Luận văn : Tiếp cận đánh giá thiệt hại sức khỏe con người do ô nhiễm không khí tại Hà Nội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA KINH TẾ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Đề tài: Tiếp cận đánh giá thiệt hại sức khỏe
con người do ô nhiễm không khí tại Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh
Cán bộ hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thùy Dương
Hà Nội 2009
Trang 2Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 5
Lời cám ơn 7
Chương I: Cơ sở khoa học và thực tiễn của đánh giá thiệt hại sức khỏe con người do ô nhiễm không khí 9
1.1 Khái niệm về ô nhiễm không khí 9
1.2 Tác hại của ô nhiễm không khí tới sức khỏe dân cư 16
Chương II: Hiện trạng ô nhiễm không khí và thiệt hại do ô nhiễm không khí trên địa bàn Hà Nội 21
2.1 Khái quát về Hà Nội 21
2.2 Hiện trạng về ô nhiễm không khí trên địa bàn Hà Nội 22
2.3 Những thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra tại Hà Nội 26
Chương III: Đánh giá thiệt hại do ô nhiễm không khí 33
3.1 Những kinh nghiệm đánh giá thiệt hại do ô nhiễm không khí tới sức khỏe trên thế giới 33
3.2 Phương pháp sử dụng để đánh giá thiệt hại do ô nhiễm không khí 41
3.3 Áp dụng đánh giá tại Hà Nội 45
3.4 Lượng giá bằng tiền thiệt hại đối với sức khỏe người dân 54
Chương IV: Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 58
Trang 3Danh mục bảng biểu
2 Mười nguyên nhân mắc bệnh cao nhất tại các bệnh viện 31
3 Dự báo số trường hợp bị ảnh hưởng đến sức khỏe liên quan đến
4 Lợi ích về sức khỏe đạt được tại Jakarta khi giảm nồng độ các
chất độc trong không khí xuống mức tiêu chuẩn của Indonesia 35
5 Lợi ích về sức khỏe đạt được tại Jakarta khi giảm nồng độ các
chất độc trong không khí xuống mức tiêu chuẩn của WHO 36
6 Số trường hợp tránh được những rủi ro về sức khỏe tại Mỹ năm
7 Quy đổi giá trị cho các trường hợp liên quan đến bệnh về hô hấp
9 Lợi ích về sức khỏe đạt được tại Hà Nội khi giảm nồng độ các
chất độc trong không khí xuống mức tiêu chuẩn của Việt Nam 48
10 Lợi ích về sức khỏe đạt được tại Hà Nội khi giảm nồng độ các
chất độc trong không khí xuống mức tiêu chuẩn của WHO 56
Trang 4Danh mục hình vẽ
2 Diễn biến PM10trung bình năm trên địa bàn Hà Nội 25
3 Nồng độ PM10trung bình năm đặt tại trạm Láng và trạm trường
4 10 nguyên nhân mắc bệnh cao nhất tại các bệnh viện 29
Trang 5Thuật ngữ viết tắt
CHD Coronary Heart Disease – một loại bệnh liên quan tới vành tim
DBP Diastolic Blood Pressure - chứng trương tim
FP Fine Particles – nồng độ những hạt có đường kính nhỏ hơn 2.5µg
LRI Lower Respiratory Illness in Children - Các bệnh mức độ nhẹ ở trẻ
em
PM 10 Nồng độ những hạt có đường kính nhỏ hơn 10µg
RAD Restricted Activity Days - những ngày làm việc bị hạn chế
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSP Total Suspended Particulates - tổng các hạt lơ lửng trong không khí
WB World Bank - Ngân hàng thế giới
WHO World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới
WTA Willingness To Accept - Sự sẵn sàng chấp nhận
WTP Willingness To Pay - Sự sẵn sàng chi trả
Trang 6Lời cám ơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thế Chinh, phó viện trưởngViện chiến lược chính sách Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên Môitrường, đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện chuyên đềnày
Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Thùy Dương, phó trưởng banKinh tế Tài nguyên và Môi trường, Viện chiến lược chính sách, Bộ Tài nguyênMôi trường, cùng các anh chị trong ban đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập
và thực hiện chuyên đề
Chân thành cảm ơn bạn Lê Thanh Bình, sinh viên khoa Điện tử viễn thôngtrường Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã giúp đỡ tôi trong quátrình thực hiện chuyên đề này
Chân thành cảm ơn bạn Trần Mậu Nghĩa, sinh viên khoa Công nghệ thôngtin trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiệnchuyên đề này
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Đi lên Công nghiệp hóa và đô thị hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia.Công nghiệp hóa mang lại lợi ích kinh tế rất lớn, nhưng bên cạnh đó Côngnghiệp hóa cũng mang đến cho con người sự lo ngại về tình hình nhiễm bẩn bầukhông khí mà họ đang sống Không khí bao quanh hành tinh chúng ta rất lớn,nhưng hàng năm có tới hàng trăm triệu các chất gây ô nhiễm được thêm vào theothời gian mà chúng tích tụ lại Tác hại của sự ô nhiễm môi trường, bởi các yếu tốđộc hại như bụi, khí độc…đến tình trạng sức khỏe là một vấn đề đang được quantâm của các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học trên toàn thế giới
Sự nghiệp bảo vệ môi trường và thiên nhiên đã trở nên cấp thiết nhất, nóliên quan đến tất cả các nước và khu vực trên thế giới Vì môi trường xungquanh con người không hề có biên giới, sự cần thiết phải có những biện phápthiên nhiên khỏi bị ảnh hưởng hủy hoại do Công nghiệp hóa gây nên Nhữngbiện pháp bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm của mỗi quốc gia và trên toàn thếgiới cần được đưa ra
Việt Nam đang trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, với mục tiêuđến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo kịp với các nướctrong khu vực và trên thế giới Để có được điều này, Việt Nam đã chấp nhậnđánh đổi sự trong lành của môi trường tự nhiên khi không quan tâm tới sự tànphá tới môi trường trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Việc môitrường là một tài nguyên vô giá vẫn chưa được nhìn nhận đúng ở Việt Nam Cácvấn đề về ô nhiễm như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm rác thải…
