Untitled ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT MÔN HỌC LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH LÀM RÕ QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐƯỢC THÔNG Q[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
- -MÔN H ỌC:
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH LÀM RÕ QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG
GVHD: Cô Đinh Thị Điều
5 Nguyễn Trần Diễm Thy K214101308
NĂM HỌC : 2022-2023
Trang 2NHÓM 9 Các thành viên:
5 Nguyễn Trần Diễm Thy K214101308 Thành viên
7 Phan Văn Quốc Khánh K214101910 Thành viên
Thông tin liên hệ:
Nhóm trưởng: Trần Thị Hoài
SĐT: 0353511478
Email: hoaitt21410@st.uel.edu.vn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Kinh tế - Luật
đã đưa môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam vào trương trình giảng dạy Đặc biệt,
chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Cô Đinh Thị Điều đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua, đã
hướng dẫn, trang bị cho chúng em những kiến thức, hiểu biết cần thiết để chúng em biết
và hiểu rõ hơn về lịch sử Đảng của nước nhà Trong thời gian tham gia lớp học Lịch sử
Đảng Cộng sản Việt Nam của cô, tụi em đã có thêm cho bản thân nhiều kiến thức bổ
ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý
báu đáng trân trọng, để chúng em thêm yêu Tổ quốc và cống hiến hết sức mình cho Đất
nước ta sau này
Bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ môn có ý nghĩa, mang tính nhân
văn và giáo dục sâu sắc Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng
tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù nhóm chúng em đã cố gắng hết sức, trong
quá trình tất cả các thành viên nhóm chúng em đã nỗ lực vận dụng những kỹ năng, tìm
tòi học hỏi cũng như thu thập thông tin, và thậm chí là được tận tay cô hướng dẫn thực
hiện đề tài nhưng chắc chắn bài làm của nhóm em khó có thể tránh khỏi những thiếu
sót và nhiều chỗ còn chưa hợp lý Vì vậy, chúng em rất mong được nhận được sự thông
cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của cô để bài làm của nhóm em được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2022
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
……… …
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày…tháng…năm 2022
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 7
I T ỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII (1996) CỦA ĐẢNG 8
1 B ức tranh bối cảnh 8
1.1 Ch ặng đường nỗ lực phục hồi đến thời điểm Đại hội VIII diễn ra 8
1.2 Ảnh hưởng từ quốc tế 8
2 Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa 9
2.1 Đại hội VI (12/1986) 9
2.2 Đại hội VII (6/1991) 9
2.3 Đại hội VIII (6/1996) 10
II QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐƯỢC THÔNG QUA TRONG ĐẠI HỘI ĐẢNG LẦN THỨ VIII ( 1996) 11
1 Khái ni ệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa 11
1.1 Công nghi ệp hóa 11
1.2 Hi ện đại hóa: 11
2 M ục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 11
2.1 Công nghi ệp hóa thời kỳ trước đổi mới (từ năm 1960 đến năm 1986) 11
2.2 Công nghi ệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới (từ 1986 đến nay) 12
3 Tính t ất yếu khách quan 13
4 Sáu quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII (1996) 15
4.1 Quan điểm 1: Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại 15
4.2 Quan điểm 2: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành ph ần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo 16
4.3 Quan điểm 3: Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát tri ển nhanh và bền vững 16
4.4 Quan điểm 4: Khoa học và công nghệ là động lực của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa K ết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hi ện đại ở những khâu quyết định 17
4.5 Quan điểm 5: Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định p hương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ 19
4.6 Quan điểm 6: Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh 21
Trang 65 Định hướng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII
23
6 Ý nghĩa 24
TỔNG KẾT 25
TÀI LI ỆU THAM KHẢO: 26
Trang 7L ỜI MỞ ĐẦU
10 năm kể từ ngày miền Nam được giải phóng, đất nước ta chính thức bước vào
trong những năm 1996, tuy Việt Nam đã thoát khỏi nguy cơ chiến tranh nhưng vẫn đang còn phải đối mặt với một số vấn đề còn sót lại như xung đột vũ trang, chiến tranh cục
bộ, xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo hay những cuộc chạy đua vũ trang và còn nhiều hạn chế về kinh tế - xã hội, gây nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa Trong hoàn cảnh đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra từ ngày 28-6 đến 1-7-1996, tại Hội trường Ba Đình, Hà Nội Trên cơ sở phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới, những xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế, Đại hội nêu rõ những thời cơ và thách thức lớn, định ra mục tiêu phấn đấu đến năm
2000 và 2020 của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trước bối cảnh đó, nhóm chúng em thực hiện “Phân tích làm rõ quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa được thông qua tại Đại hội VIII 1996 của Đảng.” Thông qua đó, nhóm mong muốn rằng mọi người có cái nhìn cụ thể và sâu sắc hơn đối với những chính sách của Đảng trong thời kì này, đánh dấu cột mốc phát triển mới trong tiến trình phát triển
Trang 8I T ỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII (1996)
1 B ức tranh bối cảnh
