còn gọi là tầng chứa than năm
xen kẽ với các lớp bột kết; sét kết và các vÌa than
“thuộc các tướng đầm lầy, tam giác châu ven biền Tính phân nhịp rõ và thường Íà kiều nhịp hoàn
chỉnh, đối,xứng Phức hệ thực vật trong phụ tầng này rất phong phú và da dạng bao gồm nhiều loại
thực vật bạc thấp: tảo Hồng, Vàng lục (Rhodophyta,
Xanthophyta) thực vật than cỏ, thân bụi, thân gỗ:
Nelum bo, Arundo, Gramino phyl lum, Phragmites, Diospyros Janchihii, Quercus Laurus, Ficus Doi:
Ngoài ra đôi khi còn gặp một số di tích Trùng lỗ (Globogerina, Spirolina, Triloculina ) và Thân mềm nước lợ (Balanus, Ostrea, Cardium ):
Phần "giữa, phân bố ở độ sâu: khoảng từ 400m tới
1.000m, gồm chủ yếu là cát kết thạch anh, cát kết dạng ackô, dạng grauvac giàu grơnat xen kể với bột kết
sét kết và các vỉa than thuộc các tướng đầm lây, vũng, tam giác châu cửa sông, Phụ tầng này nghèo di tích
-_ động vậi nhưng rất giàu di tích thực vật thân gỗ ưa
khô chủ yếu thuộc họ Fagaceae Đới: Quercus Z1212
phus
11
Trang 12
‘ — Bồi lich hién đại — Trầm tích tam giác châu, ven biền: cát
Đệ tứ Hơloxen - Kiến Xương lì bột kết chứa Trùng lỗ và Thân mềm nước lợ.~ Trầm tích hồ, đầm
lầy lục địa : sét, bột kết chứa than bún, gfàu đi tích thực vật | Pleistoxen Hải Dương Qua Trầm tích lục địa : cuội, sối, cát
Pli i” Ba Trầm tích ven biền : cát kết bột kết chứa glaucônit, giàu di tích _ Plioxen Vinh Bao Nvub Trung 16 é
— Trắm tích sông, hö, đầm lầy lục đ13: sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết xen kẽ các vỉa than, giàu dì tích thực vật thân có mệt la mầm Đới : Graminae,
4 — Trầm tích đầm lẫy, tam giác châu, vũng cửa sóng: cát kết, Neogen Mioxen Tiên Hưng Nu 800 — 200đ bội kết, sét kết xen kế các vỉa than, giàu di tích thực vật thân gỗ
ye am ta khô Đới: Ouercus-2iZiphus,
— Trầm tích đầm lây, tam giác châu, ven biển: sét kết, -bột kết xen kể sét kết và các vỉa than, giàu di tích thực vật thân cổ, thân
gỗ và tảo Lụe, Vàng lục Đới: Dyospyros-Phragmites
Phi Ci fe Trầm tích ven biền: cất kết, bột kết chứa¬ glauconit, xi măng
uu Nope 1000 — 1500: cachonat gap nhiéu di tich Tring 16 va Tảo hồng,
NỊ- ’ ™@ Trim tichIgc địa: sạn kết, cát kết đa khoáng chứa nhiều đi tích
Phan Lương Nol 150 — 200 ze thue vat : Phú Thọ Noe 20 - 3001 Trầm tích lục địa: Cuội kết, sạn kết, cát kết đa khoảng
Trang 13
Trên cùng, từ độ sâu 500m trở lên, chủ yếu là eát đốt thạch anh và cát kết dạng grauvac xen kẽ với các lớp sạn kết bột kết, sét kết và các vỉa than thuộc các tướng đầm lây, hồ, sông Tính phân nhịp rõ, nhưng chủ
.yếu thuộc kiều nhịp không đối xứng hoặc không hoàn
chỉnh Phức hệ thực vat trong phu tang nay chi yéu
là loại Thân cỏ một lá mầm, (Graminae, Phgra mites, Graminophyllum ) thực vật Thân gỗ thuộc các họ: Moraceae, Lauraceae, Fagaceac, Juglandaceae điền hình cho tuôi Mioxen thượng
THONG PLIOXEN
HE TANG VINH BAO (Nvb}