Trang 8chưa được coi như hồi chuông báo động về mức độ tàn phá môi trường do cáchoạt động kinh tế gây ra
Chuyên đề này, với mục đích đưa ra một cái nhìn cụ thể về tác hại của ônhiễm môi trường không khí tới sức khỏe của người dân, sẽ dựa trên nhữngnghiên cứu đã được thực hiện tại những nước phát triển, đưa vào đánh giá tạiViệt Nam, cụ thể là thủ đô Hà Nội Để thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệmôi trường không khí xung quanh nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho ngườidân thành phố
Chuyên đề sẽ gồm 4 phần:
- Chương I, là cơ sở khoa học của vấn đề ô nhiễm không khí, sẽ nêu ra cácđịnh nghĩa, phân loại, và các nguồn gây ô nhiễm không khí và tác hại do ô nhiễmkhông khí gây ra
- Chương II sẽ trình bày về hiện trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội vànhững thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra tại Hà Nội
- Chương III là phần chính của chuyên đề, với việc đưa ra phương phápđánh giá thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra đối với sức khỏe của người dân
Hà Nội, với các kinh nghiệm từ nước ngoài và áp dụng tại Hà Nội
- Chương IV là phần các giải pháp nhằm kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễmkhông khí, không chỉ tại Hà Nội mà còn trên cả nước
Việc đánh giá ô nhiễm không khí đã được thực hiện trên nhiều quốc gia,nhưng ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào nêu lênđược những chi phí thiệt hại mà ô nhiễm không khí gây ra đối với sức khỏe củangười dân
Chuyên đề sẽ sử dụng tài liệu “Estimates the Health Effects of AirPollution: A method with an Application to Jakarta” của tác giả Bart Ostro,
Trang 9World Bank làm kinh nghiệm áp dụng tại Việt Nam, đây là tổng hợp nhữngnghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới.
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo được viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu saiphạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2009
Ký tên
Nguyễn Khánh Tuyên
Trang 10Chương I: Cơ sở khoa học và thực tiễn của đánh giá thiệt
hại sức khỏe con người do ô nhiễm không khí.
1.1 Khái niệm về ô nhiễm không khí.
1.1.1 Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quantrọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sựtỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
Ô nhiễm không khí theo cách nhìn của kinh tế môi trường, là sự vượt quátiêu chuẩn cho phép của nồng độ một số chất gây ô nhiễm trong không khí
1.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm không khí
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồngốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo
Trang 11 Cháy rừng: Các đám cháy rừng, savan và đồng cỏ bởi các quá trình
tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đámcháy này thường lan truyền rộng, phát thảu nhiều bụi và khí
Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đấttrồng và gió thổi tung lên trời thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóngbiển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí Các quá trình phânhủy, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phảnứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loạimuối,.v v Tất cả các loại bụi khí đều gây ô nhiễm không khí
Tổng lượng tác nhân ô nhiễm óc nguồn gốc thiên nhiên thường rất lớn,nhưng có đặc điểm là phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới, nồng độ cáctác nhân cũng không tập trung ở một vùng và thực tế, con người, thực vật, độngvật cũng đã làm quen với nồng độ của các tác nhân đó
Nguồn gốc nhân tạo.
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt độngcông nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và hoạt động của các phương tiệngiao thông, xây dựng
Các nguồn ô nhiễm công nghiệp
Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:
Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khóicủa các nhà máy vào không khí
Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm vàtrên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thểđược hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió
Trang 12Nguồn thải do quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm có nồng độ chất độchại rất cao và tập trung trong một không gian nhỏ Nguồn thải thông gió có mộtđặc điểm là lượng khí thải ra lớn, nhưng nồng độ chất độc hại thấp hơn Loạinguồn thải có tổ chức là các loại nguồn thải từ các miệng ống thải đặt các thiết bịhút chất độc hại Loại nguồn thải vô tổ chức là các nguồn thải do các thiết bị sảnxuất không kín thải ra trong quá trình sản xuất, hay do các hệ thống kênh dẫn,băng tải hở,.v v Nguồn thải không khí có thể được gọi là nguồn ô nhiễm nóng
và nguồn thải ô nhiễm nguội, tùy thuộc vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa nguồnthải và không khí xung quanh Các ống khói là các nguồn điểm điển hình Còncác cửa mái kéo dài liên tục của các phân xưởng thải ra nguồn độc hại là nguồnđường điển hình Việc phân loại này có ý nghĩa đối với việc tính toán xác địnhmức độ khuếch tán ô nhiễm hiện tại và dự báo ô nhiễm môi trường không khítrong tương lai
Đối với mỗi ngành công nghiệp, lượng nguồn thải độc hại nhiều hay ít phụthuộc vào loại nhiên liệu đốt, công nghệ đốt nhiên liệu, phương pháp công nghệsản xuất, cũng như trìnhd dộ hiện đại của công nghệ sản xuất
1.1.3 Các nhân tố gây ô nhiễm không khí và tác động của chúng.
Các chất và tác nhân gây ô nhiễm không khí bao gồm:
Các loại ôxít như: nitơ ôxít (NO, NO2), nitơ điôxit (NO2), SO2, CO,
H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iot)
Các hợp chất flo
Các chất tổng hợp (ete, benzen)
Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat,các phân tử carbon, sol khí, muội, khói, sương mù…
Trang 13 Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm,nikel, thiếc…
Khí quang hóa như Ozon (O3), FAN, FB2N, Nox…
Bảng 1: Tác nhân gây ô nhiễm không khí Tác nhân ô
Gây buồn phiền, cáu gắt, làm ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp
Amoniac
Từ quá trình hóa học trong sản xuất phân đạm, sơn hay thuốc nổ
Gây viêm tấy đường hô hấp
Asin (AsH2)
Từ quá trình hàn nối sắt, thép hoặc sản xuất que hàn có chứa acsen
Làm giảm hồng cầu trong máu tác hại thận, gây bệnhvàng da
Carbon Ống xả khí ô tô, xe máy, ống Giảm bớt khả năng lưu
Trang 14khói đốt than chuyển ôxi trong máu
Clo Tẩy vảo sợi và các quá trình hóa
học tương tự
Gây nguy hại đối với toàn
bộ đường hô hấp và mắt
Hidroxianit Khói phun ra, các lò chế biến
hóa chất, mạ kim loại
Gây tác hại đối với tế bào thần kinh, đau đầu, làm khô họng, mờ mắt
Hidro florua
Tinh luyện dầu khí, khắc kính bằng axit, sản xuất nhôm, phân bón
Gây mỏi mệt toàn thân
Hidro sunfit Công nghiệp hóa chất và tinh
luyện nhiên liệu có nhựa đường
Giống mùi trứng thối, gây buồn nôn, gây kích thích mắt và họng
Nitơ ôxit Ống xả khói ô tô, xe máy, công
nghệ làm mềm hóa than
Gây ảnh hưởng đến bộ máy hô hấp, muội xâm nhập vào phổi
Sunfua điôxit Quá trình đốt than và dầu khí Gây tức ngực, đau đầu,
nôn mửaTro, muội,
khói
Từ lò đốt ở các ngành công nghiệp
Đau mắt và có thể gây bệnh ung thư
(Nguồn: Giáo trình cơ sở khoa học môi trường, NXB ĐHQG, 2004)
Tác nhân ô nhiễm thường được chia làm 2 loại: sơ cấp và thứ cấp SO2
sinh ra do đốt cháy than là tác nhân ô nhiễm sơ cấp Nó tác động tới bộ phận tiếpnhận một cách trực tiếp Sau đó, khí này lại liên kết với O2 và H2O của không khísạch để tạo thành H2SO4 rơi xuống đất cùng với nước mưa, làm thay đổi pH của
Trang 15đất và của thủy vực , tác động xấu tới nhiều thực vật, động vật và vi sinh vật.Như vậy, mưa axit là tác nhân ô nhiễm thứ cấp được tạo thành do sự kết hợp
H2O với SO2 Cũng có những trường hợp các tác nhân không gây ô nhiễm, liênkết quang hóa với nhau để tạo thành tác nhân ô nhiễm thứ cấp mới, gây tác độngxấu Cơ thể phản ứng đối với các tác nhân ô nhiễm theo nồng độ và theo thờigian Sự phát thải lâu dài khí flo sẽ gây bệnh viêm da ở động vật: vật liệu cao sutiếp xúc lâu với Ozon thì sẽ bị nứt Nếu thời gian tác động ngắn sẽ không gâycác hiện tượng tương tự Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ biểu thị ô nhiễmkhông khí theo chỉ số chuẩn ô nhiễm (PSI), theo ngưỡng an toàn và nguy hiểmđối với sức khỏe của người PSI là một chỉ số thu được khi tính tới nhiều chỉ số ônhiễm, ví dụ tổng các hạt lơ lửng SO2, CO, O3, NO2 được tính theo µg/m3/giờhoặc trong 1 ngày
Một số chất gây ô nhiễm không khí nhân tạo nguy hiểm nhất đối với conngười và khí quyển trái đất là CO2, SO2, CO và NO2
Carbon Đioxit (CO 2 )
CO2 với hàm lượng 0.03% trong khí quyển là nguyên liệu cho quá trìnhquang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh Thông thường,lượng CO2 sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lượng CO2 được sử dụng choquang hợp Hai loại hoạt động của con người là đốt nhiên liệu hóa thạch và phárừng đã làm cho quá trình trên mất cân bằng, có tác dộng xấu tới khí hậu toàncầu
Khí CO2 và một số khí khác, đặc biệt là hơi nước trong khí quyển có khảnăng cho bức xạ Mặt trời đi qua và đến bề mặt đất Hoffman và Wells (1987) khi
đề cập đến các khí nhà kính trong quá khứ và tương lại đã nhấn mạnh, kể từ khi
Trang 16bắt đầu cuộc Cách mạng công nghiệp đến nay, lượng CO2 tăng lên khoảng 25%
và sẽ tăng lên gấp 2 lần vào giữa thế kỷ sau Trong khí quyển, lượng CO2 ướctính khoảng 711x109 tấn
Sunfua Đioxit (SO 2 )
SO2 là chất ô nhiễm không khí có nồng độ thấp trong khí quyển, tập trungchủ yếu ở tầng đối lưu SO2 có nguồn gốc tự nhiên do núi lửa phun và nhân tạo
do đốt nhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối thực vật, quặng sunfua.v v SO2
rất độc hại với sức khỏe con người và sinh vật, gây ra các bệnh về phổi, phếquản SO2 trong không khí khi gặp oxi và nước tạo thành axit, tập trung trongnước mưa gây ra hiện tượng mưa axit Mưa axit có ảnh hưởn xấu tới các hồnước Phần lớn các hồ nước ở Bắc Âu bị axit hóa Riêng ở Canada có 4000 hồnước bị axit hóa, các sinh vật trong hồ đều chết Mưa axit có tác động xấu tớirừng và các thảm thực vật xanh khác Do bị mưa axit tàn phá, Thụy Điển mỗinăm tổn thất tới 4,5 triệu m3 gỗ Sản lượng gỗ ở các khu rừng phía đông nước
Mỹ giảm bình quân mỗi năm 5% vì mưa axit SO2 còn gây ra những sự cốnghiêm trọng như sương mù ở thủ đô London nước Anh Trong thực tế, đốt than
và dầu chứa nhiều S tại các nhà máy nhiệt điện là nguyên nhân chính tạo ra SO2
Đã có thời kỳ, người ta cho rằng chỉ cần xây ống khói nhà máy thật cao để đưakhí thải lan truyền xa là giải quyết được vấn đề ô nhiễm SO2 Để loại trưa ảnhhưởng của khí SO2 đối với môi trường sinh ra do đốt than, dầu, người ta thườngdùng kết hợp cả ba phương pháp: tuyển tách S từ nguyên liệu ban đầu, tạo thànhhợp chất chứa S ở dạng rắn trong tro và xỉ, xử lý khí thải nhà máy trước khi đưachúng vào môi trường
Carbon Monoxit (CO)
Trang 17CO được hình thành do việc đốt cháy không hết nhiên liệu hóa thạch nhưthan, dầu và một số chất hữu cơ khác Khí thải từ các động cơ xe máy là nguồngây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố Smith (1984) cho biết hàng năm trêntoàn cầu sản sinh khoảng 600 triệu tấn CO Riêng ở Mỹ hàng năm có khoảng 65triệu tấn Phần lớn lượng khí này được sinh ra do hoạt động của con người COkhông độc với thực vật vì cây xanh có thể chuyển hóa CO thành CO2 và sử dụng
nó tron quá trình quang hợp Vì vậy, thảm thực vật được xem là các nhân tựnhiên có tác dụng làm giảm ô nhiễm CO Bidwell và Fraser (1972) làm thínghiệm ngoài đồng với các cây họ đậu và thấy chúng có khả năng hấp thụ mộtlượng lớn CO, có giá trị đạt tới 12-120kg/km2/ngày Tác hại của khí CO đối vớicon người và động vật xảy ra khi nó hòa hợp thuận nghịch với hemoglobin trongmáu
1.2 Tác hại của ô nhiễm không khí tới sức khỏe dân cư.
Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên những đánh giá đã có từ trước củanước ngoài, từ đó sử dụng những số liệu tại Việt Nam để cho thấy được giá trịcủa việc giảm thiểu ô nhiễm không khí đem lại lợi ích về sức khỏe cho ngườidân như thế nào
sức khỏe người dân.
Ảnh hưởng tới số người tử vong.
Theo nghiên cứu của Indonesia, hậu quả chính của sự thay đổi 10µg/m3
PM10sẽ thay đổi giá trị giữa 0.31 đến 1.49%, trung bình 0.96% Một vài báo cáonghiêng về chiều hướng là sự thay đổi 10µg/m3 PM10sẽ thay đổi giá trị của số
Trang 18người tử vong tới 1% Trong khoảng nghiên cứu này, mức độ có thể tin tưởngđược là khi thay đổi 10µg/m3 PM10, số người tử vong sẽ dao động trong khoảng0.33 đến 2.06%, trung bình 1.30% Mặc dù những nghiên cứu tương tự khôngđược bảo đảm tại Indonesia, nhưng có một trong số những hậu quả giống nhau.
Tử vong hàng năm và TSP tại Bandung được báo cáo từ 1983 đến 1989 Theo
đó, sự thay đổi 10µg/m3 TSP sẽ thay đổi 0.695% số người tử vong Nếu thừanhận tỷ lệ tử vong tiềm ẩn là 0.01 Điều này tương ứng với 1.26% thay đổi trong
số người tư vong với 10µg/m3 trong PM10 Nếu tỷ lệ tử vong tiềm ẩn là 0.007, thì10µg/m3 thay đổi PM10 sẽ thay đổi 0.99% số người tử vong
Trang 191.2.2 Ảnh hưởng của nhiễm độc chì.(Lead)
Chì là một loại độc tố đối với cơ thể con người, được sản sinh ra từ khóibụi và rác thải tại các lò nấu chảy kim loại hoặc năng lượng từ các thực vật táisinh Độc tố của chì trong không khí xâm nhập vào cơ thể con người và thoát rangoài với tốc độ rất chậm Nhiễm độc chì là nguyên nhân gây ra rất nhiều hậuquả đối với sức khỏe Những chẩn đoán ban đầu do nhiễm độc chì có thể là cácbệnh về phát triển thần kinh đối với trẻ em, huyết áp cao và các bệnh tim mạchđối với người trưởng thành Đó là 2 căn bệnh được dùng để ước lượng việc giảmđộc tố của chì trong không khí đối với với sức khỏe người dân
Hậu quả của nhiễm độc chì với các bệnh huyết áp đối với người trưởng thành.
Theo những nghiên cứu từ trước, sử dụng dữ liệu của NHANES II, dotrung tâm quốc gia về thống kê sức khỏe Hoa Kỳ (National Center for HealthStatistics), để thấy được sự liên quan giữa lượng chì trong máu và huyết áp.Những nghiên cứu này cho thấy độ tuổi từ 40 đến 59 có nguy cơ tiềm ẩn dẫn đếncác bệnh về huyết áp cao nhất Ngoài độ tuổi này, những nguy cơ giảm xuống docác bệnh có thể phát hiện sớm Hơn nữa, lượng chì trong máu vượt quá ngưỡng
từ 7 tới 34µg/dl máu mới dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh về huyết áp
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy hậy quả của nhiễm độc chì trongmáu tới bệnh cao huyết áp, và việc tăng huyết áp sẽ là nguy cơ cao cho việc gây
ra các bệnh tim mạch Ví dụ, việc hút thuốc lá, choresterol, và bệnh tâm trương
là những nhân tố tác động tới bệnh CHD (coronary heart disease – một loại bệnhliên quan tới vành tim) Bên cạnh những nghiên cứu về bệnh CHD, các báo cáo
Trang 20còn cảnh báo về căn bệnh bắt nguồn từ cao huyết áp, mà tỷ lệ tử vong khi mắcphải bệnh này rất cao, đó là chứng trương tim (diastolic blood pressure).
Bệnh cao huyết áp.
Cao huyết áp là bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 40 đến 59 Tuy nhiên theonhững nghiên cứu mới đây, bệnh này giờ không loại trừ bất cứ độ tuổi nào, từ 20tới 70 tuổi đều có thể mắc phải
Hậu quả của chì trong máu tới sự phát triển hệ thần kinh ở trẻ em.
Nghiên cứu về hậu quả của nhiễm độc chì tới sự phát triển hệ thần kinh ởtrẻ em, xuất hiện những hậu quả sau:
- Giảm trí thông minh
- Những ký ức trong những khoảng thời gian ngắn bị mất
- Khả năng đọc và đánh vần bị giảm sút
- Suy giảm thị giác
- Khả năng hòa nhập với môi trường kém đi
- Phá vỡ cư xử với bạn bè cùng lớp
- Suy giảm khả năng phản ứng với thời gian
Theo những cuộc điều tra tại Boston, Cicinnati, Cleveland, và Port Pirie(Australia) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa những thống kê khác giữa trí thôngminh và nồng độ nhiễm độc chì trong máu ở trẻ em Nghiên cứu này chỉ ra rằng
sự liên kết giữa thước đo bình quân của trí thông minh và nồng độ chì trong máu.Không có giới hạn về mức độ nào được chấp nhận
Trang 21Needleman và Gationis đã thực hiện một cuộc nghiên cứu lớn sử dụngnhững mô hình nghiên cứu cũ để cho thấy được hậu quả ảnh hưởng tới sự pháttriển trí tuệ của trẻ em Từ việc phân tích 24 đối tượng được nghiên cứu, 6 trong
