+Sơn tổng hợp :Chất tạo màng là nhựa tổng hợp gọi tên căn cứ vào tên của các loại nhựa: ví dụ sơn epoxy,sơn alkyd,.... Chất tạo màng bao gồm:dầu thảo mộc,nhựa thiên nhiên,nhựa tổng hợp Đ
Trang 1Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Khoa công nghệ hóa học
Bộ môn công nghệ vật liệu polyme và compozit
Đề tài : Nghiên cứu chế tạo sơn men bảo vệ kết cấu thép cho
công trình và phương tiện giao thông vận tải
Trang 2Mục lục trang
1)Lịch sử phát triển cuả sơn 05
1.1) Định nghĩa sơn 05
1.2) Phân loại sơn 06
1.3)Thành phần của sơn 07
1.4) Cơ chế bảo vệ của màng sơn 08
2)Sơn men 15
2.1) Chất tạo màng 15
2.1.1) Nhựa epoxy 16
2.1.1.1) Nhựa epoxyđian 16
2.1.1.2) Nhựa epoxy novolac (nhựa poly epoxy ) 18
2.1.1.3) Nhựa epoxy mạch thẳng 18
2.1.1.4) Nhựa epoxy este 18
2.1.1.5) Ứng dụng nhựa epoxy trong màng phủ 19
2.1.2) Nhựa ankyd 20
2.1.2.1) Biến tính ankyd bằng axit béo 20
2.1.2.2) Biến tính ankyd bằng dầu thực vật 21
2.1.3) Nhựa acrylic 23
2.1.3.1) Nguyên liệu đầu 23
2.1.3.2) Điều chế nhựa acrylic 23
2.1.3.3) Ứng dụng nhựa acrylic 24
2.1.3.4) Biến tính nhựa acrylic 25
Trang 32.1.4 ) Nhựa PU ( poly uretan ) 25
2.1.4.1) Nguyên liệu đầu 25
2.1.4.2) Phân loại màng phủ uretan 27
2.1.4.3) Màng phủ đóng rắn ẩm 29
2.1.5) Nhựa vinyl 29
2.1.5.1) Nhựa poly vinyl axetat ( PVAc ) 29
2.1.5.2) Nhựa poly vinyl ancol ( PVA ) 30
2.1.5.3) Nhựa poly vinyl fomat ( PVF ) 30
2.1.5.4) Nhựa poly butyral ( PVB ) 31
2.1.5.5) Nhựa poly clorua ( PVC ) 31
2.1.5.6) Đồng trùng hợp vinyl axetat và vinyl clorua 32
2.1.5.7) Peclo vinyl ( poly vinyl clorua clo hóa ) 32
2.2) Dung môi 32
2.2.1) Yêu cầu đối với dung môi 33
2.2.1.1) Khả năng hòa tan 33
2.2.1.2) Điểm sôi (nhiệt độ sôi ) 33
2.2.1.3) Tốc độ bay hơi 33
2.2.1.4) Khả năng độc hại và cháy nổ 34
2.2.1.5) Độ ổn định hóa học 34
2.2.1.6) Mùi và mầu 34
2.2.1.7) Tỷ trong và giá thành 34
2.2.2) Một số loại dung môi 35
Trang 42.3) Bột mầu và chất độn 35
2.3.1)Bột mầu 35
2.3.1.1) Bột mầu vô cơ 36
2.3.1.2) Bột mầu hữu cơ 37
2.3.2) Chất độn 37
2.4) Chất hóa dỏe và chất đóng rắn 37
2.4.1) Chất hóa dẻo 37
2.4.2) Chất đóng rắn (chát làm khô ) 38
2.5) Các chất phụ gia khác 39
2.5.1) Chất phụ gia làm đặc 39
2.5.2) Chất hoạt động bề mặt 40
2.5.3) Chất biến tính bề mặt 40
2.5.4) Các chất có hiệu quả đặc biệt 41
3) Hướng nghiên cứu sắp tới 41
3.1) Chế tạo màng sơn men bán bóng 41
3.2) Nghiên cứu đánh giá chất lượng sơn men qua tính chất cơ lý,đặc biệt là khả năng bám dính với các lớp phủ khác nhau 42
3.3) Nghiên cứu công nghệ chế tạo sơn men phù hợp với từng lĩnh vực 42
3.3.1) Sơn men bóng,trong suốt,không mầu KL-1 42
3.3.2) Sơn bóng hệ nước phủ mầu cho gỗ,bịt vân gỗ T-13 43
3.3.3) Sơn phủ bóng cho gỗ W-3 44
4) Quy trình sản xuất sơn 45
Trang 5Tài liệu tham khảo 49
1 ) Lịch sử phát triển của sơn
Vào thời kỳ trước công nguyên,người Ai Cập cổ đại đã biết trang trí tường, hanghốc mình ở và các vật dụng trên cơ sở chất kết dính là lòng trắng trứng, sáp ong,nhựa cây trộn với bột màu thiên nhiên
