Chương 6 Oxi – Lưu huỳnh Bài 29 Oxi Trường THPT Tĩnh Gia 1 Giáo viên hướng dẫn giảng dạy Cô Phạm Thị Thường Lớp 10A1 Thứ 2, Tiết 2 Tiết theo PPCT 67 SV giảng dạy Nguyễn Thị Thùy I Mục tiêu bài học 1 K[.]
Trang 1Chương 6 : Oxi – Lưu huỳnh
Bài 29 : Oxi
Trường THPT Tĩnh Gia 1
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy : Cô Phạm Thị Thường
Lớp : 10A1
Thứ 2, Tiết : 2 Tiết theo PPCT :67
SV giảng dạy : Nguyễn Thị Thùy
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-HS biết :
+ Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng , cấu tạo phân tử của oxi
+ Một số phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
+ Những ứng dụng thực tế của oxi trong công nghiệp và trong cuộc sống -HS hiểu :
+ Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh
+ Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi
+ Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp -HS vận dụng :
+ Viết một số phương trình hóa học có liên quan đến tính chất hóa học của oxi
+ Giải một số bài tập có liên quan như tính thành phần % thể tích các
khí,nhận biết các khí
2.Kĩ năng
- Dự đoán tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi
- Quan sát hình ảnh,thí nghiệm để rút ra một số nhận xét
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của oxi
3.Thái độ , tình cảm.
- Bài học cho HS biết oxi có những ứng dụng rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày, từ đó giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường không khí
- Rèn luyện cho HS thái độ nghiêm túc, hợp tác , tư duy sáng tạo và tìm tòi
4.Định hướng hình thành năng lực
Thông qua tình huống cụ thể và kiến thức đã biết để hình thành kiến thức mới
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Một số phim thí nghiệm về điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và phản ứng của oxi với một số kim loại và phi kim
- Máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Đọc bài và xem bài trước ở nhà
Trang 2III Phương pháp dạy học
-Thuyết trình, đàm thoại, phương tiện trực quan
IV.Trọng tâm
-Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh
V.Tiến trình bài giảng
1.Ổn đinh lớp
2.Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra bài cũ
3 Vào bài
- Trong cuộc sống chúng ta có thể ngừng làm việc,không ăn uống 1,2 hôm
nhưng không ai có thể ngừng thở được Điều đó cho thấy tầm quan trọng của
sự thở đối với quá trình sống , và sự thở thực hiện được là nhờ sự tham gia
của oxi Ngoài ra oxi còn được sử dụng trong rất nhiều ngành như luyện gang
thép , hóa chất, y dược, Oxi có những tính chất gì mà lại quan trọng như
vậy, để biết được điều đó hôm nay chúng ta nghiên cứu bài oxi
4 Bài mới
A.Oxi
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Vị trí và cấu tạo ( 3 phút )
1.Mục tiêu: Xác định cấu hình electron của oxi từ đó suy ra và vị trí và đặc điểm cấu tạo của oxi
2.Phương pháp : Vấn đáp
3.Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo lớp
4.Phương tiện: Máy chiếu
-GV : Yêu cầu HS nêu cấu hình của
oxi, xác định số electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử oxi và từ đó xác
định vị trí của oxi trong bảng hệ
thống tuần hoàn
-HS : Vận dụng kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi
-GV : Từ cấu hình electron trên, để
tạo thành phân tử oxi thì mỗi nguyên
tử oxi đưa ra 2e để góp chung, yêu
cầu HS viết công thức cấu tạo của
phân tử oxi, rút ra nhận xét về liên kết
trong phân tử oxi
-HS : Vận dụng kiến thức để trả lời
-GV : Nhận xét,bổ sung và đưa ra kết
luận chung
+ Liên kết trong phân tử oxi là liên
kết cộng hóa trị không cực
I.Vị trí và cấu tạo
O (z =8) 1s22s22p4
-Vị trí O : Ô số 8 Chu kì 2
Nhóm VIA
- Công thức cấu tạo : O = O
Hoạt động 2 : Tính chất vật lí ( 2 phút )
Trang 31.Mục tiêu: Học sinh nắm được các tính chất vật lí cơ bản của oxi
2.Phương pháp : Vấn đáp
3.Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo lớp
4.Phương tiện: máy chiếu
-GV : Bằng thực tiễn và kết hợp với
nghiên cứu SGK yêu cầu HS cho biết
oxi có những tính chất vật lí gì ?