số đó có thể sự dụng để làm hệ số hồi quy ước lượng sự thay đổi của 1µg/dlnồng độ chì trong máu tới sự giảm chỉ số IQ Trung tâm điều chỉnh các loại bệnh(Center for Disease Control – CDC) đã thực hiện phân tích lại và ước lượng thayđổi IQ trên mỗi thay đổi nồng độ chì trong máu Mỗi hệ số hồi quy bị ảnh hưởngbởi giá trị nghịch đảo xung quanh hệ số ấy Hộ báo cáo rằng, sự thay đổi mỗi 1µg/dl nồng độ chì trong máu sẽ dẫn tới thay đổi 0.25 điểm IQ Một thống kêkhác của Winneke nghiên cứu trên 1700 trường hợp trẻ em và đưa ra kết luậnmỗi đứa trẻ sẽ bị giảm 0.12 điểm IQ trên mỗi sự thay đổi của 1 µg/dl nồng độ chìtrong máu
Trang 22Chương II: Hiện trạng ô nhiễm không khí và thiệt hại do ô nhiễm không khí đối với sức khỏe người dân trên địa bàn
Hà Nội
2.1 Khái quát về Hà Nội
Bản đồ Hà Nội mở rộng tháng 8-2008
Trang 23Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là thành phố lớn thứ hai Việt Nam vớidân số 6,233 triệu người Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm
2008, Hà Nội hiện nay có diện tích 3.324,92 km², gồm một thị xã, 10 quận và 18huyện ngoại thành Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm củakhí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ítmưa Thuộc vùng nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ MặtTrời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm vàlượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét củakhí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóngkéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2ºC
Trang 24Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình15,2ºC Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, thành phố có
đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông
Các thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng mạnh mẽ trongnửa thế kỷ gần đây Vào thời điểm năm 1954, khi quân đội Việt Minh tiếp quản
Hà Nội, thành phố có 53 nghìn dân, trên một diện tích 152 km² Đến năm 1961,thành phố được mở rộng, diện tích lên tới 584 km², dân số 91.000 người Năm
1978, Quốc hội quyết định mở rộng thủ đô lần thứ hai với diện tích đất tự nhiên2.136 km², dân số 2,5 triệu người Tới năm 1991, địa giới Hà Nội tiếp tục thayđổi, chỉ còn 924 km², nhưng dân số vẫn ở mức hơn 2 triệu người Trong suốtthập niên 1990, cùng việc các khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa, dân số HàNội tăng đều đặn, đạt con số 2.672.122 người vào năm 1999 Sau đợt mở rộngđịa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có 6,233 triệudân So với con số 3,4 triệu vào cuối năm 2007, dân số thành phố đã tăng 1,8 lần
và Hà Nội cũng nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới
Mật độ dân số Hà Nội hiện nay, cũng như trước khi mở rộng địa giới hànhchính, không đồng đều giữa các quận nội ô và khu vực ngoại thành Trên toànthành phố, mật độ dân cư trung bình 1.875 người/km² nhưng tại quận Đống Đa,mật độ lên tới 35.341 người/km² Trong khi đó, ở những huyện như ngoại thànhnhư Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ không tới 1.000 người/km² Sự khác biệtgiữa nội ô và còn huyện ngoại thành còn thể hiện ở mức sống, điều kiện y tế,giáo dục Về cơ cấu dân số, theo số liệu 1 tháng 4 năm 1999, cư dân Hà Nội và
Hà Tây khi đó chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1% Các dân tộc khác nhưDao, Mường, Tày chiếm 0,9% Năm 2006, cũng trên địa bàn Hà Nội và Hà Tây,
Trang 25cư dân đô thị chiếm tỷ lệ 41,1% và cư dân nông thôn là 58,1%, tỷ lệ nữ chiếm50,7% và nam là 49,3% Toàn thành phố hiện nay còn khoảng 2,5 triệu cư dânsinh sống nhờ sản xuất nông nghiệp
2.2 Hiện trạng về ô nhiễm không khí trên địa bàn Hà Nội
2.2.1 Ô nhiễm PM 10
PM10 trung bình năm tại Hà Nội nhìn chung đã vượt ngưỡng khuyến cáocủa WHO (20µg/m3) Nồng độ bụi trong các năm gần đây đều vượt quá tiêuchuẩn cho phép, đặc biệt trong 2 năm 2003 (85µg/m3) và 2004 (93µg/m3), nồng
độ bụi trung bình năm vượt rất xa so với TCVN (50µg/m3) và ngưỡng khuyếncáo của WHO (20µg/m3)