Vài ngàn năm sau đó người Trung Hoa đã phát hiện và dùng mủ cây sơn làm sơnphủ và keo Trước đây sơn được sản xuất từ các loại thảo mộc như: dầu lanh, dầutrẩu, dầu gai, dầu dừa, dầu hướng dương, dầu ngô, dầu cao su, Các loại nhựathiên nhiên như: nhựa cánh kiến, nhựa thông, bitum thiên nhiên, Các loại bột nhưcao lanh, ỏi sắt
Đến thế kỷ 20, cùng với sự phát triển nhanh của ngành hóa chất, công nghiệp sơntổng hợp ra đời với sự phát triển mạnh, đặc biệt là ở những nước có công nghiệphóa chất phat triển mạnh Toàn thế giới năm 1965 sản xuất khoản 10 triệu tấn sơn,năm 1975 tăng lên 16 triệu tấn
Trong công nghiệp sơn hiện nay người ta sử dụng 2700 loại nhựa làm chất tạomàng, 700 loại dầu, 2000 loại bột mầu, 1000 loại dung môi và khoảng 600 chấtphụ gia
Trước đây, sơn dầu chiếm ưu thế trong công nghiệp chế tạo sơn Nhưng trongvòng 10 năm trở lại đây, sơn tổng hợp đã tiến lên chiếm ưu thế hàng đầu trong cácloại sơn
1.1 ) Định nghĩa sơn.
Trước đây một số nhà nghiên cứu đã đưa ra một vài khái niệm sau :
Sơn là huyền phù của bột màu, chất độn trong dung dịch chất tạo màng với dungmôi tương ứng (Liên Xô)
Sơn là tổ hợp lỏng chứa bột màu, khi phủ lên nền thành lớp mỏng sẽ tạo thành
Trang 6Hai định nghĩa này bao gồm các loại sơn màu đục, men (pigment paint)
Dạng vật liệu sơn không chứa bột màu gọi là vec ni, là dung dịch tạo màng trongdung môi thích hợp
Định nghĩa tổng quat:Sơn là hệ phân tán gồm nhiều thành phần (chất tạo
màng,chất màu, trong môi trường phân tán ).sau khi phủ nên bề mặt vật liệu nền
nó tạo thành lớp màng đều đặn,bám chắc,bảo vệ và trang trí bề mặt vật liệu cần sơn
Như vậy,chức năng của màng sơn là trang trí và bảo vệ vật liệu nền
1.2 ) Phân loại sơn :
Có rất nhiều cách phân loại :
-Căn cứ vào chất tạo màng:
+Sơn dầu thuần túy:thành phần chất tạo màng chỉ có dầu thảo mộc,ít dùng do không bền
+Sơn dầu nhựa :thành phần chất tạo màng gồm dầu thảo mộc và nhựa (thiên nhiên,nhân tạo ).Loại này được dùng phổ biến trong đời sống hằng ngày nhưng ít dùng trong các ngành kỹ thuật
+Sơn tổng hợp :Chất tạo màng là nhựa tổng hợp (gọi tên căn cứ vào tên của các loại nhựa: ví dụ sơn epoxy,sơn alkyd, )
-Căn cứ vào bản chât scuar môi trường phân tán :
+Sơn dung môi:môi trường phân tán là dung môi hữu cơ
+Sơn nước:môi trường phân tán là nước
+Sơn bột:không có môi trường phân tán
-Căn cứ vào ứng dụng:
+Sơn gỗ
+ Sơn kim loại
Trang 7Chất tạo màng bao gồm:dầu thảo mộc,nhựa thiên nhiên,nhựa tổng hợp
Đối với dầu thảo mộc thì chỉ có những loại dầu khô (dầu trẩu,dầu lanh )mới có khả năng tạo màng ( do trong phân tử có nhiều nối đôi liên hợp) còn các loại dầu bán khô,và không khô dùng để biến tính nhựa tổng hợp dùng làm chát hóa dẻo
Trang 8Nhựa thiên nhiên,nhựa tổng hợp được biến tính đẻ thay đổi tính chất
+Chất màu (bột màu,bột độn )
+Dung môi
+Các chất phụ gia:Chất hóa dẻo,chất làm khô đóng rắn,chất ổn định.Ngoài ra còn