1.1 Ch ặng đường nỗ lực phục hồi đến thời điểm Đại hội VIII diễn ra
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công vang dội nhưng hệ quả của chiến tranh để lại thật sự không thể tả hết, chặng đường tiếp theo gian nguy và đầy cam go chính là chiến đấu với “giặc đói, giặc dốt” và những thành phần “giặc ngoại xâm” vẫn đang lăm le chính quyền non trẻ Chặng đường hàn gắn vết thương chiến tranh, tìm kiếm cơ chế, mô hình phát triển phù
hợp thật sự không hề dễ dàng
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII diễn ra trong bối cảnh đất nước đã trải qua
việc thực hiện công cuộc Đổi mới được đề ra từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VI hơn 10 năm và đạt được những thắng lợi to lớn, được nhân dân và quốc tế ủng hộ
Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng Nhiệm vụ do Đại hội VII, đề ra cho 5 năm 1991-1995 đã được hoàn thành về cơ bản Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị những tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trên cơ sở phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới, những xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế, nêu rõ những thời cơ và thách thức lớn, Đại hội định ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2000 và 2020 của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là: tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ
sở - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh Từ nay đến 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp
1.2 Ảnh hưởng từ quốc tế
Nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhưng xung đột vũ trang, chiến tranh cục
bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi
Trang 9Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hoá nền kinh tế và đời sống xã hội
Bối cảnh quốc tế nói trên, có ảnh hưởng lớn đến công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bên cạnh những thành tựu đạt được, nước ta cũng phải đối đầu với nhiều thách thức như nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế, “diễn biến hòa bình”; tệ quan liêu, tham nhũng; nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa Tình hình thế giới và thực tiễn công cuộc đổi mới đặt ra cho Đảng ta những nhiệm vụ và bước đi mới
2 Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa
2.1 Đại hội VI (12/1986)
Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa đã sớm được khởi động tại Đại hội V (3/1992) tuy nhiên đến Đại hội VI của nước ta mới là Đại hội mở đầu mới chủ trương: “Đổi mới toàn diện đất nước”
Với chủ trương: “Tinh thần nhìn thẳng vào sự thật…” Đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960-1985 ĐẠI HỘI VI đã cụ thể hóa nội dung chính của CNH trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ:
+ Thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực- thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
+ Không bố trí CN nặng vượt quá điều kiện và khả năng cho phép
M ốc quan trọng đánh dấu tư duy mới của Đảng về công nghiệp hóa:
Từ “ưu tiên phát triển công nghiệp nặng” chuyển sang “lấy sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu làm trọng tâm” dẫn đến sự đổi mới trong cơ cấu đầu tư có
trọng điểm và tập trung vào những mục tiêu và các ngành quan trọng: sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu, chế biến nông sản và một số ngành công nghiệp nặng trực tiếp phục vụ 3 chương trình kinh tế
2.2 Đại hội VII (6/1991)
Tiếp tục cụ thể hóa nội dung CNH:
+ Đẩy mạnh 3 chương trình kinh tế; đồng thời phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây
dựng nông thôn mới,…
+ Từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế mới theo yêu cầu CNH XHCN, phát huy sức mạnh các thành phần kinh tế
Trang 10H ội nghị Trung ương (01-1994): Bước đột phá nhận thức về khái niệm công nghiệp hóa, hi ện đại hóa:
Trước kia, khái niệm CNH được hiểu đơn giản là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ khí, máy móc; là quá trình biến một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp phát triển và chỉ tập trung vào công nghiệp sản xuất- chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp
Đến Đại hội VII, quan niệm của Đảng về CNH được định nghĩa cụ thể và toàn diện hơn
“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế- xã hội; từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên
tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ, tạo ra năng
suất lao động cao.” Từ đó đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình phục hồi và phát triển kinh tế, lạm phát được kiềm chế ở mức thấp
2.3 Đại hội VIII (6/1996)
Trên cơ sở những thành tựu đạt được sau 10 năm đổi mới Đại hội VIII nhận định:
- Nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội;
- Nhiệm vụ CNH trong chặng đường đầu (xây dựng những tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để đẩy mạnh công nghiệp hóa trong chặng đường tiếp theo, ĐẠI HỘI V xác định- 10 năm nhưng thực hiện mất 15 năm) của thời kỳ quá độ cơ bản hoàn thành;
- Chuyển đất nước sang thời kỳ mới: “ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” ĐẠI HỘI VIII (9/1996), xác định:
- Mục tiêu xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại Định hướng phát triển, đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp;
- Đại hội nêu lên 6 quan điểm và các định hướng những nội dung cơ bản về CNH, HĐH trong những năm còn lại của thế kỷ XX
Trang 11II QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐƯỢC THÔNG
