1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De-Kiem-Tra-Toan-Cuoi-Tuan-Lop-4-Tuan 18-23.Doc

39 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập về đọc hiểu Cảnh đẹp Sa Pa
Tác giả Nguyễn Như Ngọc
Trường học Trường Tiểu Học Sa Pa
Chuyên ngành Dạy học Tiểu Học
Thể loại Bài tập về đọc hiểu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sa Pa
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra cuối tuần môn Toán lớp 4 Tuần 19 Đề 1 VnDoc com Nguy ễ n Nh ư Ng ọ c – Ch ị c ủ a V ừ ng Lớp 4A2 Tuần 23 I Bài tập về đọc hiểu Cảnh đẹp Sa Pa Sa Pa nằm lưng chừng núi Hoàng Liên Sơn Giống[.]

Trang 1

Tuần 23 I- Bài tập về đọc hiểu

Cảnh đẹp Sa Pa

Sa Pa nằm lưng chừng núi Hoàng Liên Sơn Giống như Đà Lạt của Tây Nguyên, Sa Pa

là vườn hoa và trái lạnh giữa thiên nhiên Việt Nam nóng và ẩm, là đất rừng thông, rừng già và chim thú, lắm thác và mây, một nơi nghỉ mát kì thú.

Sa Pa một năm có thể thấy khá rõ bốn lần chuyển mùa, bốn lần thiên nhiên thay sắc áo Nhưng mùa hè mới là mùa đầy sức quyến rũ của Sa Pa Màn mây vén lên cùng tiếng sấm động tháng tư, để thể hiện bộ mặt thiên nhiên như mới tinh khôi: sóng núi nhấp nhô vô tận, rừng sáng xanh lên trong nắng, suối rì rào, thác xối, chim mở dàn hợp xướng khắp các cánh rừng và hoa tưng bừng nở Những ngày hè đổ lửa ở đồng bằng, Sa Pa lại có không khí trong lành mát rượi Những cơn mưa rào thoắt đến, ồn ào một chốc rồi đi, đủ cho cỏ cây tắm gội, cho các suối dạt dào nước, cho các búp hoa xòe nở, cho cảnh vật biếc xanh.

Sa Pa, thiên nhiên đặc sắc đang được con người Việt Nam tái tạo, cứ từng ngày được trau chuốt để xứng đáng là viên ngọc vùng biên giới.

(Theo Lãng Văn) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Sa Pa nằm ở đâu?

a- Ở chân núi Hoàng Liên Sơn

b- Ở lưng chừng núi Hoàng Liên Sơn

c- Ở đỉnh núi Hoàng Liên Sơn

Câu 2 Sa Pa giống như Đà Lạt của Tây Nguyên ở hai điểm nào dưới đây ?

a- Có vườn hoa, trái lạnh giữ trời nóng ẩm của Việt Nam

b- Đều nằm ở trên cao, lưng chừng của ngọn núi

c- Có rừng thông, rừng già và chim thú, nhiều thác và mây

Câu 3 Hai chi tiết nào dưới đây nói lên sức quyến rũ của mùa hè Sa Pa ?

a- Thiên nhiên bốn lần thay sắc áo mau lẹ, bất ngờ

b- Suối rì rào, thác xối, chim mở dàn hợp xướng, hoa tưng bừng nở

c- Không khí trong lành mát rượi trong những ngày hè đổ lửa ở đồng bằng

Câu 4 Các điệp từ trong câu văn tả cơn mưa rào Sa Pa có tác dụng gì ?

a- Nhấn mạnh sự dữ dội cuẩ những cơn mưa

b- Nhấn mạnh sự phong phú của cảnh vật Sa Pa

Trang 2

c- Nhấn mạnh lợi ích của cơn mưa và vẻ đẹp của cảnh vật Sa Pa trong mưa

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1 Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống

a) Tiếng có âm đầu s hoặc x

Bức tranh vẽ cảnh dòng…….….dập dờn….…… vỗ, những rặng tre……… biếc nghiêng mình…….….gương nước, đàn cò trắng… ………cánh bay về tổ khi hoàng hôn buông ………….

b) Tiếng có vần ưc hoặc ưt

Cảnh sống cơ….……trong bão to lũ lớn ở miền Trung khiến nhân dân cả nước day………khôn nguôi, ai cũng muốn đóng góp công……… để chia sẻ khó khăn với đồng bào miền Trung.