Tuy nhiên, nồng độ bụi PM10 hàng năm còn bị ảnh hưởng bởi điều kiệnkhí hậu (số ngày nắng trong năm…và đặc biệt là chế độ mưa) Theo kết quảnghiên cứu tại trạm Láng từ năm 1999 đến 2004, cứ năm nào mưa nhiều thì nồng
độ bụi PM10 giảm, và ngược lại, năm nào mưa ít thì nồng độ bụi PM10 tăng.(Lượng mưa hàng năm tăng 100mm thì lượng PM10 năm đó giảm 1.8µg/m3)
Hình 1 : Diễn biến PM10 trung bình năm trên địa bàn Hà Nội
Trang 26(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2007, Môi trường không khí đô thị Việt Nam, Bộ Tài Nguyên Môi trường 2007)
Ngoài ra, sự dao động nồng độ PM10 giữa các khu vực trong nội thành lạirất khác nhau Biểu đồ dưới được thực hiện đo đạc tại 2 trạm thuộc địa bàn HàNội: trạm Láng thể hiện nồng độ bụi trong khu dân cư, và trạm được đặt tạitrường Đại Học Xây Dựng, đường Giải Phóng thể hiện nồng độ bụi tại khu vựcnút giao thông với mật độ giao thông cao Có thể thấy được diễn biến bụi tại 2khu vực này rất khác nhau, với nồng độ trung bình năm đo được tại trạm trường
ĐH Xây Dựng cao hơn hẳn so với tại trạm Láng
Hình 2 : Nồng độ PM10 trung bình năm tại trạm Láng và tại trạm đặt tại
trường ĐH Xây Dựng (đường Giải Phóng)
Trang 27(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2007, Môi trường không khí đô thị Việt
Nam, Bộ Tài Nguyên Môi trường 2007)
Ngoài nguồn ô nhiễm do bụi, không khí Hà Nội còn bị ảnh hưởng bởinhiều loại khí thải như SO2, CO2, CO, NOx…đặc biệt là tại các khu công nghiệp
sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch và tại các trục đường giao thông lớn củathành phố
2.2.2 Ô nhiễm COx
Nguồn gốc phát sinh CO2 trên địa bàn Hà Nội chủ yếu từ sử dụng cácnhiên liệu hóa thạch, oxi hóa hydrocarbon do các phương tiện giao thông gây ra
Trang 28Nồng độ CO2 đang có xu hướng gia tăng trong các năm gần đây, từ năm 1997lượng CO2 phát thải từ các cơ sở công nghiệp là 25000 tấn, nhưng đến năm 2005
đã lên tới 47000 tấn Việc kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm từ các cơ sở côngnghiệp cũ, các tuyến đường giao thông, các làng nghề và dịch vụ phát tán trongkhu dân cư còn gặp nhiều khó khăn
2.2.3 Ô nhiễm SO 2
Tại hầu hết các khu công nghiệp tập trung ở khu vực Hà Nội, nồng độ SO2
dao động ở mức 0,05 - 0,11 mg/m3 thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép (0,3mg/
m3) Tuy nhiên, tại một số khu công nghiệp nồng độ SO2 cao hơn tiêu chuẩn và
có thời điểm lên tới 20 mg/m3 Trong khi đó, nồng độ SO3 tại các nút giao thôngchính đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép Theo tính toán thì tổng lượng khí SO2 từcác nguồn thải ở Hà Nội trong năm 1996 là hơn 7.000 tấn, nhưng đến năm 2003
đã tăng thêm 1.000 tấn, đến năm 2006 thì con số này là 9.000 tấn
2.3 Những thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra tại Hà Nội.
Thiệt hại do ảnh hưởng tới sức khỏe: các chi phí khám chữa bệnh, giảmngày công lao động, chi phí phục hồi sức khỏe sau nhiễm bệnh, chi phí phòngchống bệnh tật là các loại chi phí do ô nhiễm không khí gây ra ảnh hưởng tới sứckhỏe người dân Dự án “điều tra, thống kê, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môitrường tới sức khỏe cộng đồng” của Cục bảo vệ môit trường (2007) được tiếnhành tại hai tỉnh Phú Thọ và Nam Định đã cho ước tính thiệt hại do ô nhiễmkhông khí ảnh hưởng tới sức khỏe trung bình trên đầu người mỗi năm vàokhoảng 295.000 đồng, tức là khoảng 5% GDP đầu người
Trang 29Nếu giả thiết tổn thất về kinh tế do ô nhiễm không khí gây ra tại Hà Nộitương tự như ở hai tỉnh Phú Thọ và Nam Định, thì Hà Nội, với 3,2 triệu dân, mỗingày sẽ thiệt hại ước tính vào khoảng 2,58 tỷ đồng Đây là giả thiết mức độ ônhiễm không khí tại Hà Nội tương đương với 2 tỉnh Phú Thọ và Nam Định, còntrên thực tế, chắc chắn nồng độ các khí độc và mức độ ô nhiễm tại Hà Nội sẽ caohơn gấp nhiều lần.
Thiệt hại do ảnh hưởng tới sức khỏe: các chi phí khám chữa bệnh, giảmngày công lao động, chi phí phục hồi sức khỏe sau nhiễm bệnh, chi phí phòngchống bệnh tật là các loại chi phí do ô nhiễm không khí gây ra ảnh hưởng tới sứckhỏe người dân Dự án “điều tra, thống kê, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môitrường tới sức khỏe cộng đồng” của Cục bảo vệ môit trường (2007) được tiếnhành tại hai tỉnh Phú Thọ và Nam Định đã cho ước tính thiệt hại do ô nhiễmkhông khí ảnh hưởng tới sức khỏe trung bình trên đầu người mỗi năm vàokhoảng 295.000 đồng, tức là khoảng 5% GDP đầu người Nếu giả thiết tổn thất
về kinh tế do ô nhiễm không khí gây ra tại Hà Nội tương tự như ở hai tỉnh PhúThọ và Nam Định, thì Hà Nội, với 3,2 triệu dân, mỗi ngày sẽ thiệt hại ước tínhvào khoảng 2,58 tỷ đồng Đây là giả thiết mức độ ô nhiễm không khí tại Hà Nộitương đương với 2 tỉnh Phú Thọ và Nam Định, còn trên thực tế, chắc chắn nồng
độ các khí độc và mức độ ô nhiễm tại Hà Nội sẽ cao hơn gấp nhiều lần
Trang 30Hình 3: 10 nguyên nhân mắc bệnh cao nhất tại các bệnh viện
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế 2007)
Theo các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở các dô thị do giao thông gây rachiễm tỷ lệ khoảng 70% Kết quả quan trắc của sSở Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội cho thấy, nồng độ bụi trung bình 1 giờ tại nhiều tuyến đường khoảng0,5mg/m3, trong đó khoảng 60% số kết quả vượt TCVN và 25% vượt TCVN trên
2 lần
Trang 31Bảng 2: Mười nguyên nhân mắc bệnh cao nhất tại các bệnh viện
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế 1997)
Tại Hà Nội, quỹ đất dành cho giao thông nội thành chỉ chiếm gần 7% diệntích đất đô thị, trong khi ở các nước phát triển, quỹ đất dành cho giao thôngthường từ 20% đến 25% Hơn nữa, mạng lưới đường bộ phân bố không đồngđều làm gia tăng mạnh lượng khí độc hại như CO, SO2, NO2 cùng các hợp chấtchứa bụi, chì, khói và tiếng ồn Hệ thống giao thông đô thị hiện nay còn nhiềuhạn chế do có quá nhiều nút giao thông (580nút) và hầu hết là nút đồng mức,gồm 279 ngã ba, 282 ngã tư, 17 ngã năm và 1 ngã bảy Cường độ dòng xe lớn(1.800 đến 3.600 xe/giờ), đường hẹp, chất lượng kém, nhiều nút giao, phân
Trang 32luồng hạn chế, các loại xe đi lẫn lộn, luôn phải thay đổi tốc độ, đứng lâu Sốlượng phương tiện cơ giới đường bộ ở Thủ đô lớn thứ 2 trên cả nước, lại có tốc
độ gia tăng rất cao, ước tính, tổng lượng ô tô, xe mãy của Hà Nội sẽ là hơn 2,9triệu chiếc vào năm 2010 và 7,1 triệu chiếc vào năm 2020 Do vậy, khả năngphát thải khí ô nhiễm là rất lớn Tạu các đô thị, hoạt động sản xuất công nghiệpvẫn là một trong những nguồn chính gây ô nhiễm không khí, nhất là phát thải khí
SO2 Khí thải ô nhiễm phát sinh từ nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do quá trình đốtnhiên liệu hóa thạch như than và dầu Đặc biệt, chất lượng nhiên liệu của nước tachưa tốt so với các nước trong khu vực, cụ thể là hàm lượng benzen trong xăngquá cao (5% so với 1%), hàm lượng lưu huỳnh trong diesel cao (0,25% so với0,05%) Theo Bộ Y Tế, các bệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toànquốc đều là các bệnh liên quan đến đường hô hấp Cụ thể: vuêm phổi tỷ lệ mắc
là 4,16%, viêm họng và viêm amidan cấp 3,09%, viêm phế quản và viêm tiểuphế quản cấp 3,05% Tại những khu vực có lưu lượng xe qua lại và là côngtrường xây dựng như Pháp vân, Ngã tư Sở, Đại Cồ Việt… mức độ ô nhiễm vượtquá giới hạn cho phép hàng chục lần
Bảng 3 : Dự báo số trường hợp bị ảnh hưởng đến sức khỏe liên quan đến ô nhiễm không khí ở Hà
Nội
Trang 33Viêm phổi mãn tính ở người
(Nguồn: Báo Hà Nội mới)
Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng tới hoa màu: bụi trong không khí hấp thụnhững tia sóng cực ngắn làm cho cây không lớn và khó này mầm Những nơi ônhiễm không khí nặng, lá cây hai bên đường quốc lộ bị phủ một lớp bụi dày làmảnh hưởng tới quá trình quang hợp, do đó cây cối còi cọc và phát triển cằn cỗi.Quận Long Biên có trên dưới 50 lò gạch thủ công nằm rải rác trên địa bàn tổ 1
và tồ 2 phường Long Biên, trong đó có cả cụm Thạch Câu, đang hoạt động hếtcông suất Khói từ các lò gạch thải ra làm ảnh hưởng đến năng suất hoa màu,khiến cho thu nhập của người dân làm nông nghiệp giảm mạnh Tại khu côngnghiệp Việt Trì, Phú Thọ, ô nhiễm không khí có ảnh hưởng rõ rệt tới cây trồng,các vườn chuối ở xã Xuân Huy, Chu Hóa, Cao Mại (huyện Phong Châu) bị khíthải SO2 từ nhà máy supe phốt phát Lâm Thao làm hư hại Cũng ở khu vực này,đầu năm 1997 do sự cố của nhà máy mà hoa màu, cây cối trong khu vực đã bịtàn phá nặng nề, nhà máy đã phải bồi thường hơn 80 triệu đồng để khắc phụcthiệt hại
Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến các công trình xây dựng và vật liệu: Ônhiễm các chất SO2, NO2 trong môi trường không khí gây ra hiện tượng lắng