1 Khái ni ệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1 Công nghi ệp hóa
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi cơ bản và toàn diện hầu hết các hoạt động sản xuất từ việc sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động phổ thông dựa trên sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí
ra năng suất lao động xã hội lớn
Có thể thấy rằng công nghiệp hóa hiện đại hóa theo tư tưởng mới không còn bị giới hạn về
phạm vi trình độ những lực lượng sản xuất và kỹ thuật đơn thuần mà chỉ nhằm chuyển lao động
thủ công thành lao động cơ khí giống như các quan niệm trước đây vẫn nghĩ
2 M ục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.1 Công nghi ệp hóa thời kỳ trước đổi mới (từ năm 1960 đến năm 1986)
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, bắt đầu được hình thành từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960) với mục tiêu là công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa tại miền Bắc
Chủ trương chính của thời kỳ này là: “Xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối
và hiện đại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, nhằm biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước có công nghiệp hiện đại và nông nghiệp hiện đại"
Trang 122.2 Công nghi ệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới (từ 1986 đến nay)
Có thể coi giai đoạn 1986-1990 là giai đoạn "khởi động" cho một sự phát triển kinh tế mạnh
mẽ sau này Đại hội đã thông qua đường lối đổi mới toàn diện “Mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp
t ục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong ch ặng đường tiếp theo”
Phải thực hiện 03 chương trình lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ Ba chương trình này liên quan chặt chẽ với nhau
(Phát triển lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng là nhằm bảo đảm nhu cầu thiết yếu cho đời sống nhân dân và góp phần ổn định kinh tế - xã hội; phát triển hàng xuất khẩu là yếu tố
Kể từ Đại hội VIII, Đại hội định ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2000 và 2020 của sự nghiệp đổi mới, đã đề ra mục tiêu xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất -
kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh Tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh Tích cực chuẩn bị và tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000, chủ yếu là phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, xây dựng kết cấu hạ tầng và một số công trình công nghiệp then chốt, hình thành đồng bộ cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Từ nay đến 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính của đất nước, lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Giải quyết tốt một số vấn đề xã hội Bảo
vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh, sẵn sàng đối phó với mọi
Trang 133 Tính t ất yếu khách quan
Tính tất yếu của công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam được thể hiện rõ nét, xuất phát từ
4 nguyên nhân chủ yếu, bao gồm: Quy luật phổ biến của sự phát triển, do yêu cầu xây dựng cơ
sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Do yêu cầu rút ngắn khoảng cách tụt hậu về mọi mặt giữa Việt Nam và thế giới Do yêu cầu tạo ra năng suất lao động xã hội cao Làm rõ 4 nguyên nhân trên là cơ sở để khẳng định tính tất yếu và khách quan của công nghiệp hóa hiện đại hóa tại Việt Nam trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
M ột là: Quy luật phổ biến của sự phát triển gồm hai dạng sau:
-Dạng thứ nhất: Quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất (Cơ khí hóa nền sản
nền sản xuất của mỗi quốc gia Nó thay đổi về chất của nền sản xuất, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Đồng thời chuyển biến nền sản
xuất thủ công sang sản xuất cơ khí dựa vào tiến bộ của khoa học – công nghệ Bên cạnh đó, Sự
ra đời của những thành tựu khoa học kỹ thuật là kết quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa Từ đây, nhân loại vận dụng những thành tựu này phục vụ trong sản xuất, góp
phần nâng cao năng suất lao động, phát triển nhanh chóng nền kinh tế.Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là cơ hội để các nước đang phát triển như Việt Nam tiếp cận và chuyển giao khoa học – công nghệ ở trình độ tiên tiến Muốn phát triển nhanh chóng về mọi mặt không có cách nào khác là phải dựa vào những thành tựu khoa học hiện đại.Nguồn nhân lực là chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cũng chính điều này là tiền đề để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đã qua đào tạo, có tay nghề thành thạo, chủ động, sáng tạo và nắm vững công nghệ.Khi thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa, ngoài chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thì cơ cấu lao động cũng chuyển biến theo hướng tích cực Nguồn lao động chuyển từ khu vực sử dụng nhiều lao động chân tay sang lĩnh vực gắn liền với kinh tế tri thức
-Dạng thứ hai, Quy luật phổ biến của sự phát triển xã hội (Nâng cao chất lượng cuộc sống,
Ổn định chính trị - xã hội) Công nghiệp hóa hiện đại hóa thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh
chóng, năng suất lao động tăng, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập Bên cạnh đó người dân
có cơ hội hưởng phúc lợi xã hội, tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế…Công nghiệp hóa hiện đại hóa còn là yêu cầu khách quan trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng