Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường; có ý thức đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vậ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ THI ĐUA GIÁO VIÊN
Năm học 2017 – 2018
I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THI ĐUA
Căn cứ và Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ ngày 21 tháng 3 năm 2006 về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên phổ thông công lập
và Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên phổ thông công lập của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 06/2006/QĐ-BNV;
Căn cứ vào Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh ngày 12 tháng 12 năm 2014 về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Tp Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào công văn số 191/GDĐT-TC của Sở GD-ĐT ngày 16/5/2006 Hướng dẫn thực hiện quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên bậc trung học công lập;
Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị
II NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1 Tư tưởng chính trị (10 điểm)
a Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường; có ý thức đoàn kết, tương trợ; tích cực tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động của Ngành (5 điểm)
a.1/ Vi phạm chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước: - 5 điểm
a.2/ Thiếu tinh thần xây dựng, gây mất đoàn kết nội bộ: -5 điểm
a.3/ Thiếu tinh thần tương trợ đồng nghiệp: - 2 điểm
a.4/ Không tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động của Ngành: - 5 điểm
a.5/ Vi phạm quy chế coi kiểm tra, coi thi, chấm thi: tùy mức độ -1 điểm đến -5
Trang 2a.6/ Làm hư hao mất mát tài sản do thiếu tinh thần trách nhiệm: tuỳ mức độ – 1 điểm đến – 5 điểm
a.7/ Hút thuốc lá trong trường hoặc có mùi rượu bia khi đứng lớp: -2 điểm a.8/ Trang phục không đúng quy định của trường: -2 điểm
a.9/ Vắng các buổi học chính trị, các buổi lễ
Không phép: - 2 điểm Có phép: - 0,5 điểm a.10/ Vắng các buổi sinh hoạt dưới cờ đối với GVCN: -0,5 điểm (nếu không phép)
b Phẩm chất đạo đức tốt, quan hệ tốt với đồng nghiệp, có uy tín với phụ huynh và HS, không ép HS học thêm (5 điểm )
b.1/ Bắt ép học sinh học thêm, dạy thêm trái với qui định của Ngành: - 5 điểm b.2/ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể HS và đồng nghiệp: - 5 điểm
b.3/ Vi phạm đạo đức lương tâm nhà giáo: - 5 điểm
Lưu ý:
* Cá nhân vi phạm nếu điểm bị trừ ở mục a/ vượt quá 5 điểm thì trừ tiếp vào mục b/
và ngược lại Trong trường hợp mục 1 bị điểm liệt (0 đ) thì cá nhân đó xếp loại Yếu
2 Thực hiện nhiệm vụ (40 điểm)
a Thực hiện tốt ngày giờ công và các quy định chuyên môn (17 điểm)
* Vắng tiết: Không phép -1 điểm; Có phép: – 0,25 điểm
* Trễ tiết:
Nếu trễ quá 5 phút đến 15 phút: 1 điểm / 3 lần đầu tiên; Từ lần thứ 4 trở đi: -0,5 điểm / lần
- Nếu trễ quá 15 phút: -0,5 điểm / lần
* Vắng coi KTĐL; coi thi HK:
Không phép: –1 điểm / buổi ; Có phép: - 0,25 điểm / buổi
* Vào điểm, nộp điểm, nộp đề KT, chấm bài KT trễ thời gian quy định:
-1 điểm/lần
* Dạy thiếu bài theo quy định của chương trình: -2 điểm/ bài
Trang 3* Dự giờ đồng nghiệp 4 tiết / HK , nếu thiếu -1đ / 1 tiết
* Không tham gia các chuyên đề chuyên môn, ngoại khóa của tổ, khối;
Không phép: – 2đ/ lần Có phép: - 0,5đ/ lần
Lưu ý:
* Trừ tối đa 14 điểm Nếu bị điểm liệt (00đ) ở mục 2.a này thì xếp loại yếu
* Nếu vắng có phép và dạy bù đầy đủ thì không trừ điểm, chỉ trừ điểm từ tiết 11 trở lên
* Vắng có người cùng bộ môn dạy thay: không trừ điểm
* Sẽ không tính vắng trong những trường hợp sau đây: Tang tế của tứ thân phụ mẫu (4 ngày); bản thân cưới hỏi (3 ngày); được điều động đi hội họp; GV nữ có con nhỏ dưới 6 tuổi nằm viện; bản thân giáo viên đi nằm viện; một số trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng duyệt
b Tham gia hội họp, tham dự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định, tham gia các hoạt động ngoại khóa của trường, của tổ (2 điểm)
Vắng: không phép: – 1 điểm; Có phép:– 0,25 điểm
c Thực hiện hồ sơ, sổ sách chuyên môn đầy đủ, rõ ràng, cập nhật thường xuyên (3 điểm)
Giáo án, sổ điểm cá nhân, sổ dự giờ được xếp loại Tốt: 3 điểm ; Khá: 2 điểm; Trung bình: 1 điểm
d Hiệu quả công tác (18 điểm)
* Hiệu quả công tác kiêm nhiệm (4 điểm)
Tốt: 4 điểm – Khá: 3 điểm – Trung bình: 2 điểm – Yếu: 1 điểm
* Hiệu quả giảng dạy (14 điểm)
Dựa trên cơ sở tính điểm trung bình của điểm thi HK của bộ môn theo khối
-/ Nếu đạt mức TB bộ môn của khối 10 điểm
-/ Nếu đạt trên mức TB bộ môn
Từ 0,25 đ đến 0,50 đ 11 điểm
Từ 0,51 đ đến 0,75 đ 12 điểm
Từ 0,76 đ đến 1,00 đ 13 điểm
Trang 4-/ Nếu dưới mức TB bộ môn
Từ 0,50 đ đến 0,25 đ 9 điểm
Từ 0,75 đ đến 0,51 đ 8 điểm
Từ 1,00 đ đến 0,76 đ 7 điểm
Từ 1,25 đ đến 1,01 đ 6 điểm
Từ 1,50 đ đến 1,26 đ 5 điểm
Từ 1,75 đ đến 1,51 đ 4 điểm
Từ 2,00 đ đến 1,76 đ 3 điểm
Từ 2,25 đ đến 2,01 đ 2 điểm
Từ 2,50 đ đến 2,26 đ 1 điểm
Từ 2,51 đ trở xuống 0 điểm Cho điểm hiệu suất đào tạo (HSĐT) trên từng lớp
Điểm HSĐT = tổng điểm HSĐT từng lớp dạy chia cho số lớp dạy
Đối với các môn Sinh, Sử, Địa, GDCD, Kĩ thuật, Tin học, Thể dục, Quốc phòng thì điểm Hiệu quả giảng dạy là 10 điểm
Đối với GV không có công tác kiêm nhiệm thì điểm kiêm nhiệm lấy từ điểm hiệu quả giảng dạy, cụ thể như sau:
- Hiệu quả giảng dạy trên mức TB bộ môn thì điểm kiêm nhiệm: 4 điểm
- Hiệu quả giảng dạy bằng mức TB bộ môn thì điểm kiêm nhiệm: 3 điểm
- Hiệu quả giảng dạy dưới mức TB bộ môn thì điểm kiêm nhiệm: 2 điểm
3 Hoạt động đoàn thể
Những cá nhân tích cực trong các hoạt động của các đoàn thể như công đoàn, đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tham gia các hoạt động đoàn thể với học sinh nếu được BCH CĐ hoặc TLTN hoặc BCH.CĐGV đề nghị thì Hội đồng thi đua xem xét: +1đ đến +2đ
4 Những lưu ý chung:
*/ Các trường hợp vi phạm khác về đạo đức, tư tưởng chính trị hoặc vi phạm các nội dung trong mục a/ và b/ phần 1 (tư tưởng chính trị) ở mức độ nghiêm trọng, có
hệ thống thì Hội đồng Thi đua sẽ xem xét riêng
Trang 5*/ Đơn xin phép vắng dự lễ, vắng hội họp, vắng tiết, vắng coi thi, vắng học chính trị hoặc các loại hội họp khác do nhà trường tổ chức phải có đơn xin phép gởi BGH duyệt trong phạm vi 3 ngày tính từ ngày vắng (sau thời gian đó coi như không phép)
*/ Trong phần 2 thực hiện nhiệm vụ: Mỗi cá nhân có nghĩa vụ thao giảng chuyên môn 1 lần / năm, nếu không thao giảng thì -5đ vào điểm thi đua cả năm của cá nhân đó
*/ Những cá nhân có thành tích đặc biệt như có học sinh đoạt giải HS giỏi TP, Olympic, đạt loại Giỏi trong Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp TP: +3 điểm (cộng vào điểm thi đua cả năm)
*/ Trong năm có viết sáng kiến; tự học nâng cao trình độ về văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị; đạt loại Giỏi trong Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Cụm: +2 điểm (cộng vào điểm thi đua cả năm)
*/ Mỗi HK sẽ tính điểm thi đua 1 lần; điểm thi đua cả năm = trung bình cộng của điểm thi đua HKI và HKII; nếu điểm thi đua cả năm đạt:
+/ Loại A: Từ 43 điểm đến 50 điểm và có thể xét công nhận CSTĐ cấp cơ sở +/ Loại B: Từ 35 điểm đến dưới 43 điểm và có thể xét công nhận LĐTT
+/ Loại C: Từ 25 điểm đến dưới 35 điểm và có thể xét Hoàn thành nhiệm vụ +/ Loại D: Dưới 25 điểm, không hoàn thành nhiệm vụ
*/ Những cá nhân đăng ký danh hiệu thi đua cấp cao từ CSTĐ cấp cơ sở trở lên phải thể hiện tiêu biểu về đạo đức nhân cách, tích cực trong các hoạt động đoàn thể, phải được sự tín nhiệm trong đồng nghiệp và do Hội đồng Thi đua xem xét đề nghị
HIỆU TRƯỞNG
Lương Văn Định