Hệ tầng Vĩnh Bảo gồm chủ yếu là các đá cát kết, bột kết phân lớp sóng xiên thuộc tướng ven biền Phần dưới mặt cắt chứa nhiều loại Trùng lỗ trôi nồi: Globo rotalia, Globoqua drina, Globigerina Phần trên giàu di tích Trùng lỗ bám đáy : Pseudorotalia, Trilocu= lina, Quinqueioculina , đặc trưng cho tuôồi Phioxen- Chiều dày : 100 — 200 m
- THỐNG PLEISTOXEN
Tỉ HE TANG HAL DUONG (Qhd) 7°
He tang Hai duong con goi la tang cudi, sdi lục địa năm không chỉnh hợp trên các thành tạo Neogen Phần trên mặt cắt độ hạt nhỏ hơn, đôi chỗ xen kế các thấu kính sét, bột kết màu xám, giàu di tích thực vật thuộc họ: Pinaceae, Polypodiaceae tuồi Pleistoxen Chiều dày 80 — {50 mét
14
Trang 14THONG HOLOXEN
HE TANG KIEN XUONG (Qkx)
Hé tang Kién Xuong n&m truc tiép trên hệ tầng
Hải Đương Phía dưới là trầm (tích hồ, đầm lầy gồm
sé( kết, bột kết chứa than bùn giàu di tích thực vật thuộc họ: Cyatheaceae, Pinaceae, Laguminosaceae Giữa là trầm tích tam giác châu, ven biền gồm cát kết,
bột kết giàu di tích Trùng lễ: Elfidium, AmmoniaBig-
erina và một số loài Thân mềm nước lo: Corbula
Ostrea, Turitella Trên cùng là trầm tích bồi tích hiện
tại Chiều dày biến đồi từ 0 — 100 mét
I[I— KIẾN TẠO
Hiện nay đa số các nhà nghiên cứu cho rằng vùng
trũng Hà Nội là một đơn vị cấu tạo độc lập, đó là một
«ving tring chdng gối Neogen — Đệ tứ » nằm ở nơi giao nhau giữa 2 miền có chế độ kiến tạo khác nhau: miền chuần uốn nếp đông bắc và miền uốn nếp tây bắc Các đá móng uốn nếp bị trầm tích Neogen — Đẹ tứ phủ kín, chỉ lộ ở 2 bên rìa Do đó có thề chia vùng này
1 Vành đai cấu lao bản ngoài : Phía bắc và đông bic doc theo đứt gãy sông Lô lộ ra các đá có tuồi khác nhau Dưới cùng là một trầm tích biến chất
Cambri — Ocdovic thuéc hệ tầng Tấn Mài, tiếp theo
trên cùng là trầm tích lục nguyên tầng Hà Cối thuộc các đới An Châu và Duyên Hải Phía tây và tây nam _lộ ra các đá biến chất tiền Cambri thuộc đới sông Hồng và trầm tích cacbonat, dới Ninh Bình.
Trang 152 Dới cấu tạo bền trong: Ving tring Ha Noi được giới hạn bởi đứt gãy sông Lô phía đông bắc và đứt gãy sông Hồng phía tây nam, tạo {hành mội dia hao theo hướng tây bắc ~ đông nam và có kha niug mé rộng chìm dưới vịnh Bác Bộ
Bên trong đới bị những đút gãy dọc: sôec
Thái Đình, Vĩnh Ninh chia cát thành nhũ; xgỘ
hẹp dài: Trũng Đông Quan phia dòng bắc, trùng Vũ Tiên phía tây nam và đới nâng Khoái Châãun- “:ền.Hắt Dải Khoái Châu+Tiền Hải là một đới nàng năm ở phần trung tâm vùng trũng, được giới hạn bởi dứt gãy song Chay phia tay nam va đứt gãy Vĩnh Nịach phía đồng bác tạo thành một địa hao dang tuyến hẹn, theo phương tây bắc-đông nam Cấu tạo của đải gồm mot chuỗi nếp uốn nhỏ: Khoái Châu, Phủ Cừ, Tiên tung, Kiến Xương, Tiền Hải Chúng đều là những nếp uốn thoải, đối xứng, góc dốc khong qua 15°, true kéo dat theo phương tây bắc đông nam Ngoài hệ thống đứt gãy dọc, còn có nhiều đứt gãy ngang phươjg đông bắc tây nam: đứt gãy nam Hà Nội, Hưng Hà Phủ
Cừ, Kiến Xương, Xuân Thủy Phần lớn chứng ¡ià những đứt gãy thuận cắm về phía đông nam, chia cải dải thành những khối nho, dang bac thang vi chim đần
A
CHUONCIYV ĐẶC DIEM TRAM TÍCH CUÚA¿ Hé, ĐỘ CHÚA THAN VÀ: CẤU TRÚC CAC VER ULEAD
TRAM TICH CHUA THAN
Than vùng trũng Hà Nội nằm trong hệ tầng Tien Hưng, phân bố từ dộ sầu 150m tới khoá ne 2.400m Trầm tích chứa than thánh tạo ở một miền đồng bằng
Trang 16tam giác châu ven biền với nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu từ phía tây bắc và đông bác Quá trình tạo thành hệ tầng Tiên Hưng có thề chia ra 3 giai doạn: Giat đoạn,ƒ7 - Trầm tích chữa than phát sinh ở một miền chuyền tiếp : tam giác châu, ven biền Trong giai
đoạn này chủ yếu thành tạo các đá cát: kết hạt nhỏ
xen kẽ với bột kết, sét kết và các vỉa than tạo nên tap than I Trong phụ tầng này tính nhịp khá rõ, phần lớn là kiều nhịp hoàn chỉnh và dổi xứng Phụ tầng này thường phần bố ở độ sâu từ 900m tới 200m _ chiều dày khoảng 1.000m
Gat két trong phy ting này chiém khoang 50-60 % _mặt cắt, đa số là loại cát kết thạch anh Al = =9—- 19)
cự he va cat két dang acko hat nhé (I= 2,3 — 2,5) xi măng
~ bere dôi khi chứa glaucônit và một số loại Trùng
1 ven bờ Đường cong tích lũy độ hạt thẳng dứng và
Sét kết chiếm khoảng l5— 20% mặt cảt, chúng
thường có màu'xám, xám đen phân lớp ngang chứa nhiều di tích thực vật Thành phần của sét chủ yếu là caolinit và hidrômica, hệ số kiềm: N >9.50
Giai đoạn 2— Trầm tịch chứa than phái sinh ở vùng tam giác châu cửa sông, chế độ lục địa chiếm ưu thế với thành phần chủ yếu là cát kết xen kẽ bột kết, sét
Trang 17-_ kết và các vỉa than tạo nên tập than II Phụ tầng này thường phân bố ở độ sâu khoảng từ 400m tới 1.000m _ Cát kết chiếm khoảng 4U — 50% mặt cắt và thường
là loại cát kết thạch anh và cát kết dạng ackô-grau
vac (F=: l,5 — 2,3) giàu Íenpat, các mảnh đá trầm tích biến chất và khoáng vật phụ -grơnat Thành phần xi măng ngoài cacbonat còn có vật chất sét, silic, hidrô xIt sắt
Đường cong tích ty độ hạt thường thang ding đối xứng
Bột kết chiếm khoảng 1ỗ=20% mặt cắt, chúng thường
có màu xám, xám đen phân lớp ngang hoặc lượn sóng
Thành phần của bột kết cũng giống như cát kết nhưng thường chứa nhiều vật chất than, pirit hoặc.siderit Giai đoạn 23—= Trong giai đoạn này quá trình tram tích chủ yều-xầy ra trong điều kiện lục địa với thành phần là cát kết xen kẽ sạn kết, bột kết và các vỉa than tạo nên tập than tht HJ day khoảng 300m phân
bố từ độ sâu 150m tới 500m Tính phân nhịp rö nhưng
phần lớn là loại nhịp không hoàn chỉnh và không đối
xứng
Sạn kết chiếm 4-5 #% mặt cắt, thường chí là những thấu kính chỏ chiều dày không quá 2m Sạn kết thường nằm trong các lớp cát kết đôi khi là trụ hoặc vách
các vỉa than Thành phần mảnh vụn của sạn kết
thường là thạch anh, silic, quaczit nhưng đôi khi gap
cả các mảnh dá phiến hoặc đá macma bazơ Độ mài
tròn, chọn lọc kém (D = 0,62; Q = 0,35)
18
Trang 18Cát kết, chiếm 45 —= 505 trong mặt cắt, tạo thành
những lớp có chiều dày từ vài mét tới vài chục mét;
Chúng thường có màu xám, phớt vàng, phân lớp xiên
"chéo, sóng xiên Phần lớn cát kết thường là loại ít
_ khoáng dạng grauvac (I = 1,5 =3) giàu fenpat và các
mảnh đá trầm tích biến chất và khoáng' vật phụ: _ gronat, amfibon, biotit, tuamalin., xi măng chủ yếu
‘Ja vat chat sét,.silic, hydrôxit sắt nghèo cacbonat
Độ hạt của cát kết thường không đều, nghiêng về: phía hạt lớn, dường cong tích lũy độ hạt thoải, gấp khúc, không đối xứng :
M = 0,35 — 0,65; 6 = 0,25 — 0,5
K = 0,12 - 6.8 ;' ` E=0,9 ~ 22
P = 0,68 : O = 0,35
Bột kết, chiếm 15 — 20% mặt cắt, thường tó màu
xám, xám den, phân lớp ngang hoặc lượn sóng Thành phần của bột kết cũng thường giống như cát kết nhưng xi măng là vật chất sét và than,
\
Sét kết chiếm 20 ~ 25% mặt cắt, màu xám, xám đen phân lớp ngang, chứa nhiều di tích thực vật Thành phần của sét chủ yếu là caolinit nhưng thường giàu vat chat than, pirit, cacbonat
Hẹ số kiềm N < 0,45
- CẤU TẠO CÁC VIA THAN VA BO CHUA THAN:
Than ở vùng trũng Hà Nội được chia thành ở tập
từ dưới lên trên như sau:
Tập Ï - phân bổ ở độ sâu dưới 1.000m chia 9 via
thường có chiều dày từ 0,5 —4®m khá ồn dịnh, cấu tao
- đơn giản chỉ có 1 — 3 lớp kẹp Vách và trụ các vỉa
19)
Trang 19than là sét kết hoặc bột kết chứa nhiều di tích thực
vật Khoảng cách giữa các vỉa than không đồng đều biến đồi từ vài chục tới hàng trăm mét
Tập tl — ngăn cách với tập Ì bởi một lớp cát bột
kết khá dày có khi tới 70 — 80m Tap II phan b6é 6 do sâu từ 400m tới 900m gồm 9 via than được đánh số
tir via Il), [lo, , Hy Chiều dày của các vỉa than không
đồng đều biến đồi từ Ú,5m đến 6.5m kém ồn định, cấu
trúc đơn giản thường cũng chỉ có 2 — 3 lớp kẹp Vách
và trụ các vỉa than là sét hay bột kết giàu đỉ tích thực vật, có khi gặp dấu vết rễ cây Khoảng cách giữa các vỉa than không đồng đều biến đồi từ vài chục tới -
‘hang ‘trim mét
Tap II] - phan bé 6 dé sau tir 150m tdi 500m, gdm 8 via than dugc danh s6 tir via ILy IHH;, , THÍạ Chiều
dày các vỉa than không đồng đều và không ồn' định
biến đồi từ 0,5 — 4,5m, cấu trúc vỉa tương đối phức tạp chứa nhiều lớp kẹp Vách và trụ là sét kết, bột kết nhưng có khi là cát kết hoặc sạn kết.- Khoảng
cách giữa các vỉa than thường chỉ vài chục mét
Nói chung tồng chiều dày các via than tỉnh đến độ sâu 1.700m có thề đạt tới 35m với độ chứa than trung
bình khoảng 1,2 Độ chứa than có xu hướng tăng dần
từ trên xuống: dưới và từ tây bắc đến đông nam Vùng Khoái Châu — Phù Cừ có độ chứa than:
D= 0,8 — 1,07
Vùng Tiên Hưng — Kiến Xương: D = 1,07 — 1,37
Theo chiều sâu:
Từ độ sau lö0m tới 250m:D = 4,7
®
Trang 20À
PHẦN II ĐẶC ĐIÊM THẠCH HỌC, PHÂN LOẠI,
NGUỒN GỐC VÀ ĐIỀU KIỆN SINH THÀNH
CAC VIA THAN VUNG TRUNG HA NỘI
CHUONG V
DAC DIEM THANH PHAN THACH HOC
‘THAN VUNG TRONG BA NOL
THÀNH PHẦN IIỀU CƠ:
Theo hệ thống phân loại của Hội nghị thạch học
than Quốc té (He théng SH: Stopes-Heerlen System
có thé chia thành phần hữu cơ tạo than vùng trũng
Hà Nội thành 4 nhóm :
Nhom Vitrinit (Vi) ta thanh phan chính tạo than vùng trững Hà Nội có thề chiếm từ 80 — 85% trong (òng số thành phần hữu cơ Tùy theo nguồn gốc và” mức độ bảo tồn kiến trúc tế bào thực vật chia ra 2 loại