có những chất đặc biệt như chất diệt khuẩn,dẫn nhiệt,dẫn điện,chất phát sáng,cảm quang,
1.4 ) Cơ chế bảo vệ của màng sơn
Điều quan trọng nhất của sơn là bảo vệ bề mặt sản phẩm ( đặc biệt là kim loại ) Màng sơn mỏng hình thành trên bề mặt chi tiết cách li với môi trường như nước,không khí,ánh sáng mặt trời, và môi trường ăn mòn (như
axit,kiềm ,muối ,SO2, )bảo vệ được sản phẩm không bị ăn mòn.Nếu như bề mặt
có lớp màng cứng,có thể làm giảm sự va đập,ma sát do đó sơn còn tác dụng bảo
vệ cơ khí
Trong công nghiệp sản xuất sơn chống rỉ, việc lên đơn công thức và quy trình công nghệ sản xuất phù hợp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố môi trường nơi sử dụng, vùng nền mà vật liệu sơn phủ sẽ bảo vệ, chiến lược và cách chống ăn mòn, tính năng nguyên vật liệu sử dụng
Hệ màng phủ trong sơn chống rỉ có chức năng bảo vệ bề mặt nền theo một trong các cơ chế :
Trang 9
+Hiệu ứng cản có được trong hệ màng phủ nhờ vào tính thấm khí, nước và dẫn ion kém của màng
+Hiệu ứng ức chế quá trình ăn mòn bề mặt nền nhờ vào quá trình thụ động hóa bề
mặt nền bởi hệ màng phủ có khả năng chuyển hóa hoặc nhờ sự có mặt các thành phần màu có tính ức chế trong màng phủ
+Ngoài ra, trong công nghiệp, các màng phủ kim loại, hữu cơ, vô cơ còn dùng rộng rãi cơ chế chống ăn mòn bằng cách hy sinh thành phần kim loại hoạt động mạnh hơn Thành phần kim loại này phải đang tiếp xúc với bề mặt nền
Một số so sánh về các chủng lọai sơn chống rỉ được phân loại theo chức năng
hoạt động theo 3 cơ chế bảo vệ chính:
Trang 10
A ) Ăn mòn trong môi trường ẩm và có nhiều ion:
Khi bề mặt thép phơi ra trong môi trường ẩm mà không có sự bảo vệ, quá trình
ăn mòn điện hóa trên bề mặt được diễn giải theo sơ đồ mình họa sau:
Trang 11
Việc lựa chọn một công thức và quy trình phù hợp cho sơn chống rỉ cần phải cân nhắc và lựa chọn theo các yếu tố quan trọng như sau:
Trang 13Không phải hệ màng phủ nào cũng phục vụ tốt trong mọi môi trường Từng loại môi trường có hệ màng phủ phù hợp riêng Ba loại môi trường chính thường thấy trong các ứng dụng được lưu ý đến như sau:
B)Sơn giàu kẽm
Là một loại sơn chống rỉ dùng kẽm như kim loại thay thế cho kim loại nền (thường là sắt thép) có quá trình hoạt động bảo vệ nền như sau:
Trang 14Sau đó :
Trang 15Với sơn chống rỉ có tính cản tốt, đường dẫn ion gây ăn mòn bề mặt nền thường
có tổng chiều dài lớn hơn rất nhiều so với sơn không có tính cản Một so sánh dướiđây giúp hình dung được nguyên lý thú vị này:
Sơn không có tính cản:
Trang 16Sơn có tính cản:
C) Sơn chống rỉ có chất tạo màng gốc vô cơ (thường là từ silicate) dùng bụi kẽm
làm thành một hổn hợp có tác dụng ức chế hữu hiệu sự tấn công các ion của chất gây ăn mòn Cấu tạo của màng sơn loại này như sau:
2) Sơn men
-Thành phần cơ bản:
Trên cơ bản nhựa epoxy,alkyt,PU (poli Urethane),acrylic,vinyl
-Sử dụng:
Trang 17Dùng để bảo vệ công trình hàng hải, hệ thống máy móc xa bờ, nền các cao ốc…v vnhững nơi cần được trang trí bảo vệ cũng như chịu được môi trường hóa chất
-Đặc điểm:
+ Sơn phủ cao cấp dùng trong xây dựng cho bề mặt láng bóng, chịu hóa chất và mài mòn
+Độ bóng và màu sắc không bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài
+Khả năng chống ăn mòn và va đập cao
+Có thể phủ thêm lớp sơn mới nếu cần thiết
Có thể phân biệt các chất tạo màng như sau:
-Chất tạo màng thiên nhiên: dâù thực vật,nhựa thiên nhiên,
-Chất tạo màng bán tổng hợp :các dẫn xuất hóa học của polimer thiên nhiên (cao su, )
haytừ hợp chất có khả năng tạo thành nhóm epoxy
Là một trong những chất tạo màng quan trọng nhất trong công nghệ sơn
Trang 18Có ba phương pháp cơ bản sử dụng để tổng hợp nhựa epxy
-Phản ứng của các chất cho proton với epiclohyđrin CH2− CH− CH2−Cl
O
-Epoxy hóa các hợp chất không no
-Trùng hợp hoặc đồng trùng hợp các hợp chất không no chứa nhóm epoxy
Trang 19+NaOH HO− − C− − O−CH2−CH − CH2 -NaCl –H2O CH3 O
2.1.1.2 ) Nhựa epoxy novolac (nhựa polyepoxy )
Được tạo thành từ novolac và epoxy
O−CH2−CH−CH2 O−CH2−CH−CH2 O−CH2−CH−CH2
Trang 20Gần giống cấu trúc nhựa epoxylđian ,nhưng có khối lượng phân tử thường thấp hơn và hàm lượng nhóm epoxy cao hơn
2.1.1.4 ) Nhựa epoxy este
Chính là sản phẩm của phản ứng giữa nhựa epoxy và các axit béo đơn
chức.Phổ biến nhất là nhựa đi từ epoxy có khối lượng phân tử 800-1600
Những axit béo hay sử dụng là từ dầu khô và dầu bán khô (dầu trẩu,dầu lanh.chứ a liên kết đôi,ba liên hợp ).Ngoài ra có thể sử dụng nhựa thông,chủ yếu là axit abietic
Tiếp tục phản ứng với axit
Epoxy biến tính với anhyđrich maneic ( AM )hay với anhyđrich phtarich (AP )
để tan trong nước
2.1.1.5 ) Ứng dụng nhựa epoxy trong màng phủ
Sử dụng nhiều và đa dạng,trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 21A ) Màng phủ bảo vệ công nghiệp
Hệ nhựa epoxy đóng rắn nguội được sử dụng nhiều nhất cho các hệ ăn
Màng phủ epoxy đóng rắn bằng amin sử dụng sơn máy bay,tầu thủy
B ) Màng phủ epoxy nhựa than đá
Phối hợp nhựa than đá với epoxy tạo nên cho sơn có lớp màng độ dầy
lớn,hàm rắn cao ( thường sử dụng cho lớp sơn trung gian để tạo độ dầy )
Bền với nước,nước mưa,hoa shocj,tương đối bền với xăng dầu và các
hiđrocacbon khác ( nhưng không sử dụng được với các dung môi đặc
thơm,hoặc dung môi có cực,vì khi đó than đá sẽ bị hòa tan )
C ) Sơn lót epoxy giầu Zn
Được sử dụng làm sơn lót cho kết cấu bằng thép ở biển hoặc cầu,cống ( nhờ
có độ bám dính tốt )
Trong thực tế,lượng bột Zn thường chiếm khoảng 90 % toàn bộ lượng sơn lót.Nhằm chống ăn mòn điện hóa ( màng sơn đóng vai trò điện cực hy sinh để bảo vệ kết cấu bằng kim loại hoạt động yếu hơn )
2.1.2 ) Nhựa ankyd
Là nhựa poli este có cấu trúc R3 được chế tạo từ anhyđric của axit lưỡng chức
mà chủ yếu là anhđric phtalic và rượu đa chức (chủ yếu là glycerin và penta erythrytric )
CO CH2−OH HOCH2 CH2OH
O CH−OH C
CO CH2−OH HOCH2 CH2OH ( AP: alhđrich phtalic ) ( glycerin ) ( penta ery thrytric )Nhựa ankyd đi từ AP + glycerin gọi là glyphtal
Trang 22-Màng sơn trên cơ sở nhựa ankyd không biến tính có đặc điểm : bám dính tốt với nhiều vật liệu,đàn hồi,bóng ,bền dưới tác dụng của ánh sáng nhưng lại có nhược điểm là dòn,dễ nứt,hút nước,khó hòa tan trong dung môi do cấu trúc chặt chẽ.Do đó trong thực tế rát ít dùng nhựa alkyd không biến tính để làm sơn-Người ta thường biến tính ankyd bằng axit béo hoặc dầu thực vật
2.1.2.1 ) Biến tính ankyd bằng axit béo
Nguyên liệu : glycerin,AP,axit béo có thể cho vào một lúc hoặc tổng hợp monoglyceric của axit béo trước
Trang 23Đối với phương pháp này không thể đưa nguyên liệu vào cùng một lúc vì APtác dụng với glycerin tạo sản phẩm không tan trong dầu
Cấu tạo của nhựa alkyd biến tính bằng dầu thực vật có thể biểu diễn như sau HOOC COO −C3H5−OOC COO−C3H5−OOC COO
OH OCOR
Trong thực tế người ta thường dùng cả dầu bán khô và dầu khô.Các gốc R này còn có các nối đôi có khả năng kết hợp với nhau bằng những càu nối oxy -O- ( trong quá trình đóng rắn ) làm cho polyme có cấu tạo mạng lưới rất thích hợp
-Tính chất của alkyd biến tính bằng dầu thực vật phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố : lượng dầu,độ không no của dầu
+Hàm lượng nhựa trong dầu được đánh giá bằng % trọng lượng dầu ( hay axit béo ) trong nhựa Nó thường dao động trong khoảng 30-70 % Căn cứ vào hàm lượng dầu trong nhựa ankyd biến tính có thể phân làm 4 loại nhựa :
Loại nhựa hàm lượng dầu ( % )
Trang 24bột mầu và có khả năng dung chổi quét gia công ,màng sơn co giãn tốt,bền với thời tiết nhưng kém rắn,ít bám dính,kém bền với dung môi dầu nhờn và chậm khô
+Độ không no ( đọ khô ) của dầu :
Dầu càng khô thì màng sơn càng khô nhanh ,nhưng nó làm cho dung dịch nhựa có độ nhơt cao,dễ bị keo hóa,màng sơn chóng bị lão hóa Do đó thường dùng kết hợp dầu khô và bán khô để màng sơn chậm lão hóa và có tác dụng hóa dẻo
Nhựa alkyd biến tính bằng dầu thực vật có độ bóng cao,cứng,bền với
nước,ánh sáng thời tiết,bám dính tốt với kim loại và tương đối co giãn Ngoài
ra còn có khả năng phối hợp với nhiều loại nhựa khác nên phạm vi sử dụng khárộng
VD )
+ Biến tính nhựa alkyd với uretan tạo uretan alkyd
+ Biến tính nhựa alkyd với poliamit tạo tính chất lưu biến trong sơn
+ Biến tính nhựa alkyd với silicon để tăng và duy trì độ bóng
+ Biến tính nhựa alkyd với nhựa PF để tăng độ cứng và bền hóa chất
+ Biến tính nhựa alkyd với nhựa vinyl để tăng khô nhanh,tăng cứng,duy trì độ màu,bền nước và hóa chất
2.1.3 Nhựa acrylic
Các polime acrylic được sử dụng rộng rãi do các đặc tính tuyệt vời của chúng về
độ trong,chịu được hóa học,thới tiết và các tính chất về độ bền
2.1.3.1 ) Nguyên liệu đầu
Các monome được xếp theo dạng ‘’ cứng ‘’,’’mềm’’,’’hoạt tính ‘’ trên cơ sởcác đặc tính của chúng biểu hiện trên polyme cuối cùng
+Monome cứng : MMA ( metyl metacrylat ) , styren , vinyl axetat
+Monome mềm : các acrylat mềm hơn (metacrylat,etyl acrylat, 2-etyl hexyl
acrylat,metacrylat mạch dài, )
+Monome hoạt tính :thường chưa nhóm hydroxyl như hydroxyl etyl acrylat,acryl amit.Các monome dạng axit như axit metacrulic cũng là những monome hoạt tính
Trang 25và thường sử dụng lượng nhỏ trong hợp chất để làm tăng sự khuếch tán của bột mầu,và đóng vai trò xúc tác cho việc đóng rắn các dẫn xuát polyme
2.1.3.2 ) Điều chế nhựa acrylic
Phụ thuộc vào monome ban đầu ( độ beebf,giá thành,độ hoạt động )
Tỷ lệ monome cứng /monome mềm sẽ điều chỉnh khối lượng phân tử,và từ tỉ lệ này có thể dự đoán tương đối chính xác các ứng dụng của chúng trong màng phủBình thường tiến hành trong dung dịch 50%,nhiệt độ phụ thuộc dung môi,tỷ lệ chấ khơi mào ( hàm lượng ) từ 0.1 – 4 %,nhiệt độ sử dụng chất khơ mào từ 90 – 1300CMonome acrylic có thẻ thực hiện trùng hợp khối,huyền phù,nhũ tương,khuếch tán trong dung dịch
2.1.3.3 ) Ứng dụng nhựa acrylic
-Nhựa acrylic nhiệt dẻo
Khi sử dụng cần chú ý đến khối lượng phân tử và phân bố khối lượng phân tử vì
sự đồng đều,phân bố khối lượng ảnh hưởng đến tính chát màng sơn.đặc biệt là đối với những loại sơn có bột kim loại,đặc tính lưu biến của nó ảnh hưởng đến hướng của vẩy nhôm,vẩy kim loại trên màng phủ
Khi khối lượng phân tử của nhựa quá cao,khi phun sơn,lượng rắn phun ra
chậm,còn khi khối lượng phân tử rất cao thì có thể gây ra dạng mạng nhên khi phun
Nếu khối lượng phân tử tháp thì lại giảm độ bền và giảm đặc tính cơ học
Đối với sơn polymetyl metacrylat,thường khối lượng phân tử tối ưu nằm trong vùng 80 000.Ngoài ra đối với màng này phải tiến hành dẻo hóa để tăng độ bền chống rạn,thường chất dẻo hóa là benzyl,butyl benzyl ftalat hoặc polyeste thấp
Trang 26+Nhựa acrylic nhiệt dẻo đặc biệt được ứng dụng cho lớp phủ ngoài của ôtô
+Nhựa acrylic nhiệt dẻo trộn hợp với nitroxenlulo hoặc trộn với chất hóa dẻo ankit
để sơn ôtô
- Nhựa acrylic nhiệt rắn
+ Được hình thành để khắc phục một số nhược điểm của acrylic nhiệt dẻo,đặc biệt
là áp dụng trong công nghiệp
+ Ưu điểm : tăng độ bền hoá học và kiềm,sử dụng được phàn rắn cao hơn,trong dung môi rẻ hơn và mềm ít hơn khi làm việc ở nhiệt độ cao
+ Nhựa acrylic nhiệt rắn có M = 20 000 - 30 000
+ Hàm lượng monome hoạt động 5 – 25 %
2.1.3.4 ) Biến tính nhựa acrylic
+Tăng tính chất của nhựa,nhựa polyme đi từ copolyme acrylic (trùng hợp 2,3 monome khác nhau ) có các nhóm chức là hidroxyl có thể khâu mạch với nhựa metamin focmandehit để tạo vật liệu có độ bền thời tiết và có tính chất cơ học tốt+ Nhựa acrylic biến tính với poly butadien được sử dụng làm lớp lót trên bề mặt thép trần
2.1.4 Nhựa PU (poly uretan )
Nhựa poli uretan là các polyme chứa liên kết uretan ( -NH-CO-O- ) Ngoài
ra,dạng cacbamat cũng đồng nghĩa uretan,được hình thành bởi 1 polyme(ancolhol )
và một iso xianat.Ngoài ra có thể tổng hợp bằng các phương pháp khác
2.1.4.1 ) Nguyên liệu đầu
2,4-TDI,hoặc 2,6- TDI ( toluilen ddiiisso xianat )hoặc hỗn hợp dẫn xuất của chúng
CH3