-HS : Chú ý lắng nghe kết hợp nghiên
cưu SGK và những hiểu biết của
mình để trả lời
-GV : Nhận xét, bổ sung và đưa ra kết
luận chung
II.Tính chất vật lí -Khí, không màu, không mùi,nặng hơn không khí
-Oxi ít tan trong nước
Hoạt động 3 : Tính chất hóa học (22 phút )
1.Mục tiêu: Học sinh nắm được các tính chất hóa học cơ bản của oxi và viết được các phương trình hóa học minh họa đồng thời xác định được sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
2.Phương pháp : Thuyết trình, trực quan và vấn đáp tìm tòi
3.Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo lớp
4.Phương tiện:Máy chiếu
-GV hỏi HS : Oxi có 6 electron ngoài
cùng, vậy khi tham gia phản ứng hóa học
oxi chủ yếu nhường hay nhận electron để
đạt tới cấu hình bền của khí hiếm ( có 8
electron ngoài cùng )
-HS : oxi chủ yếu nhận thêm 2 electron để
đạt tới cấu hình bền của khí hiếm
-GV : Dựa vào cấu hình và độ âm điện của
oxi,yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học
của oxi
-HS :Vận dụng kiến thức và SGK để trả lời
câu hỏi
-GV : Yêu cầu HS cho biết oxi có thể tham
gia phản ứng với những chất nào
-GV : Yêu cầu HS quan sát phim thí
nghiệm Na + O2 ,nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng,xác định số oxi hóa
của các hợp chất trong các phản ứng trên
-HS :Chú ý quan sát , lắng nghe và trả lời
-GV : Yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng của Mg + O2
to
III.Tính chất hóa học -Độ âm điện =3,44 < Flo -Chỉ thể hiện tính oxi hóa mạnh
1.Tác dụng với kim loại
0 0 t0
+1 _-2
2Na + O2 2Na2O
0 0 t0
+2 -2
Mg + O2 MgO -Oxi phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au, Ag, Pt,
2.Tác dụng với phi kim
0 0 t0 +4 -2
C + O2 CO2
0 0 t0
+4 -2
S + O2 SO2
0 0 t0
+5 -2
2P + 5/2O2 P2O5
-Phản ứng với nhiều phi kim trừ halogen
3.Tác dụng với hợp chất
Trang 4-HS : 2Mg + O2 2MgO
-GV : Đưa ra kết luận : oxi tác dụng với
hầu hết các kim loại trừ Au ,Pt,
-GV : Yêu cầu HS xem thí nghiệm C + O2
nêu hiện tượng và viết phương trình hóa
học xảy ra, xác định số oxi hóa của các
hợp chất trong phản ứng trên
-HS : Chú ý quan sát,lắng nghe và trả lời
-GV : Yêu cầu HS hoàn thành phương
trình phản ứng S + O2 , P + O2
-HS :
to
S + O2 SO2
to
2 P +5/2 O2 P2O5
-GV : Đưa ra kết luận : oxi tác dụng với
hầu hết các phi kim trừ halogen
-GV : Yêu cầu HS xem thí nghiệm
C2H5OH + O2,nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng,xác định số oxi hóa
của các hợp chất trong phản ứng trên
-HS : Chú ý quan sát,lắng nghe và trả lời
-GV : Yêu cầu HS hoàn thành phương
trình phản ứng H2S + O2 , CO +O2
-HS :
to
2H2S + 3O2 2H2O + 2SO2
to
CO +1/2 O2 CO2
-GV : Lưu ý cho HS : O2 tác dụng với các
hợp chất có tính khử ( hợp chất trong đó có
nguyên tử có số oxi hóa trung gian hoặc
thấp nhất )
-GV kết luận :
+ Oxi có tính oxi hóa mạnh , tác dụng hầu
hết với các kim loại ( trừ Au,Ag,Pt, ) và
các phi kim ( trừ halogen ), tác dụng được
với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ
+ Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất
là -2 ( trừ OF2 , các peoxit như H2O2,
Na2O2, )
-2 0 t0
+4 -2 -2
C2H5OH +3O2 2CO2 +3 H2O -2 0 t0
-2 +4
2H2S + 3O2 2H2O + 2SO2 +2 -2 0 t0
+4 -2
2CO + O2 2CO2
Trang 5Hoạt động 4 : Ứng dụng (3 phút )
1.Mục tiêu: Học sinh nắm được một số ứng dụng của oxi
2.Phương pháp : Thuyết trình, trực quan và vấn đáp tìm tòi
3.Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo lớp
4.Phương tiện:Máy chiếu
-GV :Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và vận
dụng kiến thức của mình nêu một số ứng
dụng của oxi trong cuộc sống
-HS : Trả lời
-GV : Nhấn mạnh vai trò quan trọng của
oxi trong cuộc sống : oxi có vai trò quyết
định đối với sự sống của người và động
vật Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong
vỏ trái đất.Dưới dạng đơn chất oxi có
trong khí quyển và chiếm khoảng 20%
theo thể tích Dưới dạng hợp chất nó có
trong nước ( 89% khối lượng ) và trong
các khoáng chất Lượng của oxi trong vỏ
trái đất khoảng 47% khối lượng
-GV : Chiếu một số hình ảnh ứng dụng của
oxi trong cuộc sống
IV.Ứng dụng -Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của con người và động vật
-hàn cắt kim loại,y khoa, công nghiệp hóa chất,
Hoạt động 5 : Điều chế
1.Mục tiêu: Học sinh nắm được nguyên tắc điêu chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2.Phương pháp : Thuyết trình, trực quan và vấn đáp tìm tòi
3.Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo lớp
4.Phương tiện:Máy chiếu
-GV : Yêu cầu HS nêu nguyên tắc điều chế
oxi trong phòng thí nghiệm
-HS : Nguyên tắc : Nhiệt phân các hợp
chất giàu oxi nhưng kém bền với nhiệt như
KmnO4, KClO3, H2O2
-GV : Cho HS xem phim thí nghiệm điều
chế oxi từ KClO3 xúc tác MnO2 và yêu cầu
HS quan sát hiện tượng , viết phương trình
phản ứng
-GV : Lưu ý cho HS cách thu khí O2 bằng
cách dời chỗ nước do khí oxi ít tan trong
nước
V.Điều chế 1.Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm -Nhiệt phân các chất giàu oxi và kém bền với nhiệt như : KMnO4
,KClO3 , H2O2,
t0
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
MnO 2
2KClO3 2KCl + 3O2
t0,MnO 2
2H2O2 2H2O + O2
2.Sản xuất oxi trong công nghiệp
Trang 6-GV : Yêu cầu HS viết phương trình điều
chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách
nhiệt phân KMnO4 và phân hủy H2O2
-HS :
to
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
to
2H2O2 2H2O + O2
-GV : Yêu cầu HS nghiên cưu SGK rút ra
phương pháp điều chế oxi trong công
nghiệp
-HS : Trả lời
-GV : Chiếu cho HS xem sơ đồ sản xuất
oxi từ không khí và giải thích sơ đồ Yêu
cầu HS viết phương trình phản ứng điều
chế oxi bằng cách điện phân nước
điện phân
-HS : 2H2O 2H2 + O2
-GV : Lưu ý nước có hòa tan chất điện li
như H2SO4 , hoặc NaOH để tăng tính dẫn
điện của nước
a Từ không khí : Chưng cất phân đoạn không khí lỏng,thu được oxi
b Từ nước điện phân
2H2O 2H2 + O2
VI.Củng cố và dặn dò
Giáo viên hướng dẫn giảng dạy Sinh viên thực tập
Phạm Thị Thường Nguyễn Thị Thùy