Câu 2 Nối từng ô nêu tác dụng của dấu gạch ngang ở bên trái với ví dụ thích hợp ở

một đoạn liệt kê

(3)- Hôm nay ai trực nhật ?

- Bạn Lan Phương

Câu 3 a) Nối thành ngữ, tục ngữ ở cột A với lời giải thích hợp ở cột B:

cả người lẫn tính nết

b) Chọn từ ghép có tiếng đẹp điền vào chỗ trống ;

(1) Hôm qua là một ngày ……

(2) Ông cụ nhà chị Hòa rất …………

(3) Vợ chồng anh Thắng chị Lâm thật ………….

Trang 3

(4) Toàn đã từng lập được nhiều bàn thắng………

c) Gạch dưới câu tục ngữ được em chọn để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Cô giáo em vừa xinh đẹp vừa dịu dàng, hòa nhã Có hôm cô đến thăm gia đình em, trao đổi về việc học hành của em Khi cô về, bà em nhận xét:

- Cô giáo con nói năng thật dễ thương Đúng là………

………

……… ……… (1) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

(2) Cái nết đánh chết cái đẹp

(3) Đẹp như tiên

(4) Người thanh tiếng nói cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.

Câu 4 Viết đoạn văn(khoảng 8 câu) tả bộ phận nổi bật của cây ăn quả mà em thích:

Gợi ý

- Có thể viết câu mở đoạn để nêu ý chung

- Thân đoạn cần nêu cụ thể, chân thực về một số nét tiêu biểu của quả(chùm quả…) ; dùng từ ngữ gợi tả, sử dụng cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.

- Câu kết đoạn có thể nêu nhận xét, cảm nghĩ của em về bộ phận đã tả.

Trang 4

Tuần 22 – Đề 1 Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng

Phân số được rút gọn thành phân số tối giản là :

Câu 2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số

A 80 B 60 C 40 D 20

Câu 3 Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào ô trống :

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng

Sắp xếp các phân số : ; theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:

Câu 5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Trong các phân số phân số lớn nhất là:

Phần II Trình bày chi tiết các bài toán

Câu 1 Rút gọn các phân số :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Câu 2 hãy viết các phân số lần lượt bằng và có mẫu số chung là 36

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

Câu 3 So sánh hai phân số a) và b) và c) và d) và ……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

Câu 4 Rút gọn rồi so sánh hai phân số a) và b) và ……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

Câu 5 Cho các phân số tìm phân số lớn nhất trong các phân số trên ………

………

………

………

………

………

Trang 6

Tuần 22 – Đề 2 Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng

Rút gọn phân số ta được phân số tối giản là :

Câu 2 Điều dấu > ; < ; = thích hợp vào ô trống

Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

a) Trong các phân số phân số lớn nhất là:

Câu 5 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Phần II Trình bày chi tiết các bài toán

Câu 1 So sánh các phân số bằng cách thuận tiện nhất

a) và b) và

c) và d) và

Trang 7

……….…….… ……….

……….…….… ………

……….…….… ………

……….…….… ………

Câu 2 Cho hai số tự nhiên x và y , trong đó x có thể là 7 ; 8 hoặc 15, y có thể là 63 ; 68 ; 19 Hãy tìm giá trị lớn nhất và bé nhất của phân số ………

………

………

………

………

………

Câu 3 Lịch ăn hết cái bánh, Long ăn hết cái bánh, Lanh ăn hết cái bánh Hỏi ai ăn nhiều bánh nhất ? Ai ăn ít bánh nhất ? ………

………

………

………

………

………

Trang 8

Tuần 22

I – Bài tập về đọc hiểu

Mùa thu trong tôi

Sáng sớm buổi đầu thu, không khí khác lạ thường Cái lành lạnh thoáng qua làm tôi giật mình nhận ra Không có cái nóng bức sớm sủa của buổi sáng mùa hè Đường chân trời không xa thẳm, bình minh không còn vẻ gắt gỏng Từng tia nắng nhẹ nhàng và yếu ớt còn trốn sau những đám sương mù, vẫn muốn đùa nghịch trên ngọn cây nơi sườn đồi xa xa Từng cơn gió nhẹ thoảng qua Một mùa thu nữa lại đến.

Suốt mười một năm trôi qua, đây là lần đầu tiên tôi cảm nhận được từng ngày mùa thu đến Phải chăng mình đã lớn Thời gian trôi nhanh thật đấy! Mới ngày nào, khi lần đầu tiên được nghe thấy từ “mùa thu’, tôi còn hỏi mẹ:

- Mẹ ơi mùa thu là gì? Nó thế nào hả mẹ?

Vậy mà bây giờ tôi đã có thẻ giải thích thế nào là mùa thucho em nhỏ rồi.

Mùa thu Mùa của tựu trường, mùa đi xây những ước mơ, mùa mà rừng bắt đầu chuyển sang màu vàng ối Mùa thu cũng là mùa thôi thúc cái gọi là ý chí trong tôi, nó nhắc cho tôi nhớ đến nhiệm vụ mà mình phải cố gắng trong năm học tới.

Mẹ ơi, con làm được mẹ ạ! Con sẽ nuôi ước mơ của con và cả của mẹ nữa, không chỉ trong mùa thu mà cả mùa đông, mùa xuân, mùa hạ Suốt cả bốn mùa mẹ ơi.

(Khuất Minh Quyên)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Bài văn miêu tả thời điểm nào của mùa thu?

a- Đầu mùa thu

b- Giữa mùa thu

c- Cuối mùa thu

Câu 2 Sáng sớm mùa thu được miêu tả bằng hình ảnh nào?

a- Không có cái nóng bức sớm sủa của buổi sáng mùa hè

b- Đường chân trời trở nên xa thẳm, bình minh vẫn còn vẻ gắt gỏng

c- Từng tia nắng nhẹ nhàng, yếu ớt trốn sau những đám sương mù, từng cơn gió nhẹ thoảng qua.

Câu 3 Hai dòng nào dưới đây nêu đúng cảm nhận của tác giả về mùa thu vào năm mười

một tuổi?

a- Mùa thu kế tiếp sau mùa hè làm cho ta biết kì vui chơi đã hết

b- Mùa thu là mùa tựu trường, mùa đi xây những ước mơ

c- Mùa thu là mùa thôi thúc ý chí, tinh thần cố gắng học tập của tác giả

Câu 4 Trong đoạn cuối bài, tác giả thầm hứa với mẹ điều gì?

a- Vào mùa thu sẽ quyết tâm học tốt

b- Quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập của mình trong suốt bốn mùa

c- Sẽ làm cho mẹ rõ ước mơ của mình và của mẹ trong suốt bốn mùa.

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Trang 9

Câu 1 Gạch dưới các chữ viết sai chính tả (l /n, ut/ uc) trong mỗi câu tục ngữ, ca dao rồi

chép lại các câu đó cho đúng:

a) Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên bể nặng mới yên tấm nòng.

……….………

……… ……… ……….

b) Nời nói chẳng mất tiền mua Nựa nời mà nói cho vừa nòng nhau ……….………

……… ……… ……….

c) Nước lục thì lúc cả làng Muốn cho khỏi lục, thiếp chàng cùng lo ……….………

……… ……… ……….

d) Giữ quần áo lút mới may, giữ thanh danh lút còn trẻ ……….………

……… ……… ……….

Câu 2 a) Dùng dấu gạch chéo (/) tách bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của các câu sau: (1) Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương từ từ nhô lên ngàn cây trên dãy núi đồi lẹt xẹt (2) Bầu trời dần tươi sáng (3) Tất cả thung lũng đều hiện màu vàng (4) Hương vị thôn quê đầy vẻ quyến rũ của mùi lúa chín ngào ngạt. b) Nối từng câu ở cột trái với những nhận xét về chủ ngữ của câu ở cột phải cho thích hợp: (a) Câu 1 (1) Chủ ngữ do danh từ tạo thành (b) Câu 2 (2) Chủ ngữ do cụm danh từ tạo thành (c) Câu 3 (3) Chủ ngữ chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất nêu ở vị ngữ (d) Câu 4 (4) Chủ ngữ chỉ sự vật có trạng thái được nêu ở vị ngữ Câu 3 Tìm 3 từ khác nhau có tiếng tuyệt điền vào 3 chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp: a) Nàng Bạch Tuyết đẹp………

b) Vịnh Hạ Long là một món quà……….….thiên nhiên dành cho đất nước ta c) Bức tượng Thần Vệ nữ quả là một ……… ………

Câu 4 Viết đoạn văn (khoảng 8 câu) tả một bộ phận của cây mà em thích Gợi ý: Khi tả cần nêu cụ thể, chân thực những nét tiêu biểu về bộ phận đã chọn tả (gốc hoặc thân, cành, lá, hoa….) dùng từ ngữ gợi tả, sử dụng cách so sánh, nhân hóa thích hợp để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 10

……… ………

……… ………

Trang 11

Tuần 21 – Tiếng Việt I- Bài tập về đọc hiểu

Đôi cánh của Ngựa Trắng

Trên đồng cỏ xanh mênh mông, Ngựa Trắng sống no đủ trong tình yêu thương và sự chở che của mẹ Hễ chạy xa vài bước, Ngựa Trắng lại nghe mẹ dặn: “Con phải ở cạnh

mẹ đây, đừng rời xa vó mẹ!”

Thấy Ngựa Trắng suốt ngày quẩn quanh bên mẹ “gọi dạ bảo vâng”, Đại Bàng bật cười Tuy chỉ là một chú chim non nhưng sải cánh Đại Bàng đã khá vững vàng Mỗi lúc chú liệng vòng, cánh không động đậy, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng loang loáng trên đồng cỏ Ngựa Trắng mê quá, cứ ước ao làm sao bay được như Đại Bàng.

- Làm thế nào mà anh Đại Bàng bay được thế?

- Từ cao lao xuống, xòe cánh ra mà lượn Từ thấp vút lên, vỗ cánh, vỗ cánh.

- Nhưng em không có cánh?

- Phải đi tìm! Cứ ở cạnh mẹ, biết bao giờ mới có cánh! Muốn đi thì hãy theo anh.

Ngựa Trắng thích quá chạy theo Đại Bàng Thoáng một cái đã xa lắm… Chao ôi, chưa thấy “đôi cánh” nào cả nhưng đã gặp biết bao nhiêu cảnh lạ Bỗng có tiếng “hú….ú….ú” rống lên, Sói Xám đang lao đến Ngựa Trắng sợ quá, hí to gọi mẹ Đúng lúc Sói định vồ Ngựa Trắng thi Đại Bàng từ trên cao lao xuống bổ một nhát như trời giáng xuống giữa trán Sói, khiến Sói hoảng hồn chạy mất Ngựa Trắng khóc gọi mẹ Đại Bàng vỗ nhẹ cánh lên lưng Ngựa, an ủi:

- Em đừng khóc! Nào, về với mẹ đi!

- Em không nhớ đường đâu!

- Có anh dẫn đường.

- Nhưng anh bay, mà em thì không có cánh!

Đại Bàng cười, chỉ vào chân Ngựa:

- Cánh của em đấy chứ đâu! Hãy phi nước đại, em sẽ “bay” như anh!

Đại Bàng sải cánh, Ngựa Trắng chồm lên, lao mạnh và thấy mình bay như Đại Bàng Tiếng hí của Ngựa Trắng vang xa, mạnh mẽ đến nỗi Sói nghe thấy cũng phải lùi vào hang.

(Theo Thy Ngọc) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Lúc đầu, Ngựa Trắng là một cậu bé như thế nào?

a- Sống quẩn quanh bên mẹ, trong sự che chở của mẹ

b- Rất nghịch ngợm, hay rời mẹ chạy đi chơi xa

c- Không ngoan ngoãn, ít khi vâng lời mẹ

Câu 2 Ngựa Trắng ước ao điều gì?

a- Luôn luôn ở bên mẹ

b- Bay được như Đại Bàng

c- Được biết nhiều cảnh lạ

Câu 3 Hành động nào cho thấy rõ nhất tính cách vững vàng, dũng cảm của Đại Bàng?

a- Sài cánh bay liệng ở trên cao

b- Dẫn Ngựa Trắng đi tìm “đôi cánh”

Trang 12

c- Lao xuống bổ một nhát vào trán Sói để cứu Ngựa Trắng

Câu 4 Vì sao Ngựa Trắng thấy mình “bay như Đại Bàng”?

a- Vì đã dũng cảm, nỗ lực phi nước đại

b- Vì đã tìm được cánh cho mình

c- Vì được Đại Bàng dạy cho biết bay

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1 Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây

(gạch dưới chữ viết đúng chính tả đã chọn)

(Rừng /Dừng / Giừng) cây im lặng quá Một tiếng lá (rơi/ dơi/ giơi) lúc nào (củng / cũng)

có (thể / thễ) khiến người ta (rật/ dật / giật) mình Lạ quá, chim chóc (chẳng/ chẵng) nghe con nào kêu Hay vẫn có tiếng chim ở một nơi xa lắm,vì không chú ý mà tôi không nghe chăng? (Ró/ Dó/ Gió) cũng bắt đầu (thổi / thỗi) rào rào theo với khối mặt trời còn đang tuôn ánh sáng vàng (rực/ dực/ giực) xuống mặt đất Một làn hơi nhè nhẹ (tỏa / tõa) lên, (phủ / phũ) mờ những bụi cây cúc áo, rồi nhè nhẹ tan (rần/ dần/ giần) theo hơi ấm mặt trời Phút yên (tỉnh/ tĩnh) của (rừng/dừng/ giừng) ban mai dần dần biến đi.

(Theo Đoàn Giỏi)

Câu 2 a) Gạch dưới những câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:

(1) Tùng! Tùng! Tùng! (2) Đấy là tiếng trống của trường tôi đấy! (3) Anh chàng trống trường tôi được đặt trên một cái giá chắc chắn trước cửa văn phòng nhà trường (4) Thân trống tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ (5) Bụng trống phình ra (6) Tang trống được ghép bằng những mảnh gỗ rắn chắc (7) Hai mặt trống được bịt kín bằng hai miếng da trâu to (8) Mặt trống phẳng phiu nhẵn bóng.

b) Chọn 3 câu kể Ai thế nào? ở bài tập a và điền vào bảng sau:

Câu số … ………

………

………

……….………….

……….……….

……….……….

Câu số … ……….………

……….……… ……….……….……….……….

Câu số … ……….………

……….……… ……….……….……….……….

Câu 3 a) Nối từng câu ở cột trái với nhận xét về cấu tạo của vị ngữ ở cột phải cho

thích hợp:

a) Mặt trăng lấp ló sau đám

cụm động từ tạo thành

Trang 13

c) Những bông hoa gạo đỏ

rừng rực như những ngọn lửa

d) Màu vàng trên lưng chú lấp

lánh

b) Điền tiếp vị ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn miêu tả chú gà trống:

(1) Chú gà trống nhà em ……… ………

(2) Đầu chú……… ……….

(3) Bộ lông……….