Colinit (Co) là những phần thực vật bị tác dụng keo
hóa biến thành vật chất đồng nhất Trong than chúng
thường ở dạng nền gắn kết các yếu tố có hình hay ở
dang dải, thấu kính nhỏ
Telinit (Te) là những phần thực vật bị keo hóa
nhưng ít nhiều còn bảo tồn kiến trúc tế bào thực vật
21
Trang 21Phần lớn telinit có nguồn gốc từ gỗ, trong loại này
còn thề hiện rõ những mô tế bào: quản bào, mạch dẫn và các vòng tăng trưởng hằng năm, Ngoài ra, còn gặp nhiều thề telinit thành tạo từ lá cây Loại
này thường có Cutinit bao quanh, so
Nhom Inectit (Y) la nhitng phin thire vat bị «fuzen
hóa %‹ Nguồn gốc và hình thái của inec tit rất da dạng,
— Micrinit (Mi} là những thé dang hat, dạng vầy ' kích thước rất nhỏ (0,01 — 0,02mm) năm rải rác trong nền Vitrinit,
— Sclerotinit(Sat) là những thề hình tròn, trái xoan
kích thước 0,2 — 0,§mm cấu tạo đồng nhất, mạng lưới
hoặc dạng vành khuyên _
Nguồn gốc của mierinit và sclerotinit chưa rõ ràng,
số lượng của chúng trong than không vượt quả 2%
— Fuzinit (F) là những thề hình que dài có khi tới
7= 8mm, bên trong có nhiều vách ngăn tạo thành những
đốt giống dạng giun Về nguồn gốc, chúng thuộc loại tảo lục (Chlorophyta) thuộc bộ Sphonales, họ Day~
ladaseae Sti⁄zenberger 1860 (Đặng Đức Nga, 1977)
- Semiluzinit (SF) cũng có hình thái và nguồn gốc
giống như fuzinit
—_ Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về ngưồn gốc
Xà điều kiện sinh thành của fuzinit Song, đa số các nhà nghiên cứu cho rằng chúng được thành tạo từ gỗ
và phát sinh trong diều kiện đầm lầy khô cạn, môi trường Oxi da
Ở vùng tring Ha Noi, nguồn gốc của những thè
fuzinit không /phải là vật chất thực vật bậc cao mà
phát sinh từ thực vật bậc thấp Điều đó chứng tỏ rằng
quá trình qfuzen hóa» đã xầy ra trong than vùng
22
Trang 22tring Ha Noi không những do đặc điềm của môi
trường dầm lầy và còn do tính chất của thực vật, nghĩa
là quá trình «fuzen hóa ? là một quá trình mang tính chất CHỌN LỌC Đề phân biệt với những thề Íuginit
có nguồn gốc từ thực vật bậc cao, đề đánh giá đúng mức vai trò và tính chất của thực vật bậc thấp trong quá trình tạo than, tác giả đề nghị một thuật ngữ mới
Angofuzinit (Algofuzinite) năm trong nhóm Inectit
Nhóm Eximi£ (Liptinit) là những phần vững bền của thực vật, gồm các loại sau:
Cutinit (Ct) là thành phần khá phồ biển trong than
vùng trũng Hà Nội Đa số Cutinit có chiều dày 0.01 — 0,02mm đôi khi tới 0,04mm và còn rõ dạng lưỡi cưa
Rezinit (Re) thường có hình tròn, bầu dục hoặc
méo mó khích thước 0,05— Ímm, cấu tạo đồng nhất
Sporinit (Sp) phần lớn là những vi bào tử, phấn hoa
-đôi khi gặp đại bào tử hoặc vĩ bào tử của Dương sỉ,
- Nhóm Anginit (AI)— Hiện nay mới chỉ gặp trong
than tập Í Phần lớn thuộc loại Angotelini Đó là
những loại tảo Vàng lục (Xanthophyta) bộ Heteroth~
richales, họ Bodrycoccaceae Ville 1909 và tảo Lục
Stizeuberger, 1680 giống Ovulites Lamark, 1816