(4) Đôi chân của chú………

Câu 4 Dựa vào gợi ý, hãy lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cây có bóng mát mà em thích (Viết dàn ý ra vở nháp) Gợi ý: a) Mở bài: (Giới thiệu) Đó là cây gì? Cây được trồng ở đâu, từ bao giờ?

b) Thân bài - Tả bao quát: Nhìn từ xa, cây có nét gì dễ nhận ra? Đến gần, thấy nét gì rõ nhất về sự phát triển của cây? - Tả chi tiết từng bộ phận: Thân cây, gốc cây, vỏ cây có những đặc điểm gì? Cành lá có điểm gì nổi bật? Quả cây (nếu có) thế nào? - Tả một số sự vật khác (VD: nắng, gió, chim chóc…) hoặc sinh hoạt của người có liên quan đến cây… c) Kết bài: Nêu ích lợi của cây, cảm nghĩ của em về cây ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Rừng rơi giật chẳng Gió thổi tỏa phủ dần tĩnh rừng

Gạch dưới các câu: (3) ; (4) ; (5) ; (6) ;(7) ; (8)

Trang 14

Nối (a), (c) , (d)-(1) (b)- (2)

Trang 15

Tuần 21 – Đề 1 Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Trong các phân số : các phân số tối giản là:

A B C D

Câu 2 Viết số thích hợp vào ô trống:

a) b)

c) d)

Câu 3 Chọn câu trả lời đúng

Quy đồng mẫu số hai phân số và được :

Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm

Quy đồng mẫu số các phân số như sau:

A , giữ nguyên phân số ……

B , giữ nguyên phân số ……

C , giữ nguyên phân số ……

D ……

Phần II Trình bày chi tiết các bài toán Câu 1 Tính rồi so sánh kết quả : a) 35 : 5 và (35 x 4) : (5 x 4) b) 105 : 15 và (105 : 5) : (15 : 5) ……… ………

……… ………

……… ………

Câu 2 Rút gọn các phân số sau: ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 16

Câu 3 Quy đồng mẫu số các phân số sau:

………

………

………

………

………

………

Câu 4 Quy đồng tử số các phân số sau: ………

………

………

………

………

………

Trang 17

Tuần 21 – Đề 2 Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng

Rút gọn phân số ta được phân số tối giản là:

A B C D

Câu 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm :

a) b)

c) d)

Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Quy đồng tử số các phân số ta được

Câu 4 Đánh dấu X vào ô thích hợp

a) Quy đồng mẫu số hai phân số và được và

b) Quy đồng tử số hai phân số và được và

c) Rút gọn phân số được phân số tối giản

d) Rút gọn phân số được phân số tối giản

Câu 5 Chọn câu trả lời đúng

Viết và 3 thành 2 phân số đều có mẫu số là 15 :

A và B và C và D và

Phần II Trình bày chi tiết các bài toán

Câu 1 Cho các phân số :

a) Tìm trong đó các phân số tối giản

b) Rút gọn các phân số chưa tối giản thành phân số tối giản

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 18

……… ………

Câu 2 Rút gọn các phân số sau: ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Câu 3 Tính nhanh a) b) ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Câu 4 Viết các phân số : thành các phân số có mẫu số là 120 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 19

Phi u bài t p cu i tu n l p 4 môn Toán nâng cao – Tu n 21 ế ậ ố ầ ớ ầ

I Ph n tr c nghi m ầ ắ ệ

Câu 1: Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

Câu 2: Phân s nào d i đây không b ng phân s ố ướ ằ ố ?

Câu 3: M u s chung nh nh t c a hai phân s ẫ ố ỏ ấ ủ ố và là:

Câu 4: Phân s ố khi quy đ ng thành phân s có m u s b ng 20 là: ồ ố ẫ ố ằ

Câu 5: Hai phân s ố và có thể có các mẫu chung là:

II Ph n t lu n ầ ự ậ

Bài 1: Quy đ ng m u s các phân s thành các phân s có m u s chung b ngồ ẫ ố ố ố ẫ ố ằ 60:

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Bài 2: Rút g n các phân s d i đây v phân s t i gi n:ọ ố ướ ề ố ố ả

Ngày đăng: 17/03/2023, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w